1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hướng dẫn thực tập điện công nghiệp

109 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi quấn giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp phải thực hiện cách điện nếu là biến áp cách li, nếu điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây sơ cấp lớn hơn 20V thì phải cách điện.. Yêu cầu: Tính to

Trang 1

A MỤC TIÊU:

Học xong bài này sinh viên có khả năng:

 Tính toán bộ dây quấn của máy biến áp cách li

 Thực hiện các thao tác theo trình tự của quá trình quấn máy biến áp cách li

2 Dụng cụ - Thiết bị cần thiết cho một nhóm:

STT Chủng loại – quy cách dụng cụ, thiết bị Số lƣợng Đơn vị Ghi chú

2 Khuôn nhựa (a = 32mm x b = 50mm) 1 cái

Khoa: Điện – Điện Tử

Bộ môn: Điện công nghiệp

MSMH:

BÀI 1:

QUẤN MÁY BIẾN ÁP

CÁCH LI

Trang 2

13 Dao gọt cách điện 1 cái

Yêu cầu: Tính toán bộ dây quấn kiểu cách li cho một máy biến áp có lõi thép kiểu E, I

như hình vẽ với yêu cầu:

Bước 1: Đo kích thước lõi thép, xác định a [cm], b [cm], A ta.b[cm2]

Bước 2: Xác định công suất biểu kiến

2

2

2,

S

2

2

Trang 3

Bước 4: Tính đường kính dây quấn

Đường kính dây quấn sơ cấp không kể cách điện: d1 = 1,128

Trang 4

- Cấp cách điện vật liệu

- Điều kiện giải nhiệt dây quấn

- Chế độ vận hành liên tục hay ngắn hạn

Ta có thể tham khảo các bảng giá trị cho phép của J như sau:

Quan hệ giữa J theo S2 khi máy biến áp vận hành liên tục, điều kiện giải nhiệt kém (hoặc cấp cách điện thấp)

S 2 (VA) 0 ÷ 50 50 ÷100 100 ÷ 200 200 ÷500 500 ÷ 1000

Với vật liệu cách điện cấp A (nhiệt độ tối đa cho phép tại điểm nóng nhất 105o

C) máy làm việc ngắn hạn không liên tục (6 đến 10 giờ liên tiếp), ta có thể chọn J cao hơn trong bảng trên từ 1,2 đến 1,5 lần, cụ thể ta có:

J (A/mm 2 ) Với độ gia nhiệt 60 o C

A t (cm 2 ) J (A/mm 2 )

Với độ gia nhiệt 40 o C

J (A/mm 2 ) Với độ gia nhiệt 60 o C

5,5 4,9 4,3 4,0 3,7 3,6 3,4 3,3 3,2 3,0 2,8

6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 9,0

2,8 2,7 2,6 2,6 2,5 2,4 2,3 1,9 1,8 1,5 1,4

Đường kính dây quấn kể cả cách điện (dcđ):

dcđ = d + (0,02 ÷ 0,05) [mm]

Nếu d < 0,2 thì dcđ = d + 0,02 [mm]

d ≥ 0,2 thì dcđ = d + 0,05 [mm]

Trang 5

Đơn vị của a, b là [cm]; của dcđ là [mm]

Ch: hệ số hiệu chỉnh điện áp thứ cấp, hệ số Ch được xác định theo bảng sau:

S 2 (VA) C h S 2 (VA) C h S 2 (VA) C h S 2 (VA) C h S 2 (VA) C h

5 1,35 40 1,13 120 1,075 400 1,042 1500 1,020 7,5 1,28 50 1,12 150 1,065 500 1,038 2000 1,016

b

Thép thông dụng trên thị trường có 2 loại: dày 0,5 mm và dày 0,35 mm

Bước 6: Xác định số vòng dây tạo ra sức điện động 1 Volt:

Gọi nv là số vòng dây tạo ra 1 Volt sức điện động, ta có:

Trong đó: [nv] = vòng/Volt

[f] = Hz [At] = cm2[Bm] = T

Ta có:

Trang 6

Ta có thể viết lại biểu thức trên theo một biến dạng khác dùng ứng dụng nhanh cho các trường hợp thực tế như:

Trang 7

Bước 9: Tính điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây kề nhau (Uch)

Uch =

v

n

SV/lop 2

Khi Uch ≥ 20 V thì giữa 2 lớp dây phải có lớp cách điện

Bước 10: Tính độ dày cách điện giữa 2 lớp dây (ecđ)

ecđ = 3

10.4,

1 U Ch

 Khi tính độ dày cách điện giữa 2 cuộn dây, áp dụng công thức trên Trong đó thay

Uch bằng điện áp của cuộn dây điện áp cao

 Nếu Uch < 20V thì ghép SV/1lớp lại sao cho Uch ≥ 20V

Bước 11: Tính số lớp dây trong 1 cuộn dây (SL)

SL =

SV/lop

SV

Bước12: Tính chiều dày của cuộn dây (e)

e = SL.(dcđ + ecđ)

Bước 13: Kiểm tra hệ số lấp đầy cửa sổ (Klđ2)

Klđ2 =

2 /

2 1

a

e e e

Nếu Klđ2 < 0,8 thì được Nếu không thỏa thì phải giảm hệ số Klđ1 và tính lại hoặc giảm độ dày cách điện giữa các lớp dây bằng cách chọn loại cách điện có độ bền cách điện cao hơn

Bước 14: Tính chiều dài trung bình của vòng dây cuộn thứ i (Ltbi)

Trang 8

3 Thực hiện quấn dây:

- Lắp khuôn gỗ, má gỗ lên trục quay dây quấn,dùng đai ốc siết chặt lại

- Định vị đầu dây quấn vào má gỗ

- Đầu vào và đầu ra bao giờ cũng bố trí tránh cửa sổ lõi thép Cuộn dây sơ cấp ở phía này thì cuộn dây thứ cấp ở phía bên kia Thứ tự điện áp tăng dần từ trái sang phải để không nhầm lẫn

- Đủ số vòng dây, đến đầu dây phải lấy ra thì xếp dọc dây quấn theo chiều ngang để cho dây ra ngoài

- Dây quấn cuộn sơ cấp nhỏ khi cho ra đầu dây thì gập lại 2-3 lần dùng dây lớn hơn

Trang 9

hàn vào rồi quấn vài vòng trên lõi mới đưa ra ngoài

- Đến đầu dây ra cuối cùng thì gấp đôi 1 miếng băng vải hoặc giấy, quấn dây 4-5 vòng/vải, luồn đầu dây ra kéo băng vải để giữ chặt đầu dây ra

- Khi quấn giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp phải thực hiện cách điện nếu là biến áp cách li, nếu điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây sơ cấp lớn hơn 20V thì phải cách điện

- Quấn xong lấy khuôn ra khỏi trục máy quấn

- Hàn nối các cuộn dây, khi quấn dây nếu có nối, phải đưa mối nối ra phía ngoài cuộn dây để hàn

4 Ráp lõi thép từ vô phe)

 Vô lá thép vào cuộn dây quấn

 Vô phe chữ E hay chữ U trước ngược chiều nhau

 Lắp phe chữ I vào khe để nối liền với phe chữ E hay chữ U xen kẽ nhau

 Để tránh chạm vỏ, vô phe ở phía ngoài trước, sau cùng chiêm phe ở giữa cuộn dây

1 3 ĐO VÀ KIỂM TR CÁC TH NG S CỦ MÁY BIẾN ÁP

1 Kiểm tra chất lƣợng

 Thử cách điện, cuộn dây sơ cấp, thứ cấp, vỏ

 Đo điện áp có tải, không tải

 Đo dòng điện khi có tải và không tải

- Sử dụng Variac cấp nguồn cho máy biến áp (chỉnh điện áp chuẩn 220V)

- Sử dụng VOM đo áp không tải (phía thứ cấp), sử dụng Ampere kẹp đo dòng không tải (phía sơ cấp)

- Đấu tải định mức vào từng cuộn thứ cấp máy biến áp

- Sử dụng VOM đo áp trên tải, sử dụng Ampere kẹp đo dòng (sơ cấp và thứ cấp)

D BÁO CÁO KẾT QUẢ

dcđ[mm]

SV/lớp [vòng]

SL [lớp]

e [mm]

Ltb[cm]

m [kg]

SC

TC1 (15V)

TC2 (9V)

Trang 10

TC3 (3V)

2 Kết quả vận hành

2.1 Kết quả điện áp đo được khi không tải:

U1 = 220 V

U21 = 15 V

U22 = 9 V

U23 = 3 V

Σ 2.2 Dòng điện không tải: I10 = (A)

2.3 Kết quả đo được khi có tải:

Cuộn dây Điện áp trên tải V Dòng điện tải

TC 1 (15 V) TC 2 (9 V) TC 3 (3 V) 2.4 Các hiện tượng bất thường

3 Điểm đánh giá: /10

E TIÊU CH ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH

Tiêu chí đánh giá Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3

1 n toàn điện – điện

tử, tổ chức nơi thực

hành

Đảm bảo an toàn ,

bố trí thiết bị hợp

- Có thao tác không

an toàn

- Xảy ra sự cố

- Bố trí không

Trang 11

- Vài thiết bị chưa hợp lí

4.2 Báo cáo Đầy đủ yêu cầu Vài nội dung còn

thiếu

Không đạt yêu cầu

Trang 12

A MỤC TIÊU:

Học xong bài này sinh viên có khả năng:

 Tính toán bộ dây quấn của máy biến áp tự ngẫu

 Thực hiện các thao tác theo trình tự của quá trình quấn máy biến áp tự ngẫu

2 Dụng cụ - Thiết bị cần thiết cho một nhóm:

STT Chủng loại – quy cách dụng cụ, thiết bị Số lƣợng Đơn vị Ghi chú

2 Khuôn nhựa (a = 32mm x b = 50mm) 1 cái

Khoa: Điện – Điện Tử

Bộ môn: Điện công nghiệp

MSMH:

BÀI 2:

QUẤN MÁY BIẾN ÁP

TỰ NGẪU

Trang 13

Yêu cầu: Tính toán bộ dây quấn kiểu tự ngẫu cho một máy biến áp có lõi thép kiểu E, I

theo sơ đồ (như hình vẽ) với yêu cầu sau:

Khi tính toán MBA tự ngẫu thực hiện tương tự như MBA cách li nhưng chú ý 2 điểm sau:

+ Khi tính số vòng cuộn thứ cấp không sử dụng hệ số hiệu chỉnh Ch

+ Dòng điện trong đoạn dây chung của cuộn sơ và cuộn thứ cấp bằng hiệu dòng điện

3 Thực hiện quấn dây:

- Lắp khuôn gỗ, má gỗ lên trục quay dây quấn, dùng đai ốc siết chặt lại

- Định vị đầu dây quấn vào má gỗ

- Đầu vào và đầu ra bao giờ cũng bố trí tránh cửa sổ lõi thép Cuộn dây sơ cấp ở phía này thì cuộn dây thứ cấp ở phía bên kia Thứ tự điện áp tăng dần từ trái sang phải để không nhầm lẫn

- Đủ số vòng dây, đến đầu dây phải lấy ra thì xếp dọc dây quấn theo chiều ngang để cho dây ra ngoài

Trang 14

- Dây quấn cuộn sơ cấp nhỏ khi cho ra đầu dây thì gập lại 2-3 lần, dùng dây lớn hơn hàn vào rồi quấn vài vòng trên lõi mới đưa ra ngoài

- Đến đầu dây ra cuối cùng thì gấp đôi 1 miếng băng vải hoặc giấy, quấn dây 4-5 vòng/vải, luồn đầu dây ra kéo băng vải để giữ chặt đầu dây ra

- Khi quấn giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp phải thực hiện cách điện nếu là biến áp cách li, nếu điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây sơ cấp lớn hơn 20V thì phải cách điện

- Quấn xong lấy khuôn ra khỏi trục máy quấn

- Hàn nối các cuộn dây, khi quấn dây nếu có nối, phải đưa mối nối ra phía ngoài cuộn dây để hàn

4 Ráp lõi thép từ vô phe)

 Vô lá thép vào cuộn dây quấn

 Vô phe chữ E hay chữ U trước ngược chiều nhau

 Lắp phe chữ I vào khe để nối liền với phe chữ E hay chữ U xen kẽ nhau

 Để tránh chạm vỏ, vô phe ở phía ngoài trước, sau cùng chiêm phe ở giữa cuộn dây

2 3 ĐO VÀ KIỂM TR CÁC TH NG S CỦ MÁY BIẾN ÁP

1 Kiểm tra chất lƣợng

 Thử cách điện, cuộn dây sơ cấp, thứ cấp, vỏ

 Đo điện áp có tải, không tải

 Đo dòng điện khi có tải và không tải

- Sử dụng Variac cấp nguồn cho máy biến áp (chỉnh điện áp chuẩn 220V)

- Sử dụng VOM đo áp không tải (phía thứ cấp), sử dụng Ampere kẹp đo dòng không tải (phía sơ cấp)

- Đấu tải định mức vào từng cuộn thứ cấp máy biến áp

- Sử dụng VOM đo áp trên tải, sử dụng Ampere kẹp đo dòng (sơ cấp và thứ cấp)

D BÁO CÁO KẾT QUẢ

dcđ[mm]

SV/lớp [vòng]

SL [lớp]

e [mm]

Ltb[cm]

m [kg]

SC

TC1 (15V)

Trang 15

TC2 (9V)

TC3 (3V)

2 Kết quả vận hành

2.1 Kết quả điện áp đo được khi không tải:

U1 = 220 V

U21 = 15 V

U22 = 9 V

U23 = 3 V

Σ 2.2 Dòng điện không tải: I10 = (A)

2.3 Kết quả đo được khi có tải:

Cuộn dây Điện áp trên tải V Dòng điện tải

TC 1 (15 V) TC 2 (9 V) TC 3 (3 V) 2.4 Các hiện tượng bất thường

3 Điểm đánh giá: /10

E TIÊU CH ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH

Tiêu chí đánh giá Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3

1 n toàn điện – điện

tử, tổ chức nơi thực

hành

Đảm bảo an toàn ,

bố trí thiết bị hợp

- Có thao tác không

an toàn

- Vài thiết bị chưa

- Xảy ra sự cố

- Bố trí không

hợp lí

Trang 16

4.2 Báo cáo Đầy đủ yêu cầu Vài nội dung còn

thiếu

Không đạt yêu cầu

Trang 17

A MỤC TIÊU:

Học xong bài này sinh viên có khả năng:

 Tính toán bộ dây quấn của máy biến áp bán cách li

 Thực hiện các thao tác theo trình tự của quá trình quấn máy biến áp bán cách li

2 Dụng cụ - Thiết bị cần thiết cho một nhóm:

STT Chủng loại – quy cách dụng cụ, thiết

bị

Số lƣợng Đơn vị Ghi chú

2 Khuôn nhựa (a = 32mm x b = 50mm) 1 cái

Khoa: Điện – Điện Tử

Bộ môn: Điện công nghiệp

MSMH:

BÀI 3:

QUẤN MÁY BIẾN ÁP BÁN CÁCH LI

Trang 18

Yêu cầu: Tính toán bộ dây quấn kiểu bán cách li cho một máy biến áp có lõi thép kiểu E,

I theo sơ đồ (như hình vẽ) với yêu cầu sau:

3 2 QUẤN HOÀN CH NH MÁY BIẾN ÁP VỚI BỘ D Y Đ T NH

3 Thực hiện quấn dây:

- Lắp khuôn gỗ, má gỗ lên trục quay dây quấn, dùng đai ốc siết chặt lại

- Định vị đầu dây quấn vào má gỗ

- Đầu vào và đầu ra bao giờ cũng bố trí tránh cửa sổ lõi thép Cuộn dây sơ cấp ở phía này thì cuộn dây thứ cấp ở phía bên kia Thứ tự điện áp tăng dần từ trái sang phải để không nhầm lẫn

- Đủ số vòng dây, đến đầu dây phải lấy ra thì xếp dọc dây quấn theo chiều ngang để cho dây ra ngoài

- Dây quấn cuộn sơ cấp nhỏ khi cho ra đầu dây thì gập lại 2-3 lần, dùng dây lớn hơn hàn vào rồi quấn vài vòng trên lõi mới đưa ra ngoài

Trang 19

- Đến đầu dây ra cuối cùng thì gấp đôi 1 miếng băng vải hoặc giấy, quấn dây 4-5 vòng/vải, luồn đầu dây ra kéo băng vải để giữ chặt đầu dây ra

- Khi quấn giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp phải thực hiện cách điện nếu là biến áp cách li, nếu điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây sơ cấp lớn hơn 20V thì phải cách điện

- Quấn xong lấy khuôn ra khỏi trục máy quấn

- Hàn nối các cuộn dây, khi quấn dây nếu có nối, phải đưa mối nối ra phía ngoài cuộn dây để hàn

4 Ráp lõi thép từ vô phe)

 Vô lá thép vào cuộn dây quấn

 Vô phe chữ E hay chữ U trước ngược chiều nhau

 Lắp phe chữ I vào khe để nối liền với phe chữ E hay chữ U xen kẽ nhau

 Để tránh chạm vỏ, vô phe ở phía ngoài trước, sau cùng chiêm phe ở giữa cuộn dây

3 3 ĐO VÀ KIỂM TR CÁC TH NG S CỦ MÁY BIẾN ÁP

1 Kiểm tra chất lƣợng

 Thử cách điện, cuộn dây sơ cấp, thứ cấp, vỏ

 Đo điện áp có tải, không tải

 Đo dòng điện khi có tải và không tải

- Sử dụng Variac cấp nguồn cho máy biến áp (chỉnh điện áp chuẩn 220V)

- Sử dụng VOM đo áp không tải (phía thứ cấp), sử dụng Ampere kẹp đo dòng không tải (phía sơ cấp)

- Đấu tải định mức vào từng cuộn thứ cấp máy biến áp

- Sử dụng VOM đo áp trên tải, sử dụng Ampere kẹp đo dòng (sơ cấp và thứ cấp)

D BÁO CÁO KẾT QUẢ

dcđ[mm]

SV/lớp [vòng]

SL [lớp]

e [mm]

Ltb[cm]

m [kg]

SC

TC1 (15V)

TC2 (9V)

TC3 (3V)

Trang 20

2 Kết quả vận hành

2.1 Kết quả điện áp đo được khi không tải:

U1 = 220 V

U21 = 15 V

U22 = 9 V

U23 = 3 V

Σ 2.2 Dòng điện không tải: I10 = (A)

2.3 Kết quả đo được khi có tải:

Cuộn dây Điện áp trên tải V Dòng điện tải

TC 1 (15 V) TC 2 (9 V) TC 3 (3 V) 2.4 Các hiện tượng bất thường

3 Điểm đánh giá: /10

E TIÊU CH ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH

Tiêu chí đánh giá Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3

1 n toàn điện – điện

tử, tổ chức nơi thực

hành

Đảm bảo an toàn ,

bố trí thiết bị hợp

- Có thao tác không

an toàn

- Vài thiết bị chưa hợp lí

- Xảy ra sự cố

- Bố trí không

hợp lí

Trang 21

2 Thao tác Thao tác chuẩn Thao tác không

4.2 Báo cáo Đầy đủ yêu cầu Vài nội dung còn

thiếu

Không đạt yêu cầu

Trang 22

A MỤC TIÊU:

Học xong bài này sinh viên có khả năng:

 Tính toán bộ dây quấn của máy biến áp có chỉnh lưu

 Thực hiện các thao tác theo trình tự của quá trình quấn máy biến áp có chỉnh lưu

2 Dụng cụ - Thiết bị cần thiết cho một nhóm:

STT Chủng loại – quy cách dụng cụ, thiết bị Số lƣợng Đơn vị Ghi chú

2 Khuôn nhựa (a = 32mm x b = 50mm) 1 cái

Khoa: Điện – Điện Tử

Bộ môn: Điện công nghiệp

MSMH:

BÀI 4:

QUẤN MÁY BIẾN ÁP

CÓ CH NH ƢU

Trang 23

Yêu cầu: Tính toán bộ dây quấn cho một máy biến áp có chỉnh lưu, lõi thép kiểu E, I

(như hình vẽ) với yêu cầu sau:

4 2 QUẤN HOÀN CH NH MÁY BIẾN ÁP VỚI BỘ D Y Đ T NH

3 Thực hiện quấn dây:

- Lắp khuôn gỗ, má gỗ lên trục quay dây quấn, dùng đai ốc siết chặt lại

- Định vị đầu dây quấn vào má gỗ

- Đầu vào và đầu ra bao giờ cũng bố trí tránh cửa sổ lõi thép Cuộn dây sơ cấp ở phía này thì cuộn dây thứ cấp ở phía bên kia Thứ tự điện áp tăng dần từ trái sang phải để không nhầm lẫn

- Đủ số vòng dây, đến đầu dây phải lấy ra thì xếp dọc dây quấn theo chiều ngang để cho dây ra ngoài

- Dây quấn cuộn sơ cấp nhỏ khi cho ra đầu dây thì gập lại 2-3 lần, dùng dây lớn hơn hàn vào rồi quấn vài vòng trên lõi mới đưa ra ngoài

- Đến đầu dây ra cuối cùng thì gấp đôi 1 miếng băng vải hoặc giấy, quấn dây 4-5

Trang 24

vòng/vải, luồn đầu dây ra kéo băng vải để giữ chặt đầu dây ra

- Khi quấn giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp phải thực hiện cách điện nếu là biến áp cách li, nếu điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây sơ cấp lớn hơn 20V thì phải cách điện

- Quấn xong lấy khuôn ra khỏi trục máy quấn

- Hàn nối các cuộn dây, khi quấn dây nếu có nối, phải đưa mối nối ra phía ngoài cuộn dây để hàn

4 Ráp lõi thép từ vô phe)

 Vô lá thép vào cuộn dây quấn

 Vô phe chữ E hay chữ U trước ngược chiều nhau

 Lắp phe chữ I vào khe để nối liền với phe chữ E hay chữ U xen kẽ nhau

 Để tránh chạm vỏ, vô phe ở phía ngoài trước, sau cùng chiêm phe ở giữa cuộn dây

4 3 ĐO VÀ KIỂM TR CÁC TH NG S CỦ MÁY BIẾN ÁP

1 Kiểm tra chất lƣợng

 Thử cách điện, cuộn dây sơ cấp, thứ cấp, vỏ

 Đo điện áp có tải, không tải

 Đo dòng điện khi có tải và không tải

- Sử dụng Variac cấp nguồn cho máy biến áp (chỉnh điện áp chuẩn 220V)

- Sử dụng VOM đo áp không tải (phía thứ cấp), sử dụng Ampere kẹp đo dòng không tải (phía sơ cấp)

- Lắp mạch chỉnh lưu vào thứ cấp máy biến áp, đo áp DC

- Đấu tải định mức vào ngõ ra DC của mạch chỉnh lưu

- Sử dụng Ampere kẹp đo dòng sơ cấp, sử dụng VOM đo dòng DC của tải

D BÁO CÁO KẾT QUẢ

dcđ[mm]

SV/lớp [vòng]

SL [lớp]

e [mm]

Ltb[cm]

M [kg]

SC

TC

2 Kết quả vận hành

Trang 25

2.1 Kết quả điện áp đo được khi không tải:

U1 = 220 V

UDC = 12 V

2.2 Dòng điện không tải: I10 = (A)

2.3 Kết quả đo được khi có tải:

Cuộn dây Điện áp trên tải V Dòng điện tải

UDC = 12 V

2.4 Các hiện tượng bất thường

Trang 26

đạt yêu cầu cầu

4.2 Báo cáo Đầy đủ yêu cầu Vài nội dung còn

thiếu

Không đạt yêu cầu

Trang 27

A MỤC TIÊU:

Học xong bài này sinh viên có khả năng:

 Tính toán bộ dây quấn của survolter

 Thực hiện các thao tác theo trình tự của quá trình quấn survolter

2 Dụng cụ - Thiết bị cần thiết cho một nhóm:

STT Chủng loại – quy cách dụng cụ, thiết bị Số lƣợng Đơn vị Ghi chú

2 Khuôn nhựa (a = 32mm x b = 50mm) 1 cái

Khoa: Điện – Điện Tử

Bộ môn: Điện công nghiệp

MSMH:

BÀI 5:

QUẤN SURVO TER

Trang 28

Sơ đồ gồm 4 nấc chỉnh thô điện áp nhập (80V, 110V, 160V, 220V) và 11 nấc chỉnh mịn cho điện áp ra Mỗi khoảng chỉnh mịn được chọn 5V (trong 1 vài trường hợp yêu cầu đặc biệt ta chọn 10V cho các cấp chỉnh từ nấc 9÷11) với vị trí chỉnh ta có 10 khoảng tầm điều chỉnh tối đa tương ứng 50V

5 2 QUẤN HOÀN CH NH MÁY BIẾN ÁP VỚI BỘ D Y Đ T NH

3 Thực hiện quấn dây:

- Lắp khuôn gỗ, má gỗ lên trục quay dây quấn, dùng đai ốc siết chặt lại

- Định vị đầu dây quấn vào má gỗ

- Đầu vào và đầu ra bao giờ cũng bố trí tránh cửa sổ lõi thép Cuộn dây sơ cấp ở phía này thì cuộn dây thứ cấp ở phía bên kia Thứ tự điện áp tăng dần từ trái sang phải để không nhầm lẫn

- Đủ số vòng dây, đến đầu dây phải lấy ra thì xếp dọc dây quấn theo chiều ngang để

Trang 29

cho dây ra ngoài

- Dây quấn cuộn sơ cấp nhỏ khi cho ra đầu dây thì gập lại 2-3 lần, dùng dây lớn hơn hàn vào rồi quấn vài vòng trên lõi mới đưa ra ngoài

- Đến đầu dây ra cuối cùng thì gấp đôi 1 miếng băng vải hoặc giấy, quấn dây 4-5 vòng/vải, luồn đầu dây ra kéo băng vải để giữ chặt đầu dây ra

- Khi quấn giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp phải thực hiện cách điện nếu là biến áp cách li, nếu điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây sơ cấp lớn hơn 20V thì phải cách điện

- Quấn xong lấy khuôn ra khỏi trục máy quấn

- Hàn nối các cuộn dây, khi quấn dây nếu có nối, phải đưa mối nối ra phía ngoài cuộn dây để hàn

4 Ráp lõi thép từ vô phe)

 Vô lá thép vào cuộn dây quấn

 Vô phe chữ E hay chữ U trước ngược chiều nhau

 Lắp phe chữ I vào khe để nối liền với phe chữ E hay chữ U xen kẽ nhau

 Để tránh chạm vỏ, vô phe ở phía ngoài trước, sau cùng chiêm phe ở giữa cuộn dây

5 3 ĐO VÀ KIỂM TR CÁC TH NG S CỦ MÁY BIẾN ÁP

1 Kiểm tra chất lƣợng

 Thử cách điện, cuộn dây sơ cấp, thứ cấp, vỏ

 Đo điện áp có tải, không tải

 Đo dòng điện khi có tải và không tải

- Đấu tải định mức vào ngõ ra 220V của survolter

- Sử dụng VOM đo áp trên tải, sử dụng Ampere kẹp đo dòng (sơ cấp và thứ cấp)

D BÁO CÁO KẾT QUẢ

1 Bảng tóm tắt kết quả tính toán:

Trang 30

Thông

số

Cuộn

SV [vòng]

dcđ[mm]

SV/lớp [vòng]

SL [lớp]

e [mm]

Ltb[cm]

m [kg] Đoạn a→b

2.1 Kết quả điện áp đo được khi không tải:

Điện áp đầu vào Vị trí gallet chỉnh thô Vị trí gallet chỉnh tinh

U = 220 V

U = 200 V

U = 180 V

U = 160 V

2.2 Dòng điện không tải: I10 = (A)

2.3 Kết quả đo được khi có tải:

Điện áp đầu vào Vị trí gallet chỉnh thô Vị trí gallet chỉnh tinh

Trang 31

4.2 Báo cáo Đầy đủ yêu cầu Vài nội dung còn

thiếu

Không đạt yêu cầu

Trang 32

A MỤC TIÊU:

Học xong bài này sinh viên có khả năng:

 Tính toán bộ dây quấn của động cơ quạt bàn

 Thực hiện các thao tác theo trình tự của quá trình quấn quạt bàn

B DỤNG CỤ – THIẾT BỊ, VẬT TƢ THỰC TẬP CHO MỘT NHÓM:

1 Vật tƣ cần thiết cho một nhóm:

STT Chủng loại – quy cách vật tƣ Số lƣợng Đơn vị Ghi chú

2 Dụng cụ - Thiết bị cần thiết cho một nhóm:

STT Chủng loại – quy cách dụng cụ, thiết bị Số lƣợng Đơn vị Ghi chú

1 Stator (lõi thép) động cơ quạt bàn 16 rãnh 1 cái

Khoa: Điện – Điện Tử

Bộ môn: Điện công nghiệp

MSMH:

BÀI 6:

QUẤN ĐỘNG CƠ QUẠT

BÀN

Trang 33

13 Dao gọt cách điện 1 cái

Yêu cầu: Tính toán bộ dây quấn cho động cơ quạt bàn, biết:

- Động cơ làm việc ở điện áp 220V

- Điện dung cho tụ điện là 2 μF

- Quạt sử dụng được với 3 cấp tốc độ

- Bộ dây đổi tốc độ đấu hình L:

Trang 34

Bước 5: Quan hệ giữa từ thông qua 1 cực từ và mật độ từ thông qua khe hở không khí Bδ

Trang 35

g p b

B D L

.2

D r

t

Chọn Br = (1 ÷ 1,4) [T]

Bước 8: Tìm hệ số dây quấn

2sin2sin

d d

U K

44,4

Với KE là tỉ số giữa điện áp nguồn nhập vào mỗi pha dây quấn so với sức điện động cảm ứng trên bộ dây của mỗi pha (hệ số diện áp giáng) KE phụ thuộc cấp công suất của động cơ và thường được cho theo quan hệ của diện tích mặt cực từ (τ.L)

Suy ra dchcđ = 1,128S chcd, suy ra dch = dchcđ - 0,05

với J = 6,5 A/mm2

Trang 36

Dòng điện qua pha chính là: Ich =

4.d ch2

J Tổng bề dài pha chính: Lch = 4.Nbch.CVch

Điện trở pha chính rch = 0,0192

mm d

m L ch

ch

][

][42

Bước 11: Ta vẫn được quan hệ như trên Cw = a.t = 1 và C =

w

ch C r

1 (

s ph N N

N N

= 0,8 Suy ra: Nph - Ns = 0,8.(Nch + Ns), suy ra Nph - 0,8.Nch = 1,8.Ns

Suy ra Ns =

9 8

, 1

8 ,

Ta suy ra công thức cho cả hai trường hợp dùng dạng đổi tốc độ mạch hình L:

Tính toán bộ dây quấn cho động cơ quạt bàn, biết:

- Động cơ làm việc ở điện áp 220V

- Điện dung cho tụ điện là 2 μF

- Quạt sử dụng được với 3 cấp tốc độ

- Bộ dây đổi tốc độ đấu hình L:

Trang 37

t b

Bước 5:Quan hệ giữa từ thông qua 1 cực từ và mật độ từ thông qua khe hở không khí Bδ

2

8 , 1 4 , 4 (

Trang 38

Bg =   

B B

L

b g 2.0,5.1,8.10 2,5.

.10.96,3

B b z

D

r

t

87 , 2 ).

3 16

44 (

Br = 1,4 là tối đa, ta chọn Bδ = 0,48 (T)

10 9 , 1 48 , 0 10 96 , 3 10 96 ,

Bước 8: Tìm hệ số dây quấn

) 2

45 sin(

2

) 2

45 2 sin(

2 sin 2

U K

44,4

 Với KE = 0,75 (do τ.L < 15 cm2)

92,0.10.9,1.50.44,4

220.75,0

44,4

U K

4,

b

r N

S

(mm2) Suy ra: dchcđ = 1,128 S chcd = 1,128 0,0196= 0,15 mm

* Xác định chu vi khuôn pha chính CVch:

+ Xác định bề dài đầu nối bối dây tính giữa 2 rãnh liên tiếp của pha chính:

Trang 39

14,31 (mm) + Chu vi khuôn pha chính: CVch = 2.(KLch.y + L’)

y: bước bối dây cuộn chạy, y = 3

L’ = L + (5 ÷ 10) [mm] = L + 6 = 24 (mm)

CVch = 2.(14,31.3 + 24) = 133,88 mm Chọn CVch = 13 cm

* Tổng bề dài pha chính: Lch = 4.Nbch.CVch = 4.1060.0,13 = 551,2 (m)

* Khối lượng dây quấn pha chính: Wch = 1,3.8,9.Lch.(

4.d chcd2

2,551.40,0192

][

][.4

1 (

Trang 40

Tiết diện dây đề: Sphcđ = (0,52 ÷ 0,7).Schcđ

Tại tốc độ nhanh nhất khi tính toán có được a = 1, như vậy khi dùng mạch hình L đổi tốc độ Tại tốc độ thấp nhất, ta có:

s ch

s ph N N

N N

= 0,8 Suy ra: Nph - Ns = 0,8.(Nch + Ns), suy ra Nph - 0,8.Nch = 1,8.Ns

Suy ra: Ns =

98

,1

8,

N

(vòng/bối) Chọn Nbs = 120 (vòng/bối)

)

= 1,3.8,9.624.(

4

15,0

).10-4 = 0,01(kg)

 Khối lượng bộ dây quấn: W = Wch + Wph + Ws = 0,11 + 0,11 + 0,01 = 0,23 (kg)

Từ Ich = 0,086 (A), a = 1 suy ra cosφ = 2

Chu vi khuôn (cm)

Chiều dài cuộn dây (m)

Khối lƣợng (kg)

Ngày đăng: 06/04/2019, 22:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w