Cho A tan trong NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1.. Khí C1dư cho tác dụng với A nung nóng được hỗng hợp chất rắn A2.. Dung dịch B1 cho tác dụng với H2SO4 loãng dư
Trang 1TRƯỜNG THCS ĐỒNG HIỆP
TỔ HÓA – SINH
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM 2008 – 2009
MÔN: HÓA HỌC 9 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
-o0o -Câu 1: Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Al, Al2O3, Fe Cho A tan trong NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1 Khí C1(dư) cho tác dụng với A nung nóng được hỗng hợp chất rắn A2 Dung dịch B1 cho tác dụng với H2SO4 loãng dư được dung dịch B2 Chất rắn A2 tác dụng với H2SO4 đặc nóng được dung dịch B3 và khí
C2 Cho B3 tác dụng với bột Fe được dung dịch B4
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 2: Trong tự nhiên các nguyên tố canxi và magie có trong quặng đôlômit:
CaCO3.MgCO3, từ quặng này hãy trình bày phương pháp hóa học điều chế
a) Hai chất riêng biệt là CaCO3 và MgCO3
b) Hai kim loại riêng biệt là Ca và Mg
Câu 3: Cho 10 lit hỗn hợp khí (đktc) gồm N2 và CO2 đi qua 2 lít dung dịch
Ca(OH)2 0,02M, thu được 1 gam kết tủa hãy xác định phần trăm theo thể tích của
CO2 trong hỗn hợp
Câu 4: Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A và B (đều có hóa
trị II) vào nước, được 100 ml dung dịch X Người ta cho dung dịch X phản ứng vừa
đủ với dung dịch AgNO3 thu được 17,22 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa, được dung dịch Y có thể tích 200ml Cô cạn dung dịch Y được m gam hỗn hợp muối khan a) Tính khối lượng của m gam muối khan
b) Xác định công thức hóa học của 2 muối clorua Biết tỉ lệ khối lượng nguyên
tử của A đối với B là 5: 3 và trong hỗn hợp muối ban đầu có tỉ lệ số phân tử muối A đối với số phân tử muối B là 1: 3
c) Tính nồng độ mol/lit của các muối trong dung dịch X và Y
Trang 2TRƯỜNG THCS ĐỒNG HIỆP
TỔ HÓA – SINH
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM 2008 – 2009
MÔN: HÓA HỌC 9 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
-o0o -PHẦN ĐÁP ÁN Câu 1:
- Khi A tan trong NaOH dư:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
• A1: Fe3O4 và Fe
• B1: NaAlO2 và NaOH dư
• C1: H2
- C1 + A: chỉ có phản ứng Fe3O4 + 4H2 →t0 3Fe + 4H2O
* A2: Fe, Al, Al2O3
- B1 + H2SO4 loãng dư:
NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
2NaAlO2 + 4H2SO4 → Na2SO4 + Al2(SO4)3 + 4H2O
• B2: Na2SO4, Al2(SO4)3, H2SO4 dư
- A2 + H2SO4 đặc, nóng:
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
2Al + 6H2SO4(đặc, nóng) →t0 Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O
2Fe + 6H2SO4(đặc, nóng) →t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O
• B3: Al2(SO4)3, Fe2(SO4)3
• C2: SO2
- B3 + Fe chỉ có phản ứng: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
* B4: Al2(SO4)3, FeSO4
Câu 2:
a) Điều chế hai chất riêng CaCO3 và MgCO3
- Nhiệt phân quặng: CaCO3 →t0 CaO + CO2↑
MgCO3 →t0 MgO + CO2↑
- Hòa tan hỗn hợp hai oxit Cao và MgO vào nước dư và khuấy đều, lọc ta được phần dung dịch nước lọc là Ca(OH)2 và phần không tan là MgO
CaO + H2O → Ca(OH)2
- Sục khí CO2 vừa đủ vào dung dịch nước lọc ta thu được kết tủa CaCO3
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
- Cho phần không tan MgO tác dụng với HCl dư, sau đó cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Na2CO3, lọc ta được kết tủa MgCO3
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaCl b) Điều chế hai kim loại riêng biệt ca và Mg
- Sau khi đã điều chế riêng biệt CaCO3 và MgCO3 Ta cho hai muối riêng biệt này tác dụng với dung dịch HCl, sau đó cô cạn dung dịch, điện phân nóng chảy được
Ca và Mg
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
Trang 3MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2↑ + H2O
CaCl2 đpnc →Ca + Cl2↑ MgCl2 đpnc →Mg + Cl2↑
Câu 3:
- Số mol Ca(OH)2 có trong 2 lít dung dịch: 0 , 02 2 0 , 04
2 ) ( =C ×V = × =
- Số mol kết tủa thu được: 0 , 01
100
1
M
m
- Cho 10 lít hỗn hợp khí N2 và CO2 đi qua 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M, chỉ
có CO2 tác dụng với Ca(OH)2 theo hai phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (1)
CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2 (2) Như vậy, có thể có 2 trường hợp xảy ra
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O Theo PT: 1 : 1 : 1 : 1 (mol)
Theo bài: 0,01 ← 0,01 ← 0,01 (mol)
Vậy Ca(OH)2 là lượng dư 0,03 mol
Số mol CO2 tham gia phản ứng là 0,01 mol
Thể tích CO2 trong hỗn hợp là: V CO n 22 , 4 0 , 01 22 , 4 0 , 224l
Chiếm: 100 % 2 , 24 %
10
224 , 0
%
CO
V
phản ứng (1) và (2)
Khi đó số mol CO2 nằm trong khoảng n Ca(OH) 2 <n CO2 < 2n Ca(OH) 2
Hay: 0 , 04mol n CO 0 , 08mol
2 <
<
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
0,04 ← 0,04 → 0,04 (mol)
CO2 + H2O + CaCO3 → Ca(HCO3)2
x ← x → x (mol)
Theo bài ta có số mol CaCO3 thu được sau PU là 0,01 mol
x = 0,04 - 0,01 = 0,03 mol
Vậy số mol CO2 có trong hỗn hợp là: n CO 0 , 04 0 , 03 0 , 07mol
Ứng với thể tích là: V CO n 22 , 4 0 , 07 22 , 4 1 , 568l
Chiếm: 100 % 15 , 68 %
10
568 , 1
%
CO
V
Câu 4:
a) Tính khối lượng của m gam muối khan
Có thể dùng nhiều cách để giải
Gọi x và y là số mol của 2 muối ACl2 và BCl2 có trong 5,94g hỗn hợp
ACl2 + 2AgNO3 → A(NO3)2 + 2AgCl↓
x : 2x : x : 2x (mol)
BCl2 + 2AgNO3 → B(NO3)2 + 2AgCl↓
y : 2y : y : 2y (mol)
Trang 4- Số mol AgCl kết tủa: mol
M
m y x
5 , 143
22 , 17 2
Áp dụng ĐLBTKL ta có: m(ACl2+BCl2 ) +m AgNO3 =m AgCl +m[A(NO) 2+B(NO3 ) 2 ]
m[A(NO3 ) 2+B(NO3 ) 2 ] = m(ACl2+BCl2) +m AgNO3 −m AgCl
= 5,94 g + 0,12 x 170g - 17,22g = 9,12g Vậy, khối lượng m gam muối khan trong dung dịch Y là 9,12g hỗn hợp A(NO3)2 và B(NO3)2
Gọi x và y là số mol của 2 muối ACl2 và BCl2 có trong 5,94g hỗn hợp
ACl2 + 2AgNO3 → A(NO3)2 + 2AgCl↓ (1)
x : 2x : x : 2x (mol)
BCl2 + 2AgNO3 → B(NO3)2 + 2AgCl↓ (2)
y : 2y : y : 2y (mol) Theo PTHH (1) cứ 1 mol ACl2 tham gia PU tạo được 1 mol A(NO3)2
Khối lượng muối tăng là: 124 – 71= 53g
Vậy nếu x mol ACl2 tham gia PU tạo được x mol A(NO3)2 thì khối lượng muối tăng
là 53.x gam
Tương tự nếu y mol BCl2 tham gia PU tạo được y mol B(NO3)2 thì khối lượng muối tăng là 53.y gam
Khi (x+y) mol hỗn hợp ACl2, BCl2 tham gia PU thì khối lượng muối tăng là
53(x+y) gam
Theo cách 1 ta có x + y = 0,06 mol
Vậy, khối lượng m gam hỗn hợp muối khan có trong dung dịch Y là:
g
m= 5 , 94 + 53 × 0 , 06 = 9 , 12
Gọi x và y là số mol của 2 muối ACl2 và BCl2 có trong 5,94g hỗn hợp
DCl2 là chất có khối lượng phân tử trung bình của ACl2 và BCl2
DCl2 + 2AgNO3 → D(NO3)2 + 2AgCl↓ (1) x+y : 2(x+y) : x+y : 2(x+y) (mol) Theo PT ta có: n DCl n D NO n AgCl 0 , 06mol
5 , 143
22 , 17 2
1 2
1 2 3
06 ,
0
94 ,
5
2 = = =D+
M D(NO)2 =D+ 62 × 2 = 28 + 124 = 152g
Vậy khối lượng m gam muối khan D(NO3)2 có trong dung dịch Y là:
g
m= 152 × 0 , 06 = 9 , 12