1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP

33 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 134,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phần 3: Một số đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Thương Mại Xuân Hoà – Cao Bằng.. PHẦN 1: KHÁT QUÁT TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOAN

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển theo xu hướng hộinhập cùng với xu thế toàn cầu hóa và trình độ phát triển ngày càng cao của nềnkinh tế thế giới Mỗi doanh nghiệp là một tế bào, một thành phần quan trọng gópphần vào sự đi lên của nền kinh tế của một đất nước Hoà chung với sự phát triển

đó, các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ có những cơ hội, thuận lợi đáng kể màcòn phải đương đầu với không ít những thách thức và khó khăn Và để đứng vữngtrên con đường hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì kế toán là một phầnkhông thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp

Đáp ứng yêu cầu cầu của Học viện cũng như yêu cầu của thực tế đối với sinh

viên đó là: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tế, nhà trường gắn với xã hội” Với sự giúp đỡ của công ty Thương Mại Xuân Hoà – Cao Bằng và sự hướng

dẫn của TS Trần Thị Ngọc Hân, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệpcủa mình Báo cáo bao gồm 3 phần như sau:

- Phần 1: Khát quát về tình hình hoạt động của Công ty Thương Mại Xuân Hoà – Cao Bằng.

- Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Thương Mại Xuân Hoà – Cao Bằng.

- Phần 3: Một số đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Thương Mại Xuân Hoà – Cao Bằng.

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do trình độ còn hạn chế nên bản báo cáo thực tậptốt nghiệp của em vẫn còn nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ýcủa của các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán, đặc biệt là TS Trần Thị Ngọc Hâncũng như của các cán bộ kế toán Công ty Thương Mại Xuân Hoà – Cao Bằng đểbản Báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Cao Bằng, ngày 4 tháng 3 năm 2015 Sinh viên

Nguyễn Thị Ngọc Mai

Trang 2

PHẦN 1: KHÁT QUÁT TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUÂN HOÀ – CAO BẰNG

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUÂN HOÀ – CAO BẰNG

1.1.1 Thông tin cơ bản về doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: Công ty Thương Mại Xuân Hoà – Cao Bằng

Trụ sở chính: SN 045, Tổ 31, Phố Kim Đồng, Phường Hợp Giang, thành phố Cao

Bằng, tỉnh Cao Bằng

Mã số thuế: 4800 130 132

Số điện thoại: (026)3.853.017 – (026)3.857.529 – Fax: (026)3.855.219

Ngày thành lập: Công ty Thương Mại Xuân Hoà Cao Bằng thành lập theo quyết

định số 1426/QĐ-UB ngày 24/7/1998 của UBND tỉnh Cao Bằng

Giấy phép đăng kí kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

4800130132 đăng ký lần đầu ngày 25/07/1998 Đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày22/10/2012 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng cấp

Hình thức sở hữu vốn: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Sự đổi mới trong chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước đ ã k h u y ế nkhích nhiều thành phần kinh tế phát triển đặc biệt là thành phần kinh tế tưnhân.Trong bối cảnh đó, Công ty Thương Mại Xuân Hoà Cao Bằng đã được thànhlập ngày 25/7/1998, theo quyết định số 1426/QĐ-UB ngày 24/7/1998 của UBNDtỉnh Cao Bằng; giấy phép kinh doanh số 4800130132 đăng ký lần đầu ngày25/7/1998, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 22/10/2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Cao Bằng cấp

Công ty Thương Mại Xuân Hoà Cao Bằng là doanh nghiệp tư nhân hạchtoán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại khobạc nhà nước, ngân hàng trong nước theo quy định của pháp luật; có trụ sở chính

Trang 3

tại: SN 045, Tổ 31, Phố Kim Đồng, Phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnhCao Bằng.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty được tóm tắt qua những giaiđoạn như sau:

Trước năm 1998

Công ty chỉ là một tổ chức kinh doanh nhỏ với diện tích cửa hàng là 60m2 tạithị xã Cao Bằng Sau đó, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xu hướng và thịhiếu của khách hàng ngày càng phong phú, đồng thời cửa hàng tìm kiếm đượcnhiều đầu mối kinh doanh và bạn hàng Từ đó, Chủ cửa hàng quyết định phát triển

về quy mô và hình thức kinh doanh, lên kế hoạch phát triển thành lập công ty

Từ năm 1998 tới năm 2001

Công ty Thương Mại Xuân Hoà Cao Bằng được thành lập ngày 25/7/1998theo quyết định số 1426/UB – ngày 24/7/1998 của UBND tỉnh Cao Bằng

Những năm đầu hoạt động, công ty gặp không ít khó khăn do eo hẹp về tàichính, ít kinh nghiệm và tay nghề người lao động cũng như đội ngũ cán bộ còn hạnchế nên chỉ dừng lại ở việc mở 2 cửa hàng kinh doanh, bảo dưỡng xe máy ngay tạithị xã Cao Bằng

Từ năm 2002 đến năm 2005

Quá trình kinh doanh ngày càng phát triển, tạo được lòng tin và thoả mãnđược nhu cầu của khách hàng, đồng thời gây dựng được thương hiệu Cơ cấu tổchức của công ty được kiện toàn, đảm bảo tính đồng bộ, khoa học, gọn nhẹ Tạođiều kiện để công ty mở rộng thị trường, mở rộng quy mô kinh doanh; thành lập chinhánh ở 10 huyện, thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Từ năm 2005 tới năm 2008

Công ty tiếp tục phát triển kinh doanh, mở rộng thị trường, mở rộng đối tượngkinh doanh Công ty mở thêm 2 chi nhánh kinh doanh buôn bán xe máy ở 2 huyệntrên địa bàn tỉnh Cao Bằng; đồng thời mở 2 cửa hàng kinh doanh oto tại thị xã CaoBằng

Từ năm 2008 đến 2010

Trang 4

Qua quá trình nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu thị trường kết hợp vớikhả năng tài chính của mình, công ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanh, lĩnh vựckinh doanh: xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, công trình giao thông vàchuẩn bị mặt bằng.

Từ năm 2010 đến nay

Công ty tiếp tục phát triển, mở rộng thêm quy mô, ngành nghề kinh doanh.Nâng cao trình độ quản lý, trình độ tay nghề, kinh nghiệm của công nhân viên; đápứng được yêu cầu, đạt được sự tin cậy và hài lòng của các khách hàng, công ty vàdoanh nghiệp khác trên địa bàn tỉnh

Hiện nay, ở thành phố Cao Bằng công ty đã có 6 cửa hàng trưng bày và bán ô

tô, xe máy với công nghệ tiên tiến bảo đảm năng lực lắp ráp và các dịch vụ sau bánhàng Tại 12 huyện, thị trong tỉnh cũng đều có sự hiện diện của Xuân Hoà thôngqua các đại lý cung cấp dịch vụ xe máy với cơ sở hạn tầng được nâng cấp, trangthiết bị hiện đại Đồng thời, lĩnh vực xây dựng ngày càng được tín nhiệm rộng rãi

và phát triển với 16 tổ đội tham gia thi công các công trình

1.1.3 Những thuận lợi, khó khăn đối với hoạt động của công ty và định hướng phát triển trong tương lai của công ty

1.1.3.2 Những khó khăn

+ Cao Bằng là một tỉnh miền núi, biên giới Hạ tầng cơ sở chưa phát triển, gâykhó khăn cho công ty trong việc tìm kiếm đối tác làm ăn, thu hút đầu tư

Trang 5

+ Trình độ dân trí chưa cao, thu nhập bình quân thấp cũng là một yếu tố tácđộng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

+ Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, mang tínhchất truyền thống Sản phẩm của địa phương chưa trở thành hàng hoá

Đây chính là những khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tạiđịa phương

1.1.3.3 Định hướng phát triển trong tương lai của công ty

Đứng trước những thuận lợi và khó khăn của địa phương nơi công ty sản xuấtkinh doanh Công ty đã vạch ra những định hướng phát triển trong tương lai nhưsau:

+ Nghiên cứu mở rộng thị trường kinh doanh: không chỉ kinh doanh trên địabàn tỉnh mà còn mở rộng kinh doanh sang các tỉnh lân cận

+ Tìm kiếm, thu hút các nhà đầu tư, nhà cung cấp để mở rộng sản phẩm, mặthàng kinh doanh

+ Bên cạnh đó, thực hiện các chính sách chăm lo cho người lao động như:đảm bảo mức lương, thưởng cho công nhân viên Thực hiện nhiều chương trìnhủng hộ mang ý nghĩa xã hội như: ủng hộ đồng bào vùng sâu vùng xa, tri ân nhữngngười có công; thành lập các quỹ từ thiện, quỹ khuyến học,…

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUÂN HOÀ – CAO BẰNG

1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty

Theo đăng ký kinh doanh, công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên các nghànhsau:

 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác:

+ Kinh doanh ô tô, mô tô, xe máy, xe đạp máy

+ Máy khai khoáng, xây dựng

 Bảo dưỡng, sửa chữa oto và xe có động cơ khác:

+ Dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa, trung đại tu oto, mô tô, xe máy, xeđạp máy, máy khai khoáng – xây dựng

Trang 6

+ Kinh doanh vật tư, phụ tùng, linh kiện thay thế các bộ phận phụ trợ của:oto, mô tô, xe máy, xe đạp máy, máy khai khoáng – xây dựng.

 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng:

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

+ Xây dựng công trình nhà cửa dân dụng và công nghiệp

+ Xây dựng công trình thuỷ lợi, đập, kè

+ Xây dựng, lắp đặt đường ống cấp thoát nước, xử lý nước thải dân dụng,công nghiệp

+ Xây dựng công trình đường dây tải điện đến 35KV và trạm biến áp

 Xây dựng công trình giao thông:

+ Xây dựng, sửa chữa công trình giao thông (Cầu, đường, cống)

+ Kinh doanh dịch vụ thương mại

+ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

 Trồng rừng và chăm sóc rừng:

+ Dịch vụ du lịch và sinh vật cảnh

+ Cho thuê oto du lịch, vận tải

Tuy công ty có đăng ký nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau nhưng lĩnh vựckinh doanh chủ yếu của công ty là buôn bán, bảo dưỡng, sửa chữa oto và xe cóđộng cơ khác; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông; chuẩn bị mặtbằng Các lĩnh vực kinh doanh này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thutrên Báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị, chiếm 95% trong cơ cấu sản phẩmdịch vụ của Công ty

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 7

Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất – kinh doanh chính trên địa bàn tỉnh CaoBằng Do yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường và khác hàng, việc tổ chức sảnxuất – kinh doanh của doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện và tuân theo cácquy định của pháp luật.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, công ty Thương Mại Xuân Hoà Cao Bằng

có một số đặc điểm sản xuất – kinh doanh như sau:

+ Chịu tác động của cơ chế thị trường: Doanh nghiệp phải xuất phát từ nhu cầu thị yếu của thị trường, vận dụng tốt quan hệ cung cầu

+ Khách hàng của doanh nghiệp đến từ nhiều nơi trong tỉnh, có khả năng kinh tế và thói quen tiêu dùng khác nhau; có trình độ dân trí khác nhau nên doanh nghiệp phải có đầy đủ thông tin để ra các quyết định đúng đắn

+ Doanh nghiệp vừa là người mua, vừa là người bán, vừa là người sản xuấtnên phải nắm chắc các chính sách tín dụng, tận dụng tốt các nguồn vốn chiếm dụngcũng như đảm bảo không bị mất vốn do khách hàng không trả được tiền hàng, cânbằng giữa nợ phải thu và phải trả

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUÂN HOÀ – CAO BẰNG

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp

Trang 8

1.3.2 Vai trò chức năng của từng phòng ban

(1) Giám đốc công ty

Ông Trương Xuân Hoà, điều hành chung mọi hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp Đề ra mục tiêu, phương hướng hoạt động và chịu trách nhiệmpháp lý về các hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

(2) Phó Giám đốc tài chính – tổ chức – kinh doanh:

+ Chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch tài chính; khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với doanh nghiệp thông quaphân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương lai

TƯ – THÍ NGHIỆM

THIẾT BỊ THI CÔNG CÁC ĐỘI THI CÔNG

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM – CÔNG TRÌNH (KCS)

Trang 9

+ Tìm kiếm cơ hội kinh doanh, tiến hành các thủ tục và tham gia đấu thầu.Quản lý tình hình kinh doanh tại các chi nhánh, đại lý Đề xuất các ý tưởng kinhdoanh cho giám đốc

+ Giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện công việc của phòng tổ chức kếhoạch, phòng kế toán tài vụ

(3) Phó Giám đốc quản lý kỹ thuật – thiết bị, vật tư

+ Tham mưu cho Giám đốc và quản lý các lĩnh vực sau:

- Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng;

- Công tác quản lý vật tư, thiết bị;

- Công tác quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại các côngtrình, dự án;

- Công tác soát xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông; kiểm định chất lượng thi công, chất lượng công trình

- Soát xét trình duyệt hồ sơ hoàn công công trình;

+ Giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện công việc của phòng kỹ thuật – vật

tư, thiết bị - thí nghiệm

(4) Phòng tổ chức kế hoạch

+ Theo dõi và quản lý các biến động nhân sự trong doanh nghiệp

+ Điều phối các hoạt động sản xuất – kinh doanh theo chiến lược và mục tiêu

mà doanh nghiệp đã đề ra

(5) Phòng kế toán tài vụ

+ Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh của doanh nghiệp+ Hạch toán chi phí, doanh thu hàng tháng, hàng quý, hàng năm cũng như sựbiến động của doanh thu, chi phí

+ Theo dõi sự biến động của tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp

+ Giải quyết các vấn đề về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,các hoá đơn – chứng từ

+ Lập các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị

(6) Phòng kỹ thuật – thiết bị, vật tư – thí nghiệm

Trang 10

+ Chủ trì trong việc lập kế hoạch vật tư , thiết bị phục vụ việc thi công cáccông trình của doanh nghiệp

+ Tham mưu công tác xây dựng quy định các phương pháp thử nghiệm vàkiểm tra chất lượng Kiểm nghiệm nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm

+ Tham mưu cho Giám đốc hồ sơ thiết kế thi công các công trình phù hợpvới năng lực của công ty

+ Chủ trì tổ chức kỹ thuật thi công các công trình do công ty làm chủ đầu tư

và thực hiện;

(7) Bộ phận thiết bị thi công

+ Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc,thiết bị và công tác bảo hiểm cho máy móc, thiết bị

+ Tham mưu công tác điều động các phương tiện, thiết bị, vật tư giữa cácđơn vị thi công của công ty Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thành viên trongcông tác quản lý vật tư, thiết bị như lập báo cáo quyết toán ca máy, vật tư, nhiênliên,

(8) Các đội thi công

+ Thực hiện thi công các công trình của doanh nghiệp

(9) Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm – công trình (KCS)

+ Thực hiện công tác kiểm định chất lượng công trình;

+ Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn phù hợp

mà công ty chọn Duy trì hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả Tổ chức đánhgiá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng nhằm duy trì và cải tiến hệ thống

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUÂN HOÀ CAO BẰNG

1.4.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 11

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

CL 2014/201 3

+ Doanh thu lĩnh vực thương mại – dịch vụ năm 2014 là 36.728 triệu đồng,giảm 18.049 triệu đồng (32,9%) so với năm 2013 Nguyên nhân là do ảnh hưởng từkhó khăn chung của nền kinh tế

+ Doanh thu lĩnh vực xây lắp năm 2014 là 70.940 triệu đồng, tăng 15.843triệu đồng (28,8%) so với năm 2013

Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN của công ty năm 2014 là 1.047 triệuđồng, giảm 47 triệu đồng (4,3%) so với năm 2013

Do tác động từ khó khăn chung của nền kinh tế nên tình hình kinh doanh củacông ty trong năm 2014 bị biến động, làm lợi nhuận trước thuế giảm nhẹ (4,3%) làđiều hợp lý Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần có các biện pháp để đẩy mạnh côngtác bán hàng, tăng doanh thu lĩnh vực thương mại trong năm tới

1.4.2 Tình hình tài chính

1.4.2.1 Tình hình tài sản

Trang 12

ĐVT: triệu đồng

Năm Chỉ tiêu

2014/201 3

% tăng, giảm Giá trị trọng % Tỷ Giá trị trọng % Tỷ

Tài sản ngắn hạn 65.703 76,32 37.381 66,21 -28.322 - 43,11

Tài sản dài hạn 20.383 23,68 19.080 33,79 -1.303 - 6,39

Năm 2014 tổng tài sản của công ty là 56.461 trđ Trong đó, tài sản ngắn hạn

(TSNH) là 37.381 trđ chiếm tỷ trọng 66,21% và tài sản dài hạn (TSDH) là 19.080

trđ chiếm tỉ trọng 33,79%

Năm 2013 tổng tài sản là 86.086 trđ Trong đó, TSNH là 65.703 trđ chiếm

76,32%, TSDH là 20.383 trđ chiếm 23,68%

So sánh giữa năm 2014 với năm 2013 tổng tài sản của công ty giảm 29.635

trđ tương ứng với tỉ lệ giảm 34,41%, trong đó TSNH giảm 28.322 trđ tương ứng

43,11% và TSDH giảm 1.303 trđ tương ứng 6,39% Nguyên nhân là do khó khăn

chung của nền kinh tế ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty, công ty

phải thu hẹp quy mô sản xuất – kinh doanh, làm cho tổng tài sản của công ty giảm

% tăng, giảm

Nợ phải trả 59.896 70.544 40.257 -30.278 -42,92

Nợ ngắn hạn 59.896 70.544 40.257 -30.278 -42,92

Nợ phải trả của công ty đều là nợ ngắn hạn (không có nợ dài hạn) Nợ phải

trả năm 2014 giảm 30.278 trđ so vs năm 2013, tương ứng 42,92% Đây là một tín

hiệu tích cực cho thấy công ty đã có sự tự chủ về mặt tài chính, giảm thiểu được rủi

ro tài chính Tuy nhiên, nợ phải trả giảm có thể không khuếch đại được tỷ suất lợi

nhuận vốn chủ sở hữu khi công ty làm ăn có lãi

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Trang 14

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUÂN HOÀ CAO BẰNG

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

Công ty Thương Mại Xuân Hoà – Cao Bằng áp dụng mô hình kế toán tậptrung Doanh nghiệp chỉ tổ chức 1 phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán tổng hợp,chi tiết, kiểm tra công tác kế toán, lập báo cáo kế toán; bố trí nhân viên kế toán tạicác chi nhánh để thu thập, phân loại chứng từ, gửi về phòng kế toán theo định kì đểdoanh nghiệp hạch toán và lưu trữ

Sơ đồ minh hoạ

2.1.1 Chức năng của bộ máy kế toán

- Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống các nghiệp vụ kinh tếphát sinh hàng ngày và các sự kiện kinh tế khác

- Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khácnhau

- Tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kế toán đáp ứng yêucầu của người ra các quyết định

Ngoài ra, quá trình kế toán còn bao gồm các thao tác như việc truyền đạtthông tin và giải thích các thông tin kế toán cần thiết, đưa ra những định hướng tàichính cho việc ra các quyết định kinh doanh của nhà quản trị

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán tại công ty

Kế toán trưởng

Kế toán trưởng

Kế toán bán hàng kiêm kế toán vật

tư – hàng hóa

Thủ kho kiêm thủ quỹ

Trang 15

+ Là người lãnh đạo cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm trước ban lãnhđạo công ty về tất cả hoạt động của phòng kế toán tài vụ.

+ Nắm bắt toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp để thường xuyên báocáo, tham mưu cho giám đốc

+ Tham gia ý kiến với giám đốc về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tănglương, khen thưởng, kỷ luật nhân viên kế toán, thủ kho – thủ quỹ trong công ty

+ Thực hiện công tác quản lý chung phòng kế toán Kiểm tra việc ghi chépchứng từ, sổ sách hàng ngày của kế toán viên để phát hiện sai sót, điều chỉnh kịpthời

+ Tập hợp số liệu để tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các báo cáo kế toán,thống kê

+ Cuối kì, lập báo cáo tài chính theo quy định, chế độ kế toán Lập báo cáoquản trị khi có yêu cầu

+ Thực hiện tất cả các phần hành không có kế toán riêng như: kế toán tiền,

kế toán lương, kế toán TSCĐ, kế toán công nợ

Kế toán bán hàng kiêm kế toán vật tư – hàng hóa

+ Theo dõi số lượng hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ

+ Theo dõi doanh thu chi tiết cho từng loại hàng hoá, dịch vụ bán ra

+ Hằng ngày theo dõi, phản ánh tình hình nhập – xuất – tồn của hàng hóa cả

về số lượng và giá trị trên các sổ tổng hợp và chi tiết

+ Định kì kiểm kê, đối chiếu số liệu với thủ kho và lập các báo cáo tổng hợpnhập – xuất – tồn, biên bản kiểm kê,…

Thủ kho kiêm thủ quỹ

+ Hằng ngày, quản lí, bảo quản hàng hóa trong kho Căn cứ vào phiếu nhập,phiếu xuất của kế toán, tiến hành nhập kho, xuất kho theo yêu cầu

+ Định kì tiến hành kiểm kê hàng hóa

+ Hằng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành thu, chi tiền

và vào sổ quỹ tiền mặt

+ Cuối ngày đối chiếu số tiền trong két với sổ quỹ của kế toán tổng hợp, in

Trang 16

2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI XUÂN HOÀ CAO BẰNG

2.2.1 Chế độ, chuẩn mực, chính sách kế toán áp dụng

2.2.1.1 Chế độ kế toán áp dụng

Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính về Chế

độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài Chính về hướngdẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.2.1.2 Chuẩn mực kế toán áp dụng

Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa

và nhỏ, các doanh nghiệp sẽ thực hiện áp dụng đầy đủ 7 chuẩn mực kế toán thôngdụng, áp dụng không đầy đủ 12 chuẩn mực kế toán và không áp dụng 7 chuẩn mực

(1) Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01/… đến ngày 31/12/…

(2) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)

(3) Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

(4) Phương pháp kế toán hàng tồn kho

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: trị giá hàng mua được ghi nhận theonguyên tắc giá gốc

+

Các khoản thuế không được hoàn lại

+

Các khoản CP

PS trong quá trình mua

thương mại, giảm giá (nếu có)+ Tính giá HTK xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

Trị giá HTK cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ -Xuất trong kỳ

Ngày đăng: 12/03/2019, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w