1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

98 347 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 787,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết đề tài Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước cũng từng bước đi vào phát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước. Các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhà nước như đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, sự nghiệp kinh tế… hoạt động bằng nguồn kinh phí của Nhà nước cấp, hoặc các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động kinh doanh hay nhận viện trợ, biếu tặng theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao cho. Thực hiện lộ trình cải cách hành chính nhà nước, cơ chế chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực sự nghiệp công đã từng bước đổi mới. Cụ thể, đã từng bước giảm bớt sự can thiệp của cơ quan quản lý Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập; tạo điều kiện cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ, phát huy tính dân chủ, chủ động, sáng tạo của người lao động; tạo quyền tự chủ, chủ động cho đơn vị trong việc quản lý chi tiêu tài chính... Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An đã rất tích cực đổi mới và cải cách cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng, chủ động khai thác các nguồn thu, nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi, tích cực cân đối thu chi đảm bảo về tài chính phục vụ tốt trong hoạt động dịch vụ sự nghiệp công. Trong quá trình hoạt động, đơn vị dưới sự quản lý của Đảng và Nhà nước đã chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngân sách Nhà nước, các tiêu chuẩn định mức, các qui định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Nhà nước ban hành. Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An cũng từng bước hội nhập và phát triển. Tuy nhiên thực tế cho thấy trong hoạt động của Trung tâm thì công tác quản lý tài chính để có hiệu quả trở thành một nhiệm vụ trọng tâm và rất cần thiết, ảnh hưởng đến việc phát triển cả về quy mô chất cũng như lượng của đơn vị. Đồng thời tác động đến thu nhập của cán bộ, nhân viên trong đơn vị. Tuy đã thực hiện nghiêm túc trong quản lý thu, chi ngân sách theo luật ngân sách nhưng Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định. Kế hoạch thu chi chưa thật sự chủ động, chưa phát huy hết hiệu quả của quản lý tài chính đối với hoạt động của đơn vị. Hiệu quả sử dụng nguồn tài chính của Trung tâm cũng như ngân sách nhà nước vẫn chưa đạt được kết quả tối ưu. Bên cạnh đó, nhận thức của cán bộ, công nhân viên chức còn chưa đầy đủ về công tác tài chính của Trung tâm. Vì vậy việc hoàn thiện công tác quản lý tài chính là rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm, từ đó góp phần hoạch định chiến lược phát triển cho ngành và địa phương. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, tôi đã nghiên cứu và lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mục đích tìm hiểu thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị này, đồng thời hướng tới mục tiêu tự chủ tài chính phù hợp với yêu cầu, xu hướng phát triển hiện nay. 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập. - Phân tích thực trạng về công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An, chỉ ra được những vấn đề bất cập cần giải quyết. - Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Trung tâm trong thời gian tới. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Công tác quản lý tài chính ở một đơn vị sự nghiệp công lập. - Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Công tác quản lý tài chính của Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An. - Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến năm 2016. 4. Phương pháp nghiên cứu. * Cách thức tiếp cận giải quyết vấn đề nghiên cứu - Luận văn sử dụng khung lý thuyết để phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An, trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp. - Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với phương pháp nghiên cứu định tính trong thu thập và xử lý thông tin; tham khảo các tài liệu có sẵn nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu. * Các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu - Phương pháp thu thập dữ liệu: Thông qua các số liệu kế toán, Báo cáo tài chính của Trung tâm qua các năm giúp tác giả nắm được công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An. - Phân tích dữ liệu: sử dụng các phương pháp mô tả và phân tích dữ liệu thống kê truyền thống như tổng hợp dữ liệu phân tổ thống kê, trình bày dữ liệu bằng bảng và đồ thị, phương pháp phân tích so sánh để đưa ra những kết luận xác đáng. 5. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An .

Trang 1

-TRẦN KIM KHÁNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

-TRẦN KIM KHÁNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS BÙI ĐỨC THỌ

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế: “Hoàn thiện công tác

quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập của tôi

Các số liệu trình bày trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng,được trích dẫn có tính kế thừa và trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo

Dựa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nhằm đưa ra các giải pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị nghiên cứu

Tác giả luận văn

Trần Kim Khánh

Trang 4

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới:

Quý Thầy cô Viện đào tạo sau đại học - Đại học Kinh tế Quốc dân đã hếtlòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường, đặcbiệt là PGS.TS.Bùi Đức Thọ người đã hết sức tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và địnhhướng cho tôi chọn đề tài nghiên cứu, cơ sở lý luận cũng như khảo sát thực tế trongquá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo cơ cuan UBND thành phốVinh, tỉnh Nghệ An, Ban lãnh đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất, các đồng nghiệpđang cùng công tác với tôi tại đơn vị; những người đã cho tôi nhiều lời khuyên quýbáu, đã cung cấp cho tôi những tài liệu, thông tin, tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu,tham khảo các tài liệu phục vụ cho bản luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình tôi, đã động viên, khuyếnkhích, tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, vật chất và tinh thần để tôi có thể hoànthành tốt bài luận văn này

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã có nhiều cố gắng về công sức, lắngnghe ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, đồng nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước,tham khảo nhiều tài liệu để hoàn thiện bài luận, tuy nhiên không thể tránh khỏinhưng sai sót và khiếm khuyết Tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự góp ý chânthành và phản hồi từ Quý thầy cô, đồng nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước vànhững người quan tâm đến đề tài nghiên cứu để bài luận văn tốt nghiệp được hoànthiện hơn

Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2018

Trần Kim Khánh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 4

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập 4

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 6

1.1.3 Quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập 7

1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Nguyên tắc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập 9

1.2.3 Phương pháp quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập 10

1.2.4 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 11

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập 21

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TP VINH, NGHỆ AN 24

2.1 Khái quát đặc điểm hoạt động tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy 24

2.1.3 Chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An 26

2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An 28

2.2.1 Thực trạng các nguồn thu của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An 28

2.2.2 Thực trạng về sử dụng nguồn lực tài chính của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An 35

2.2.3 Quản lý phân phối chênh lệch thu – chi 45

Trang 6

2.2.6 Thực trạng về khả năng tự chủ chi thường xuyên tại đơn vị………… 51

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An 52

2.3.1 Kết quả đạt được 52

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 55

Kết luận Chương 2 60

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TP VINH, NGHỆ AN 61

3.1 Định hướng phát triển tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An 61

3.1.1 Định hướng phát triển 61

3.1.2 Các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản Chiến lược phát triển tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An 62

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An 63

3.2.1 Tối ưu hóa phương thức thu SN và đa dạng hóa các nguồn lực tài chính 64

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính, tăng cường công tác quản lý chi tiêu 67

3.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản 68

3.2.4 Hoàn thiện công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính 68

3.2.5 Vị trí, vai trò của Thủ trưởng đơn vị và kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công nhân viên và ứng dụng CNTT vào công tác quản lý tài chính 69

3.3 Một số kiến nghị 71

Kết luận Chương 3 77

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 7

Uỷ ban nhân dânNgân hàng thế giớiXây dựng cơ bản

Trang 8

Bảng 2.1 Nguồn tài chính của Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh,

Nghệ An giai đoạn 2014 – 2016 29Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn kinh phí NSNN cấp cho Trung tâm Phát triển quỹ đất

thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014 – 2016 31Bảng 2.3 Nguồn thu ngoài NSNN cấp của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành

phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014 – 2016 33Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của Trung tâm Phát

triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014 - 2016 34Bảng 2.5: Tình hình sử dụng nguồn NSNN của Trung tâm Phát triển quỹ đất

thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014 – 2016 35Bảng 2.6 Cơ cấu chi thường xuyên từ nguồn NSNN của Trung tâm Phát triển

quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014 – 2016 37Bảng 2.7 Cơ cấu chi không thường xuyên từ nguồn NSNN cấp của Trung tâm

Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014 – 2016 38Bảng 2.8 Tổng hợp kinh phí đầu tư XDCB của Trung tâm Phát triển quỹ đất

thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014 – 2016 39Bảng 2.9 Cơ cấu danh mục chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp và thu

khác của Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An giaiđoạn 2014 – 2016 41Bảng 2.10 Cơ cấu sử dụng nguồn thu sự nghiệp và thu khác của Trung tâm Phát

triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014 – 2016 43Bảng 2.11 Tình hình phân phối chênh lệch thu chi của Trung tâm Phát triển quỹ

đất thành phố Vinh, Nghệ An 46Bảng 2.12 Khả năng tự chủ về chi thường xuyên của Trung tâm Phát triển quỹ

đất thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014-2016 52Bảng 2.13 Tình hình công nợ phải thu về kinh phí hoạt động của Trung tâm Phát

triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An giai đoạn 2014-2016 56

Trang 9

-TRẦN KIM KHÁNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

HÀ NỘI - 2018

Trang 10

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.1 Khái niệm

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhànước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của phápluật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước

1.1.1.2 Đặc điểm

Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị hoạt động theo nguyên tắc phục

vụ xã hội, không vì mục đích tìm kiếm lợi nhuận Sản phẩm của các đơn vị sựnghiệp là các sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơvới quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần Các đơn vị sự nghiệp cônglập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế, xã hội củaNhà nước

1.1.1.3 Vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập

Cung cấp các dịch vụ về giáo dục, y tế, văn hóa thể dục, thể thao, khoa học, sựnghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao hoặc donhà nước đặt hàng Mỗi đơn vị sự nghiệp công lập đều có vai trò chủ đạo riêng theo từngngành và phát huy tính chủ động tăng thu bằng các loại phí, giảm gánh nặng NSNN

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính

Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 15/4/2006 của Chính phủ, ngoài loạihình đơn vị được NSNN đảm bảo 100%, có hai loại đơn vị sự nghiệp công lập là:Đơn vị tự chủ hoàn toàn về kinh phí hoạt động thường xuyên và đơn vị tự đảm bảomột phần, chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên

1.1.3 Quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, mức chi quản lý, chi trảthu nhập, thanh toán; các quyền, nghĩa vụ về lợi ích, nghĩa vụ tiến hành các xử sự

Trang 11

bắt buộc: Tuỳ theo từng loại hình, đơn vị sự nghiệp được áp dụng các quyền, nghĩa

vụ tương ứng theo quy định Pháp luật hiện hành

1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1 Khái niệm

Quản lý tài chính là hệ thống tổng thể các phương pháp, các hình thức vàcông cụ được vận hành để quản lý các hoạt động tài chính ở một chủ thể nhất địnhnhằm đạt được những mục tiêu đã định

1.2.2 Nguyên tắc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

Tuân thủ quy định Pháp luật Quản lý, sử dụng nguồn thu một cách chặt chẽ

và hiệu quả, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao

1.2.3 Phương pháp quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

Phương pháp thu đủ, chi đủ; Phương pháp thu, chi chênh lệch (phù hợp vớiViệt Nam hiện nay); Phương pháp quản lý theo định mức và Phương pháp khoánbiên chế và kinh phí quản lý hành chính

1.2.4 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.4.1 Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Nguồn từ

Ngân sách nhà nước, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và nguồn khác

1.2.4.2 Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Chi hoạt động thường

xuyên và không thường xuyên

1.2.4.3 Công tác quản lý các quỹ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: Quỹ khen thưởng Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ

dự phòng ổn định thu nhập và các loại quỹ hợp pháp khác

1.2.4.4 Công tác quản lý tài sản

Phương thức trang cấp tài sản; Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm tàisản; Tình hình sử dụng tài sản; Khấu hao tài sản cố định; Công tác hạch toán, báocáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản

1.2.4.5 Công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính: thực hiện dựa trên

hai kênh cơ bản là công tác tổ chức giám sát tài chính nội bộ và- Tăng cường hoàn

Trang 12

thiện các công cụ quản lý kết hợp với vai trò kiểm tra, giám sát tài chính của các cơquan quản lý nhà nước.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập: Sự phù hợp và đồng bộ của Chính sách pháp luật nhà nước về

cơ chế tự chủ, sự linh hoạt năng động của các đơn vị trong việc tạo lập nguồn thuhợp pháp ngoài NSNN; quy chế nội bộ, kỷ cương kỷ luật và trình độ quản trị nội

bộ

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM

PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ VINH, NGHỆ AN

2.1 Khái quát đặc điểm hoạt động tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An

2.1.1 Quá trình thành lập : Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh,

Nghệ An là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, chịu

sự quản lý trực tiếp của UBND thành phố Vinh, Nghệ An

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy

2.1.2.1 Chức năng: Tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất Tổ chức thực

hiện các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật; Tổ chức thực hiện công tác bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Xây dựng kế hoạch và phương án thu hồi, tạo lập quỹ đất theo quy hoạch, kếhoạch; lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm trình UBND thành phố phê duyệt;quản lý chặt chẽ các khu đất đã thu hồi ; lập phương án bồi thường hỗ trợ và táiđịnh cư để giải phóng mặt bằng…

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức: Trung tâm có Ban lãnh đạo gồm 01 Giám đốc và 03 Phó

giám đốc; có 05 phòng chuyên môn; tổng số cán bộ nhân viên là 47 người

2.1.3 Chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An.

Pháp luật về NSNN, đất đai, xây dựng, kế toán; các Nghị định, thông tư, văn

Trang 13

bản hướng dẫn của Nhà nước về tự chủ và quản lý tài chính đối với đơn vị SNCL

2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An

2.2.1 Thực trạng các nguồn thu:

2.2.1.1 Nguồn kinh phí từ NSNN cấp: kinh phí đảm bảo chi thường xuyên,

chi không thường xuyên và đầu tư XDCB

2.2.1.2 Nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác: Thu kinh phí tổ

chức thực hiện bồi thường và phí quản lý dự án đầu tư XDCB, lãi tiền gửi không kỳhạn, tiền bán hồ sơ mời thầu,

2.2.1.3 Thực trạng nguồn thu kinh phí hoạt động chi thường xuyên tại Trung tâm: nguồn kinh phí hoạt động của Trung tâm hình thành từ 02 nguồn và chủ yếu

được tạo lập từ nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách, chiếm trung bình 90% tổngnguồn kinh phí hoạt động

2.2.2 Thực trạng về sử dụng nguồn lực tài chính của Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An

2.2.2.1.Quản lý sử dụng nguồn kinh phí NSNN cấp: Chi thường xuyên: Ngân

sách cấp cho lực lượng lao động biên chế 12 người, Chi không thường xuyên thanhtoán hợp đồng thuê mướn (cắm mốc và đấu giá) và Chi đầu tư XDCB hạ tầng cáckhu quy hoạch

2.2.2.2 Sử dụng nguồn thu sự nghiệp và thu khác: Phục vụ cho phần lớn các khoản

chi hoạt động thường xuyên chủ yếu tại Trung tâm

2.2.3 Quản lý phân phối chênh lệch thu – chi : Dùng để sử dụng, trích lập các Quỹ

theo thứ tự ưu tiên là Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ dự phòng ổn định

và khoản chi trả thu nhập tăng thêm trong kỳ, Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi

2.2.4 Công tác quản lý và sử dụng tài sản: Công tác quản lý và sử dụng tài

sản tại Trung tâm được đánh giá toàn diện thực trạng về quản lý số lượng, chấtlượng, giá trị, tình trạng tăng (giảm); Quản lý sử dụng và sửa chữa bảo dưỡng; Quyđịnh về chế độ quản lý, tính hao mòn TSCĐ tại Trung tâm được thực hiện đúng quyđịnh hiện hành của Nhà nước

2.2.5 Công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính: được thực hiện theo

Trang 14

quy chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm; chịu sự thanh tra, kiểm tra, phê duyệt báo

cáo quyết toán của UBND thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An.

2.3.1 Kết quả đạt được: Trung tâm chấp hành tốt công tác dự toán, linh hoạt trong

tự chủ tài chính, cơ bản phát huy tối đa nguồn thu và kiểm soát hợp lý cáckhoản chi thường xuyên, có tích luỹ, phân phối thu nhập ổn định, trích lập - sửdụng hiệu quả các quỹ, tăng mạnh tỷ trọng và khả năng tự chủ tài chính

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân

2.3.2.1 Những tồn tại: Cơ chế chính sách chưa thật cụ thể, chưa kịp thời, thiếu

đồng bộ Các hợp đồng dịch vụ tư vấn bồi thường cũng ngày một ít đi làm giảm nguồnthu của Trung tâm, dự án treo nhiều dẫn đến công nợ lớn, Khoản thu khác của Trung tâm(chủ yếu từ phí quản lý dự án ĐTXD và phí đấu giá quyền sử dụng đất) bị thất thu Côngtác quản lý tài chính nội bộ (hoạt động thường xuyên, phân phối thu chi, quản lý tài sản,thanh tra kiểm soát) chưa thực sự hiệu quả Quyết toán tài chính tại đơn vị sự nghiệp làmcông tác bồi thường GPMB còn nhiều quan điểm chồng chéo, thiếu quy chuẩn

2.3.2.2 Nguyên nhân: Tổ chức thực hiện quản lý tài chính còn nhiều hạn

chế, hệ thống chính sách của Nhà nước còn nhiều bất cập, công tác kiểm toán, kiểmtra nội bộ chưa được coi trọng

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TP VINH, NGHỆ AN

3.1 Định hướng phát triển tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An

3.1.1 Định hướng phát triển: Tăng cường tự chủ, nâng tầm của Trung tâm trong

lĩnh vực ngành bằng việc nâng cao năng lực quản trị, quản lý tài chính, sắp xếp

ổn định bộ máy tiến tới tự chủ toàn bộ kinh phí hoạt động

3.1.2 Các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố

Vinh, Nghệ An : Tăng cường công tác quản lý thu chi có hiệu quả từng bước nâng

Trang 15

cao tự chủ tài chính, đa dạng hoá các nguồn thu, nâng cao hiệu quả sử dụng các

nguồn tài chính, củng cố và tăng cường cơ sở vật chất hiện có, tăng cường hiệu quảquản lý tài chính thông qua công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, kiệntoàn bộ máy quản lý của Trung tâm

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An

3.2.1 Tối ưu phương thức thu sự nghiệp và đa dạng hóa các nguồn lực tài

chính: Tối ưu phương thức thu sự nghiệp bao gồm biện pháp, chế tài cụ thể thu

công nợ kinh phí hoạt động là nguồn thu chủ lực và vận dụng để tận thu nguồn thukhác Đa dạng hoá các nguồn lực tài chính: Tranh thủ nguồn thu từ NSNN, gia tăngnguồn thu ngoài NSNN cấp kết hợp quản lý hiệu quả nguồn thu

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính, tăng cường công tác quản lý chi tiêu: Sắp xếp lại bộ máy theo đề án việc làm phù hợp, tránh hình thức,

đảm bảo tinh gọn và hiệu quả Điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng nângdần tỷ trọng chi cho đối tượng trực tiếp tham gia hoạt động nghiệp vụ, giảm bớt tỷtrọng quản lý, triệt để thực hiện tiết kiệm các khoản chi về quản lý hành chính, phân

bổ hợp lý nguồn lực và cơ cấu chi

3.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản: Tăng cường trích lập quỹ

phát triển hoạt động sự nghiệp để nâng cấp cơ sở vật chất, đầu tư hiệu quả, tránhdàn trải; thực hiện tốt công tác quản lý tài sản, tăng cường khai thác tài sản, cơ sởvật chất hiện có, tránh hiện tượng thất thoát, lãng phí

3.2.4 Hoàn thiện công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính

Bảo đảm tính bao quát về phạm vi, đối tượng và mức độ kiểm soát theo đúngluật Ngân sách nhà nước, bảo đảm tất cả các khoản chi của Ngân sách nhà nước đềuđược kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ Xây dựng quy chế , quy trình kiểm soátnội bộ, Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với việc sử dụng quỹ NSNN tạicác đơn vị sự nghiệp

3.2.5 Vị trí, vai trò của Thủ trưởng đơn vị và kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công nhân viên và ứng dụng CNTT vào công tác quản

Trang 16

lý tài chính.

Thủ trưởng cơ quan đóng vai trò hết sức quan trọng công tác quản lý tàichính Với sự am hiểu về lĩnh vực tài chính, cùng sự kết hợp chặt chẽ với Kế toántrưởng, Thủ trưởng đơn vị sẽ hiệu quả, chính xác hơn trong việc ra các quyết định,kiểm soát nguồn lực và sử dụng nguồn lực phù hợp, đảm bảo quy định của Pháp luật

Tăng cường cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ tinhọc vào quản lý tài chính nhằm phục vụ theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính đối vớicác đơn vị sự nghiệp công lập có thu chủ yếu liên quan đến công tác hạch toán kế toán,báo cáo quyết toán và kiểm tra, kiểm toán ở các đơn vị

3.3 Một số kiến nghị

Nhà nước cần đồng bộ về chính chính sách đối với các loại hình đơn vị sựnghiệp công lập có thu; Tăng mạnh về cấp độ gắn với trách nhiệm khi giao quyền tựchủ tài chính; Tạo cơ chế, chính sách tiền lương phù hợp; Tạo điều kiện đổi mới cơ chếhoạt động của các đơn vị sự nghiệp công ngành tài nguyên môi trường; hoàn thiện cơchế phối hợp giữa cơ quan QLNN với đơn vị sự nghiệp trong ngành đất đai

Trung tâm cần điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý; nâng cao năng lực làmviệc của đội ngũ cán bộ quản lý tài chính; Tăng cường công tác hạch toán kế toán, kiểmtoán đi đôi với công khai tài chính; Hoàn thiện quy chế chi trả lương và thu nhập cho cán

bộ viên chức; Chủ động tăng cường phối hợp với các đơn vị quản lý đất đai cấp huyện…

Trang 17

-TRẦN KIM KHÁNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS BÙI ĐỨC THỌ

HÀ NỘI - 2018

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài

Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thìcác đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước cũng từng bước đivào phát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mớikinh tế - xã hội của đất nước Các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vịquản lý hành chính Nhà nước như đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ, y tế,giáo dục, văn hóa, thông tin, sự nghiệp kinh tế… hoạt động bằng nguồn kinh phícủa Nhà nước cấp, hoặc các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu

từ kết quả hoạt động kinh doanh hay nhận viện trợ, biếu tặng theo nguyên tắc khôngbồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao cho Thựchiện lộ trình cải cách hành chính nhà nước, cơ chế chính sách của Nhà nước đối vớilĩnh vực sự nghiệp công đã từng bước đổi mới Cụ thể, đã từng bước giảm bớt sựcan thiệp của cơ quan quản lý Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập; tạo điềukiện cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ, pháthuy tính dân chủ, chủ động, sáng tạo của người lao động; tạo quyền tự chủ, chủđộng cho đơn vị trong việc quản lý chi tiêu tài chính

Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An đã rất tích cực đổimới và cải cách cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng,chủ động khai thác các nguồn thu, nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi, tíchcực cân đối thu chi đảm bảo về tài chính phục vụ tốt trong hoạt động dịch vụ sựnghiệp công Trong quá trình hoạt động, đơn vị dưới sự quản lý của Đảng và Nhànước đã chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngân sách Nhà nước, các tiêu chuẩn địnhmức, các qui định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Nhà nước ban hành.Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An cũng từng bước hội nhập vàphát triển Tuy nhiên thực tế cho thấy trong hoạt động của Trung tâm thì công tácquản lý tài chính để có hiệu quả trở thành một nhiệm vụ trọng tâm và rất cần thiết,ảnh hưởng đến việc phát triển cả về quy mô chất cũng như lượng của đơn vị Đồngthời tác động đến thu nhập của cán bộ, nhân viên trong đơn vị

Tuy đã thực hiện nghiêm túc trong quản lý thu, chi ngân sách theo luật ngân

Trang 19

sách nhưng Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An vẫn còn tồn tạimột số hạn chế nhất định Kế hoạch thu chi chưa thật sự chủ động, chưa phát huyhết hiệu quả của quản lý tài chính đối với hoạt động của đơn vị Hiệu quả sử dụngnguồn tài chính của Trung tâm cũng như ngân sách nhà nước vẫn chưa đạt được kếtquả tối ưu Bên cạnh đó, nhận thức của cán bộ, công nhân viên chức còn chưa đầy

đủ về công tác tài chính của Trung tâm Vì vậy việc hoàn thiện công tác quản lý tàichính là rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm, từ đó gópphần hoạch định chiến lược phát triển cho ngành và địa phương

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, tôi đã nghiên cứu và lựa chọn vấn

đề “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành

phố Vinh, Nghệ An” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mục đích tìm hiểu

thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ

An và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vịnày, đồng thời hướng tới mục tiêu tự chủ tài chính phù hợp với yêu cầu, xu hướngphát triển hiện nay

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tài chính tại các đơn

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Công tác quản lý tài chính ở một đơn

vị sự nghiệp công lập

- Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Công tác quản lý tài chính của Trung tâmPhát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An

- Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu.

* Cách thức tiếp cận giải quyết vấn đề nghiên cứu

- Luận văn sử dụng khung lý thuyết để phân tích thực trạng công tác quản lý

Trang 20

tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An, trên cơ sở đó

đề xuất các kiến nghị và giải pháp

- Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với phươngpháp nghiên cứu định tính trong thu thập và xử lý thông tin; tham khảo các tài liệu

có sẵn nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu

* Các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thông qua các số liệu kế toán, Báo cáo tàichính của Trung tâm qua các năm giúp tác giả nắm được công tác quản lý và sửdụng nguồn vốn tại Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Vinh, Nghệ An

- Phân tích dữ liệu: sử dụng các phương pháp mô tả và phân tích dữ liệuthống kê truyền thống như tổng hợp dữ liệu phân tổ thống kê, trình bày dữ liệu bằngbảng và đồ thị, phương pháp phân tích so sánh để đưa ra những kết luận xác đáng

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văngồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về công tác quản lý tài chính tại cácđơn vị sự nghiệp công lập

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát triển quỹđất thành phố Vinh, Nghệ An

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâmPhát triển quỹ đất Thành phố Vinh, Nghệ An

Trang 21

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.1 Khái niệm

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhànước; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của phápluật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước

1.1.1.2 Đặc điểm

Một là, đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị hoạt động theo nguyên tắcphục vụ xã hội, không vì mục đích tìm kiếm lợi nhuận Việc cung ứng các hàng hóanày cho thị trường chủ yếu không vì mục đích lợi nhuận như hoạt động sản xuất kinhdoanh Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt động quy hoạch để cung cấpnhững sản phẩm, dịch vụ cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhànước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện các chính sách phúc lợi côngcộng khi can thiệp vào thị trường Nhờ đó, sẽ hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh

tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo nguồn nhânlực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảmbảo và không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hóa, tinh thần của nhân dân

Hai là, sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp là các sản phẩm mang lại lợi íchchung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giátrị tinh thần Sản phẩm, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp chủ yếu là giá trị về tri thức,văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức… có tính phục vụ không chỉ một ngành, mộtlĩnh vực nhất định mà kho tiêu thụ sản phẩm đó thường có tác dụng lan tỏa, truyềntiếp, tác động đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sản phẩm đó là “hàng hóa côngcộng” tác động đến con người về trí và lực tạo điều kiện cho hoạt động của conngười, tác động đến đời sống của con người, đến quá trình tái sản xuất

Trang 22

Ba là, các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi cácchương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước.Với chức năng của mình,Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp để thực hiện cácnhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội Để thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hộinhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia như:Chương trình mục tiêu Quốc gia việc làm và dạy nghề, chương trình xóa mù chữ,chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn, chương trình xóa đói giảm nghèo…Những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước, với vai trò của mìnhmới có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả, nếu để tư nhân thực hiện,mục tiêu lợi nhuận sẽ lấn chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùngsản phẩm hoạt động sự nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát triển của xã hội

1.1.1.3 Vai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là một bộ phận của nền kinh tế

và có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Trong thời gian qua, cácđơn vị sự nghiệp công lập đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế

xã hội của đất nước, thể hiện:

- Thứ nhất, cung cấp các dịch vụ về giáo dục, y tế, văn hóa thể dục, thể

thao, có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân,góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

- Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung

cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, nghiên cứu và ứng dụng các kếtquả khoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm công nghiệp phục vụ cho sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Thứ ba, đối với từng ngành hoạt động như nghiên cứu, cung cấp các dịch

vụ xã hội thì đơn vị sự nghiệp công lập đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia

đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ sự phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước

- Thứ tư, thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước đãgóp phần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn lực

Trang 23

thúc đẩy sự phát triển của xã hội Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động sựnghiệp của nhà nước, trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệp công lập ở tất cả cáclĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động, một mặt đápứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Đồng thời qua đó cũng thực hiện xã hộihóa nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Để quản lý tốt các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập cũng nhưquản lý được quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, phục vụ tốt cho hoạtđộng của nền kinh tế quốc dân, cần phải xác định các đơn vị sự nghiệp công lập tùythuộc vào lĩnh vực hoạt động hay khả năng đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt độngthường xuyên của đơn vị

* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lậpbao gồm:

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao.

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực kinh tế

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội

Ngoài các đơn vị sự nghiệp công lập ở các lĩnh vực nói trên còn có các đơn

vị sự nghiệp ở các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội

Việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo lĩnh vực hoạt động tạo thuậnlợi cho việc phân tích đánh giá hoạt động của các đơn vị trong các lĩnh vực khácnhau tác động đến nền kinh tế như thế nào, từ đó nhà nước đưa ra các chế độ, chínhsách phù hợp với hoạt động của đơn vị này

* Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 15/4/2006 của Chính phủ quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài loại hình nhà nước đảm bảo toàn bộ chi

Trang 24

hoạt động; Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo về hoạt động chi thường xuyên, có hailoại đơn vị sự nghiệp công lập:

- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiệnnhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp cônglập được giao quyền tự chủ) Đây là đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảotoàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, Ngân sách Nhà nước không phải cấp kinhphí hoạt động thường xuyên cho đơn vị

Thông qua việc phân loại theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạtđộng thường xuyên, các nhà quản lý thu thập chính xác về tình hình sử dụng kinhphí của đơn vị, tình hình quản lý biên chế, quỹ lương và tình hình tiết kiệm để tăngthu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị một cách rõ nét

- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiệnnhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lậpchưa được giao quyền tự chủ) Đây là đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo mộtphần, chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên Mức kinh phí tự đảm bảohoạt động thường xuyên của đơn vị được xác định bằng công thức sau (nhỏ hơn 100%):

Mức độ tự đảm bảo chi

phí hoạt động thường

xuyên của đơn vị sự

nghiệp (%)

= Tổng số nguồn thu hoạt động sự nghiệp x100%

Tổng số chi hoạt động thường xuyênTrong đó tổng số thu hoạt động sự nghiệp và chi thường xuyên của đơn vịtính theo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hình dự toán thu, chicủa năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) được cấp

có thẩm quyền phê duyệt

1.1.3 Quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập

- Về nhiệm vụ: Được quyền tự chủ, chịu trách nhiệm trong việc thực hiện cácnhiệm vụ mà nhà nước giao hoặc dưới hình thức đặt hàng Đối với các hoạt độngkhác, còn có quyền tự bổ sung những chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi đượcpháp luật quy định, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của đơn vị

Trang 25

- Về tổ chức bộ máy: Được phép thành lập mới hoặc sáp nhập hay giải thểcác tổ chức sự nghiệp trực thuộc.

- Về biên chế: Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo chi phíhoạt động, được tự quyết định biên chế Các đơn vị sự nghiệp công lập có thu cònlại, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc thực tế, định mức chỉtiêu biên chế và khả năng tài chính của đơn vị xây dựng kế hoạch biên chế hàngnăm gửi cơ quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp, giải quyết theo thẩm quyền

- Về tài chính: Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động dịch vụ không chỉđược vay vốn của các tổ chức tín dụng mà còn được phép huy động vốn của cán bộcông chức, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng hoạtđộng sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tựchịu trách nhiệm trả nợ vay theo qui định của pháp luật

- Về mức chi quản lý: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có thu đượcquyết định một số về mức chi quản lý như chi hoạt động nghiệp vụ cao, hoặc thấphơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định; được quyết định phươngthức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc

Trang 26

khai tài chính Nghĩa vụ pháp lý của đơn vị sự nghiệp công lập thường xuất hiệntrên cơ sở quy phạm pháp luật bắt buộc và quy phạm pháp luật ngăn cấm.

1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1 Khái niệm

Quản lý tài chính là hệ thống tổng thể các phương pháp, các hình thức vàcông cụ được vận hành để quản lý các hoạt động tài chính ở một chủ thể nhất địnhnhằm đạt được những mục tiêu đã định Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâucủa quản lý kinh tế xã hội và là khâu quản lý mang tính tổng hợp Quản lý tài chính

được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, cótác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển

đã được hoạch định Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp

có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát,kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khaithác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng cácnguồn tài chính

Trong đơn vị sự nghiệp, Nhà nước là chủ thể quản lý, đối tượng quản lý làtài chính đơn vị sự nghiệp Tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm các hoạt động vàquan hệ tài chính liên quan đến quản lý, điều hành của Nhà nước trong lĩnh vực sựnghiệp Là chủ thể quản lý, Nhà nước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp, cáchình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp trong

những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Quản lý tài chính phải được bắt đầu từ khâu đầu tiên đó là huy động và tạonguồn lực tài chính, tiếp theo là quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính đó sao cho

có hiệu quả và cuối cùng là quá trình kiểm tra, kiểm soát nguồn lực tài chính manglại hiệu lực cao nhất

1.2.2 Nguyên tắc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

- Mọi hoạt động tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập đều phải tuântheo Luật ngân sách nhà nước, luật kế toán, các văn bản hướng dẫn của nhà nước

có liên quan

Trang 27

- Để từ đó có thể quản lý, sử dụng nguồn thu một cách chặt chẽ và hiệu quả,đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao và thực hiện tốtvai trò của các đơn vị sự nghiệp công lập có thu đối với đời sống xã hội.

- Với đặc điểm cơ bản như trên thì chế độ tài chính áp dụng đối với đơn vị sựnghiệp là các văn bản pháp quy dưới hình thức luật, nghị định, thông tư do nhànước ban hành quy định về quản lý nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp, cácnguồn thu được tạo ra trong quá trình hoạt động sự nghiệp

1.2.3 Phương pháp quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

- Phương pháp thu đủ, chi đủ:

Áp dụng cho những đơn vị hành chính sự nghiệp có nguồn thu không lớntheo đó mọi nhu cầu chi tiêu của đơn vị được ngân sách nhà nước (NSNN) cấp pháttheo dự toán đã được duyệt Đồng thời mọi khoản thu phát sinh trong quá trình hoạtđộng đơn vị phải nộp vào NSNN theo quy định Phương pháp này hiện nay khôngphù hợp với cơ chế quản lý tài chính mới, hạn chế quyền tự chủ, sáng tạo của đơn vị

và tạo tâm lý ỷ lại trông chờ vào ngân sách nhà nước

- Phương pháp thu, chi chênh lệch:

Áp dụng cho những đơn vị hành chính sự nghiệp có nguồn thu khá lớn, phátsinh thường xuyên và ổn định, theo đó các đơn vị được giữ lại các khoản thu củamình để chi tiêu theo dự toán và chế độ quản lý tài chính Nhà nước quy định,NSNN chỉ đảm bảo phần chênh lệch thiếu, các đơn vị phải làm nghĩa vụ đối vớiNSNN chỉ đảm bảo phần chênh lệch thiếu, các đơn vị phải làm nghĩa vụ đối vớiNSNN (nếu có) Phương pháp này phù hợp với yêu cầu quản lý tài chính ở nước tahiện nay, phát huy được tính tích cực, chủ động của các đơn vị trong quá trình khaithác nguồn thu, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của đơn vị

- Phương pháp quản lý theo định mức: Để tăng cường quản lý chi tiêu ngânsách có hiệu quả cần thiết phải quản lý theo định mức cho từng nhóm chi, mục chihoặc cho mỗi đối tượng cụ thể, theo đó có các định mức tổng hợp và định mức chitiết cho từng lĩnh vực chi tiêu hành chính sự nghiệp

Trang 28

- Phương pháp khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơquan hành chính Nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính, đối với đơn vị sự nghiệpcông lập có thu Là cơ chế quản lý tài chính tăng cường tính tự chủ, tự chịu tráchnhiệm của đơn vị, sử dụng tiết kiệm kinh phí hành chính, nghiệp vụ, tăng cườnghiệu quả hoạt động dịch vụ công, khuyến khích các đơn vị sắp xếp biên chế theohướng tinh giản bộ máy, phát triển hoạt động có nguồn thu để nâng cao chất lượngcông việc, tăng thu nhập cho đơn vị và cá nhân.

1.2.4 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.4.1 Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Nguồn tài chính cho các đơn vị sự nghiệp nói chung gồm có 3 nguồn chính

là từ ngân sách nhà nước; nguồn thu sự nghiệp của đơn vị hay là thu từ các hoạtđộng cung ứng dịch vụ công và nguồn khác như viện trợ, vay nợ, quà biếu, tặng,…

a) Nguồn từ Ngân sách nhà nước

Nguồn Ngân sách nhà nước cho các hoạt động sự nghiệp giữ vai trò quantrọng trong việc hình thành, mở rộng và nâng cao hiệu quả của các dịch vụ công đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thiết yếu của người dân Đầu tư từ ngân sách nhànước ở hầu hết các nước đều ưu tiên cho giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, vănhóa, thể thao, quy hoạch xây dựng…

* Các nguồn kinh phí do NSNN cấp bao gồm:

- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụđối với đơn vị chưa tự bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động (sau khi đã cân đốinguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi

dự toán được cấp có thẩm quyền giao

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vịkhông phải là tổ chức khoa học và công nghệ)

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

- Kinh phí thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặthàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…)

Trang 29

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nướcquy định (nếu có).

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

* Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp cóthẩm quyền phê duyệt

* Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớntài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm

* Kinh phí khác (nếu có): Nhìn chung, các khoản kinh phí trên đều được nhànước cấp phát theo nguyên tắc dựa trên giá trị công việc thực tế đơn vị thực hiện vàtối đa không vượt quá dự toán đã được phê duyệt Riêng đối với khoản kinh phí bảođảm hoạt động thường xuyên cho các đơn vị bảo đảm một phần chi phí thườngxuyên thì mức kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp được thực hiện ổn định theo định

kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh Hết thời hạn 3 năm, mức ngân sách Nhà nước bảo đảm sẽ được xác định lạicho phù hợp

Mọi hoạt động sự nghiệp đều đã được xác định rõ mục tiêu phát triển và đểđạt được các mục tiêu này thì nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước giữ vai tròquyết định đến trên nguyên tắc đảm bảo cho các hoạt động sự nghiệp ngày càng cóchất lượng, đảm bảo quyền lợi cơ bản của người dân góp phần thực hiện công bằng

xã hội

b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, bao gồm: thu từ phí và lệ phí theo quyđịnh; thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ; thu từ hoạt động sản xuấtkinh doanh; thu sự nghiệp khác (nếu có)

c) Nguồn khác.

Các đơn vị sự nghiệp còn có thể huy động được nguồn lực để nâng cao sốlượng, chất lượng và hiệu quả của các hoạt động của sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y

Trang 30

tế, văn hóa, thể thao,… thông qua liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước như liên kết đào tạo, dạy nghề, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước như liên kết đào tạo, dạy nghề, liên kết tổ chức các hoạt động vănhóa, thể thao,…Hơn nữa, việc hợp tác với nước ngoài để nâng cao chất lượng vàhiệu quả hoạt động sự nghiệp đang là xu thế tất yếu tạo thêm nguồn lực tài chính đểđầu tư cho phát triển, nhất là trong giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, nghiên cứuthiết kế quy hoạch,…

Ngoài ra, đơn vị sự nghiệp còn có nguồn tài chính huy động được từ sự đóng góp

tự nguyện của người dân, các khoản viện trợ trong và ngoài nước, quà biếu, tặng,…

Các đơn vị sự nghiệp công lập có thu được vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ

hỗ trợ phát triển đầu tư mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng hoạt động sựnghiệp, tổ chức sản xuất, cung ứng dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theoquy định của pháp luật, Chẳng hạn như trong ngành y tế, có thể đi vay để đầu tưthêm máy móc thiết bị hiện đại để mở rộng các loại hình khám chữa bệnh tăng thêmnguồn thu cho các đơn vị,…

* Quy định về các khoản thu, mức thu:

Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phíphải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quy định

Trường hợp nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứnhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết địnhmức thu cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng khôngđược vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định

Đơn vị thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xã hộitheo quy định của nhà nước

Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng thì mứcthu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp sản phẩmchưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu được xác địnhtrên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định chấp thuận

Trang 31

Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định cáckhoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.

d) Mối quan hệ giữa nguồn Ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn khác trong đầu tư cho các hoạt động sự nghiệp.

Ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn khác có cùng một mụcđích sử dụng là đầu tư cho các hoạt động sự nghiệp, ba nguồn này có mối quan hệ tácđộng qua lại, bổ sung cho nhau Trong ba nguồn này, nguồn tư ngân sách nhà nướcgiữ vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng cao, thực hiện được sự phân công trách nhiệmtrong chi tiêu cho các hoạt động sự nghiệp, định hướng cho các hoạt động sự nghiệpphát triển phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của đất nước, đảm bảo quyền lợi bìnhđẳng cho mọi người dân Nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác cũng đóng vai trò

để hỗ trợ, giảm nhẹ gánh nặng chi cho NSNN và đồng thời cũng thể hiện được tínhnăng động, hiệu quả của mỗi đơn vị sự nghiệp trong việc huy động được tổng cácnguồn lực của xã hội để đầu tư cho hoạt động cung cấp dịch vụ công

Ngoài ra, các đơn vị sự nghiệp còn được tạo điều kiện thuận lợi nhằm khaithác đa dạng các nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế cho phát triển sự nghiệpkhoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao thông qua hình thức

xã hội hóa Xã hội hóa là quá trình huy động, tổ chức tham gia rộng rãi, chủ độngcủa nhân dân và các tổ chức vào hoạt động cung ứng dịch vụ công trên cơ sở pháthuy tính sáng tạo và khả năng đóng góp của mỗi người, dưới hình thức huy độngkinh phí đóng góp của dân vào việc cung ứng các dịch vụ công cộng của Nhà nước,động viên, tổ chức sự tham gia rộng rãi, chủ động và tích cực của các tổ chức vàcông dân vào quá trình cung ứng dịch vụ công cộng, đa dạng hóa các hoạt độngcung ứng dịch vụ trên cơ sở phát huy công sức và trí tuệ của dân

1.2.4.2 Nội dung chi của đơn vị sự nghiệp công lập

* Chi hoạt động thường xuyên

Theo chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao từ nguồn NSNN vàchi từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị cho các nội dung: Chi cho con người; Chi

Trang 32

về quản lý hành chính; chi nghiệp vụ; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên; Chi

tổ chức thu phí, lệ phí; Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; Chi thườngxuyên khác,…

* Chi hoạt động không thường xuyên

Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành;chương trình mục tiêu quốc gia; chi thực hiện đơn đặt hàng (điều tra, quy hoạch,khảo sát,…) của Nhà nước; chi đối vốn thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theoquy định; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; chithực hiện tinh giản biên chế theo chế độ Nhà nước quy định; chi đào tạo lại cán bộcông nhân viên chức Nhà nước; chi đầu tư phát triển gồm: chi đầu tư cơ sở vật chất,mua sắm trang thiết bị, chi thực hiện các dự án đầu tư theo quy định; các khoản chikhông thường xuyên khác

Các đơn vị sự nghiệp công lập có thu được từ chủ tài chính, được chủ động

bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí đầu tư hoạt độngthường xuyên do NSNN cấp đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phítheo định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do cấp có thẩm quyềnphê duyệt

1.2.4.3 Công tác quản lý các quỹ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

* Khi tổng nguồn thu lớn hơn mức chi trong năm: Hàng năm, căn cứ vào kếtquả hoạt động tài chính, sau khi trang trải các khoản chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ với NSNN theo quy định (thuế và các khoản phải nộp), số chênh lệch thu lớnhơn chi (thu, chi hoạt động thường xuyên và nhiệm vụ nhà nước đặt hàng) thì đơn

vị sẽ chủ động quyết định việc trích lập quỹ theo trình tự sau:

- Quỹ khen thưởng: dùng để khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể cánhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạtđộng của đơn vị

- Quỹ phúc lợi: dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho:

hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn độtxuất cho người lao động, kể cả những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; Chi thêm

Trang 33

cho cán bộ công chức viên chức trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế.

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: trích tối thiểu 25% số chênh lệch thulớn hơn chi dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốnđầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyệnnâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ công chức viên chức đơn vị.;được sử dụng góp vốn liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao vàkhả năng của đơn vị theo qui định của pháp luật

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: dùng để đảm bảo thu nhập cho người laođộng trong trường hợp nguồn thu giảm sút, không đảm bảo được kế hoạch đã đề ra

- Thu nhập tăng thêm cho người lao động: Sau khi đã thực hiện trích lập quỹ:

phát triển hoạt động sự nghiệp, đối với đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động đượcquyết định trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy chế chi tiêu nội bộ,đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thì căn cứ vào quỹ tiền lươngthực tế của đơn vị, việc trả lương cho từng người có hiệu suất công tác cao, đónggóp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi với hệ số điều chỉnh tăng thêm cho cánhân không quá 3 lần tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định được xác định như sau:

x (1+

Hệ số điềuchỉnh tăngthêm cho

cá nhân

) x

Hệ số lương cấpbậc và hệ số phụcấp lương của cánhân+ Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho từng lao động trong đơn vị chỉ áp dụngđối với lao động trong biên chế và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên, không ápdụng với đối tượng lao động hợp đồng theo vụ việc

+ Căn cứ kết quả hoạt động tài chính quý, năm của đơn vị, nhằm động viênkịp thời người lao động phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng đơn

vị sự nghiệp có thể tạm chi trước thu nhập tăng thêm cho người lao động trong đơn

Trang 34

vị Mức tạm chi trước thu nhập tăng thêm hàng quý tối đa không quá 40% số chênhlệch thu lớn hơn chi đơn vị xác định được theo quý theo Thông tư số 71/2006/NĐ-

CP ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CPngày 15/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệnnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Mứctạm chi tối đa là 60% kể từ ngày 24/9/2007 theo Thông tư số 113/2007/NĐ-CP của BộTài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 71/2006/NĐ-CP

+ Sau khi quyết toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác địnhđược chính xác số chênh lệch thu lớn hơn chi, thủ trưởng đơn vị thực hiện chi trả tiếpthu nhập tăng thêm theo chế độ quy định cho người lao động theo quy chế chi tiêunội của đơn vị Trường hợp đơn vị đã tạm chi vượt quá số chênh lệch thu lớn hơn chidành để chi thu nhập tăng thêm theo quy chế chi tiêu nội bộ; số chi vượt phải trừ vào

số chi thu nhập tăng thêm của năm sau

* Khi tổng nguồn thu nhỏ hơn mức chi trong năm: Bổ sung bằng nguồn ngânsách cấp (bổ sung có mục tiêu)

1.2.4.4 Công tác quản lý tài sản

Nhà nước bảo đảm từng bước trang cấp tài sản cho đơn vị sự nghiệp để thựchiện chức năng, nhiệm vụ được giao Việc trang cấp phải căn cứ vào khả năng ngânsách nhà nước, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định và nhu cầu sử dụng tài sản để phục vụ hoạt động của đơn vị theo chứcnăng, nhiệm vụ được giao

Các cơ quan, đơn vị tổ chức, rà soát, bố trí sắp xếp lại tài sản trang thiết bị làmviệc hiện có tại đơn vị theo tiêu chuẩn, định mức, bảo đảm sử dụng tài sản hiệu quả,tiết kiệm, đáp ứng yêu cầu công việc Đối với tài sản mua sắm, trang bị mới phảiđược theo dõi, hạch toán đầy đủ vào sổ kế toán cả về mặt hiện vật và giá trị; thực hiệnviệc lập thẻ tài sản cố định và đăng ký quyền quản lý sử dụng tài sản theo quy định.Chứng từ quyết toán kinh phí mua sắm tài sản cầu phải có kế hoạch mua sắm tài sảnđược cấp có thẩm quyền phê duyệt chi tiết theo từng loại tài sản mua sắm; Hồ sơ đấuthầu (trong trường hợp phải tổ chức đấu thầu); Quyết định mua sắm tài sản trang thiết

Trang 35

bị làm việc của thủ trưởng đơn vị hoặc của cấp có thẩm quyền theo phân cấp; Hợpđồng, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản; Hoá đơn bán hàng hoá.

* Phương thức trang cấp tài sản

Việc trang cấp tài sản nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp được thực hiện nhưsau: Cấp kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước cho đơn vị để đầu tưxây dựng hoặc mua sắm tài sản

Điều chuyển tài sản từ các cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức khác cho đơn vị đểquản lý sử dụng theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Quyết định cho đơn vị tiếp nhận tài sản hình thành từ các nguồn: viện trợ, dự

án đã kết thúc, đã tịch thu sung quỹ nhà nước, đã xác lập sở hữu nhà nước và của tổchức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, cho

Đầu tư xây dựng, mua sắm từ các quỹ theo quy định của pháp luật, từ nguồnthu sự nghiệp được phép sử dụng

* Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản

- Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

- Các nguồn thu khác từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị công lập được phép

sử dụng; Các nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật

* Tình hình sử dụng tài sản

- Tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp phải được quản lý, sử dụng đúng mụcđích, tiêu chuẩn, chế độ; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả để phục vụ công tác và cáchoạt động của đơn vị Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản Nhà nước không đúng mụcđích được giao; làm thất thoát, hư hỏng gây thiệt hại về tài sản của Nhà nước

Việc bán, chuyển nhượng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước

Trang 36

tại các đơn vị phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định và thực hiện theođúng quy định.

- Trong quá trình sử dụng tài sản, đơn vị sự nghiệp phải thực hiện bảo dưỡng,sửa chữa theo đúng chế độ và tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước quy định Chi phíbảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt độngthường xuyên hàng năm hoặc tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn

vị nếu tài sản đó dùng vào sản xuất, kinh doanh theo chế độ quy định

- Đơn vị sự nghiệp được sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất, kinh doanhdịch vụ khi các hoạt động đó phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của đơn

vị và đúng với quy định của pháp luật, đồng thời phải thực hiện việc bảo quản, bảodưỡng, sửa chữa, tính khấu hao theo quy định hiện hành

* Khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sự nghiệpđược tính hao mòn theo chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố địnhtrong đơn vị hành chính sự nghiệp

- Tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ được trích khấuhao tài sản cố định theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố địnhtheo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước

- Tài sản cố định được dùng góp vốn liên doanh, liên kết theo quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền, thì thực hiện trích khấu hao theo quy định hiện hành

- Toàn bộ tiền trích khấu hao tài sản của nhà nước dùng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết, đơn vị được giữ lại bổ sung vào Quỹphát triển hoạt động sự nghiệp để sử dụng tái tạo lại tài sản, đầu tư xây dựng cơ sởvật chất, đổi mới trang thiết bị Số tiền trích khấu hao tài sản đầu tư, mua sắm từnguồn vốn huy động được dùng để trả nợ vay; trường hợp đã trả đủ nợ vay, được bổsung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị

* Công tác hạch toán, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản

Đơn vị sự nghiệp phải thực hiện việc hạch toán tài sản theo chế độ hiện hành

về hạch toán tài sản tại đơn vị hành chính sự nghiệp

Tài sản được phép sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc

Trang 37

góp vốn liên doanh, liên kết thì phải thực hiện hạch toán theo dõi riêng cả về sốlượng, giá trị theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Đơn vị sự nghiệp được giao quản lý sử dụng tài sản nhà nước phải thực hiện chế

độ thống kê, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản định kỳ hàng năm hoặc báo cáođột xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu theo quy định sau: Đơn vị sự nghiệp thuộctrung ương quản lý báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, báo cáo

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính;

Đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý báo cáo với cơ quan quản lý cấptrên trực tiếp để sở, ban, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo Sở Tàichính Sở Tài chính tổng hợp toàn bộ tình hình quản lý, sử dụng, xử lý tài sản nhànước tại các đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý, để báo cáo với Ủy bannhân dân cấp tỉnh, đồng gửi Bộ Tài chính

Hàng năm cùng với thời gian lập báo cáo quyết toán, đơn vị sự nghiệp phảilập báo cáo về tài sản hiện có, tình hình biến động tài sản tại đơn vị đến ngày 31tháng 12 của năm trước Cùng với thời gian lập báo cáo dự toán thu, chi ngân sách,đơn vị sự nghiệp phải lập báo cáo về nhu cầu đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữalớn tài sản năm kế hoạch của đơn vị, để báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên xemxét, tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các sai phạm trong việc sử dụng tài sản

1.2.4.5 Công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính

Công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính được thực hiện dựa trên haikênh cơ bản là:

- Công tác tổ chức giám sát tài chính nội bộ

- Tăng cường hoàn thiện các công cụ quản lý và vai trò kiểm tra, giám sát tàichính của các cơ quan quản lý nhà nước

Công tác theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tài chính đối với các đơn vị sự nghiệpcông lập chủ yếu liên quan đến công tác hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán vàkiểm tra, kiểm toán ở các đơn vị Trong đó, hạch toán kế toán, báo cáo quyết toán làkhoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt độngkinh tế tài chính trong các đơn vị nhằm kiểm tra toàn bộ tài sản và các hoạt độngkinh tế, tài chính của các đơn vị đó

Trang 38

Để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tincủa các nhà quản lý, đòi hỏi công tác ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có,tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sử dụngkinh phí của các đơn vị sự nghiệp kịp thời, chính xác.

Thông qua công tác hạch toán kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tàichính, tình hình thu nộp và thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sửdụng kinh phí, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô, lãng phí, xâmphạm tài sản, vi phạm các chế độ chính sách, thể lệ tài chính, kinh tế của Nhà nước

Thông qua quá trình ghi chép tổng hợp số liệu, hạch toán kế toán cung cấpcác số liệu, tài liệu phục vụ cho việc điều hành và quản lý các hoạt động trong cácđơn vị sự nghiệp công lập có thu, kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế tài chính,phục vụ công tác lập kế hoạch và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, phục vụcông tác thống kê và thông tin kinh tế

Báo cáo quyết toán NSNN, theo chế độ tài chính hiện hành, tất cả các khoản thuchi của các đơn vị sự nghiệp công lập có thu đều được theo dõi, ghi chép, phản ánh đầy

đủ kịp thời vào sổ sách kế toán của các đơn vị theo hệ thống sổ sách, biểu mẫu của Nhànước quy định Việc cập nhật thường xuyên, kịp thời các nghiệp vụ tài chính phát sinhđặc biệt là các khoản thu, chị nhằm mục đích giúp các đơn vị theo dõi chính xác việcthực hiện dự toán thu, chi đã được lập Hệ thống sổ sách kế toán còn là căn cứ quan trọngkhông thể thiếu để lập báo cáo quyết toán hàng năm của các đơn vị sự nghiệp công lập

có thu Báo cáo quyết toán hàng năm của các đơn vị sự nghiệp công lập có thu, là cơ sở

để cấp chủ quản thẩm định và phê duyệt các khoản thu, chi tại đơn vị hàng năm Thôngqua việc thẩm định và phê duyệt quyết toán tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập,

cơ quan chủ quản và các cơ quan chức năng khác có thể thấy rõ toàn bộ các hoạt động tạicác đơn vị này, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết trong công tác quản lý

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập.

Từ khi nước ta có chủ trương là tăng tính tự chủ cho các đơn vị thụ hưởngngân sách để họ có thể tự xây dựng định mức thu, chi nhưng phải đảm bảo phù hợpvới quy định của Nhà nước

Mục tiêu đổi mới cơ chế quản lý tài chính là nhằm trao quyền tự chủ thực sự

Trang 39

cho các đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sử dụng biên chế lao động,tăng cường huy động và quản lý thống nhất các nguồn thu, đồng thời sử dụng tiếtkiệm và có hiệu quả các nguồn tài chính nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng vàcông tác quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp, khuyến khích và tạo điều kiệncho các đơn vị sự nghiệp đảm bảo trang trải kinh phí hoạt động, nâng cao thu nhập

và hiệu quả công tác của cán bộ công chức, viên chức và người lao động

Đối với các đơn vị sự nghiệp hoạt động cung cấp dịch vụ công, việc thực hiện

cơ chế quản lý mới này có ý nghĩa về nhiều mặt: huy động của các đơn vị sự nghiệp

đã được quy định rõ ràng, phân biệt rõ ràng hoạt động sự nghiệp với hoạt động củacác cơ quan hành chính; Tạo thêm nguồn tài chính phục vụ hoạt động của các đơn vị,thực hiện xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp; Thúc đẩy thực hành tiết kiệm, côngkhai hóa tài chính, tạo điều kiện tăng thu nhập hợp pháp cho cán bộ, viên chức, thựchiện phân phối công bằng trong nội bộ đơn vị,… Từ đó ảnh hưởng tích cực đến hiệuquả huy động và sử dụng các nguồn tài chính trong các đơn vị sự nghiệp

Các đơn vị cung cấp dịch vụ trong các ngành thiết kế quy hoạch, quy hoạchxây dựng, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, … cơ chế trao quyền mới cho phép

mở rộng phạm vi dịch vụ được cung cấp, và thu phí đối với người sử dụng các dịch

vụ nằm ngoài nghĩa vụ cung cấp cơ bản của đơn vị Những đơn vị này cũng cóquyền tự quyết đáng kể trong việc tăng lương cho cán bộ công chức, viên chức,người lao động và áp dụng những mức trả lương dựa tương ứng với năng suất laođộng tạo ra khoảng cách về lớn về thu nhập đối với từng nhân viên người lao động

Các đơn vị đã có được sự linh hoạt đáng kể so với cơ chế cứng nhắc trướcđây khi lựa chọn tuân thủ theo cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sựnghiệp công lập Từ đó sẽ khuyến khích các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí tiếtkiệm, cung cấp dịch vụ chất lượng cao và cải thiện thu nhập cho cán bộ, côngnhân viên

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã trình bày một số vấn đề lý luận chung về côngquản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập Luận văn đã trình bày kháiniệm, đặc điểm, vai trò, phân loại của đơn vị sự nghiệp công lập Bên cạnh đóchương này còn đề cập đến công tác quản lý nguồn thu, chi, công tác quản lý tàisản và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệpcông lập

Việc nghiên cứu cơ sở lý luận sẽ là nền tảng của việc nghiên cứu so sánh lýthuyết với thực tiễn, để từ đó có thể phát triển lý luận ứng dụng vào thực tiễn mộtcách có hiệu quả, phù hợp với nền kinh tế của nước ta hiện nay

Ngày đăng: 07/04/2019, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w