- Khi quấn giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp phải thực hiện cách điện nếu là biến áp cách li, nếu điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây sơ cấp lớn hơn 20V thì phải cách điện.. Yêu cầu: Tính to
Trang 1A MỤC TIÊU:
Học xong bài này sinh viên có khả năng:
Tính toán bộ dây quấn của máy biến áp cách li
Thực hiện các thao tác theo trình tự của quá trình quấn máy biến áp cách li
2 Dụng cụ - Thiết bị cần thiết cho một nhóm:
STT Chủng loại – quy cách dụng cụ, thiết bị Số lƣợng Đơn vị Ghi chú
2 Khuôn nhựa (a = 32mm x b = 50mm) 1 cái
Khoa: Điện – Điện Tử
Bộ môn: Điện công nghiệp
MSMH:
BÀI 1:
QUẤN MÁY BIẾN ÁP
CÁCH LI
Trang 213 Dao gọt cách điện 1 cái
Yêu cầu: Tính toán bộ dây quấn kiểu cách li cho một máy biến áp có lõi thép kiểu E, I
như hình vẽ với yêu cầu:
Bước 1: Đo kích thước lõi thép, xác định a [cm], b [cm], A t a.b[cm2]
Bước 2: Xác định công suất biểu kiến
2
2
2,
S
2
2
Trang 3Bước 4: Tính đường kính dây quấn
Đường kính dây quấn sơ cấp không kể cách điện: d1 = 1,128
Trang 4- Cấp cách điện vật liệu
- Điều kiện giải nhiệt dây quấn
- Chế độ vận hành liên tục hay ngắn hạn
Ta có thể tham khảo các bảng giá trị cho phép của J như sau:
Quan hệ giữa J theo S2 khi máy biến áp vận hành liên tục, điều kiện giải nhiệt kém (hoặc cấp cách điện thấp)
S 2 (VA) 0 ÷ 50 50 ÷100 100 ÷ 200 200 ÷500 500 ÷ 1000
Với vật liệu cách điện cấp A (nhiệt độ tối đa cho phép tại điểm nóng nhất 105o
C) máy làm việc ngắn hạn không liên tục (6 đến 10 giờ liên tiếp), ta có thể chọn J cao hơn trong bảng trên từ 1,2 đến 1,5 lần, cụ thể ta có:
J (A/mm 2 ) Với độ gia nhiệt 60 o C
A t (cm 2 ) J (A/mm 2 )
Với độ gia nhiệt 40 o C
J (A/mm 2 ) Với độ gia nhiệt 60 o C
5,5 4,9 4,3 4,0 3,7 3,6 3,4 3,3 3,2 3,0 2,8
6,0 6,5 7,0 7,5 8,0 9,0
2,8 2,7 2,6 2,6 2,5 2,4 2,3 1,9 1,8 1,5 1,4
Đường kính dây quấn kể cả cách điện (dcđ):
dcđ = d + (0,02 ÷ 0,05) [mm]
Nếu d < 0,2 thì dcđ = d + 0,02 [mm]
d ≥ 0,2 thì dcđ = d + 0,05 [mm]
Trang 5Đơn vị của a, b là [cm]; của dcđ là [mm]
Ch: hệ số hiệu chỉnh điện áp thứ cấp, hệ số Ch được xác định theo bảng sau:
S 2 (VA) C h S 2 (VA) C h S 2 (VA) C h S 2 (VA) C h S 2 (VA) C h
5 1,35 40 1,13 120 1,075 400 1,042 1500 1,020 7,5 1,28 50 1,12 150 1,065 500 1,038 2000 1,016
b
Thép thông dụng trên thị trường có 2 loại: dày 0,5 mm và dày 0,35 mm
Bước 6: Xác định số vòng dây tạo ra sức điện động 1 Volt:
Gọi nv là số vòng dây tạo ra 1 Volt sức điện động, ta có:
Trong đó: [nv] = vòng/Volt
[f] = Hz [At] = cm2[Bm] = T
Ta có:
Trang 6Ta có thể viết lại biểu thức trên theo một biến dạng khác dùng ứng dụng nhanh cho các trường hợp thực tế như:
Trang 7Bước 9: Tính điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây kề nhau (Uch)
Uch =
v
n
SV/lop 2
Khi Uch ≥ 20 V thì giữa 2 lớp dây phải có lớp cách điện
Bước 10: Tính độ dày cách điện giữa 2 lớp dây (ecđ)
ecđ = 3
10.4,
1 U Ch
Khi tính độ dày cách điện giữa 2 cuộn dây, áp dụng công thức trên Trong đó thay
Uch bằng điện áp của cuộn dây điện áp cao
Nếu Uch < 20V thì ghép SV/1lớp lại sao cho Uch ≥ 20V
Bước 11: Tính số lớp dây trong 1 cuộn dây (SL)
SL =
SV/lop
SV
Bước12: Tính chiều dày của cuộn dây (e)
e = SL.(dcđ + ecđ)
Bước 13: Kiểm tra hệ số lấp đầy cửa sổ (Klđ2)
Klđ2 =
2 /
2 1
a
e e e
Nếu Klđ2 < 0,8 thì được Nếu không thỏa thì phải giảm hệ số Klđ1 và tính lại hoặc giảm độ dày cách điện giữa các lớp dây bằng cách chọn loại cách điện có độ bền cách điện cao hơn
Bước 14: Tính chiều dài trung bình của vòng dây cuộn thứ i (Ltbi)
Trang 83 Thực hiện quấn dây:
- Lắp khuôn gỗ, má gỗ lên trục quay dây quấn,dùng đai ốc siết chặt lại
- Định vị đầu dây quấn vào má gỗ
- Đầu vào và đầu ra bao giờ cũng bố trí tránh cửa sổ lõi thép Cuộn dây sơ cấp ở phía này thì cuộn dây thứ cấp ở phía bên kia Thứ tự điện áp tăng dần từ trái sang phải để không nhầm lẫn
- Đủ số vòng dây, đến đầu dây phải lấy ra thì xếp dọc dây quấn theo chiều ngang để cho dây ra ngoài
- Dây quấn cuộn sơ cấp nhỏ khi cho ra đầu dây thì gập lại 2-3 lần dùng dây lớn hơn
Trang 9hàn vào rồi quấn vài vòng trên lõi mới đưa ra ngoài
- Đến đầu dây ra cuối cùng thì gấp đôi 1 miếng băng vải hoặc giấy, quấn dây 4-5 vòng/vải, luồn đầu dây ra kéo băng vải để giữ chặt đầu dây ra
- Khi quấn giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp phải thực hiện cách điện nếu là biến áp cách li, nếu điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây sơ cấp lớn hơn 20V thì phải cách điện
- Quấn xong lấy khuôn ra khỏi trục máy quấn
- Hàn nối các cuộn dây, khi quấn dây nếu có nối, phải đưa mối nối ra phía ngoài cuộn dây để hàn
4 Ráp lõi thép từ vô phe)
Vô lá thép vào cuộn dây quấn
Vô phe chữ E hay chữ U trước ngược chiều nhau
Lắp phe chữ I vào khe để nối liền với phe chữ E hay chữ U xen kẽ nhau
Để tránh chạm vỏ, vô phe ở phía ngoài trước, sau cùng chiêm phe ở giữa cuộn dây
1 3 ĐO VÀ KIỂM TR CÁC TH NG S CỦ MÁY BIẾN ÁP
1 Kiểm tra chất lƣợng
Thử cách điện, cuộn dây sơ cấp, thứ cấp, vỏ
Đo điện áp có tải, không tải
Đo dòng điện khi có tải và không tải
- Sử dụng Variac cấp nguồn cho máy biến áp (chỉnh điện áp chuẩn 220V)
- Sử dụng VOM đo áp không tải (phía thứ cấp), sử dụng Ampere kẹp đo dòng không tải (phía sơ cấp)
- Đấu tải định mức vào từng cuộn thứ cấp máy biến áp
- Sử dụng VOM đo áp trên tải, sử dụng Ampere kẹp đo dòng (sơ cấp và thứ cấp)
D BÁO CÁO KẾT QUẢ
dcđ[mm]
SV/lớp [vòng]
SL [lớp]
e [mm]
Ltb[cm]
m [kg]
SC
TC1 (15V)
TC2 (9V)
Trang 10TC3 (3V)
2 Kết quả vận hành
2.1 Kết quả điện áp đo được khi không tải:
U1 = 220 V
U21 = 15 V
U22 = 9 V
U23 = 3 V
Σ 2.2 Dòng điện không tải: I10 = (A)
2.3 Kết quả đo được khi có tải:
Cuộn dây Điện áp trên tải V Dòng điện tải
TC 1 (15 V) TC 2 (9 V) TC 3 (3 V) 2.4 Các hiện tượng bất thường
3 Điểm đánh giá: /10
E TIÊU CH ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH
Tiêu chí đánh giá Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3
1 n toàn điện – điện
tử, tổ chức nơi thực
hành
Đảm bảo an toàn ,
bố trí thiết bị hợp
lí
- Có thao tác không
an toàn
- Xảy ra sự cố
- Bố trí không
Trang 11- Vài thiết bị chưa hợp lí
4.2 Báo cáo Đầy đủ yêu cầu Vài nội dung còn
thiếu
Không đạt yêu cầu
Trang 12A MỤC TIÊU:
Học xong bài này sinh viên có khả năng:
Tính toán bộ dây quấn của máy biến áp tự ngẫu
Thực hiện các thao tác theo trình tự của quá trình quấn máy biến áp tự ngẫu
2 Dụng cụ - Thiết bị cần thiết cho một nhóm:
STT Chủng loại – quy cách dụng cụ, thiết bị Số lƣợng Đơn vị Ghi chú
2 Khuôn nhựa (a = 32mm x b = 50mm) 1 cái
Khoa: Điện – Điện Tử
Bộ môn: Điện công nghiệp
MSMH:
BÀI 2:
QUẤN MÁY BIẾN ÁP
TỰ NGẪU
Trang 13Yêu cầu: Tính toán bộ dây quấn kiểu tự ngẫu cho một máy biến áp có lõi thép kiểu E, I
theo sơ đồ (như hình vẽ) với yêu cầu sau:
Khi tính toán MBA tự ngẫu thực hiện tương tự như MBA cách li nhưng chú ý 2 điểm sau:
+ Khi tính số vòng cuộn thứ cấp không sử dụng hệ số hiệu chỉnh Ch
+ Dòng điện trong đoạn dây chung của cuộn sơ và cuộn thứ cấp bằng hiệu dòng điện
3 Thực hiện quấn dây:
- Lắp khuôn gỗ, má gỗ lên trục quay dây quấn, dùng đai ốc siết chặt lại
- Định vị đầu dây quấn vào má gỗ
- Đầu vào và đầu ra bao giờ cũng bố trí tránh cửa sổ lõi thép Cuộn dây sơ cấp ở phía này thì cuộn dây thứ cấp ở phía bên kia Thứ tự điện áp tăng dần từ trái sang phải để không nhầm lẫn
- Đủ số vòng dây, đến đầu dây phải lấy ra thì xếp dọc dây quấn theo chiều ngang để cho dây ra ngoài
Trang 14- Dây quấn cuộn sơ cấp nhỏ khi cho ra đầu dây thì gập lại 2-3 lần, dùng dây lớn hơn hàn vào rồi quấn vài vòng trên lõi mới đưa ra ngoài
- Đến đầu dây ra cuối cùng thì gấp đôi 1 miếng băng vải hoặc giấy, quấn dây 4-5 vòng/vải, luồn đầu dây ra kéo băng vải để giữ chặt đầu dây ra
- Khi quấn giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp phải thực hiện cách điện nếu là biến áp cách li, nếu điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây sơ cấp lớn hơn 20V thì phải cách điện
- Quấn xong lấy khuôn ra khỏi trục máy quấn
- Hàn nối các cuộn dây, khi quấn dây nếu có nối, phải đưa mối nối ra phía ngoài cuộn dây để hàn
4 Ráp lõi thép từ vô phe)
Vô lá thép vào cuộn dây quấn
Vô phe chữ E hay chữ U trước ngược chiều nhau
Lắp phe chữ I vào khe để nối liền với phe chữ E hay chữ U xen kẽ nhau
Để tránh chạm vỏ, vô phe ở phía ngoài trước, sau cùng chiêm phe ở giữa cuộn dây
2 3 ĐO VÀ KIỂM TR CÁC TH NG S CỦ MÁY BIẾN ÁP
1 Kiểm tra chất lƣợng
Thử cách điện, cuộn dây sơ cấp, thứ cấp, vỏ
Đo điện áp có tải, không tải
Đo dòng điện khi có tải và không tải
- Sử dụng Variac cấp nguồn cho máy biến áp (chỉnh điện áp chuẩn 220V)
- Sử dụng VOM đo áp không tải (phía thứ cấp), sử dụng Ampere kẹp đo dòng không tải (phía sơ cấp)
- Đấu tải định mức vào từng cuộn thứ cấp máy biến áp
- Sử dụng VOM đo áp trên tải, sử dụng Ampere kẹp đo dòng (sơ cấp và thứ cấp)
D BÁO CÁO KẾT QUẢ
dcđ[mm]
SV/lớp [vòng]
SL [lớp]
e [mm]
Ltb[cm]
m [kg]
SC
TC1 (15V)
Trang 15TC2 (9V)
TC3 (3V)
2 Kết quả vận hành
2.1 Kết quả điện áp đo được khi không tải:
U1 = 220 V
U21 = 15 V
U22 = 9 V
U23 = 3 V
Σ 2.2 Dòng điện không tải: I10 = (A)
2.3 Kết quả đo được khi có tải:
Cuộn dây Điện áp trên tải V Dòng điện tải
TC 1 (15 V) TC 2 (9 V) TC 3 (3 V) 2.4 Các hiện tượng bất thường
3 Điểm đánh giá: /10
E TIÊU CH ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH
Tiêu chí đánh giá Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3
1 n toàn điện – điện
tử, tổ chức nơi thực
hành
Đảm bảo an toàn ,
bố trí thiết bị hợp
lí
- Có thao tác không
an toàn
- Vài thiết bị chưa
- Xảy ra sự cố
- Bố trí không
hợp lí
Trang 164.2 Báo cáo Đầy đủ yêu cầu Vài nội dung còn
thiếu
Không đạt yêu cầu
Trang 17A MỤC TIÊU:
Học xong bài này sinh viên có khả năng:
Tính toán bộ dây quấn của máy biến áp bán cách li
Thực hiện các thao tác theo trình tự của quá trình quấn máy biến áp bán cách li
2 Dụng cụ - Thiết bị cần thiết cho một nhóm:
STT Chủng loại – quy cách dụng cụ, thiết
bị
Số lƣợng Đơn vị Ghi chú
2 Khuôn nhựa (a = 32mm x b = 50mm) 1 cái
Khoa: Điện – Điện Tử
Bộ môn: Điện công nghiệp
MSMH:
BÀI 3:
QUẤN MÁY BIẾN ÁP BÁN CÁCH LI
Trang 18Yêu cầu: Tính toán bộ dây quấn kiểu bán cách li cho một máy biến áp có lõi thép kiểu E,
I theo sơ đồ (như hình vẽ) với yêu cầu sau:
3 2 QUẤN HOÀN CH NH MÁY BIẾN ÁP VỚI BỘ D Y Đ T NH
3 Thực hiện quấn dây:
- Lắp khuôn gỗ, má gỗ lên trục quay dây quấn, dùng đai ốc siết chặt lại
- Định vị đầu dây quấn vào má gỗ
- Đầu vào và đầu ra bao giờ cũng bố trí tránh cửa sổ lõi thép Cuộn dây sơ cấp ở phía này thì cuộn dây thứ cấp ở phía bên kia Thứ tự điện áp tăng dần từ trái sang phải để không nhầm lẫn
- Đủ số vòng dây, đến đầu dây phải lấy ra thì xếp dọc dây quấn theo chiều ngang để cho dây ra ngoài
- Dây quấn cuộn sơ cấp nhỏ khi cho ra đầu dây thì gập lại 2-3 lần, dùng dây lớn hơn hàn vào rồi quấn vài vòng trên lõi mới đưa ra ngoài
Trang 19- Đến đầu dây ra cuối cùng thì gấp đôi 1 miếng băng vải hoặc giấy, quấn dây 4-5 vòng/vải, luồn đầu dây ra kéo băng vải để giữ chặt đầu dây ra
- Khi quấn giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp phải thực hiện cách điện nếu là biến áp cách li, nếu điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây sơ cấp lớn hơn 20V thì phải cách điện
- Quấn xong lấy khuôn ra khỏi trục máy quấn
- Hàn nối các cuộn dây, khi quấn dây nếu có nối, phải đưa mối nối ra phía ngoài cuộn dây để hàn
4 Ráp lõi thép từ vô phe)
Vô lá thép vào cuộn dây quấn
Vô phe chữ E hay chữ U trước ngược chiều nhau
Lắp phe chữ I vào khe để nối liền với phe chữ E hay chữ U xen kẽ nhau
Để tránh chạm vỏ, vô phe ở phía ngoài trước, sau cùng chiêm phe ở giữa cuộn dây
3 3 ĐO VÀ KIỂM TR CÁC TH NG S CỦ MÁY BIẾN ÁP
1 Kiểm tra chất lƣợng
Thử cách điện, cuộn dây sơ cấp, thứ cấp, vỏ
Đo điện áp có tải, không tải
Đo dòng điện khi có tải và không tải
- Sử dụng Variac cấp nguồn cho máy biến áp (chỉnh điện áp chuẩn 220V)
- Sử dụng VOM đo áp không tải (phía thứ cấp), sử dụng Ampere kẹp đo dòng không tải (phía sơ cấp)
- Đấu tải định mức vào từng cuộn thứ cấp máy biến áp
- Sử dụng VOM đo áp trên tải, sử dụng Ampere kẹp đo dòng (sơ cấp và thứ cấp)
D BÁO CÁO KẾT QUẢ
dcđ[mm]
SV/lớp [vòng]
SL [lớp]
e [mm]
Ltb[cm]
m [kg]
SC
TC1 (15V)
TC2 (9V)
TC3 (3V)
Trang 202 Kết quả vận hành
2.1 Kết quả điện áp đo được khi không tải:
U1 = 220 V
U21 = 15 V
U22 = 9 V
U23 = 3 V
Σ 2.2 Dòng điện không tải: I10 = (A)
2.3 Kết quả đo được khi có tải:
Cuộn dây Điện áp trên tải V Dòng điện tải
TC 1 (15 V) TC 2 (9 V) TC 3 (3 V) 2.4 Các hiện tượng bất thường
3 Điểm đánh giá: /10
E TIÊU CH ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH
Tiêu chí đánh giá Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3
1 n toàn điện – điện
tử, tổ chức nơi thực
hành
Đảm bảo an toàn ,
bố trí thiết bị hợp
lí
- Có thao tác không
an toàn
- Vài thiết bị chưa hợp lí
- Xảy ra sự cố
- Bố trí không
hợp lí
Trang 212 Thao tác Thao tác chuẩn Thao tác không
4.2 Báo cáo Đầy đủ yêu cầu Vài nội dung còn
thiếu
Không đạt yêu cầu
Trang 22A MỤC TIÊU:
Học xong bài này sinh viên có khả năng:
Tính toán bộ dây quấn của máy biến áp có chỉnh lưu
Thực hiện các thao tác theo trình tự của quá trình quấn máy biến áp có chỉnh lưu
2 Dụng cụ - Thiết bị cần thiết cho một nhóm:
STT Chủng loại – quy cách dụng cụ, thiết bị Số lƣợng Đơn vị Ghi chú
2 Khuôn nhựa (a = 32mm x b = 50mm) 1 cái
Khoa: Điện – Điện Tử
Bộ môn: Điện công nghiệp
MSMH:
BÀI 4:
QUẤN MÁY BIẾN ÁP
CÓ CH NH ƢU
Trang 23Yêu cầu: Tính toán bộ dây quấn cho một máy biến áp có chỉnh lưu, lõi thép kiểu E, I
(như hình vẽ) với yêu cầu sau:
4 2 QUẤN HOÀN CH NH MÁY BIẾN ÁP VỚI BỘ D Y Đ T NH
3 Thực hiện quấn dây:
- Lắp khuôn gỗ, má gỗ lên trục quay dây quấn, dùng đai ốc siết chặt lại
- Định vị đầu dây quấn vào má gỗ
- Đầu vào và đầu ra bao giờ cũng bố trí tránh cửa sổ lõi thép Cuộn dây sơ cấp ở phía này thì cuộn dây thứ cấp ở phía bên kia Thứ tự điện áp tăng dần từ trái sang phải để không nhầm lẫn
- Đủ số vòng dây, đến đầu dây phải lấy ra thì xếp dọc dây quấn theo chiều ngang để cho dây ra ngoài
- Dây quấn cuộn sơ cấp nhỏ khi cho ra đầu dây thì gập lại 2-3 lần, dùng dây lớn hơn hàn vào rồi quấn vài vòng trên lõi mới đưa ra ngoài
- Đến đầu dây ra cuối cùng thì gấp đôi 1 miếng băng vải hoặc giấy, quấn dây 4-5
Trang 24vòng/vải, luồn đầu dây ra kéo băng vải để giữ chặt đầu dây ra
- Khi quấn giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp phải thực hiện cách điện nếu là biến áp cách li, nếu điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây sơ cấp lớn hơn 20V thì phải cách điện
- Quấn xong lấy khuôn ra khỏi trục máy quấn
- Hàn nối các cuộn dây, khi quấn dây nếu có nối, phải đưa mối nối ra phía ngoài cuộn dây để hàn
4 Ráp lõi thép từ vô phe)
Vô lá thép vào cuộn dây quấn
Vô phe chữ E hay chữ U trước ngược chiều nhau
Lắp phe chữ I vào khe để nối liền với phe chữ E hay chữ U xen kẽ nhau
Để tránh chạm vỏ, vô phe ở phía ngoài trước, sau cùng chiêm phe ở giữa cuộn dây
4 3 ĐO VÀ KIỂM TR CÁC TH NG S CỦ MÁY BIẾN ÁP
1 Kiểm tra chất lƣợng
Thử cách điện, cuộn dây sơ cấp, thứ cấp, vỏ
Đo điện áp có tải, không tải
Đo dòng điện khi có tải và không tải
- Sử dụng Variac cấp nguồn cho máy biến áp (chỉnh điện áp chuẩn 220V)
- Sử dụng VOM đo áp không tải (phía thứ cấp), sử dụng Ampere kẹp đo dòng không tải (phía sơ cấp)
- Lắp mạch chỉnh lưu vào thứ cấp máy biến áp, đo áp DC
- Đấu tải định mức vào ngõ ra DC của mạch chỉnh lưu
- Sử dụng Ampere kẹp đo dòng sơ cấp, sử dụng VOM đo dòng DC của tải
D BÁO CÁO KẾT QUẢ
dcđ[mm]
SV/lớp [vòng]
SL [lớp]
e [mm]
Ltb[cm]
M [kg]
SC
TC
2 Kết quả vận hành
Trang 252.1 Kết quả điện áp đo được khi không tải:
U1 = 220 V
UDC = 12 V
2.2 Dòng điện không tải: I10 = (A)
2.3 Kết quả đo được khi có tải:
Cuộn dây Điện áp trên tải V Dòng điện tải
UDC = 12 V
2.4 Các hiện tượng bất thường
Trang 26
đạt yêu cầu cầu
4.2 Báo cáo Đầy đủ yêu cầu Vài nội dung còn
thiếu
Không đạt yêu cầu
Trang 27A MỤC TIÊU:
Học xong bài này sinh viên có khả năng:
Tính toán bộ dây quấn của survolter
Thực hiện các thao tác theo trình tự của quá trình quấn survolter
2 Dụng cụ - Thiết bị cần thiết cho một nhóm:
STT Chủng loại – quy cách dụng cụ, thiết bị Số lƣợng Đơn vị Ghi chú
2 Khuôn nhựa (a = 32mm x b = 50mm) 1 cái
Khoa: Điện – Điện Tử
Bộ môn: Điện công nghiệp
MSMH:
BÀI 5:
QUẤN SURVO TER
Trang 28Sơ đồ gồm 4 nấc chỉnh thô điện áp nhập (80V, 110V, 160V, 220V) và 11 nấc chỉnh mịn cho điện áp ra Mỗi khoảng chỉnh mịn được chọn 5V (trong 1 vài trường hợp yêu cầu đặc biệt ta chọn 10V cho các cấp chỉnh từ nấc 9÷11) với vị trí chỉnh ta có 10 khoảng tầm điều chỉnh tối đa tương ứng 50V
5 2 QUẤN HOÀN CH NH MÁY BIẾN ÁP VỚI BỘ D Y Đ T NH
3 Thực hiện quấn dây:
- Lắp khuôn gỗ, má gỗ lên trục quay dây quấn, dùng đai ốc siết chặt lại
- Định vị đầu dây quấn vào má gỗ
- Đầu vào và đầu ra bao giờ cũng bố trí tránh cửa sổ lõi thép Cuộn dây sơ cấp ở phía này thì cuộn dây thứ cấp ở phía bên kia Thứ tự điện áp tăng dần từ trái sang phải để không nhầm lẫn
- Đủ số vòng dây, đến đầu dây phải lấy ra thì xếp dọc dây quấn theo chiều ngang để
Trang 29cho dây ra ngoài
- Dây quấn cuộn sơ cấp nhỏ khi cho ra đầu dây thì gập lại 2-3 lần, dùng dây lớn hơn hàn vào rồi quấn vài vòng trên lõi mới đưa ra ngoài
- Đến đầu dây ra cuối cùng thì gấp đôi 1 miếng băng vải hoặc giấy, quấn dây 4-5 vòng/vải, luồn đầu dây ra kéo băng vải để giữ chặt đầu dây ra
- Khi quấn giữa cuộn dây sơ cấp và thứ cấp phải thực hiện cách điện nếu là biến áp cách li, nếu điện áp chênh lệch giữa 2 lớp dây sơ cấp lớn hơn 20V thì phải cách điện
- Quấn xong lấy khuôn ra khỏi trục máy quấn
- Hàn nối các cuộn dây, khi quấn dây nếu có nối, phải đưa mối nối ra phía ngoài cuộn dây để hàn
4 Ráp lõi thép từ vô phe)
Vô lá thép vào cuộn dây quấn
Vô phe chữ E hay chữ U trước ngược chiều nhau
Lắp phe chữ I vào khe để nối liền với phe chữ E hay chữ U xen kẽ nhau
Để tránh chạm vỏ, vô phe ở phía ngoài trước, sau cùng chiêm phe ở giữa cuộn dây
5 3 ĐO VÀ KIỂM TR CÁC TH NG S CỦ MÁY BIẾN ÁP
1 Kiểm tra chất lƣợng
Thử cách điện, cuộn dây sơ cấp, thứ cấp, vỏ
Đo điện áp có tải, không tải
Đo dòng điện khi có tải và không tải
- Đấu tải định mức vào ngõ ra 220V của survolter
- Sử dụng VOM đo áp trên tải, sử dụng Ampere kẹp đo dòng (sơ cấp và thứ cấp)
D BÁO CÁO KẾT QUẢ
1 Bảng tóm tắt kết quả tính toán:
Trang 30Thông
số
Cuộn
SV [vòng]
dcđ[mm]
SV/lớp [vòng]
SL [lớp]
e [mm]
Ltb[cm]
m [kg] Đoạn a→b
2.1 Kết quả điện áp đo được khi không tải:
Điện áp đầu vào Vị trí gallet chỉnh thô Vị trí gallet chỉnh tinh
U = 220 V
U = 200 V
U = 180 V
U = 160 V
2.2 Dòng điện không tải: I10 = (A)
2.3 Kết quả đo được khi có tải:
Điện áp đầu vào Vị trí gallet chỉnh thô Vị trí gallet chỉnh tinh
Trang 314.2 Báo cáo Đầy đủ yêu cầu Vài nội dung còn
thiếu
Không đạt yêu cầu
Trang 32A MỤC TIÊU:
Học xong bài này sinh viên có khả năng:
Tính toán bộ dây quấn của động cơ quạt bàn
Thực hiện các thao tác theo trình tự của quá trình quấn quạt bàn
B DỤNG CỤ – THIẾT BỊ, VẬT TƢ THỰC TẬP CHO MỘT NHÓM:
1 Vật tƣ cần thiết cho một nhóm:
STT Chủng loại – quy cách vật tƣ Số lƣợng Đơn vị Ghi chú
2 Dụng cụ - Thiết bị cần thiết cho một nhóm:
STT Chủng loại – quy cách dụng cụ, thiết bị Số lƣợng Đơn vị Ghi chú
1 Stator (lõi thép) động cơ quạt bàn 16 rãnh 1 cái
Khoa: Điện – Điện Tử
Bộ môn: Điện công nghiệp
MSMH:
BÀI 6:
QUẤN ĐỘNG CƠ QUẠT
BÀN
Trang 3313 Dao gọt cách điện 1 cái
Yêu cầu: Tính toán bộ dây quấn cho động cơ quạt bàn, biết:
- Động cơ làm việc ở điện áp 220V
- Điện dung cho tụ điện là 2 μF
- Quạt sử dụng được với 3 cấp tốc độ
- Bộ dây đổi tốc độ đấu hình L:
Trang 34Bước 5: Quan hệ giữa từ thông qua 1 cực từ và mật độ từ thông qua khe hở không khí Bδ
Trang 35g p b
B D L
.2
D r
t
Chọn Br = (1 ÷ 1,4) [T]
Bước 8: Tìm hệ số dây quấn
2sin2sin
d d
U K
44,4
Với KE là tỉ số giữa điện áp nguồn nhập vào mỗi pha dây quấn so với sức điện động cảm ứng trên bộ dây của mỗi pha (hệ số diện áp giáng) KE phụ thuộc cấp công suất của động cơ và thường được cho theo quan hệ của diện tích mặt cực từ (τ.L)
Suy ra dchcđ = 1,128S chcd, suy ra dch = dchcđ - 0,05
với J = 6,5 A/mm2
Trang 36Dòng điện qua pha chính là: Ich =
4.d ch2
J Tổng bề dài pha chính: Lch = 4.Nbch.CVch
Điện trở pha chính rch = 0,0192
mm d
m L ch
ch
][
][42
Bước 11: Ta vẫn được quan hệ như trên Cw = a.t = 1 và C =
w
ch C r
1 (
s ph N N
N N
= 0,8 Suy ra: Nph - Ns = 0,8.(Nch + Ns), suy ra Nph - 0,8.Nch = 1,8.Ns
Suy ra Ns =
9 8
, 1
8 ,
Ta suy ra công thức cho cả hai trường hợp dùng dạng đổi tốc độ mạch hình L:
Tính toán bộ dây quấn cho động cơ quạt bàn, biết:
- Động cơ làm việc ở điện áp 220V
- Điện dung cho tụ điện là 2 μF
- Quạt sử dụng được với 3 cấp tốc độ
- Bộ dây đổi tốc độ đấu hình L:
Trang 37t b
Bước 5:Quan hệ giữa từ thông qua 1 cực từ và mật độ từ thông qua khe hở không khí Bδ
2
8 , 1 4 , 4 (
Trang 38Bg =
B B
L
b g 2.0,5.1,8.10 2,5.
.10.96,3
B b z
D
r
t
87 , 2 ).
3 16
44 (
Br = 1,4 là tối đa, ta chọn Bδ = 0,48 (T)
10 9 , 1 48 , 0 10 96 , 3 10 96 ,
Bước 8: Tìm hệ số dây quấn
) 2
45 sin(
2
) 2
45 2 sin(
2 sin 2
U K
44,4
Với KE = 0,75 (do τ.L < 15 cm2)
92,0.10.9,1.50.44,4
220.75,0
44,4
U K
4,
b
r N
S
(mm2) Suy ra: dchcđ = 1,128 S chcd = 1,128 0,0196= 0,15 mm
* Xác định chu vi khuôn pha chính CVch:
+ Xác định bề dài đầu nối bối dây tính giữa 2 rãnh liên tiếp của pha chính:
Trang 3914,31 (mm) + Chu vi khuôn pha chính: CVch = 2.(KLch.y + L’)
y: bước bối dây cuộn chạy, y = 3
L’ = L + (5 ÷ 10) [mm] = L + 6 = 24 (mm)
CVch = 2.(14,31.3 + 24) = 133,88 mm Chọn CVch = 13 cm
* Tổng bề dài pha chính: Lch = 4.Nbch.CVch = 4.1060.0,13 = 551,2 (m)
* Khối lượng dây quấn pha chính: Wch = 1,3.8,9.Lch.(
4.d chcd2
2,551.40,0192
][
][.4
1 (
Trang 40Tiết diện dây đề: Sphcđ = (0,52 ÷ 0,7).Schcđ
Tại tốc độ nhanh nhất khi tính toán có được a = 1, như vậy khi dùng mạch hình L đổi tốc độ Tại tốc độ thấp nhất, ta có:
s ch
s ph N N
N N
= 0,8 Suy ra: Nph - Ns = 0,8.(Nch + Ns), suy ra Nph - 0,8.Nch = 1,8.Ns
Suy ra: Ns =
98
,1
8,
N
(vòng/bối) Chọn Nbs = 120 (vòng/bối)
)
= 1,3.8,9.624.(
4
15,0
).10-4 = 0,01(kg)
Khối lượng bộ dây quấn: W = Wch + Wph + Ws = 0,11 + 0,11 + 0,01 = 0,23 (kg)
Từ Ich = 0,086 (A), a = 1 suy ra cosφ = 2
Chu vi khuôn (cm)
Chiều dài cuộn dây (m)
Khối lƣợng (kg)