BỆNH THỐI GỐC VÀ LỞ CỔ RỄ CÂY HỌ ĐẬU Root and Stem Rot Rhizoctonia solani KuhnTriệu chứng bệnh - Giai đoạn cây con có lá mầm → 2-3 lá thật dễ nhiễm bệnh - Vết thối trên trụ hạ diệp, mô
Trang 1CÂY CÔNG NGHIỆP
NGẮN NGÀY
(BỆNH HẠI CÂY ĐẬU ĐỖ, ĐẬU TƯƠNG, ĐẬU PHỌNG)
Trang 2BỆNH THỐI GỐC VÀ LỞ CỔ RỄ CÂY HỌ ĐẬU (Root and Stem Rot) Rhizoctonia solani Kuhn
Triệu chứng bệnh
- Giai đoạn cây con có lá mầm
→ 2-3 lá thật dễ nhiễm bệnh
- Vết thối trên trụ hạ diệp, mô
vỏ hơi bị mất màu → lan rộng → vùng cổ rễ, gốc thân thối nâu, đen, hơi tóp lại → cây héo rũ, đổ gục
Trang 3• Điều kiện ít thích hợp → vết loét hơi lõm vào, màu nâu đỏ
• Các vết loét phát triển ở nhiều mức độ từ vệt thẳng trên mô vỏ → bao thắt quanh thân
• Khi nhiệt độ đất cao hơn → cây có thể hồi phục
Trang 5Nguyên nhân gây bệnh
• Do nấm Rhizoctonia
solani Kuhn thuộc bộ
Mycelia Sterilia, Deuteromycotina
• Nấm bán hoại sinh, sống
trong đất, dãy ký chủ rộng
Trang 6• Nguồn bệnh: hạch nấm,sợi nấm trong đất,tàn dư
cây bệnh
• Lan truyền; mưa, nước tưới, các công cụ (mang
đất bị nhiễm)
• Cây con mọc chậm bệnh trầm trọng
• Mưa kéo dài, đất ẩm, trời mát (18-25o C), một số
dòng nấm hoạt động ở nhiệt độ cao 35 o C
• Đất thấp, đất thịt nặng, thoát nước kém, dễ đóng
váng sau khi mưa
• Cày đất không kỹ, gieo hạt sâu, chất lượng hạt
giống kém
Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh
Trang 7• Làm đất kỹ, san bằng mặt luống không
để ứ đọng nước
• Phá váng, xới xáo sau mưa
• Xử lý hạt giống
• Chọn hạt giống tốt có sức nảy mầm cao
• Không gieo hạt quá sâu (gieo 5-6cm)
• Gieo trồng đúng thời vụ
Biện pháp phòng trừ
Trang 8• Bón phân cân đối, bón thúc sớm để cây
vượt nhanh qua giai đoạn cây con
Trang 9 Mặt trên lá: các vết đốm màu xanh vàng
Bệnh sương mai đậu tương
Peronospora manshurica (Naumov) Sydow
Triệu chứng bệnh
Trang 10Trên quả, hạt:
- Bệnh nặng: nấm lan
sang quả và xâm
nhiễm vào hạt Trên
Trang 11 Peronospora manshurica
Bộ nấm sương mai (Peronosporales)
Lớp nấm trứng (Oomycetes).
Bệnh sương mai đậu tương
Nguyên nhân gây bệnh
Trang 12Sinh sản vô tính
Cành bào tử phân sinh):
không màu, phân nhánh
Trang 13Sinh sản hữu tính:
- Tạo nhiều bào tử
trứng (oospore), hình
cầu, màu hơi vàng tồn
tại trong quả, trên bề
mặt hạt và mô lá
Bào tử trứng
Bệnh sương mai đậu tương
Trang 14 Bệnh truyền qua hạt (seed-transmitted)
nhờ oospore
Bọc bào tử (sporangiospore) hình thành
trên lá là nguồn bệnh thứ cấp chủ yếu
Sự nhiễm bệnh và sinh sản vô tính (hình
thành sporangiospore) thuận lợi khi có
độ ẩm cao / nước
Lá non mẫn cảm hơn lá già
Bệnh sương mai đậu tương
Trang 15 Bào tử trứng trên hạt nhiễm bệnh (quan
trọng nhất)
Bào tử trứng trên tàn dư (thứ yếu)
Bệnh sương mai đậu tương
Nguồn bệnh
Trang 16 Hầu như không gây hại trong vụ hè thu
Đa số các giống đậu tương hầu như
nhiễm bệnh (giống ĐT- 2000 ít nhiễm)
Bệnh sương mai đậu tương
Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh
Trang 17• Dùng giống sạch bệnh: vì nguồn bệnh chủ
yếu là bào tử trứng trên vỏ hạt bị nhiễm
• Lấy giống ở ruộng không bị bệnh
• Xử lý hạt giống
• Dọn sạch tàn dư cây bệnh sau khi thu
hoạch
• Biện pháp hóa học: Bordeaux, Copper
Oxychloride, Fosetyl Aluminium,
Metalaxyl
Bệnh sương mai đậu tương
Biện pháp phòng trừ
Trang 18 Bệnh hại nặng nhất ở lá, thân cành và quả.
Là những vết đốm nhỏ màu vàng nâu (bằng
đầu tăm).
Mặt dưới vết đốm có nhiều ổ bào tử nổi rõ
- Ổ bào tử màu vàng:ổ bào tử hạ
- Ổ bào tử màu đen: ổ bào tử đông (hình thành
vào cuối vụ)
Bệnh gỉ sắt đậu tương Triệu chứng bệnh
Trang 19 Bệnh nặng: lá và cây bệnh bị biến vàng
Bệnh gỉ sắt đậu tương
Triệu chứng bệnh
Trang 21 Bào tử hạ đơn bào,
hoặc elip không
đều, màu đậm hơn
Bệnh gỉ sắt đậu tương
Bào tử hạ
Bào tử đông
Trang 22 Là nấm gỉ sắt chu trình nhỏ : chỉ phát hiện
thấy giai đoạn bào tử hạ và bào tử đông
Có phổ ký chủ rộng (chủ yếu cây họ đậu)
Bào tử hạ nảy mầm cần nước/ẩm độ cao
Bào tử đông hình thành khi nhiệt độ <20 O C
Thời kỳ tiềm dục trên dưới 10 ngày
Nhiệt độ thích hợp: >20 O C
Bệnh gỉ sắt đậu tương
Trang 23 Ở điều kiện nhiệt đới, nguồn bệnh là
nấm trên ký chủ phụ hoặc cây trồng họ đậu (trồng quanh năm)
Bệnh gỉ sắt đậu tương
Nguồn bệnh
Trang 24 Vụ xuân bệnh nặng (tháng 3, 4)
Bệnh nặng dần theo giai đoạn sinh
trưởng của cây (xâm nhiễm lặp lại, thay đổi tính chất sinh hóa của mô)
Hiện chưa có giống kháng trên thị trường
Việt Nam
Bệnh gỉ sắt đậu tương
Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh
Trang 25 Sử dụng giống chịu bệnh, nhiễm nhẹ
Luân canh với cây không phải họ đậu
Trang 27– Màu nâu nhạt ở mặt dưới lá
– Bào tử chủ yếu ở mặt trên vết bệnh
– Hại lá, ít trên cuống lá, thân cành
Trang 28• Đốm đen
– vết tròn hơn, nhỏ hơn, đường kính 1- 6mm
– Màu nâu đậm, đen ở 2 mặt lá, ít hoặc không có quầng vàng
– Bào tử chủ yếu ở mặt dưới lá
Trang 29Ruộng bị bệnh đốm lá nặng
Trang 30Bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola)
Bệnh đốm đen (Cercosporidium personatum )
• Xuất hiện muộn
• Bào tử hình thành chủ yếu ở mặt dưới
Trang 31Cercosporidium personatum
Trang 32Nguyên nhân gây bệnh • Đốm nâu :
• Do nấm Cercospora arachidicola Hori
– Bộ Moniliales, nấm bất toàn
– Hữu tính: Mycosphaerella arachdis Deighton, lớp
– bộ Moniliales, nấm bất toàn
– Hữu tính: M berkeleyii
Jenkins, lớp Ascomycetes
Trang 33Chu kỳ bệnh của nấm Cercospora sp.
Trang 34Đặc điểm phát sinh phát triển bệnh
• Lưu tồn: bào tử trên tàn dư cây bệnh trong đất; vỏ trái đậu
• Lây lan: gió, nước mưa, côn trùng
• Xâm nhập: khí khổng, trực tiếp
• Yếu tố ảnh hưởng:
– Ẩm độ cao, lá ẩm ướt
– Nhiệt độ 25-31 o C