Tuy nhiên, khu vực hộ kinh doanh trên ñịa bàn thành phố Kon Tum có số lượng lớn, ñối tượng kinh doanh thuộc nhiều thành phần xã hội khác nhau, ý thức chấp hành pháp luật về thuế chưa cao
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO
đẠI HỌC đÀ NẴNG
đINH VĂN PHÚC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ đỐI VỚI HỘ KINH DOANH TRÊN đỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
đà Nẵng - Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO
đẠI HỌC đÀ NẴNG
đINH VĂN PHÚC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ đỐI VỚI HỘ KINH DOANH TRÊN đỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS đặng Văn Mỹ
đà Nẵng - Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
ðinh Văn Phúc
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ðề tài 3
6 Kết cấu luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH 7
1.1.1 Một số khái niệm 7
1.1.2 ðặc ñiểm của quản lý thuế 9
1.1.3 Vai trò của quản lý thuế 9
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH 11
1.2.1 Công tác lập, giao và thực hiện dự toán 12
1.2.2 Tổ chức thực hiện quy trình quản lý thuế 14
1.2.3 Giám sát tuân thủ pháp luật thuế 24
1.2.4 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 26
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUÊ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH 27
1.3.1 Nhân tố về chính sách thuế 27
1.3.2 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế 28
1.3.3 Nhân tố thuộc ñối tượng nộp thuế 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI
HỘ KINH DOANH TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH
KON TUM 32
2.1 ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, HỘ KINH DOANH VÀ BỘ MÁY, NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ THUẾ 32
2.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 32
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 33
2.1.3 ðặc ñiểm hộ kinh doanh trên ñịa bàn 35
2.1.4 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý thuế 37
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ KON TUM 40
2.2.1 Công tác lập, giao và thực hiện dự toán 40
2.2.2 Tổ chức thực hiện quy trình quản lý thuế 44
2.2.3 Giám sát tuân thủ pháp luật thuế 57
2.2.4 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 59
2.3 ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI THÀNH PHỐ KON TUM 61
2.3.1 Những thuận lợi, khó khăn, áp lực trong QLT ñối với HKD 61
2.3.2 Kết quả ñạt ñược 64
2.3.3 Những hạn chế 65
2.3.4 Nguyên nhân của những hạn chế 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI THÀNH PHỐ KON TUM 71
3.1 NGHIÊN CỨU CÁC ðIỀU KIỆN TIỀN ðỀ 71
3.1.1 Chủ trương, chính sách phát triển hộ kinh doanh 71
3.1.2 Mong muốn của hộ kinh doanh về công tác quản lý thuế 72
Trang 63.1.3 Xu hướng quản lý thuế hiện nay của ngành Thuế 73
3.2 QUAN ðIỂM, ðỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI THÀNH PHỐ KON TUM 74
3.2.1 Quan ñiểm 74
3.2.2 ðịnh hướng 76
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HKD TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ KON TUM 78
3.3.1 Xây dựng dự toán thuế ñảm bảo sát với thực tế 78
3.3.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện quy trình quản lý thuế 80
3.3.3 Tăng cường giám sát tuân thủ pháp luật thuế 87
3.3.4 ðẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ 90
3.3.5 Hoàn thiện bộ máy và nâng cao trình ñộ ñối ngũ công chức 93
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 95
3.4.1 Kiến nghị Chính phủ, Bộ Tài chính 95
3.4.2 Kiến nghị Tổng cục Thuế 97
3.4.3 Kiến nghị Cục Thuế tỉnh 97
3.4.4 Kiến nghị UBND thành phố 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CLCCHTT: Chiến lược cải cách hệ thống thuế
HC-NS-TV-ÂC: Hành chính, nhân sự, tài vụ, ấn chỉ
Trang 8QLN&CCNT: Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Trang 92.5 Khối lượng công việc của công chức thuộc các ðội
thuế LXP tại khu vực Tây Nguyên năm 2014 39 2.6 Dự toán thuế HKD giai ñoạn 2013-2015 40 2.7 Tình hình biến ñộng HKD giai ñoạn 2012-2015 44 2.8 Tình hình quản lý HKD tại Chi cục Thuế thành phố 46 2.9 Kết quả khảo sát doanh thu HKD năm 2015 48
2.10 Tình hình nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN của
2.11 Kết quả tính thuế phải nộp của HKD 50 2.12 Tình hình nợ và cưỡng chế nợ thuế của HKD 54
2.14 Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở HKD 58 2.15 Các hình thức hỗ trợ người nộp thuế 60
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Số hiệu
2.1 Cơ cấu giá trị sản xuất thành phố Kon Tum năm
2.3 Tình hình thực hiện dự toán thuế HKD 42 2.4 Cơ cấu thuế của HKD trong tổng thuế 44
Trang 11MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thuế là một trong những chính sách kinh tế xã hội lớn của ðảng và Nhà nước ta ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta, thuế là một công cụ quan trọng dùng ñể ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế hài hòa giữa các vùng, các ngành, ñảm bảo bình ñẳng giữa các thành phần kinh tế
Thông qua công cụ thuế, Nhà nước không chỉ quan tâm tăng thu cho ngân sách mà còn chú trọng nuôi dưỡng nguồn thu nhằm tạo ñiều kiện cho các tổ chức, cá nhân mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế
- xã hội, giải quyết việc làm cho người lao ñộng và từ ñó ñóng góp tăng thu cho ngân sách Nhà nước
Quản lý thuế là một trong những nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước về kinh tế vì thông qua ñó, nguồn thu NSNN ñược hình thành, ñảm bảo cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Vì vậy, công tác quản lý thuế luôn nhận ñược sự quan tâm, chỉ ñạo của ðảng, của Nhà nước và của toàn xã hội
Trong những năm qua, công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum ñã ñược chú trọng, qua ñó
ñã góp phần ñảm bảo ổn ñịnh nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, khu vực hộ kinh doanh trên ñịa bàn thành phố Kon Tum có số lượng lớn, ñối tượng kinh doanh thuộc nhiều thành phần xã hội khác nhau, ý thức chấp hành pháp luật về thuế chưa cao nên có hiện tượng kê khai sai số thuế phải nộp, trốn thuế, nợ thuế dai dẳng của một bộ phận hộ kinh doanh Bên cạnh ñó, hiện nay chính sách thuế ñối với hộ kinh doanh còn nhiều bất cập, công tác quản lý thuế của cơ quan thuế chưa ñược chú trọng … nên chưa khai thác hết tiềm năng về thuế ñối với khu vực này
Trang 12Nhằm tăng thu cho ngân sách Nhà nước, ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ, tránh thất thu thuế và tạo sự công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế ñối với hộ kinh doanh, góp phần hoàn thiện chính sách thuế và ñẩy mạnh cải cách hành
chính trong lĩnh vực thuế, tôi chọn ñề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế
ñối với hộ kinh doanh trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum”
làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát những vấn ñề cơ bản về quản lý thuế ñối với HKD
- Phân tích, ñánh giá thực trạng từ ñó chỉ ra những ưu ñiểm và hạn chế trong công tác quản lý thuế ñối với HKD trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế ñối với HKD trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum trong thời gian tới
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: Quản lý thuế ñối với HKD trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: ðề tài không ñi sâu phân tích cụ thể từng sắc thuế, số thuế theo từng ngành nghề kinh doanh mà chủ yếu tập trung ñánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý thuế ñối với HKD nộp thuế theo phương pháp ổn ñịnh thuế (phương pháp khoán) trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2012 ñến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp ñịnh tính: thu thập tài liệu, nghiên cứu thực tế, xây dựng
cơ sở lý thuyết và ñánh giá thực tế
Trang 13- Thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh và khảo sát thực tế
- Kế thừa, tiếp thu có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số ñề tài khoa học, giáo trình, tài liệu có liên quan ñến công tác quản lý thuế
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ðề tài
Luận văn kế thừa các công trình nghiên cứu trong nước và có những ñóng góp về mặt khoa học và thực tiễn như sau:
- Luận văn góp phần làm rõ thêm một số vấn ñề về lý luận và thực tiễn
về công tác quản lý thuế ñối với HKD
- Qua phân tích, ñánh giá thực trạng công tác quản lý thuế ñối với HKD trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, luận văn ñề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum trong thời gian ñến Do ñó, Luận văn
có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, áp dụng cho công tác quản lý thuế ñối với HKD trên ñịa bàn
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý thuế ñối với HKD trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ñối với HKD trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Lĩnh vực quản lý thuế nói chung và quản lý thuế ñối với HKD nói riêng
có rất nhiều công trình nghiên cứu ñã ñược công bố, có thể nêu một số công trình nghiên cứu ñiển hình như sau:
Trang 14- ỘQuản lý thuế ở Việt Nam trong ựiều kiện hội nhập kinh tế quốc tếỢ, Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Thùy Dương (2011) Luận án ựã hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về quản lý thuế; sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phương pháp hệ thống, thống kê, phân tắch tổng hợp, so sánh ựối chiếu, phân tắch ựịnh lượng và phương pháp chuyên gia ựể phân tắch, ựánh giá thực trạng quản lý thuế ở Việt Nam giai ựoạn từ năm 2006 ựến năm
2009, những tác ựộng của hội nhập kinh tế quốc tế ựến công tác quản lý thuế
ở nước ta, từ ựó ựưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế trong ựiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- ỘPháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - Những vấn ựề lý luận và thực tiễnỢ Luận án tiến sĩ luật học của Vũ Văn Cương (2012) Luận án nghiên cứu những vấn ựề lý luận về quản lý thuế, pháp luật QLT trong nền kinh tế thị trường và những yêu cầu ựặt ra ựối với pháp luật QLT ở Việt Nam; ựánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật QLT trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam thông qua các phương pháp nghiên cứu: duy vật biện chứng, tiếp cận lịch sử, phân tắch, so sánh, thống kê, tổng hợp Qua ựó, ựề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả QLT trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
- Ộđánh giá chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế Quận 1Ợ, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Thanh Xuân (2011) Bằng phương pháp ựịnh tắnh, ựịnh lượng; phỏng vấn ựại diện lãnh ựạo
và cán bộ một số ựội thuế, khảo sát ý kiến người nộp thuế; ựề tài ựi sâu nghiên cứu các hình thức tuyên truyền hỗ trợ về thuế, ựánh giá kết quả công tác tuyên truyền hỗ trợ và mức ựộ hài lòng của người nộp thuế tại Chi cục Thuế Quận 1, từ ựó ựưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục Thuế Quận 1
Trang 15- “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể trên ñịa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Công Thạch (2012) Luận văn ñã hệ thống những vấn ñề lý luận về thuế, quản lý thuế và các nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý thuế ñối với HKD;
sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp và kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu có liên quan ñể phân tích, ñánh giá thực trạng công tác quản lý thuế HKD cá thể tại Chi cục Thuế huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai theo các nhóm nội dung: quản lý các thủ tục hành chính thuế, công tác giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế và quản lý quy trình thu thuế Từ ñó chỉ ra những hạn chế trong công tác quản lý thuế ñối với HKD cá thể, nguyên nhân của những hạn chế ñể làm cơ sở ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế ñối với HKD cá thể trên ñịa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai
- “Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Văn ðang (2014) Luận văn ñã hệ thống hóa một số vấn ñề cơ bản về hoạt ñộng thanh tra, kiểm tra thuế ở nước ta; sử dụng các phương pháp: kỷ thuật quản lý rủi ro, ñối chiếu, so sánh, tổng hợp ñể tiến hành xem xét, ñánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra người nộp thuế trên ñịa bàn tỉnh Hà Giang trong giai ñoạn 2011-2013, qua ñó ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế ñối với người nộp thuế tại Cục thuế tỉnh Hà Giang trong những năm tiếp theo
- “Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Cục Thuế Vĩnh Phúc”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Hoàng Văn Hải (2014) ðề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu: thu thập dữ liệu, tổng hợp thông tin và xử lý số liệu ñể phân tích các khoản nợ thuế theo từng nhóm ñối tượng, từng sắc thuế và theo loại nợ; phân tích những nhân tố ảnh hưởng ñến
Trang 16nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế từ ñó ñánh giá thực trạng công tác quản lý nợ
và cưỡng chế nợ thuế trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh phúc giai ñoạn 2009-2013 Thông qua việc phân tích và ñánh giá thực trạng các khoản nợ ñã ñề ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- “Hoàn thiện quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh cá thể trên ñịa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của ðặng Thị Thùy Trang (2015) ðề tài nghiên cứu ñã hệ thống hóa cơ sở lý luận và nêu lên những kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thuế ñối với HKD cá thể; sử dụng các phương pháp nghiên cứu: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, lý luận kinh tế chính trị học của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin, phân tích, tổng hợp, so sánh, thống
kê, nghiên cứu tài liệu và chuyên gia Phần ñánh giá thực trạng quản lý thuế ñối với HKD cá thể trên ñịa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh luận văn ñi sâu phân tích việc thực hiện quy trình quản lý thuế và bộ máy quản lý thuế, trên
cơ sở ñó tác giả ñề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế ñối với HKD trên ñịa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ñều có mục ñích, nội dung, ñối tượng, phạm vi nghiên cứu và cách tiếp cận khác nhau, ñã ñề cập ñến công tác quản lý thuế Tuy nhiên, chưa có một ñề tài nghiên cứu nào về công tác quản
lý thuế ñối với HKD trên ñịa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum Vì vậy,
ñề tài nghiên cứu này là cần thiết và có ý nghĩa cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn
Trang 17CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ
ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH 1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH
1.1.1 Một số khái niệm
a Khái niệm về thuế
Thuế là một bộ phận của cải của xã hội ñược tập trung vào quỹ NSNN, theo ñó các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao bắt buộc một phần của cải của mình cho Nhà nước mà không gắn với bất kỳ sự ràng buộc nào về sự hoàn trả lợi ích tương quan với số thuế ñã nộp nhằm trang trải các chi phí duy trì sự tồn tại, hoạt ñộng của bộ máy nhà nước và chi phí công cộng ñem lại lợi ích chung cho cộng ñồng [24]
b Khái niệm quản lý thuế
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN ðể thu ñược thuế, Nhà nước ñã thể chế hóa yêu cầu bắt buộc ñóng góp nguồn lực tài chính cho NSNN ñối với các thể nhân, pháp nhân Nhà nước ñã ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về thuế (gọi chung là chính sách thuế) quy ñịnh cụ thể cơ sở chịu thuế, cách xác ñịnh nghĩa vụ thuế; trường hợp ñược ưu ñãi thuế; miễn, giảm thuế và trách nhiệm, nghĩa vụ nộp thuế của ñối tượng nộp thuế; ñồng thời quy ñịnh trách nhiệm của cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế
Theo giáo trình QLT (thuế 2) của Trường ðại học Kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh (2012) thì: QLT là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các
bộ phận trong CQT, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế ñể ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu cho NSNN, góp phần khuyến khích SXKD phát triển, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho ðTNT và phải coi ñó như là bổn phận và trách nhiệm của ðTNT [26]
Trang 18Theo Chuyên ñề Nội dung cơ bản về quản lý thuế của Tổng cục Thuế (2008) thì: Quản lý thuế là hoạt ñộng tổ chức, ñiều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm ñảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy ñịnh của pháp luật [24]
c Khái niệm quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh
HKD là hộ gia ñình, cá nhân, nhóm cá nhân thực hiện sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là ñối tượng chịu thuế theo quy ñịnh của các Luật thuế hiện hành hoặc/và có thu nhập chịu thuế theo quy ñịnh của Luật Thuế thu nhập cá nhân [25]
Hiện nay, theo quy ñịnh của Tổng cục Thuế, việc quản lý thuế ñối với HKD do các Chi cục Thuế thực hiện
Từ các khái niệm về thuế, quản lý thuế, hộ kinh doanh trên ta có thể nêu khai niệm quản lý thuế ñối với HKD như sau: Quản lý thuế ñối với HKD
là việc CCT sử dụng các công cụ, cách thức, phương pháp thích hợp tác ñộng lên HKD nhằm ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN
Khái niệm này ñã chỉ rõ:
- Chủ thể quản lý thuế ñối với HKD là các Chi cục Thuế;
- ðối tượng quản lý là HKD;
- Công cụ quản lý thuế ñối với HKD là chính sách, pháp luật thuế và các công cụ khác;
- Cách thức quản lý là hoạt ñộng tổ chức, ñiều hành và giám sát của Chi cục Thuế nhằm ñảm bảo HKD chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy ñịnh của pháp luật
- Phương pháp quản lý gồm có phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp giáo dục,
- Mục tiêu quản lý là ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN
Trang 191.1.2 ðặc ñiểm của quản lý thuế
Quản lý thuế ñối với HKD có các ñặc ñiểm cơ bản sau:
- Quản lý thuế bằng pháp luật
Hoạt ñộng quản lý thuế của cơ quan thuế cũng như việc thực hiện nghĩa
vụ về thuế của HKD ñược quy ñịnh rõ trong Luật Quản lý thuế Thông qua công cụ pháp luật, nguồn thu từ thuế vào NSNN ñược tập trung kịp thời, ñầy
ñủ, ñúng quy ñịnh; ñồng thời, ñảm bảo sự ñiều tiết qua thuế ñối với các HKD ñược công bằng, bình ñẳng
- Quản lý thuế ñược thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính trong QLT ñược thể hiện trong pháp luật về thuế và trong các quy trình, thủ tục thu, nộp thuế Phương pháp này ñòi hỏi cấp dưới phải phục tùng mệnh lệnh cấp trên, ðTNT phải chấp hành mệnh lệnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực thuế; nếu không phục tùng hoặc không chấp hành sẽ bị xử lý theo quy ñịnh của pháp luật
- Quản lý thuế là hoạt ñộng mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ
Hoạt ñộng QLT là hoạt ñộng ñặc thù, có tính kỹ thuật phức tạp, mang tính chuyên môn cao; việc ñiều chỉnh các quan hệ phát sinh trong hoạt ñộng QLT chủ yêu bằng các quy phạm pháp luật chuyên ngành (Luật Quản lý thuế
và các văn bản pháp luật có liên quan) Vì vậy, ñòi hỏi công chức thuế phải có chuyên môn, nghiệp vụ nhất ñịnh ñể hướng dẫn HKD và thực thi nhiệm vụ
1.1.3 Vai trò của quản lý thuế
- Quản lý thuế nhằm ñảm bảo nguồn thu tư thuế ñược tập trung ñầy ñủ, kịp thời, ổn ñịnh, thường xuyên vào NSNN thông qua việc áp dụng các biện pháp quản lý thuế của cơ quan thuế theo quy ñịnh của pháp luật thuế
- Thông qua hoạt ñộng quản lý thuế sẽ phát hiện những bất cập, khiếm khuyết trong cơ chế, chính sách, pháp luật thuế, trên cơ sở ñó ñề xuất sửa ñổi,
bổ sung nhằm góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật về thuế
Trang 20- Thông qua hoạt ñộng quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát hoạt ñộng kinh tế - xã hội của các tổ chức, cá nhân; từ ñó ñề ra các chính sách phù hợp ñể ñiều tiết hoặc khuyết khích hoạt ñộng của các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế theo ñịnh hướng của Nhà nước
1.1.4 Nguyên tắc quản lý thuế
- ðảm bảo tính hiệu lực
ðể chính sách thuế ñảm bảo thực thi nghiêm chỉnh trong ñời sống kinh
tế - xã hội, ñòi hỏi hệ thống chính sách, pháp luật về thuế phải ñầy ñủ, rõ ràng, phù hợp nhằm khuyến khích và tạo ñiều kiện cho người nộp thuế tự giác thực hiện ðồng thời, có các chế tài ñủ mạnh ñể xử lý các hành vì thực hiện không ñúng, không ñầy ñủ hoặc không thực hiện nhằm ñảm bảo tính hiệu lực của chính sách thuế
- ðảm bảo tính hiệu quả.
Hoạt ñộng quản lý thuế ñược gọi là hiệu quả khi ñược phát huy tối ña mọi tác ñộng và tối thiểu các khoản chi phí Tối ña mọi tác ñộng của thuế không chỉ giới hạn ở chỗ tạo ra nguồn thu chủ yếu cho NSNN, mà còn ñược xét xét ñến tác ñộng vào mọi mặt của ñời sống kinh tế - xã hội do chính sách thuế mang lại Tối thiểu các khoản chi phí không chỉ bao gồm chi phí liên quan ñến hoạt ñộng quản lý thuế của Nhà nước mà còn bao gồm các chi phí tuân thủ của người nộp thuế
Trang 21- ðảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
ðối với người nộp thuế, thuế là một khoản chi phí mà người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, nhưng cũng có thể là một khoản thu (quyền lợi) từ chính sách ưu ñãi thuế của Nhà nước Vì vậy, nhằm ngăn ngừa hiện tượng lạm thu của cơ quan thuế, hiện tượng tham nhũng của công chức thuế; ñồng thời thể hiện sự tôn trọng ñối với người nộp thuế ñòi hỏi cơ quan thuế và công chức thuế phải thực hiện ñúng quy ñịnh nhằm ñảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
- ðảm bảo tính công bằng
Nguyên tắc công bằng ñòi hỏi Nhà nước thu thuế của người nộp thuế phải ở mức hợp lý và không ñược phân biệt ñối xử giữa các ñối tượng nộp thuế với nhau Nếu Nhà nước thu vượt khả năng hoặc phân biệt ñối xử về thuế giữa các ngành nghề kinh doanh, các ñối tượng nộp thuế sẽ xảy ra tình trạng trốn thuế, gian lận thuế; ñiều này không những gây căng thẳng trong nền kinh tế mà còn làm tăng chi phí ñể quản lý thu thuế và làm mất cân ñối giữa các ngành kinh tế
- ðảm bảo tính công khai, minh bạch trong quản lý thuế
Nguyên tắc công khai ñòi hỏi mọi quy ñịnh về quản lý thuế phải công
bố công khai cho người nộp thuế biết Nguyên tắc minh bạch ñòi hỏi các quy ñịnh về QLT phải rõ ràng, ñơn giản, dễ hiểu và không quy ñịnh những trường hợp ngoại lệ trong thực thi pháp luật thuế Mọi hoạt ñộng QLT của cơ quan
và công chức thuế ñều ñược công dân giám sát ñể phòng, chống tham nhũng
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH
Công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh bao gồm những nội dung
cơ bản như sau: công tác lập, giao và thực hiện dự toán; tổ chức thực hiện quy trình quản lý thuế; giám sát tuân thủ pháp luật thuế; tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Trang 221.2.1 Công tác lập, giao và thực hiện dự toán
a Lập dự toán
Lập dự toán thuế thực chất là việc tính toán xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp, chi tiết về số thu thuế trong năm kế hoạch và các biện pháp ñể tổ chức thực hiện các chỉ tiêu ñó [19]
Chi cục Thuế căn cứ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của ñịa phương, của từng ngành và từng lĩnh vực; chính sách, chế ñộ về thuế áp dụng ñối với HKD; hướng dẫn lập dự toán ngân sách của các cơ quan có thẩm quyền; tình hình thực hiện dự toán thuế các năm trước của HKD; quy mô, tốc ñộ phát triển và kết quả ñiều tra doanh thu do Chi cục Thuế thực hiện ñối với HKD trên ñịa bàn; hành vi tuân thủ về thuế của HKD
và khả năng thu của Chi cục Thuế ñể lập dự toán, xác ñịnh mục tiêu và phương án thu thuế
b Xét duyệt và giao dự toán
Xét duyệt dự toán là khâu phê chuẩn tính pháp lý của dự toán Thực chất ñây là công việc trao ñổi, phân tích các vấn ñề trong dự thảo dự toán giữa cấp bảo vệ dự toán và cấp có thẩm quyền xét duyệt dự toán Việc xét duyệt dự toán ñược thực hiện tuần tự từ cấp dưới lên cấp trên [26]
Giao dự toán: Khi dự toán thu thuế ñã ñược Quốc hội thông qua thì dự toán thu thuế ñược giao chính thức cho ngành thuế các cấp tổ chức thực hiện Việc giao dự toán ñược thực hiện tuần tự từ cấp trên xuống cấp dưới [26]
Căn cứ vào quyết ñịnh giao dự toán thuế của Cục thuế, Chi cục Thuế phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp xây dựng dự toán thu thuế chính thức trình HðND, UBND cùng cấp quyết ñịnh
c Thực hiện dự toán
Thực hiện dự toán thuế là các cách thức, biện pháp tổ chức thực hiện thu thuế của CQT nhằm ñảm bảo hoàn thành chỉ tiêu dự toán thuế ñược giao
Trang 23Các chỉ tiêu của dự toán thuế năm kế hoạch ựã ựược Quốc hội quyết ựịnh là chỉ tiêu có tắnh pháp lệnh, ựược HđND quyết ựịnh là chỉ tiêu có tắnh phấn ựấu Cơ quan thuế có trách nhiệm xây dựng các biện pháp ựể tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu trong dự toán ựược giao; ựây là cơ sở ựể ựánh giá kết quả quản lý thuế
hiện trên tổng thu NSNN = Tổng thu NSNN x 100%
- Tổng dự toán thu của HKD do Chi cục Thuế lập trên ước thực hiện (ƯTH) thu năm trước liền kề của HKD: Mục ựắch nhằm đánh giá công tác lập dự toán thu ngân sách ựối với HKD của Chi cục Thuế, qua ựó phân tắch nguyên nhân biến ựộng theo từng năm
Công thức tắnh:
Dự toán thu HKD do CCT lập
Tỷ lệ số thu của HKD do CCT lập
trên ƯTH thu năm trước của HKD = ƯTH thu năm trước của HKD x 100%
- Tổng thu thuế của HKD ựược giao trên ƯTH thu năm trước liền kề của HKD: đánh giá công tác giao dự toán thu ngân sách ựối với HKD cho Chi cục Thuế, qua ựó phân tắch nguyên nhân biến ựộng theo từng năm
Công thức tắnh:
Dự toán thu của HKD ựược giao
Tỷ lệ số thu HKD ựược giao trên
ƯTH thu năm trước của HKD = ƯTH thu năm trước của HKD x 100%
Trang 24- Tổng thu thuế HKD trên dự toán thu của HKD: đánh giá công tác lập
dự toán thuế của hộ kinh doanh và năng lực thu thuế của Chi cục Thuế ựối với
hộ kinh doanh, qua ựó phân tắch nguyên nhân biến ựộng theo từng năm
Công thức tắnh:
Tổng thu thuế của HKD
Tỷ lệ tổng thu thuế HKD trên
dự toán thuế của HKD = Dự toán thu thuế của HKD x 100%
- Tổng thu thuế hộ kinh doanh trên tổng thu do Chi cục Thuế thực hiện: đánh giá mức ựộ ựóng góp về thuế của hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế, qua
ựó phân tắch nguyên nhân biến ựộng theo từng năm
Công thức tắnh:
Tổng thu thuế của HKD
Tỷ lệ tổng thu thuế HKD trên
tổng thu thuế của CCT = Tổng thu thuế của CCT x 100%
1.2.2 Tổ chức thực hiện quy trình quản lý thuế
Quy trình quản lý thuế ựối với hộ kinh doanh là trình tự thực hiện các bước công việc trong quản lý thuế ựối với hộ kinh doanh và trách nhiệm thực hiện các bước công việc ựó của các bộ phận thuộc Chi cục Thuế
Trình tự các bước công việc và trách nhiệm của các bộ phận trong quản
lý thuế ựối với hộ kinh doanh như sau:
a Quản lý danh bạ hộ kinh doanh
Danh bạ quản lý hộ kinh doanh là danh sách các hộ kinh doanh thuộc diện quản lý thuế ựược lập theo từng ựịa bàn xã, phường, thị trấn hoặc chi tiết theo từng ựường, phố, ngõ xómẦ Danh bạ quản lý hộ kinh doanh ựược lập ựầy ựủ cho tất cả các hộ kinh doanh thực tế có hoạt ựộng kinh doanh (bao gồm hộ kinh doanh thuộc diện phải ựăng ký hoặc không phải ựăng ký kinh doanh; hộ kinh doanh có phát sinh tiền thuế phải nộp hay thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN) [25]
Quản lý hộ kinh doanh ựược thực hiện qua các nội dung:
Trang 25(1) Quản lý hộ kinh doanh mới ra kinh doanh:
ðối với hộ mới ra kinh doanh nếu chưa có ñăng ký kinh doanh thì ðội KK-KTT tham mưu cho Lãnh ñạo Chi cục Thuế ñể phối hợp với các cơ quan, các ngành, các ñơn vị trên ñịa bàn hướng dẫn hộ kinh doanh làm thủ tục kê khai ñăng ký thuế, sau ñó cấp mã số thuế và cập nhật thông tin vào Danh bạ quản lý hộ kinh doanh ñể theo dõi
Trường hợp HKD không có ðKKD, chưa có mã số thuế, ðội thuế LXP
có trách nhiệm phối hợp với HðTVT xã, phường, cán bộ ủy nhiệm thu (nếu có) thường xuyên ñối chiếu, rà soát ñịa bàn ñể nắm lại các hộ kinh doanh thực
tế ñang hoạt ñộng ñể ñưa vào diện quản lý thuế ðội thuế LXP cấp mẫu tờ khai ñăng ký thuế, hướng dẫn kê khai, thu nộp tờ khai và hồ sơ kèm theo; lập danh sách chuyển cho ðội KK-KTT ñể xem xét, cấp Giấy chứng nhận ñăng
ký thuế (cấp mã số thuế) và cập nhật bổ sung Danh bạ quản lý hộ kinh doanh
(2) Quản lý hộ kinh doanh ñang hoạt ñộng
ðội thuế LXP phối hợp với HðTVT xã, phường, rà soát ñịa bàn ñể nắm tình hình hộ kinh doanh Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có thay ñổi về ngành nghề, ñịa bàn kinh doanh thì hướng dẫn hộ kinh doanh lập Tờ khai thay ñổi thông tin ñăng ký thuế (nếu có) và lập Danh sách gửi ðội KK-KTT ñể cập nhật vào cơ sở dữ liệu thông tin ñăng ký thuế, Danh bạ quản lý hộ kinh doanh ñể quản lý thu thuế kịp thời
ðể ñánh giá công tác quản lý HKD (bao gồm hộ có ðKKD và hộ không có ðKKD) ta sử dụng chỉ tiêu: Tỷ lệ số HKD ñang quản lý thuế trên tổng số HKD ñang hoạt ñộng, mục ñích nhằm ñánh giá hiệu quả công tác quản lý hộ kinh doanh ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn của Chi cục Thuế
Trang 26(3) Quản lý HKD nộp thuế khoán ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh
- Trường hợp hộ có gửi thông báo tạm ngừng, nghĩ kinh doanh và văn bản ñề nghị miễn, giảm thuế thì ðội thuế LXP tiếp nhận, xác nhận và chuyển cho ðội TTHT ñể cập nhật vào Quy trình TTHT người nộp thuế
ðội TTHT chuyển thông báo và văn bản ñề nghị miễn, giảm thuế cho ðội KK-KTT ñể cập nhật trạng thái của HKD trên hệ thống ñăng ký thuế và
bổ sung Danh bạ quản lý HKD; thực hiện trình tự thủ tục miễn, giảm thuế theo quy ñịnh ðội thuế LXP phối hợp với HðTVT xã, phường rà soát, theo dõi, quản lý HKD trong thời gian tạm ngừng, nghỉ kinh doanh và ñôn ñốc HKD thực hiện nghĩa vụ thuế khi hết thời hạn tạm ngừng, nghỉ kinh doanh
- Trường hợp hộ tự ngừng, nghỉ kinh doanh và không thông báo thì ðội thuế LXP tiến hành kiểm tra ñịa bàn, xác minh sự tồn tại, thực trạng của HKD
và lập Danh sách: gửi ðội KK-KTT ñể cập nhật thông tin vào hệ thống ñăng
ký thuế và Danh bạ quản lý HKD ñể ñiều chỉnh, bổ sung Sổ bộ thuế phát sinh
kỳ sau; gửi ðội quản lý nợ ñể thực hiện quản lý nợ thuế theo quy ñịnh
b ðiều tra doanh thu, khai thuế, tính thuế
(1) ðiều tra doanh thu
ðiều tra doanh thu là một biện pháp nghiệp vụ của CCT nhằm ñánh giá
sự sai lệch của doanh thu và mức thuế khoán ổn ñịnh với thực tế kinh doanh của HKD; làm căn cứ ñể xây dựng cơ sở dữ liệu giúp cho việc xác ñịnh mức thuế khoán kỳ sau ñược xác ñúng hơn Kết quả ñiều tra doanh thu thực tế không sử dụng ñể ñiều chỉnh lại tiền thuế khoán ổn ñịnh trong năm của HKD ñược ñiều tra doanh thu thực tế [25] Trường hợp nếu kết quả ñiều tra có sự sai lệch lớn so với số liệu danh thu thực tế thì Chi Cục trưởng CCT xem xét, quyết ñịnh ñiều chỉnh mức thuế khoán và thông báo cho HKD biết
Thành phần tham gia Tổ ñiều tra ít nhất ba (03) công chức thuộc các ñội: ðội THNVDT; ðội KK-KTT và ðội thuế LXP quản lý ñịa bàn có HKD
Trang 27ñiều tra Việc ñiều tra doanh thu phải ñược lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và tổng hợp kết quả ñiều tra phải hoàn thành trước ngày 30/11 hàng năm
Chỉ tiêu ñánh giá: Tỷ lệ doanh thu theo ñiều tra trên doanh thu khoán của những hộ ñược ñiều tra Mục ñích của chỉ tiêu nay là ñánh giá sự chênh lệch về doanh thu, qua ñó ñánh gía mức ñộ chênh lệch số thuế phải nộp
Công thức tính:
Tổng doanh thu theo ñiều tra
Tỷ lệ doanh thu theo ñiều tra
trên doanh thu khoán = Tổng doanh thu khoán x 100%
(2) Khai thuế
Khai thuế là việc HKD nộp thuế theo phương pháp khoán tự kê khai các thông tin trên tờ khai thuế khoán theo mẫu qui ñịnh của Pháp luật thuế
HKD nộp thuế theo phương pháp khoán (gọi tắc là hộ nộp thuế khoán)
là HKD không ñăng ký kinh doanh và/hoặc không thực hiện chế ñộ kế toán, hóa ñơn chứng từ ñể làm căn cứ tính thuế [25]
ðối với hộ nộp thuế khoán ổn ñịnh năm, từ ngày 20/11 ñến hết ngày 05/12 hàng năm, ðội thuế LXP tổ chức phát Tờ khai thuế khoán năm sau cho các HKD, hướng dẫn kê khai, ñôn ñốc nộp và tiếp nhận Tờ khai thuế của HKD ðối với hộ nộp thuế khoán ñiều chỉnh, bổ sung hàng tháng, ðội thuế LXP phát Tờ khai cho các hộ mới ra kinh doanh tại ñịa bàn, hộ thay ñổi phương pháp tính thuế hoặc thay ñổi quy mô, ngành nghề, ñịa chỉ kinh doanh; hướng dẫn kê khai và ñôn ñốc thu nộp Tờ khai
ðội thuế LXP thực hiện ghi Sổ nhận Hồ sơ khai thuế, phân loại hồ sơ, kiểm tra ñối chiếu số liệu khai thuế, lập Bảng thông tin thay ñổi, bổ sung và lưu trữ Tờ khai thuế theo ñúng quy ñịnh
HKD sử dụng Tờ khai thuế do ðội thuế LXP phát, tiến hành kê khai thông tin; nộp tờ khai thuế cho công chức thuế tại các ðội thuế LXP và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trong Tờ khai thuế Chi
Trang 28cục Thuế tôn trọng việc tự tắnh toán và kê khai của HKD, ựồng thời có biện pháp giám sát hiệu quả, vừa bảo ựảm khuyến khắch sự tuân thủ tự nguyện, vừa bảo ựảm phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp vi phạm pháp luật thuế
để ựánh giá công tác kê khai thuế của HKD ta sử dụng 3 chỉ tiêu:
- Số tờ khai thuế ựã nộp trên số tờ khai thuế phải nộp: đánh giá mức ựộ tuân thủ thời gian nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN của HKD trong năm
Công thức tắnh:
Số tờ khai ựã nộp ựúng hạn
Tỷ lệ tờ khai thuế GTGT
và TNCN nộp ựúng hạn = Số tờ khai thuế ựã nộp x 100% Theo CLCCHTT giai ựoạn 2011-2015 thì tỷ lệ này ựạt tối thiểu 85%
- Số tờ khai thuế có lỗi số học trên số tờ khai thuế ựã nộp: Mục ựắch nhằm ựánh giá mức ựộ chắnh xác trong kê khai thuế của HKD trong năm
Trang 29- Tính thuế ñối với hộ nộp thuế khoán ổn ñịnh năm:
ðội KK-KTT chủ trì cùng với ðội THNVDT họp với từng ðội thuế LXP ñể dự kiến doanh thu và số thuế phải nộp của các HKD; xác ñịnh các HKD không thuộc diện phải nộp thuế theo từng ñịa bàn dựa trên cơ sở số liệu
kê khai thuế của HKD, thông tin từ cơ sở dữ liệu của ngành thuế, kết quả ñiều tra doanh thu thực tế, mức biến ñộng về giá cả theo từng ngành nghề, mặt hàng, và các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nộp ngân sách trong năm sau [25]
ðội thuế LXP niêm yết công khai Danh sách HKD và số thuế dự kiến phải nộp; Danh sách HKD thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN và ðịa chỉ nhận thông tin phản hồi, góp ý về nội dung niêm yết công khai từ ngày 02/01 ñến ngày 10/01 hàng năm, tại những nơi thuận lợi như: Trụ sở UBND xã, phường; trụ sở ðội thuế; tại Ban Quản lý chợ, ñể HKD biết và góp ý; ñồng thời phải tổ chức họp tham vấn ý kiến của HðTVT xã, phường về tài liệu niêm yết công khai chậm nhất vào ngày 10/01 hàng năm
Căn cứ vào ý kiến phản hồi của HKD; ý kiến tham vấn của HðTVT xã, phường; xem xét tình hình SXKD và yếu tố biến ñộng ảnh hưởng ñến thu nộp ngân sách, tỷ lệ sai lệch giữa doanh thu khoán năm trước với doanh thu ñiều tra thực tế của các nhóm ngành nghề và cân ñối giữa các ñịa bàn với nhau, Lãnh ñạo Chi cục Thuế chủ trì tổ chức cuộc họp với ðội KK-KTT, ðội THNVDT và các ðội thuế LXP ñể duyệt mức thuế khoán ổn ñịnh trong năm nhằm ñảm bảo sự khách quan, công bằng tương ñối giữa các HKD
ðể ñánh giá hiệu quả công tác tính thuế ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ tiền thuế xác ñịnh phải nộp tăng thêm so với kê khai: Nhằm ñánh giá công tác chấp hành nghĩa vụ thuế của HKD trong công tác khai thuế
Trang 30- Tính thuế ñối với hộ nộp thuế khoán ñiều chỉnh, bổ sung hàng tháng: ðội thuế LXP căn cứ vào Tờ khai thuế khoán của hộ mới ra kinh doanh, HKD có thay ñổi quy mô, ngành nghề, ñịa chỉ kinh doanh , so sánh
dữ liệu của ngành Thuế về doanh thu, tiền thuế phải nộp của hộ có cùng quy
mô, ngành nghề ñang hoạt ñộng trên cùng ñịa bàn ñể dự kiến doanh thu và xác ñịnh tiền thuế phải nộp của HKD cho các tháng còn lại trong năm [25] Trên cơ sở ñó, tổng hợp Danh sách HKD thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, TNCN; Danh sách HKD và mức thuế phải nộp chuyển ðội KK-KTT trước ngày 05 hàng tháng
Lãnh ñạo Chi cục Thuế chủ trì tổ chức cuộc họp với ðội KK-KTT, ðội THNVDT và các ðội thuế LXP ñể duyệt mức thay ñổi, bổ sung ổn ñịnh cho các tháng còn lại trong năm tính thuế
c Thu nộp thuế, nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
(1) Thu nộp thuế
Thu thuế là hoạt ñộng của cơ quan QLT nhằm ñảm bảo huy ñộng ñầy
ñủ, kịp thời số tiền thuế vào NSNN theo quy ñịnh của pháp luật thuế
Nộp thuế là hoạt ñộng của HKD nhằm thực hiện nghĩa vụ thuế của mình với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thuế
Thu, nộp thuế là một khâu quan trọng trong công tác quản lý thuế; thông qua công tác này có thể ñánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ công tác quản lý thuế của cơ quan thuế, ñồng thời cho biết ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của HKD
Theo Quy trình quản lý thuế ñối với HKD thì ðội thuế LXP căn cứ vào
Sổ bộ thuế ñã ñược duyệt, thực hiện ñôn ñốc HKD nộp thuế theo ñúng thời hạn ghi trên Thông báo thuế Việc thu, nộp thuế ñược thực hiện như sau:
- Trường hợp Chi cục Thuế trực tiếp quản lý và thu thuế: ðối với những HKD tại khu vực trung tâm, nơi có ñiểm thu thuế của NHTM, KBNN
Trang 31thuận lợi, đội thuế LXP hướng dẫn, ựôn ựốc HKD nộp thuế tại Ngân hàng, KBNN; ựối với những HKD tại các xã xa khu vực trung tâm thì công chức thuộc đội thuế LXP trực tiếp thu và nộp ựầy ựủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN theo quy ựịnh
- Trường hợp UNT: HKD nộp thuế thông qua nhân viên UNT thì đội thuế LXP có trách nhiệm hướng dẫn, ựôn ựốc nhân viên UNT thực hiện công tác thu nộp tiền thuế, báo soát biên lai và theo dõi nợ thuế của UNT
đội KK-KTT nhận dữ liệu từ Kho bạc và Biên lai thu thuế của công chức thuộc các đội thuế LXP hoặc nhân viên UNT ựể ựối chiếu, theo dõi tình hình thu nộp
Việc ựánh giá hiệu quả công tác thu, nộp thuế ựược xem xét thông qua chỉ tiêu tỷ lệ tiền thuế ựã nộp trên tiền thuế phải nộp: đánh giá sự tuân thủ của HKD cũng như trách nhiệm của Chi cục Thuế trong công tác thu nộp thuế
Công thức tắnh:
Số thuế ựã nộp trong năm
Tỷ lệ tiền thuế ựã nộp
trên tiền thuế phải nộp = Tổng số thuế phải nộp trong năm x 100%
(2) Nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
- Tiền thuế nợ của HKD là các khoản tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN do CCT quản lý thu theo quy ựịnh của pháp luật (gọi chung là tiền thuế) nhưng ựã hết thời hạn quy ựịnh mà HKD chưa nộp vào NSNN
Tiền thuế nợ phải ựược quản lý chi tiết, cụ thể cho từng ựối tượng nợ
và ựược phân loại ựể quản lý Thuế nợ ựược phân thành các nhóm: Thuế nợ ựến 90 ngày, thuế nợ từ 91 ngày trở lên, tiền thuế ựang khiếu nại, tiền thuế ựã hết thời hạn gia hạn nộp thuế, tiền thuế ựang chờ xử lý, tiền thuế nợ khó thu
và tiền thuế chờ ựiều chỉnh do sai sót
đội Quản lý nợ thuế phải xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ, phân công cho công chức quản lý nợ thuế theo ựịa bàn ựể ựôn ựốc, thu hồi nợ
Trang 32- Cưỡng chế nợ thuế là việc CCT và các cơ quan có liên quan áp dụng các biện pháp buộc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ về thuế ựối với các trường hợp nợ tiền thuế bị cưỡng chế theo quy ựịnh của pháp luật thuế
Các trường hợp bị cưỡng chế thuế bao gồm: NNT nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế (gọi chung là nợ tiền thuế) ựã quá 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế; nợ tiền thuế khi ựã hết thời hạn gia hạn nộp thuế; còn nợ tiền thuế nhưng có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn
đội thuế LXP có trách nhiệm phối hợp với đội Quản lý nợ thuế thực hiện ựôn ựốc, cưỡng chế nợ thuế theo quy ựịnh
Việc ựánh giá nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế ựược sử dụng các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực thu: đánh giá hiệu quả quản lý thu nợ thuế của Chi cục Thuế, ý thức của HKD trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Công thức tắnh:
Số tiền nợ thuế của HKD thời ựiểm 31/12
Tỷ lệ tiền thuế nợ với số
thực hiện thu của HKD = Tổng thu của HKD trong năm x 100%
Theo CLCCHTT giai ựoạn 2011-2015 thì tỷ lệ này không vượt quá 5%
- Tỷ lệ tiền nợ thuế năm trước thu ựược trong năm nay so với nợ có khả năng thu tại thời ựiểm 31/12 năm trước: đánh giá hiệu quả công tác theo dõi, ựôn ựốc thu nợ thuế có khả năng thu nhưng chưa thu ựược từ năm trước
Công thức tắnh:
Số tiền nợ thuế của HKD từ năm trước
thu ựược trong năm nay
Tỷ lệ tiền nợ thuế của
HKD từ năm trước thu
ựược trong năm nay
= Tổng số tiền nợ thuế của HKD có khả năng thu tại thời ựiểm 31/12 năm trước
x 100%
Theo CLCCHTT giai ựoạn 2011-2015 thì tỷ lệ này ựạt tối thiểu 80%
- Tỷ lệ tiền thuế nợ bị cưỡng chế so với nợ khó thu: Nhằm ựánh giá hiệu quả thu hồi nợ khó thu của cơ quan thuế
Trang 33Công thức tính:
Tiền nợ thuế bị cưỡng chế trong năm
Tỷ lệ tiền thuế nợ bị cưỡng
chế so với số nợ khó thu = Tổng thu nợ khó thu trong năm x 100%
d Miễn, giảm thuế
Miễn, giảm thuế là trường hợp hộ kinh doanh vẫn phải chịu thuế nhưng
vì lý do khách quan nào ñó sẽ ñược miễn, giảm một phần thuế nào ñó theo quy ñịnh của pháp luật
Các trường hợp hộ kinh doanh ñược miễn, giảm thuế bao gồm: hộ tạm ngừng, nghỉ kinh doanh và hộ gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bị bệnh hiểm nghèo
Trường hợp miễn, giảm thuế ñối với hộ ngừng, nghỉ kinh doanh: các ðội thuế LXP tiếp nhận và xác nhận Văn bản ñề nghị miễn, giảm thuế; ðội KK-KTT căn cứ Văn bản ñề nghị miễn, giảm thuế ñể tính toán, xác ñịnh tiền thuế ñược miễn, giảm hoặc không ñược miễn, giảm trong thời gian ngừng, nghỉ làm cơ sở trình Lãnh ñạo Chi cục Thuế ban hành Quyết ñịnh miễn, giảm thuế hoặc Thông báo không ñược miễn, giảm thuế ñể gửi cho hộ kinh doanh
Trường hợp miễn, giảm thuế ñối với hộ gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bị bệnh hiểm nghèo: ðội thuế LXP tiếp nhận và kiểm tra tính ñầy ñủ, ñúng thủ tục, hợp pháp của Hồ sơ, tiến hành kiểm tra ñịa bàn, xác minh làm rõ thêm các thông tin ñối với các hồ sơ theo yêu cầu phải kiểm tra, xác minh của ðội KK-KTT; ðội KK-KTT căn cứ Hồ sơ ñề nghị miễn, giảm thuế và kết quả xác minh của ðội thuế LXP (nếu có) ñể tính toán, xác ñịnh tiền thuế ñược miễn, giảm hoặc không ñược miễn, giảm làm cơ sở trình Lãnh ñạo Chi cục Thuế ban hành Quyết ñịnh miễn, giảm thuế hoặc Thông báo không ñược miễn, giảm thuế ñể gửi cho hộ kinh doanh
Việc ñánh giá công tác miễn, giảm thuế ñối với hộ kinh doanh ñược sử dụng các chỉ tiêu:
Trang 34- Tỷ lệ hồ sơ không ñược miễn, giảm trên hồ sơ ñề nghị miễn, giảm: Mục ñích nhằm ñánh giá sự tuân thủ pháp luật của hộ kinh doanh trong việc khai miễn, giảm thuế
Công thức tính:
Số hồ sơ không ñược miễn, giảm thuế
Tỷ lệ hồ sơ không ñược
miễn, giảm thuế = Số hồ sơ ñề nghị miễn, giảm thuế x 100%
- Tỷ lệ tiền thuế không ñược miễn, giảm trên tiền thuế ñề nghị miễn, giảm: Mục ñích nhằm ñánh giá sự trung thực của hộ kinh doanh trong việc ñề nghị miễn, giảm thuế
Công thức tính:
Số tiền thuế không ñược miễn, giảm
Tỷ lệ tiền thuế không
ñược miễn, giảm = Số tiền thuế ñề nghị miễn, giảm x 100%
1.2.3 Giám sát tuân thủ pháp luật thuế
a Quản lý thông tin hộ kinh doanh
Hệ thống thông tin về hộ kinh doanh là tất cả các thông tin, tài liệu liên quan ñến nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, bao gồm các thông tin ñịnh danh, thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, kê khai, nộp thuế, tình hình tuân thủ pháp luật thuế, giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế và các thông tin khác
do hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác tự nguyện cung cấp hoặc cung cấp theo yêu cầu bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền [24]
Thông tin về hộ kinh doanh là cơ sở ñể cơ quan quản lý thuế thực hiện quản lý thuế, ñánh giá mức ñộ chấp hành pháp luật của hộ kinh doanh, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế
Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về NNT; tổ chức ñơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ
sở dữ liệu và bảo ñảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin về NNT [30]
Trang 35ðồng thời, phải giữ bí mật thông tin của NNT, trừ trường hợp cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước khác theo quy ñịnh của pháp luật
CQT ñược công khai các thông tin vi phạm pháp luật về thuế của NNT trên phương tiện thông tin ñại chúng trong các trường hợp: trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế ñúng thời hạn; vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng ñến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác; không thực hiện các yêu cầu của CQT theo quy ñịnh của pháp luật [30]
b Kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là hoạt ñộng giám sát của CQT ñối với các hoạt ñộng, giao dịch liên quan ñến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm bảo ñảm pháp luật thuế ñược thực thi nghiêm chỉnh trong ñời sống kinh tế - xã hội [24]
Mục ñích của kiểm tra thuế là nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế, xâm tiêu tiền thuế, dây dưa nợ ñọng thuế ñối với NNT và cơ quan, tổ chức có liên quan; phát hiện những bất hợp lý, những kẽ hở trong các văn bản pháp luật thuế ñể kịp thời ñề xuất với
cơ quan có thẩm quyền sửa ñổi, bổ sung và xác lập các căn cứ hoàn thiện chính sách thuế cũng như cơ chế quản lý thuế [24]
Kiểm tra thuế ñược thực hiện dưới hai hình thức:
- Kiểm tra tại cơ quan thuế: Các ñội thực hiện chức năng quản lý thuế thường xuyên kiểm tra các hồ sơ thuế tại cơ quan quản lý thuế nhằm ñánh giá tính ñầy ñủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế cũng như
sự tuân thủ pháp luật về thuế của hộ kinh doanh Khi kiểm tra hồ sơ, công chức thuế ñối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ khai thuế với các thông tin, tài liệu, các quy ñịnh của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế trong trường hợp cần thiết nhằm ñánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa ñầy ñủ dẫn tới thiếu hoặc trốn thuế, gian lận thuế
Trang 36- Kiểm tra tại trụ sở hộ kinh doanh: ðội Kiểm tra thuế phối hợp các ñội
có liên quan tiến hành kiểm tra tại trụ sở hộ kinh doanh trong trường hợp: hộ kinh doanh không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; không kê khai bổ sung hồ sơ về thuế hoặc có giải trình, kê khai bổ sung hồ sơ về thuế nhưng không chứng minh ñược số thuế ñã kê khai là ñúng hoặc Chi cục Thuế không
ñủ căn cứ ñể xác ñịnh số thuế phải nộp
Việc ñánh giá công tác kiểm tra thuế tại trụ sở hộ kinh doanh ñược thực hiện thông qua các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ hộ kinh doanh ñược kiểm tra thuế tại trụ sở hộ kinh doanh trên tổng số HKD ñang hoạt ñộng: Mục ñích nhằm ñánh giá việc thực hiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở hộ kinh doanh mà cơ quan thuế ñã thực hiện
Công thức tính:
Số HKD ñược kiểm tra trong năm
Tỷ lệ HKD ñược kiểm tra
tại trụ sở HKD = Số HKD ñang hoạt ñộng x 100% Theo quy ñịnh tại CLCCHTT giai ñoạn 2011-2015 thì tỷ lệ kiểm tra ñạt tối thiểu 25%
- Số thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra: Nhằm ñánh giá chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế ñối với hộ kinh doanh
Công thức tính:
Tổng số thuế truy thu qua kiểm tra
Số thuế truy thu bình
quân 1 cuộc kiểm tra = Số HKD ñã kiểm tra trong năm x 100%
1.2.4 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
- Tuyên truyền về thuế là hoạt ñộng của cơ quan thuế nhằm phổ biến những quy ñịnh về thuế ñược ban hành trong các văn bản pháp luật về thuế của Nhà nước ñến công chúng, ñặc biệt là người nộp thuế
Hoạt ñộng tuyên truyền ñược thực hiện qua các hình thức sau: Tuyên truyền qua hệ thống tuyên giáo; qua tờ rơi, ấn phẩm, pano, áp phích; trên các
Trang 37phương tiện thông tin ñại chúng; qua Trang thông tin ñiện tử và các hình thực tuyên truyền khác theo quy ñịnh của pháp luật
- Hỗ trợ người nộp thuế là hoạt ñộng của cơ quan thuế nhằm tư vấn, hướng dẫn, trợ giúp quá trình thực thi chính sách, pháp luật về thuế của NNT
Hoạt ñộng hỗ trợ ñược thực hiện theo các hình thức sau: Tổ chức tập huấn, ñối thoại với người nộp thuế; xây dựng, in ấn và cấp phát tài liệu hỗ trợ người nộp thuế; giải ñáp vướng mắc qua ñiện thoại, trực tiếp tại cơ quan thuế, bằng văn bản cho người nộp thuế và tổ chức cuộc họp chuyên ñề về công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Nội dung tuyên truyền, hổ trợ người nộp thuế phải theo ñúng quy ñịnh Trong quá trình tổ chức thực hiện cơ quan thuế có thể kết hợp, sắp xếp các nội dung và hình thức tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật cho phù hợp
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là hoạt ñộng vô cùng quan trọng trong công tác quản lý thuế, nếu thực hiện tốt sẽ làm giảm ñáng kể khối lượng công việc và chi phí quản lý thuế
Theo CLCCHTT giai ñoạn 2011-2015 thì công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế phải thực hiện ñạt tối thiểu 75% người nộp thuế tiếp cận ñầy
ñủ và kịp thời các thông tin thay ñổi về chính sách, thủ tục hành chính thuế
Việc ñánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ñược thực hiện thông qua khảo sát ý kiến của người nộp thuế
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUÊ ðỐI VỚI HỘ KINH DOANH
Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý thuế ñối với hộ kinh doanh rất ña dạng và phong phú Nó có thể là nhân tố tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp Tổng hợp lại ta có thể kể ñến các nhóm nhân tố cơ bản sau:
1.3.1 Nhân tố về chính sách thuế
Chính sách thuế là tổng hợp các văn bản thể hiện chủ trương của ðảng
Trang 38và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực thuế Chính sách thuế ổn ñịnh, phù hợp, minh bạch, rõ ràng, ñơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện là tiền ñề ñể người nộp thuế tuân thủ thuế; góp phần làm giảm chi phí cho công tác QLT của cơ quan thuế và tuân thủ thuế của người nộp thuế, ñồng thời làm giảm rủi ro do tham nhũng và giảm sự phiền hà cho người nộp thuế Chính sách thuế không phù hợp, thường xuyên thay ñổi thì không chỉ gây khó khăn cho người nộp thuế trong việc tiếp cận chính sách, tuân thủ pháp luật mà còn gây khó khăn cho cơ quan thuế trong công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế và thực thi nhiệm vụ Nếu chính sách thuế mở rộng ưu ñãi cho người nộp thuế thì sẽ gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc ñảm bảo nguồn thu cho NSNN
1.3.2 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế
a Về cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác quản lý thuế Nếu cơ
sở vật chất, trang thiết bị ñược ñầu tư ñầy ñủ, ñồng bộ; hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế ñược vận hành thông suốt sẽ hỗ trợ ñáng kể cho công tác quản
lý thuế, tạo ñiều kiện giải quyết công việc nhanh chóng, kịp thời; tiết kiệm ñược thời gian và chi phí cho quản lý thuế
b Về bộ máy và nguồn nhân lực quản lý thuế
Bộ máy QLT là tổng thể các cơ quan (bộ phận) có quan hệ hữu cơ với nhau trên cơ sở các chức năng, nhiệm vụ và quan hệ công tác ñược quy ñịnh
ñể tổ chức ñiều hành quá trình thực thi các luật thuế trong từng thời kỳ [26]
Tổ chức bộ máy quản lý thuế là một khâu quan trọng, bao gồm việc xác ñịnh cơ cấu tổ chức bộ máy các cấp nhằm ñảm bảo tính thống nhất, khoa học; thực hiện ñầy ñủ, có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế
Hiện nay, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các Chi cục Thuế ñược thực hiện theo Quyết ñịnh số 503/Qð-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Thuế ðối với các Chi cục Thuế thực hiện thu thuế
Trang 39hàng năm dưới 300 tỷ ựồng trừ thu từ dầu thô và tiền thu về ựất, cơ cấu bộ máy gồm Lãnh ựạo Chi cục Thuế và các ựội: đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT; đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học; Một số đội Kiểm tra thuế; đội Quản
lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế; đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán; đội Hành chắnh - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ; đội Trước bạ và Thu khác; đội Quản lý thuế TNCN; Một số đội thuế LXP Chức năng, nhiệm vụ của các ựội thuế theo quy ựịnh tại Quyết ựịnh số 504/Qđ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Thuế Căn cứ quy ựịnh mô hình tổ chức bộ máy; chức năng, nhiệm vụ của các ựội và tình hình nhiệm vụ quản lý thuế của từng Chi cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế xem xét, quyết ựịnh cụ thể số lượng các đội Kiểm tra, đội thuế LXP hoặc ghép các bộ phận công tác giữa các đội cho phù hợp, ựảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý thuế ựược giao
Cùng với việc tổ chức bộ máy quản lý khoa học, ựòi hỏi phải phân bổ ựội ngũ công chức, lao ựộng hợp lý theo yêu cầu vị trắ việc làm; phân công công việc phù hợp với năng lực, sở trường của từng công chức Bên cạnh ựó cần phải chú trọng phát triển nguồn nhân lực, thường xuyên cử công chức, lao ựộng ựi ựào tạo, bồi dưỡng ựể nâng cao trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chắnh trị nhằm phục vụ tốt công việc ựược giao, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế
Các yêu cầu về chuyên môn và nghiệp vụ: Theo CLCCHTT giai ựoạn 2011-2015 thì yêu cầu tối thiểu ựạt 70% công chức có trình ựộ từ ựại học trở lên; 100% công chức tuyển dụng mới ựược học nghiệp vụ thuế cơ bản; 100% công chức thuế có liên quan ựược cập nhật văn bản pháp luật thuế khi có thay ựổi; 20-30% công chức thuế ựược ựào tạo nâng cao kiến thức quản lý thuế
Các chỉ tiêu ựánh giá về cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực như sau:
- Tỷ lệ công chức làm việc tại các ựội trên tổng số công chức: đánh giá
sự hợp lý trong cơ cấu tổ chức, bố trắ sử dụng nguồn nhân lực của CCT
Trang 40- Số HKD ñang quản lý thuế trên tổng số công chức ðội thuế LXP: Mục ñích nhằm ñánh giá mức ñộ, khối lượng công việc mà một công chức ðội thuế LXP ñảm nhiệm
Công thức tính:
Tổng số HKD ñang quản lý thuế
Số HKD ñang quản lý thuế trên
tổng số công chức ðội thuế LXP = Tổng số công chức ðội thuế LXP
- Tỷ lệ công chức thuế theo trình ñộ chuyên môn: Múc ñích ñánh giá chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan thuế
Công thức tính:
Số công chức theo trình ñộ chuyên môn
Tỷ lệ công chức theo
trình ñộ chuyên môn = Tổng số công chức cơ quan thuế x 100%
1.3.3 Nhân tố thuộc ñối tượng nộp thuế
a Về quy mô, mức ñộ tập trung của hộ kinh doanh
HKD có số lượng rất lớn nhưng quy mô về vốn và tài sản lại nhỏ; hoạt ñộng ở hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề và tham gia vào nhiều khâu của quá trình sản xuất xã hội Mặt khác, HKD hoạt ñộng phân tán rộng khắp mọi nơi, thường xuyên thay ñổi ñịa ñiểm hoạt ñộng nhưng không khai báo kịp thời với
Cơ quan Thuế nên gây khó khăn rất lớn ñến công tác tổ chức quản lý thuế, làm tăng chi phí hoạt ñộng của Cơ quan Thuế
b Về việc chấp hành pháp luật về thuế
Ý thức tuân thủ pháp của người nộp thuế là một nhân tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả công tác quản lý thuế Nếu HKD ñược tiếp cận ñầy ñủ,