Nhập môn ngành điều dưỡng Nhập môn ngành điều dưỡng Nhập môn ngành điều dưỡng Nhập môn ngành điều dưỡng Nhập môn ngành điều dưỡng Nhập môn ngành điều dưỡng Nhập môn ngành điều dưỡng Nhập môn ngành điều dưỡng
Trang 1Mục lụcSơlược hình thành lịch sửngành điều dưỡng
Nhu cầu cơbản của con người và sựliên quan với điều dưỡngQuy trìnhđiều dưỡng
Khửkhuẩn, tiệtkhuẩn
Vệsinh đôi tay - mang và tháo khẩu trang
Tiếp đón bệnh nhân nhập viện, chuyển viện, xuất viện
Hồsơbệnh nhân và cách ghi chép
Trợgiúp thày thuốc khám bệnh
Chǎm sóc bệnh nhân giai đoạn cuối, hấp hốivà bệnh nhân tửvongChuẩn bịgiường bệnh và thay vảitrảigiường
Các tưthếnghỉngơi trịliệu thông thường
Dấu hiệu sinh tồn
Chǎm sóc hàng ngày và vệsinh cho bệnh nhân
Dựphòng, sǎn sóc và điều trịmảng mục
Chuẩn bịbệnh nhân khi làm xét nghiệm cận lâm sàng
Cách lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm
Cho bệnh nhân dùng thuốc
Truyền dịch truyền máu
Chườm nóng - chườm lạnh
Một sốchếđộǎn theo trạng thái bệnh lý
Kỹthuật đưa thức ǎn vào cơthể
Đo lượng dịch vào ra
Cho bệnh nhân thởoxy
Phụgiúp thày thuốc chọc màng tim, màng phổi
Kỹthuật bǎng bó vếtthương
Kỹthuật thay bǎng cắt chỉ
Sơcứu và chǎm sóc vếtthương phần mềm
Các phương cầm máu và làm garô
Phương pháp cấp cứu bệnh nhân ngừng hô hấp, ngừng tuần hoànCấp cứu mộtsốtai nạn đường hô hấp
Sơcứu bệnh nhân gãy xương
Sơcứu bỏng
Trang 2Sơlược lị ch sửngành điều dưỡng
1 Sơlược vềlị ch sửngành Điều dưỡng thếgiới
- Việc chǎm sóc, nuôi dưỡng bắt đầu từnhững bà mẹ Bà mẹlà người đầu tiên chǎm sóc, bảo vệcon từlúc lọtlòng Và việc đó được duy trì cho tới ngày nay.
Mặt khác từthời xa xưa, do kém hiểu biết, con người tin vào thần linh và cho rằng "thần linh là đấng thiên nhiên có quyền uy", "thượng đếban cho sựsống cho muôn loài" Khi có bệnh họmời pháp sưđến, vừa điều trị , vừa cầu kinh, sợhãi và tuyệt vọng van xin thần linh tha mạng sống cho người bệnh! Khi có người chết, họcho rằng đó là "tại
số, tạitrời, tạithần linh không cho sống" Các đền miếu được xây dựng đểthờthần thánh và dần dần trởthành những trung tâm chǎm sóc và điều trị bệnh nhân Tại đây
có các pháp sưtrịbệnh và các nhóm nữvừa giúp lễ, vừa phụgiúp chǎm sóc bệnh nhân Từđó hình thành mốiliên kết y khoa, điều dưỡng và tôn giáo.
- Nǎm 60, bà Phoebe (Hy Lạp) đã đến từng gia đình có người ốm đau đểchǎm sóc Bà được ngưỡng mộvà suy tôn là người nữđiều dưỡng tại gia đầu tiên của thếgiới.
ThếkỷthứIV, bà Fabiola (La Mã) đã tựnguyện biến cǎn nhà sang trọng của mình thành bệnh viện, đón những người nghèo khổđau ốm vềđểtựbà chǎm sóc nuôi
dưỡng.
- Thời kỳviễn chinh ởchâu Âu, bệnh viện được xây dựng đểchǎm sóc sốlượng lớn những người hành hương bịđau ốm có những người tham giaviệc chǎm sóc sức khỏe chotất cảmọi người Nghềđiều dưỡng bắt đầu trởthành nghềđược coi trọng
-Đến thếkỷthứ16, chếđộnhà tù ởAnh và châu Âu bịbãi bỏ.Các tổchức tôn giáo bịgiải tán, dẫn đếnsựthiếu hụttrầm trọng người chǎm sóc bệnh nhân Những người phụnữphạm tộibịgiam giữđượctuyển chọn làm điều dưỡng, thay vì thực hiện án tù; còn những người phụnữkhác chỉchǎm sóc gia đìnhmình thôi Bốicảnh này tạo ra những quan niệm và thái độxấu của xã hộiđối với điều dưỡng
- Giữa thếkỷthứ18 đầu thếkỷthứ19, việc cảicách xã hội thay đổi vai trò người điều dưỡng, vai trò củangười phụnữtrong xã hội nói chung cũng được cảithiện Trong thời kỳnày, mộtphụnữngười Anh đãđược thếgiới tôn kính và suy tôn là người sáng lập ra ngành điều dưỡng Đó là Florence Nightingale(1820-1910) Bà sinh ra trong mộtgia đình giàu có ởAnh nên được giáo dục chu đáo Bà biết nhiềungoạingữ, đọc nhiều sách triết học, tôn giáo, chính trị Ngay từnhỏ, bà đã thểhiện thiên tính và hoài bãođược giúp đỡngười nghèo khổ.Bà đã vượt qua sựphản kháng của gia đình đểvào học và làm việc tạibệnh viện Kaiserweth (Đức) nǎm 1847 Sau đó bà học thêm ởParis (Pháp) vào nǎm 1853 Những nǎm1854-1855, chiến tranh Crime nổra, bà cùng 38 phụnữAnh khác được phái sang ThổNhĩKỳđểphụcvụcác thương binh của quân đội hoàng gia Anh Tạiđây bà đã đưa ra lý thuyếtvềkhoa học vệsinhtrong các cơsởy tếvà sau 2 nǎm bà đã làm giảm tỷlệchếtdo nhiễm khuẩn từ42 xuống còn 2%
Đêm đêm, Florence mộtmình cầm ngọn đèn dầu đi tua, chǎm sóc thương binh, bà đã đểlại hình tượngcho những người thương binh hồi đó Chiếntranh chưa kếtthúc, Florence đã phải trởlạinước Anh Cơn "sốtCrimea" và sựcǎng thẳng của những ngày ởmặttrận đã làm cho bà mất khảnǎng làm việc Bà được dân chúng và những người lính Anh tặng món quà 50.000 bảng Anh đểchǎm sóc sức khỏe.
Trang 3Vì sức khỏe không cho phép tiếp tục làm việc ởbệnh viện, Florence đã lập ra hội đồng quản lý ngân sách 50.000 bảng Anh đểthành lập trường đào tạo điều dưỡng đầu tiên trên thếgiới ởnước Anh vào nǎm 1860 Trường điều dưỡng Nightingale cùng với chương trình đào tạo một nǎm đã đặtnền tảng cho hệthống đào tạo điều dưỡng không chỉởAnh mà còn ởnhiều nước trên thếgiới.
Đểtưởng nhớcông lao của bà và khẳng đị nh quyết târn tiếp tục sựnghiệp mà Florence
đã dày công xây dựng, Hội đồng điều dưỡng thếgiới đã quyết đị nh lấy ngày 12 tháng 5 hàng nǎm là ngày sinh của Florence Nightingale, làm ngày điều dưỡng quốc tế Bà đã trởthành người mẹtinh thần của ngành điều dưỡng thếgiới.
Hiện nay ngành điều dưỡng của thếgiới đã được xếp là mộtngành riêng biệt, ngang hàng với các ngành nghềkhác Có nhiều trình độđiều dưỡng khác nhau: trung học, đại học, trên đạihọc Nhiều cán bộđiều dưỡng đã có bằng tiến sĩ , thạc sĩ và nhiều công trình khoa học mà các giáo sư, tiến sĩhệđiều trịphải coi trọng.
2 SƠ LƯợC Lị CH SửĐIềU DUõNG VIệT NAM
- Cũng nhưcác nơi trên thếgiới, từthời xa xưa các bà mẹViệt Nam đã chǎm sóc, nuôi dưỡng con cái và gia đình mình Bên cạnh những kinh nghiệm chǎm sóc gia đình, các
bà đã được truyền lại các kinh nghiệm dân gian của các lương y trong việc chǎm sóc người bệnh Lị ch sửy học của dân tộc ghi rõ phương pháp dưỡng sinh, đã được áp dụng trong việc điều trịvà chǎm sóc người bệnh Hai danh y nổi tiếng thời xưa của dân tộc ta là HảiThượng Lãn Ông Lê Hữu Trác và TuệTĩ nh đã sửdụng phép dưỡng sinh đểtrịbệnh rấtcó hiệu quả.
- Thời kỳPháp thuộc, trước nǎm 1900, họđã ban hành chếđộhọc việc, cho những người muốn làm việc ởbệnh viện Việc đào tạo không chính quy mà chỉlà chỉviệc cầm tay Họlà những người giúp việc thạo kỹthuật, vững tay nghềvà chỉphụviệc bác sĩ
mà thôi.
+ Nǎm 1901, mởlớp nam y tá đầu tiên tạibệnh viện ChợQuán nơi điều trịbệnh tâm
thần và phong Ngày 20-12-1906, toàn quyền Đông Dương ban hành nghịđị nh thành lập ngạch nhân viên điều dưỡng bản xứ Nǎm 1910, lớp học rời vềbệnh viện ChợRẫy đểđào tạo y tá đa khoa Ngày 1-12-1912, công sứNam Kỳra nghịđị nh mởlớp nhưng mãi đến ngày 18-6-1923 mới có nghịđị nh mởtrường điều dưỡng bản xứ Do chính sách của thực dân Pháp không tôn trọng ngườibản xứvà coi y tá chỉlà người giúp việc, vềlương bổng chỉxếp ởngạch hạđẳng Nǎm 1937, Hộichữthập đỏPháp tuyển sinh lớp nữy tá đầu tiên ởViệt Nam Lớp học tại 38 Tú Xương (hiện là Sởy tếthành phốHồChí Minh quay ra số59 Nguyễn ThịMinh Khai) Ngườinữhọc viên của lớp còn lại duy nhất đến nay là cô Ngô ThịHai, hiện vẫn cốvấn điều dưỡng cho bệnh viện Nguyễn Tri Phương (Thành phốHồChí Minh).
+ Nǎm 1924, Hội y tá ái hữu và nữhộsinh Đông Dương thành lập, người sáng lập ra là
cụLâm Quang Thiện nguyên Giám đốc bệnh viện ChợQuán Chánh hộitrưởng là ông Nguyễn Vǎn Mẫn Hộiđã đấu tranh với chính quyền thực dân Pháp yêu cầu đốixử
Trang 4công bằng với y tá bản xứ, chấp thuận cho y tá được thi chuyển ngạch trung đẳng, nhưng không được tǎng lương mà chỉđược hưởng phụcấp đắt đỏ.
- Sau cách mạng tháng 8 nǎm 1945, nhà nước ViệtNam Dân ChủCộng Hòa vừa mới thành lập đã phảibước ngay vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Ngành y tế non trẻmới ra đời, với vài chục bác sĩvà vài trǎm y tá được đào tạo thời Pháp thuộc Lớp y tá đầu tiên được đào tạo 6 tháng do GS ĐỗXuân Hợp làm hiệu trường được tổ chức tạiquân khu X (Việt Bắc) Những y tá vào học lớp này dược tuyển chọn tương đối kỹlưỡng Sau đó liên khu III cũng mởlớp đào tạo y tá Nǎm 1950, ta mởnhiều chiến
dị ch Nhu cầu chǎm sóc thương bệnh binh tǎng mạnh Việc đào tạo y tá cấp tốc (3 tháng là phốbiến) đã cung cấp nhiều y tá cho kháng chiến Đểđáp ứng công tác quản
lý chǎm sóc và phục vụngười bệnh, trong những nǎm 1950, Cục quân y cũng đã mở một sốlớp đào tạo y tá trưởng, nhưng chương trình chưa được hoàn thiện Mặtkhác, kháng chiến rấtgian khổ, ta có ít máy móc y tế,thuốc men cũng rấthạn chế,nên việc điều trịcho bệnh nhân chủyếu dựa vào chǎm sóc và chính nhờđiều dưỡng mà nhiều thương binh bịchấn thương, cắtcụtchi, vếtthương chiến tranh, sốt rét ác tính đã qua khỏi.
- Nǎm 1954, cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi Đất nước ta bịchia làm 2 miền Miền Bắc bắttay vào xây dựng chủnghĩ a xã hội, miền Nam tiếp tục chị u sựxâm lược của Đếquốc Mỹ.
+ ởmiền Nam: nǎm 1956 có trường điều dưỡng riêng đào tạo điều dưỡng 3 nǎm Cô
Lâm ThịHạ, là nữgiám học đầu tiên Nǎm 1963, cô đềxuấtmởlớp đào tạo điều
dưỡng đại học nhưng không được chấp thuận Nǎm 1968 do thiếu điều dưỡng trầm trọng nên đã mởthêm ngạch điều dưỡng sơhọc 12 tháng chính quy tạicác trường điều dưỡng Từnhững nǎm 60 đã có điều dưỡng viên tạiBộY tếvà nǎm 1970, hội Điều dưỡng ViệtNam được thành lập; cô Lâm ThịHai là chánh sựvụsởđiều dưỡng đầu tiên kiêm chủtị ch hội Hàng tháng hộixuấtbản nộisan điều dưỡng Nǎm 1973 mở lớp điều dưỡng y tếcông cộng 3 nǎm, tạiViện quốc gia y tếcông cộng.
+ ởmiền Bắc: nǎm 1954, BộY tếđã xây dựng chương trình đào tạo y tếsơcấp hoàn
chỉ nh đểbổtúc cho sốy tá học cấp tốc trong chiến tranh Nǎm 1968, BộY tếxây dựng tiếp chương trình đào tạo y tá trung cấp, lấy học sinh tốt nghiệp lớp 7 phổthông cơsở đào tạo y tá 2 nǎm 6 tháng Khóa đầu tiên mởlớp y tá cạnh bệnh viện Bạch Mai và sau
đó đưa vào các trường trung học trực thuộc bộ Đồng thời bộcũng gửi giảng viên của hệnày đitập huấn ởLiên Xô, Ba Lan, Cộng hòa dân chủĐức Từnǎm 1975, tiêu chuẩn tuyển chọn vào y tá trung học cần trình độvǎn hóa cao hơn, học sinh được tuyển chọn bắt buộc phảitốtnghiệp trung học phổthông hay bổtúc vǎn hóa và chương trình đào tạo cũng hoàn thiện hơn.
Việc đào tạo điều dưỡng cũng đã được quan tâm Ngay từnǎm 1960, một sốbệnh viện
và trường trung học y tếtrung ương đã mởlớp đào tạo y tá trưởng nhưlớp trung học y tếbệnh viện Bạch Mai Tuy nhiên chương trình và tài liệu giảng dạy chưa được hoàn thiện Ngày 21 tháng 11 nǎm 1963, Bộtrưởng BộY tếrạquyết đị nh vềchức vụy tá trưởng ởcác cơsởđiều trị : bệnh viện, viện điều dưỡng, trạiphong, bệnh xá từ30
Trang 5giường bệnh trởlên Ngày 27 tháng 11 nǎm 1979, BộY tếra công vǎn số4839 vềchế độphụcấp trách nhiệm đối với y tá trưởng khoa và bệnh viện.
Nǎm 1975, kháng chiến chống Mỹthắng lợi, đất nước được thống nhất, BộY tếđã thống nhấtchỉđạo công tác chǎm sóc và điều trịbệnh nhân ởcả2 miền Từđó, nghề điều dưỡng bắt đầu có tiếng nói chung giữa hai miền Nam-Bắc.
Có một điều cần ghi nhớlà trong hơn 40 nǎm (từ1948-1989) phòng y vụbệnh viện đã chỉđạo công tác điều trịvà điều dưỡng, nên:
+ Kỹthuậtchǎm sóc còn nhiều lúng túng.
+ Các chính sách điều dưỡng chưa được quan tâm đúng mức.
+ Một sốđơn vịđã tựđộng cho điều dưỡng viên giỏichuyển ngạch đểhọc chuyên tu
bác sĩ Mỗitỉ nh có trường trung học y tếriêng tựđào tạo cán bộđiều dưỡng, nhưng vì thiếu phương tiện đào tạo và cũng do quan niệm điều trịbao trùm, không đánh giá đứng tầm quan trọng của công tác điều dưỡng nên đã đặt nặng phần bệnh lý, xem nhẹ phần kỹthuậtchǎm sóc.
Nǎm 1982 BộY tếban hành chức danh y tá trưởng bệnh viện và y tá trưởng khoa Nǎm 1985, mộtsốbệnh viện đã xây dựng phòng điều dưỡng, tổđiều dưỡng tách ra khỏiphòng y vụ.
Ngày 14 tháng 7 nǎm 1990, BộY tếban hành quyết đị nh số570/BYT-QĐthành lập phòng điều dưỡng trong các bệnh viện có trên 150 giường bệnh Ngày 14 tháng 3 nǎm
1992 Bộtrưởng BộY tếra quyết đị nh 356/BYT-QĐthành lập phòng y tá của Bộđặt trong Vụquản lý sức khỏe (Vụđiều trị ).
Ngày 10 tháng 6 nǎm 1993, Bộy tếra quyết đị nh số526 kèm theo quy đị nh vềchếđộ trách nhiệm của y tá trong việc chǎm sóc bệnh nhân tạibệnh viện Cùng ngày đó, Vụ Quản lý sức khỏe (nay là Vụđiều trị ) ra công vǎn số3722 vềviệc triển khai thực hiện quy đị nh trên.
Vềđào tạo, nǎm 1985, BộY tếđược BộĐạihọc và THCN đồng ý, đã tổchức khóa đào tạo đạihọc điều dưỡng đầu tiên tạitrường Đạihọc y khoa Hà Nội, Y Dược thành phố HồChí Minh (nǎm 1986) Đây là mốc lị ch sửquan trọng trong lĩ nh vực đào tạo điều dưỡng ởnước ta Tổchức y tếthếgiới rất hoan nghênh chủtrương này, vì từđây BộY tếđã xác đị nh được hướng điqua ngành điều dưỡng, coi đây là ngành nghềriêng biệt, chứkhông suy nghĩnhưtrước đây cho y tá giỏihọc chuyên tu thành bác sĩ Nǎm 1994 BộGiáo dục - Đào tạo và BộY tếlạitiếp tục cho phép đào tạo cửnhân điều dưỡng, nữ hộsinh, kỹthuậtviên y học khóa III tạiTrường Trung học kỹthuậty tếtrung ương III và Trường cao đẳng y tếNam Đị nh và dựkiến đào tạo cửnhân điều dưỡng chính quy từ
1995 tạiHà Nộivà Thành phốHồChí Minh.
Trang 6Riêng vềđào tạo điều dưỡng trưởng, liên tục từnǎm 1982 đến nay, nhiều lớp đào tạo điều dưỡng trưởng đã được tổchức tạicác Trường trung học kỹthuật y tếTrung ương
I, II, III, THYT Bạch Mai, THYT Hà Nội, Cao đẳng y tếNam Đị nh.
Đến nay khoảng 50% điều dưỡng trưởng khoa, Điều dưỡng trưởng bệnh viện đã được đào tạo qua các lớp quản lý điều dưỡng trưởng.
Nǎm 1986, Hội điều dưỡng khu vực thành phốHồChí Minh mởđạihộithành lập Nǎm
1989, H ộiđiều dưỡng thủđô Hà Nộivà Hộiđiều dưỡng Quảng Ninh ra đời Sau đó lần lượt một sốtỉ nh thành khác c ũng thành lập Hội Điều dưỡng, thôi thúc sựra đời của Hội Điều dưỡng cảnước Ngày 26 tháng 10 nǎm 1990, Hội y tá - điều dưỡng ViệtNam mở đạihộilần thứnhấttại hộitrường Ba Đình lị ch sử Nhiệm kỳthứnhất của BCHTƯ Hội
là 3 nǎm (1990-1993), BCH có 31 ủy viên ởcả2 miền Bà Vi ThịNguyệtHồlà chủtị ch,
3 phó chủtị ch là: cô Trị nh ThịLoan, cô Nguyễn ThịNiên, ông Nguyễn Hoa, Tổng thưký
là anh Phạm Đức Mục Ngày 26 tháng 3 nǎm 1993, đại hội đạibiểu y tá - điều dưỡng toàn quốc lần thứ2 (nhiệm kỳ93-97) được tổchức tạiBộY tếvà ban chấp hành mới gồm 45 ủy viên, chủtị ch là bà Vi ThịNguyệtHồ, 3 phó chủtị ch là: ông Nguyễn Hoa, cô Trị nh ThịLoan, ông Phạm Đức Mục (kiêm tổng thưký).
Từkhi thành lập đến 31-12-1994 đã có 28 tỉ nh thành hội và trên 200 chi hộira đời Sự hoạt động của Hội dã góp phần động viên độingũy tá - điều dưỡng thêm yêu nghề nghiệp và thúc đẩy công tác chǎm sóc tạicác cơsởkhám bệnh, làm chuyển đổimột phần bộmặtchǎm sóc điều dưỡng.
Vềtình hình nhân lực y tá điều dưỡng theo sốliệu 1989 là:
Y tá trung học 17.248 người (chủyếu ởbệnh viện)
y tếthếgiới cũng đã cửnhững chuyên gia điều dưỡng giúp chúng ta nhưChieko
Trang 7Sakamoto, Marget Truax, Miller Theresa Cùng nhiều chuyên gia khác của Tổchức Care lnternational, Tổchức hợp tác khoa học Mỹ - Việthỗtrợkinh phí và cửgiáo viên từMỹsang ViệtNam đểgiúp Hộitổchức 3 khóa học nâng cao kỹnǎng quản lý và 3 khóa học nâng cao kỹnǎng giảng dạy cho 180 đạibiểu điều dưỡng cảnước trong 2 nǎm 1994 và 1995.
Hiệp hội điều dưỡng Quốc tếNhật Bản mới mời đại biểu điều dưỡng ViệtNam tham dự hộithảo Quốc tếdo Nhậttổchức, nǎm 1993: 1 người và từnǎm 1994: mỗinǎm hai người Hiện nay, Hội điều dưỡng ViệtNam là một trong 16 nước thành viên tham gia Hiệp hội điều dưỡng Quốc tếNhật Bản Các bạn đã giúp chúng ta cảvềkinh phí, kiến thức và tài liệu Chúng ta không thểquên được sựgiúp đỡquý báu của các bạn điều dưỡng quốc tế.Chính các bạn đã giúp chúng ta hiểu rõ nghềnghiệp của mình và phấn đấu cho sựnghiệp điều dưỡng ViệtNam phát triển.
3 KếT LUậN
Trên đây là vài nét sơlược vềđiều dưỡng thếgiới và ViệtNam Qua đây chúng ta cũng thấy lị ch sửngành điều dưỡng Việt Nam gắn liền với lị ch sửphát triển của đấtnước Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹtuy ngành điều dưỡng ViệtNam chưa được coi là mộtngành riêng biệt, nhưng đã được quan tâm và có nhiều cống hiến to lớn Chính nhờcông tác điều dưỡng mà nhiều thương binh đã được cứu sống trong điều kiện rất khó khǎn Chúng ta có quyền tựhào vềnghềcủa chúng ta, vềcác điều dưỡng viên được phong danh hiệu anh hùng như: Hà Nguyên Thủy (chống Pháp), Trần Thị Huynh (chống Mỹởmiền Nam) và hiện nay bà Vi ThịNguyệt Hồ, Chủtị ch Hội điều dưỡng Việt Nam được ngành y tếđềnghịnhà nước phong tặng danh hiệu thầy thuốc
ưu tú.
Những thành tựu của ngành Điều dưỡng ViệtNam hiện nay chính là sựkết tinh truyền thống và kinh nghiệm của những người đi trước truyền lạicho những thếhệđiều
dưỡng hôm nay và mai sau Đó cũng là sựgiúp đỡtận tình của các chuyên gia quốc tế.
"Uống nước nhớnguồn" thếhệđiều dưỡng chúng ta ngày nay quyết phát huy truyền thống của dân tộc, của ngành điều dưỡng ViệtNam, không ngừng học tập, rèn luyện đểtiến bộ, góp phần xây dựng và phát triển ngành mạnh mẽ.
Trang 8NHU CầU CƠ BảN CủA CON Người Và SựLiêN QUAN Với ĐIềU DƯỡNG
1 KHáI NIệM
Đốitượng của điều dưỡng là con người bao gồm người khỏe và người có bệnh tật Con người được tạo
ra bởi các yếu tốthểchất, tinh thần và xã hội Các nhu cầu cần thiết đểduy trì các yếu tốtạo ra conngười gọilà nhu cầu cơbản hay còn gọilà các nhu cầu đểtồn tạivà phát triển của con người
Người ta cho rằng: mỗi một cá thểởmộtphương diện nào đó giống tấtcảmọi người, ởmột phươngdiện khác chỉgiống mộtsốngười và có những phương diện không giống ai cả Nhưvậy, con người vừa
có tínhđồng nhấtvừa có tính duy nhất nên việc chǎm sóc phải xuấtphát từnhu cầu và sởthích của từng
cá nhân sao cho phù hợp với từng đốitượng
Tuy nhiên, khi mộtnhu cầu thiết yếu được thỏa mãn, con người chuyển sang mộtnhu cầu khác ởmứccao hơn
Bảng phân loạicủa "Maslow" phản ánh được thứbậc của các nhu cầu, và có thểđược sắp xếp nhưsau:
- Những nhu cầu vềthểchất
- Những nhu cầu vềan toàn an ninh
- Những nhu cầu thuộc vềquyền sởhữu và tình cảm (được yêu thương)
2 NHU CầU CủA CON NGƯờI.
Nhu cầu cơbản của con người phân cấp theo Maslow:
Mức cao Nhu cầu vềsựtựhoàn thiện
Nhu cầu vềsựkính mến và lòng tựtrọngNhu cầu vềquyền sởhữu và tình cảm (được yêu thương)
MứC THấP Nhu cầu vềan toàn và an ninh
Trang 9Nhu cầu vềthểchấtvà sinh lý
Hình 1 Bậc thang nhu cầu của MASLOW (trang 16)
2.1 Nhu cầu vềthểchất và sinh lý là nền tảng của hệthống phân cấp nhu cầu, và được ưu tiên hàng
đầu Nhu cầu thểchấtbao gồm: oxy, thức ǎn, nước uống, bài tiết, vận động, ngủ, nghỉngơi Các nhucầu này cấn được đáp ứng tối thiểu đểduy trì sựsống Đáp ứng nhu cầu thểchấtlà mộtphần quantrọng trong kếhoạch chǎm sóc cho trẻem, người già, người có khuyết tậtvà người ốm Bởi vì, nhữngnhóm người này cần sựhỗtrợđểđáp ứng nhu cầu cho chính họ
2.2 Nhu cầu an toàn và được bảo vệđược xếp ưu tiên sau nhu cầu thểchấtbao hàm cảan toàn về
tính mạng và an toàn vềtinh thần An toàn vềtính mạng nghĩa là bảo vệcho người ta tránh được cácnguy cơđe dọa cuộc sống và an toàn vềtinh thần là tránh được mọi sựsợhãi, lo lắng Người bệnh khivào bệnh viện có sựđòi hỏirấtcao vềnhu cầu an toàn và bảo vệvì cuộc sống, tính mạng của họphụthuộc vào cán bộy tế
Đểgiúp bảo vệngười bệnh khỏi bịnguy hiểm, người điều dưỡng phải biếtrõ tính chất, đặc điểm củabệnh nhân và nhận biếtrõ bấtkỳnhững tai biến nào có thểxảy đến cho bệnh nhân, và nếu có biếnchứng xảy ra, người điều dưỡng có thểxửtrí một cách thông minh
2.3 Nhu cầu tình cảm và quan hệ: mọi người đều có nhu cầu tình cảm quan hệbạn bè, hàng xóm, gia
đình và xã hội Các nhu cầu này được xếp vào nhu cầu ởmức cao Nó bao hàm sựtrao - nhận tình cảm
và cảm giác là thành viên của gia đình, đoàn thể,xã hội Người không được đáp ứng vềtình cảm,không có mốiquan hệbạn bè, xã hộicó cảm giác buồn tẻvà cô lập Người điều dưỡng cần xem xét nhucầu này của bệnh nhân khi lập kếhoạch chǎm sóc
2.4 Nhu cầu được tôn trọng: Sựtôn trọng tạo cho con người lòng tựtin và tính độc lập Khi sựtôn
trọng không được đáp ứng người ta tin rằng họkhông được người khác chấp nhận nên sinh ra cảm giác
côđộc và tựty Điều dưỡng đáp ứng nhu cầu này của người bệnh bằng thái độthân mật, niềm nởvàchú ý lắng nghe ý kiến của người bệnh
2.5 Nhu cầu tựhoàn thiện: là mức cao nhấttrong hệthống phân loạinhu cầu của Maslow và Maslow
đánh giá rằng chỉ1% dân sốtrưởng thành đã từng đạt đến mức độtựhoàn thiện Nhu cầu tựhoàn thiệndiễn ra trong suốt đời, nó chỉxuất hiện khi các nhu cầu dưới nó được đáp ứng trong những chừng mựcnhất định Các nhu cầu cơbản càng được đáp ứng thì càng tạo ra động lực sáng tạo và tựhoàn thiện ởmỗicá thể Người điều dưỡng cần biết đánh giá đúng những nhu cầu, kinh nghiệm, kiến thức và thẩmmỹcủa người bệnh đểtừđó có sựquan tâm và lập kếhoạch chǎm sóc thích hợp
3 SựLIÊN QUAN GIữA NHU CầU Và NGUYÊN TắC ĐIềU Dưỡng.
3.1 Nguyên tắc điều dưỡng xuất phát từviệc đáp ứng nhu cầu người bệnh Người khỏe mạnh tựđáp
ứng được các nhu cầu của họ.Khi bịbệnh tật, ốm yếu người bệnh không tựđáp ứng được nhu cầuhàng ngày cho chính mình nên cần sựhỗtrợcủa người điều dưỡng Nhu cầu chǎm sóc sức khỏe nhândân dẫn đến sựra đời của ngành y tếvà cán bộy tế
3.2 Nhu cầu của con người vừa có tính đồng nhất vừa có tính duy nhất nên điều dưỡng cần có kế
hoạch chǎm sóc riêng biệtcho từng bệnh nhân Nhu cầu con người tuy cơbản giống nhau nhưng mứcđộvà tầm quan trọng đốivới từng nhu cầu ởtừng người có khác nhau Hơn nữa, trong cùng mộtconngười nhu cầu này có thểmạnh hơn nhu cầu khác và thay đổi mức ưu tiên theo từng giai đoạn của cuộcsống, người điều dưỡng cần nhận biết được các nhu cầu ưu tiên của người bệnh đểlập kếhoạch chǎmsóc thích hợp
Trang 103.3 Nhu cầu giống nhau nhưng cách đáp ứng có thểkhác nhau đểthích hợp với từng cá thể.Việc
chǎm sóc người bệnh cần hướng tới từng cá thể,tùy từng trường hợp từng hoàn cảnh sao cho phù hợp
3.4 Sựtham gia của người bệnh vào quá trình chǎm sóc: Chǎm sóc xuấtphát từnhu cầu của người
bệnh, thông thường người bệnh hiểu rõ nhu cầu của họ,trừtrường hợp bệnh nhân hôn mê, tâm thần nên khi lập kếhoạch chǎm sóc điều dưỡng cần tham khảo ý kiến bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đểtạo cho họtham gia tích cực vào quá trình điều trị, chǎm sóc, phục hồisức khỏe cho chính họ
3.5 Điều dưỡng cần tạo ra môi trường chǎm sóc thích hợp đểngười bệnh được thoảimái, mau
chóng lành bệnh hoặc nếu chết thì chết được thanh thản, nhẹnhàng
4 NHU CầU cơBảN CủA NGƯờI BệNH Và CHǎM SóC.
Theo Virginia Henderson trong cuốn các nguyên tắc điều dưỡng cơbản (CSCB) thì thành phần củaCSCB gồm 14 yếu tố:
1.Đáp ứng các nhu cầu vềhô hấp
2 Giúpđỡbệnh nhân vềǎn, uống và dinh dưỡng
3 Giúpđỡbệnh nhân trong sựbài tiết
4 Giúpđỡbệnh nhân vềtưthế,vận động và tập luyện
5.Đáp ứng nhu cầu ngủvà nghỉngơi
6 Giúp bệnh nhân mặc và thay quần áo
7 Giúp bệnh nhân duy trì thân nhiệt
8 Giúp bệnh nhân vệsinh cá nhân hàng ngày
9 Giúp bệnh nhân tránh được các nguy hiểm trong khi nằm viện
10 Giúp bệnh nhân trong sựgiao tiếp
11 Giúp bệnh nhân thoái mái vềtinh thần, tựdo tín ngưỡng
12 Giúp bệnh nhân lao động, làm mộtviệc gì đó đểtránh mặc cảm là người vô dụng
13 Giúp bệnh nhân trong các hoạt động vui chơi, giảitrí
14 Giúp bệnh nhân có kiến thức vềy học
5 KếT LUậN
Nhu cầu cơbản của bệnh nhân và các nguyên tắc cơbản của việc chǎm sóc, cơbản giống nhau, nhưngkhông bao giờcó hai bệnh nhân có nhu cầu hoàn toàn giống nhau cá Do đó, kếhoạch chǎm sóc đượcxây dựng riêng biệttùy theo tuổi tác, giới tính, cá tính, hoàn cảnh vǎn hóa xã hộivà khảnǎng thểchất vàtinh thần của người bệnh Kếhoạch này còn bịảnh hưởng bởi tình trạng bệnh lý sốt, nhiễm khuẩn, mấtnước hay suy nhược
Trang 11Kếhoạch được thảo ra đểđem lạisựchǎm sóc đồng nhất và liên tục, nhưng nó cần thay đổitùy theo sựthíchứng với nhu cầu của người bệnh.
Điều quan trọng và cần nhấn mạnh là trong lúc cung cấp sựchǎm sóc điều dưỡng cơbản, người điềudưỡng chuyên nghiệp sẽcó dịp nghe người bệnh và gia đình họ, đểnhận định nhu cầu của người bệnh
vàđểxây dựng mối liên hệnhân sựbổích cần thiếtcho việc điều dường bệnh nhân một cách hữu hiệunhất
Trang 12Quy trình điều dưỡng
1.ĐịNH NGHĩA
Quy trìnhđiều dưỡng là mộtloạtcác hoạtđộng theo kếhoạch đã được định trước trực tiếp hướng tớimộtkếtquảriêng biệt Nhằm ngǎn ngừa, giảm bớt, hạn chếnhững khó khǎn của bệnh nhân và thỏa mãncác nhu cầu của người bệnh trong mọihoàn cảnh
2 BốN BUớC CủA QUY TRìNH ĐIềU DUỡNG
Bước 1: Nhận định
Bước 2: Yêu cầu (Lập kếhoạch chǎm sóc)
Bước 3: Thực hiện
Bước 4: Đánh giá
2.1 Nhận đị nh (đánh giá ban đầu).
- Người điều dưỡng tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân
- Thu thập thông tin, dữkiện vềtình trạng bệnh, sức khỏe hiện tại, nhu cầu đểđưa ra chẩn đoán Muốnlàmđược nhưvậy người điều dưỡng cần phải:
2.1.1 Phỏng vấn bệnh nhân, ngườinhà:
- Nói chuyện, giao tiếp với bệnh nhân
- Hỏibệnh là một nghệthuật đòi hỏi người điều dưỡng phảicó kiến thức, khảnǎng phán đoán, sựkhéoléo tếnhị, có kinh nghiệm và nhạy bén
- Nguyên tắc khi hỏibệnh nhân:
+Đặtcâu hỏi, lắng nghe bệnh nhân (nghe nhiều hơn hỏi bệnh)
+ Quan sát nét mặt, thái độ,cửchỉ,điệu bộ (Sửdụng tấtcảcác giác quan đểquan sát)
+ Lưu ý các đềnghị, yêu cầu của người bệnh (nhu cầu)
- Dựa vào người nhà bệnh nhân (nếu bệnh nhân hôn mê, trẻnhỏ, tâm thần)
- Dựa vào chẩn đoán của bác sĩ(ởphòng khám cáp cứu, khoa điều trị)
2.1.2 Khám thực thể.
- Tùy thuộc vào tình trạng, thểchất, tâm hồn của người bệnh trong và sau khi thực hiện kếhoạch chǎmsóc
- Khám thực thểnhằm xác định chức nǎng vềthểchất của người bệnh (tình trạng bệnh)
Trang 13 Người điều dưỡng sử dụng 4 giác quan:
+ Nhìn: Nhìn sựbiểu lộtrên nét mặt
Tưthếnằm trên giường
Màu sắc da, vếtthương
Kiểu thở, mức độtỉnh táo
Quan sát tình trạng vệsinh cá nhân
+ Nghe: Giọng nói, tiếng thở, lời phàn nàn
Mùi hơi thởra
Đánh giá tình trạng toàn thân bệnh nhân từđầu đến chân
Sau khi phỏng vấn thu thập thông tin, theo dõi khám thực thể,dựa vào sựvận dụng kiến thức giải phẫusinh lý, triệu chứng, bệnh học, điều dưỡng tổng hợp, phân tích đưa ra chẩn đoán điều dưỡng (Chẩnđoán chǎm sóc)
2.1.3 Chẩn đoán điều dưỡng.
- Giaiđoạn nhận định kết thúc bằng chẩn đoán điều dưỡng
- So sánh sựkhác nhau giữa chẩn đoán điều dưỡng và chẩn đoán điều trịđiếu dưỡng
Mô tảmộtquá trình bệnh riêng biệtmà nó - Mô tảsựphản ứng đối với mộtbệnh của
Trang 14cũng giống nhau đốivới tấtcảbệnh nhân
bệnh nhân mà nó khác nhau ởmỗingười
- Hướng tới mộtcá nhân người bệnh
- Thayđổi khi phản ứng của bệnh nhân thayđổi
- Bổsung cho chẩn đoán điều trị
- Chỉdẫn việc điều trịmà người y tá có thểtiếnhành
Chẩn đoán điều dưỡng và chẩn đoán điều trịliên quan và bổsung cho nhau
2.2 Yêu cầu chǎm sóc (lập kếhoạch chǎm sóc)
2.2.1 Xác đị nh vấn đềưu tiên:
-Đe dọa tính mạng người bệnh (cấp cứu, khó thở, điện giật )
-ảnh hường đến sựan toàn của người bệnh
2.2.2 Xác đị nh mục tiêu hành động:
- Mục tiêu phảitập trung vào bệnh nhân
- Mục tiêu phảitrình bày chính xác
- Nhấtthiếtphảidùng động từchỉhành động
2.2.3 Lựa chọn hành động chǎm sóc.
- Hànhđộng chǎm sóc phảiphối hợp với chỉđịnhđiều trị
- Hànhđộng chǎm sóc phảiphù hợp với chếđộchính sách của bệnh viện (Bảo hiểm y tế)
- Hànhđộng chǎm sóc phảitruyền đạt tới bệnh nhân
2.2.4 Viếtkếhoạch chǎm sóc.
- Viết kếhoạch chǎm sóc có tính chấtbắt buộc người điều dưỡng phảixem xét lại kếhoạch theo từngthời kỳđểđảm bảo thực hiện những gì đềra có đúng mục tiêu hay không?
- Nó minh họa cho sựchǎm sóc toàn diện từlúc vào cho đến khi ra viện
- Khi viết kếhoạch chǎm sóc phảiđặt câu hỏi: Cái gì? Tại sao? Làm nhưthếnào? ởđâu? Ai làm? Làmkhi nào?
- Viết đơn giản dễhiểu cho tấtcảcác nhân viên khác
Trang 15Đo nhiệt độ,mạch, huyếtáp
Thayđổi tưthế
+ Người điều dưỡng viết y lệnh và người điều dưỡng thực hiện phải ký tên
Kếtluận: Viết kếhoạch chǎm sóc có tác dụng:
- Giám sát các hànhđộng của nhân viên
- Truyền đạttới nhân viên khác vềtình hình bệnh nhân
- Tiếtkiệm thời gian
- Nhân viên biếtviệc phải làm
- Nâng cao hiệu quảchǎm sóc
+ Thực hiện các mệnh lệnh điều trịcủa bác sĩ(tiêm, uống, thay bǎng )
+ Thực hiện các kếhoạch liên quan đến nhu cầu của người bệnh
+ Kếhoạch chǎm sóc phảitheo dõi hàng ngày, giờ
Trang 16+ Phảiphù hợp với phương tiện, trang thiếtbịhiện có và nhân lực của khoa.
- Hànhđộng chǎm sóc phảiđược thực hiện với trách nhiệm cao và mỗiđiều dưỡng viên phải chịu tráchnhiệm vềcông tác của mình làm
- Trong quá trình thực hiện kếhoạch chǎm sóc thấy có gì bấtthường phải báo ngay bác sĩđểphối hợpđiều trịvà chǎm sóc tấthơn
2.4 Đánh giá.
- Kếhoạch chǎm sóc là phương tiện đánh giá sựhoàn thành các mục tiêu đềra
- Kếtquảcủa kếhoạch chǎm sóc là ởchỗtình trạng bệnh nhân khá hơn
- Lập được kếhoạch chǎm sóc, thực hiện mà không có sựđánh giá sẽkhông thểnâng cao được chấtlượng chǎm sóc
- Cóđánh giá mới biếtđược mức độtốt, chưa tốt đểcó kếhoạch thay đổicho phù hợp những ngày, giờsau
Trang 17KHửKHUẩN, TIệT KHUẩN
1 sơđồquy trình khửkhuẩn, tiệtkhuẩn
2 Tẩy uế
Đị nh nghĩ a: Là quá trình xứlý cho các vậtdụng vệsinh trởnên an toàn hơn (sạch hơn) trước khi cọrửa
Quy trình tẩy uế:
-Đeo gǎng tay bảo hộ
- Tráng các vật dụng bằng nước lạnh
- Ngâm các vậtdụng trong dung dịch tẩy chlorin trong 10 phút
- Lấy các vậtdụng ra và tráng ngay bằng nước lạnh đểtránh sựǎn mòn dụng cụ
- Cọrửa, làm vệsinh theo thường quy
- Cọrửa dưới vòi nước chảy:
+ Với vậtdụng kim loại hoặc bềmặtvậtdụng: dùng bàn chải và nước xà phòng đánh cọsau đó rửanước sạch
+ Lòngống thông: dùng que thông và nước xà phòng thông thụt hoặc dùng bơm phụt
+ Gǎng tay cao su: dùng tay vò với nước xà phòng
+Đồgỗ,sàn nhà, tường, bềngoài các thùng nhựa dùng bàn chải, xà phòng
4 SáT KHUẩN
Trang 18Đị nh nghĩ a: Là sựtiêu diệthay kiềm chếsựphát triển của các vi sinh vật trên da hay các tổchức kháccủa cơthể.
4.1 Nhân viên cần sát khuẩn khi:
- Có sựnhiễm bẩn các chấtxuất tiếthoặc dịch máu
- Khi có sựtiếp xúc với người bệnh, người được làm dịch vụy tếhoặc khi làm mộtthủthuật có khảnǎnglây nhiễm, hoặc khi tiếp xúc với đồvật hay tài sản của người đó
Quy trình:
- Lau rửa các vùng tiếp xúc nhất là đôi bàn tay bằng xà phòng và nước sạch trong 1 phút theo kỹthuậtquyđịnh
- Lau lạibằng gạc tẩm cồn rồi đểkhô
4.2 Sát khuẩn cho bệnh nhân:
4.2.1 Sát khuẩn da: được thực hiện trước khi tiêm chọc, lấy máu hoặc sát khuẩn vùng da xung quanh vết
thương khì thay bǎng
Quy trình:
- Dùng cồn 70 lau cọda trong vòng 10 giây
-Đểtựkhô da trong 30 giây
Nếu da bẩn thì trước khi sát khuẩn phảicọrửa bằng xà phòng và nước trước rồi đểkhô sau đó mới tiếnhành sát khuẩn
4.2.2 Sát khuẩn màng nhầy niêm mạc: dùng chấtsát khuẩn tan trong nước nhưIodophors (Betadine)
hoặc chlorexidin gluconat Không bao giờđược dùng cồn vì có thểgây bỏng và kích thích niêm mạc,màng nhầy dẫn đến tình trạng tạo điều kiện cho sựphát triển của các vi sinh vật
5 VÔ KHUẩN Và KỹTHUậT VÔ KHUẩN
Là làm giảm hoặc loạibỏmộtsốlượng lớn các vi sinh vật ởtrên bềmặtcủa cơthểsống (da và t ếbào)
và các vật dụng (dụng cụtiểu phẫu, phẫu thuật)
6 KHửKHUẩN
Đị nh nghĩ a: Là sựloại bỏhầu hết các vi sinh vật gây bệnh ra khỏicác vậtdụng trừnha bào Khửkhuẩn
có thểphân chia 3 mức độ:thấp (khửkhuẩn dụng cụtiếp xúc với các chấtthảinhưbô, vịt,ống nhổ, túiđựng dịch dẫn lưu, sàn), trung bình (dụng cụtiếp xúc với người bệnh: ống nghe, nhiệt kế, mặt bàn, bát
đĩa ), cao (ống soi mềm, ống soi thanh quản, ống nội khí quản, đèn soi thanh quản, ống thông dạdày tátràng ) Khửkhuẩn ởmức độcao được thông qua việc đun sôi hoặc sửdụng các hóa chất đểloại trừtất cảcác vi sinh vật trừmột sốvi khuẩn có nha bào
Quy trình khửkhuẩn:
6.1 Khửkhuẩn bằng luộc sôi:
Trang 19- Rửa sạch các dụng cụ.
-Đặtdụng cụvào nồiluộc, đổnước vào nồisao cho ngập hết các dụng cụ Nên luộc cùng mộtloại dụngcụ
-Đun sôi trong 20 phút (tính từkhi bắt đầu sôi)
- Nếu nước đang sôi mà cho thêm dụng cụvào thì phảitính lạithời gian kểtừkhi nước bắt đầu sôi lại
- Dùng kẹp vô khuẩn đểlấy dụng cụra đểvào trong hộp đã được tiệtkhuẩn
6.2 Khửkhuẩn bằng hóa chất: là dùng dung dịch sát khuẩn, có thểđược áp dụng khi cần xửlý nhanhcác dụng cụhoặc khi dụng cụkhông chịuđựng được sức nóng hoặc khi không có nhiên liệu đểđun sôi
- Tẩy uếvà cọrửa đúng quy trình
- Ngâm vào dung dịch khửkhuẩn trong thời gian theo hướng dẫn sửdụng
- Tráng sạch bằng nước chín
-Đểkhô trong không khí
-Đem dùng ngay hoặc bảo quản trong hộp vô khuẩn có nắp kín (1 tuần)
7 TIệT KHUẩN
Đị nh nghĩ a: Là loại trừtuyệt đốitấtcảcác vi sinh vậtkểcảcác vi khuẩn có nha bào ra khỏidụng cụ
Quy trình:
7.1 Tiệt khuẩn bằng sức nóng:
- Cọrửa sạch các dụng cụtrước khi tiệtkhuẩn
- Tháo rời các bộphận của dụng cụcàng tốt đểcó thểđảm bảo sựxâm nhập tốt nhấtcủa hơi nóng (vớinhững dụng cụcó nòng nhỏnhưkim tiêm thì phải thông nòng bằng nước cất trước khi cho dụng cụvàonồihấp)
- Tuân thủchặtchẽtheo hướng dẫn vềvận hành và bảo dưỡng nồi hấp, lò sấy
7.1.1 Ti ệtkhuẩn bằng hơi nóng ẩm: là hấp dụng cụdưới áp suất, đây là phương pháp tốtnhấtcho tiệt
khuẩn dụng cụ
Dụng cụcao su hấp ởnhiệt độ120 C, áp suất106 kPa trong 20 phút nếu không đóng gói và 30 phút nếuđóng gói
Dụng cụkhác và đồvải trong gói: 135 C trong 20 phút hoặc 120 C trong 30 phút
Quá trình tiệtkhuẩn trong nồi hấp gồm 4 giai đoạn:
Trang 20- Giaiđoạn 1: Tạo áp lực chân không sơbộ.
- Giaiđoạn 2: Tiệtkhuẩn bằng hơi nóng ẩm
- Giaiđoạn 3: Sấy khô trong chân không 5 phút
- Giaiđoạn 4: Cân bằng áp suất(đưa không khí vào nồi hấp qua bộlọc vi khuẩn)
1.2 Tiệtkhuẩn bằng hơi nóng khô: Phương pháp này đòi hỏi thời gian dài hơn và nhiệtđộcao hơn cho
nên chỉphù hợp với loại dụng cụthủy tinh và dụng cụkim loạicùn
Thời gian và nhiệt độđược tính từkhi nhiệt độbắt đầu đạtyêu cầu:
180 C trong 30 phút
170 C trong 60 phút
160 C trong 120 phút
7.2 Tiệt khuẩn bằng hóa chất:
Hiện nay sản phẩm có chấtlượng cao có uy tín trên thếgiới đó là dung dịch CIDEX CIDEX
(Glutredehyde 2%) Quy trình tiệt khuẩn giống nhưtrình bày ởkhửkhuẩn nhưng thời gian kéo dài hơnnhiều (10 giờ)
Thực hiện từng bước của quy trình xửlý thậttỉmỉvà liên tục theo tóm tắt
8 BảO QUảN
- Dụng cụsau khi khửkhuẩn tiệtkhuẩn không đóng gói phảidùng ngay
- Dụng cụđược đóng gói gǎng, đồvải, quần áo có thểbảo quản được 1 tuần với điều kiện gói được đặtởnơi khô ráo, không có bụi, không đụng chạm vào
- Dụng cụđược đóng kín trong túi nylon có thểđểđược 1 tháng
- Khođựng dụng cụphải được giữmát, khô ráo, kín không bụibặm
Kếtluận:
Khửkhuẩn và tiệtkhuẩn là các biện pháp ngǎn ngừa nhiễm khuẩn cho người bệnh và nhân viên y tếtrong quá trình khám vàđiều trịmỗi cán bộy tếphảituân thủnghiêm ngặt quy định vềkhửkhuẩn và tiệtkhuẩn
Sựnhiễm khuẩn
Trang 21* Bộgói vô khuẩn có thểbảo quản được mộttuần, những đồkhông đóng gói phái được bảo quản ởhộp
vô khuẩn hay khửkhuẩn và có nắp đậy kín
Trang 22vệsinh Đôi tay - mang và tháo khẩu trang
1 VệSINH ĐÔI TAY
+ Có thểdùng nước chứa trong thùng có vòi nước
+ Tốtnhấtdùng nước đã qua lọc vi khuẩn hoặc nước đun sôi đểnguội
- Xà phòng sát khuẩn hoặc dung dịch rửa tay như: Chlorhexidin, Iodophor
- Bàn chảicọtay: Dùng bàn chảiđã khửkhuẩn (hấp hoặc ngâm dung dịch sát khuẩn)
- Khǎn lau tay vô khuẩn
1.3 Nguyên tắc rửa tay.
- Tháo bỏđồtrang sức ởtay: nhẫn, vòng, đồng hồ, v.v
- Mặc trang phục, đeo khẩu trang, độimũ
- Trình tựrửa tay Bàn tay rửa trước, cẳng tay rửa sau, trong bàn tay thì ngón tay rửa trước, lòng và mubàn tay rửa sau
1.4 Tiến hành rửa tay nội khoa:
1.4.1 Rửa tay thường quy: Tiến hành trước và sau khi chǎm sóc cho mỗibệnh nhân, chuẩn bịcác dụng
cụy tếthông thường Không đòi hỏi vô khuẩn cao
Có 7 bước tiến hành, từbước 1 đến bước 4 mỗi bước tiến hành 10 lần (trừbước 5,6,7):
1 Dùng 2 lòng bàn tay có xà phòng hoặc dung dịch rửa tay xoa và xát vào nhau
2 Dùng bàn tay này xoa và xát vào mu bàn tay kia và cọcác ngón tay mặtmu và mặtlòng của ngón tay
3 Dùng bàn tay và ngón tay của bàn tay này cuốn quanh từng ngón tay lần lượt từkẽthứnhất đến kẽthứtưvà bàn tay phải trước bàn tay trái sau
4 Dùngđầu ngón tay miếtvào kẽrãnh giữa các ngón tay và bàn tay phải trước bàn tay trái sau
Trang 235 Xảnước cho hếtxà phòng.
6 Lau khô tay bằng khǎn sạch
7 Ngâm tay vào dung dịch sát khuẩn (trong trường hợp sau chǎm sóc bệnh nhân nhiễm khuẩn)
1.4.2 Rửa tay trước khi tiến hành hành thủthuật: Tiêm, thay bǎng, đặtcác ống thông, v.v
1 Tiến hành nhưrửa tay thường quy (trừbước 6 và 7)
2 Dùng bàn chảivô khuẩn với xà phòng chải rửa tay theo trình tựmóng tay, ngón tay thước, rồi bàn tay
và sau cùng là cẳng tay
3 Xảnước cho hếtxà phòng
4 Lau tay khô bằng khǎn vô khuẩn
5 Ngâm tay vào dung dịch sát khuẩn (trong 5 phút)
6.Đi gǎng nếu cần
Hình 3: Cách rửa tay (trang 35)
2 MANG Và THáO KHẩU TRANG
2.l Mục đích
Dùng nhưmộtcái lọc tránh lây bệnh theo đường hô hấp
2.2 Kỹthuật tiến hành
(1) Rửa tay sạch
(2) Lấy khẩu trang, mởra
(3) Cột dây phía sau đầu và cổ
Chú ý: Khôngđược kéo khẩu trang xuống cổkhi không cần dùng Mang quá 2 giờliền nên thay khẩutrang khác vì hơi thởlàm ẩm khẩu trang Khi cần mởkhẩu trang chỉnên tiếp xúc với dây cột
Trang 24Tiếp đón bệnh nhân nhập viện, chuyển viện, xuất viện
1 tiếp đón bệnh nhân nhập viện
1.1 Mục đích
Bệnh nhân vào viện thường có trạng thái lo âu, sợhãi vì vậy điều quan trọng là người điều dưỡng phảitiếp đón bệnh nhân nhiệt tình lịch sự, thông cảm với nỗi lo âu của bệnh nhân làm cho bệnh nhân mới đếncảm thấy dễchịu, gâyấn tượng ban đầu tốt đẹp cho bệnh nhân
1.2 Các thủtục hành chính khi bệnh nhân vào viện:
1.2.1 Trường hợp cấp cứu:
- Chuyển ngay vào phòng cấp cứu, ghi họtên, tuổi, địa chỉbệnh nhân, cơquan và gia đình, ngày giờ, lý
dođến phòng khám, ghi lạitên địa chỉngười đưa bệnh nhân đến, phương tiện vận chuyển và tình trạngbệnh nhân
- Kiểm kê lạitài sản của bệnh nhân đểbần giao lại cho người nhà hoặc khoa phòng tiếp nhận bệnhnhân
1.2.2 Trường hợp bình thường:
Khi bệnh nhân vào viện cần có:
- Giấy giới thiệu của cơquan y tếtuyến dưới
- Giấy chứng nhận miễn, trừviện phí
- Lập hồsơcho bệnh nhân (cần ghi rõ và đủcác mục ởphần đầu bệnh lịch): Tên tuổi, quê quán, lý dovào viện
- Biên nhận tài sản bệnh nhân đã giữlại
1.3 Quy trình nhập viện:
1.3.1 Tiếp đón bệnh nhân tạiphòng khám
a) Chuẩn bịphòng đợi
- Phòng phải sạch đẹp, gọn gàng yên tĩnh
-Đầy đủghếcho bệnh nhân ngồichờ
- Có tranhảnh, áp phích cho bệnh nhân xem, đọc trong thời gian chờ
- Phát phiếu vào khám theo thứtự
b) Chuẩn bịphòng khám
- Sắp xếp phòng khám gọn gàng sạch sẽđảm bảo thoáng mát vềmùa hè, ấm áp vềmùa đông
Trang 25- Chuẩn bịbình phong, giường khám bệnh, bàn ghế.
- Chuẩn bịđầy đủdụng cụcho bác sĩkhám bệnh:
Dụng cụtổng quát: ống nghe, đèn, búa phản xạ, nhiệt kế,huyết áp kế
Dụng cụkhám chuyên khoa
- Chuẩn bịđầy đủcác loạigiấy tờthủtục hành chính (hồsơbệnh án, sổtheo dõi bệnh nhân ra vào bệnhviện, giấy xét nghiệm )
c) Tiếp đón bệnh nhân
*Tiếp xúc với bệnh nhân
- Chào hỏibệnh nhân, tựgiới thiệu mình với bệnh nhân, gọitên bệnh nhân mộtcách thích hợp theo tậpquán.Đốivới bệnh nhân lớn tuổikhông được gọi tên không mà phải gọicảtên và thứbậc theo tuổi(bác,ông ) Cáchứng xửvà cách nói của điều dưỡng viên sẽgây ấn tượng rất lớn cho bệnh nhân
- Hướng dẫn các thủtục cần thiếttrước khi vào khám bệnh
- Sắp xếp chỗngồi cho bệnh nhân ởphòng đợi, mời bệnh nhân vào khám theo thứtự
Lưu ý: ưu tiên bệnh nhân cấp cứu, bệnh nhân nặng, người già, trẻem
* Nhận định bệnh nhân
- Khai thác tiền sửbằng cách phỏng vấn bệnh nhân hoặc thân nhân vềthời gian mắc bệnh, bệnh sửhiệntại và bệnh sửtrước kia
- Quan sát bệnh nhân: sửdụng các giác quan: Nhìn, sờ, nghe, ngửi
*Đo các dấu hiệu sinh tồn (nếu là bệnh nhân cấp cứu, điều dưỡng viên phảichủđộng xửtrí trước khi
mời bác sĩ)
Ví dụ: Bệnh nhân khó thởcho nằm đầu cao.
Bệnh nhân tim tái cho thởoxy
Bệnh nhân hôn mê cho nằm đầu ngửa tốiđa nghiêng vềmột bên
* M ời bác sĩkhám và cho hướng xửtrí:
- Hỗtrợthầy thuốc khám bệnh
- Thực hiện tốtcác kỹthuậtchuyên mon theo yêu cầu
* Tr ường hợp bệnh nhân không phảinằm viện:
-Điều dưỡng nhắc nhởbệnh nhân thực hiện nghiêm chỉnh y lệnh điều trịcủa thầy thuốc
Trang 26- Hướng dẫn bệnh nhân biết cách chǎm sóc sức khỏe và phòng các bệnh khác.
* Tr ường hợp bệnh nhân vào viện:
- Làm thủtục cho bệnh nhân nhập viện
- Hướng dẫn bệnh nhân vệsinh cá nhân, giúp bệnh nhân thay quần áo nếu họkhông tựlàm được.Đưa bệnh nhân vào khoa điều trị, trường hợp bệnh nhân không điđược dùng cáng hoặc xe lǎn chuyểnbệnh nhân
1.3.2 Tiếp nhận bệnh nhân vào khoa:
a) Chuẩn bịdụng cụvà các phương tiện:
Chuẩn bịđầy đủcác phương tiện cần thiết vềthủtục hành chính và dụng cụchuyên môn như:
- Bảng kếhoạch chǎm sóc bệnh nhân
- Phiếu theo dõi bệnh nhân
- Các dụng cụ:huyết áp kế,ống nghe
- Giường, quần áo, chǎn màn
- Các dụng cụkhác như: phích nước, ca, cốc, bát, thìa, bô, bình đái
b) Nhận bàn giao:
- Bệnh nhân, tình trạng bệnh nhân
- Hồsơbệnh án
c) Dẫn bệnh nhân vào buồng bệnh:
Giới thiệu giường bệnh nhân và giúp bệnh nhân nghỉngơi, an toàn khi vào nằm điều trị, phổbiến nội quybệnh viện, giới thiệu các nơi đểbệnh nhân tiếp xúc khi cần
- Xếp giường nằm cho bệnh nhân
- Nếu bệnh nhân nằm ởphòng riêng đóng cửa phòng hoặc kéo bình phong cho kín đáo
- Cung cấp các dụng cụcá nhân (nếu cần) nâng thành giường lên đảm bảo an toàn cho bệnh nhận (nếucó)
d) Nh ận đị nh quan sát bệnh nhân: Mạch, nhiệt độ,huyết áp, nhịp thở, cân, đo cho bệnh nhân
Tình trạng chung của bệnh nhân (đặc biệtlà bệnh nhân trẻem)
- Bệnh nhân tỉnh táo lơmơhay li bì
Trang 27- Tình trạng da: da xanh hay nhợt nhạt, bầm tím, da khô có lởloét, nhiễm khuẩn.
Tình trạng khó thở, kiểu thở
- Ho khan hay cóđờm, tính chất, màu sắc sốlượng đờm
-Đau: cảm giác, vịtrí đau, tính chất đau: âm ỉ, dữdội
- Có rốiloạn ngôn ngữkhông
- Khảnǎng nghe: (điếc)
- Nhìn (mù lòa, cận thị)
- Các bộphận giả(rǎng giả, mắt giả, hậu môn nhân tạo )
- Nghe những than phiền của bệnh nhân
c) Gi ải thích hướng dẫn cho bệnh nhân và thân nhân:
+ Cách sửdụng các phương tiện của khoa: bậttắt công tắc điện, quạt, ti vi đài (nếu có), nhà tắm, nhà vệsinh
+ Thông báo cho bệnh nhân và thân nhân chấp hành nghiêm chỉnh nộiquy khoa phòng
g) Ghi vào h ồsơbệnh nhân ngày giờvào viện:
Ghi chép các thông sốtheo dõi và phiếu theo dõi
li) Báo cáo v ới điều dưỡng trưởng và bác sĩ : sau khi hoàn thành các thủtục tiếp nhận bệnh nhân vàokhoa và các dấu hiệu bấtthường của bệnh nhân (nếu có)
i) Tr ợgiúp bác sĩkhám bệnh và làm các xét nghiệm cần thiết
k) Th ực hiện tốt các y lệnh điều trị
2 CHUYểN BệNH NHÂN
2.1 Mục đích:
Trang 28Trong thời gian nằm điều trịtạibệnh viện do tính chấtvà quá trình diễn biến của bệnh tật Khi bác sĩraquyết định bệnh nhân có thểđược chuyển từphòng này sang phòng khác, khoa này sang khoa kháchoặc viện này sang viện khác.
Bệnh nhân có thểlo lắng khi bác sĩyêu cầu chuyển, do đó điều dưỡng viên nên giải thích cho bệnh nhânhiểu được sựdi chuyển này sẽgiúp cho bệnh nhân nhận được sựchǎm sóc và điều trịtốthơn
2.2 Các thủtục cần thiết của việc chuyển khoa, chuyển viện.
2.2.1 Chuyển khoa phòng:
-Điều dưỡng viên phải liên hệvới khoa phòng mới đểbốtrí thời gian chuyển bệnh nhân đến
- Báo cho y vụbiết đểlàm mọithủtục chuyển bệnh nhân và chuẩn bịphương tiện vận chuyển nếu cần
- Giải thích cho bệnh nhân và gia đình lý do chuyển và ngày giờchuyển
- Khiđưa bệnh nhân đến khoa phòng mới phảibàn giao đầy đủhồsơbệnh án Phản ánh những đặcđiểm vềtưtưởng và sinh hoạtcủa bệnh nhân đểkhoa phòng mới tiếp tục quản lý Đưa bệnh nhân tới tậngiường bệnh rồi mới trởvề
2.3 Quy trình chuyển bệnh nhân.
2.3.1 Các phương pháp đặt cáng:
a) Song song.
- Song song gần: Cáng sát với thành giường
- Song song xa: Cáng cách giường bệnh nhân 1 mét
b) Vuông góc: Chân cáng vuông góc với đầu bệnh nhân
c) Nốitiếp: đầu cáng nốitiếp với chân giường.
Trang 292.3.2 Chuyên khoa, phòng, viện:
a) Giúp bệnh nhân: thu dọn tưtrang cá nhân đểchuyển đi.
b) Chuyển bệnh nhân đến: khoa mới viện mới cùng với tưtrang cá nhân bằng phương pháp vận chuyển
an toàn và thích hợp (dìu, cáng, xe đẩy,ô tô )
Hình 5: Vận chuyển bệnh nhân an toàn (trang 42)
c) Bàn giao bệnh nhân với nhân gian khoa mới, viện mới:
- Tình trạng bệnh nhân, các thủtục hành chính chuyên môn, tưtrang của bệnh nhân
- Ký nhận bàn giao với điều dưỡng của khoa mới, viện mới
d) Trởvềkhoa mình báo cáo với điều dưỡng trưởng:
- Bệnh nhân đã chuyển đến khoa mới an toàn
3.1 Các thủtục cần thiết của việc xuất viện:
- Phải tập trung đầy đủhồsơbệnh án Có ghi rõ ngày, giờra viện và kếtquảđiều trị
- Chuyển hồsơbệnh nhân lên phòng y vụđểlàm thủtục ra viện
- Báo cho giađình hoặc cơquan bệnh nhân biết đểđón bệnh nhân và thanh toán viện phí
- Dặn dò bệnh nhân những điều cần lưu ý vềđiều trịphòng bệnh đểduy trì kết quảđiều trị Nếu bệnhnhân có khám lạitheo định kỳthì phải báo rõ ngày giờđến khám lại, giảiquyết các thắc mắc của bệnhnhân nếu có
- Giải thích cho bệnh nhân biếtrõ kết quảđiều trị, cáchđiều trịtiếp theo tạinhà, hướng dẫn cách ǎn uốngnâng cao thểtrạng, chuẩn bịgiấy tờ, báo cho gia đình biếttrước đểđón, thông báo cho bệnh nhân vàthân nhân biết vềtình hình ra viện, ngày giờra viện và thủtục hành chính
3.2 Chuẩn bịdụng cụ:
Các phương tiện vận chuyển thích hợp
Trang 303.3 Kỹthuật tiến hành:
a) Giúp cho b ệnh nhân thu gọn tưtrang cá nhân và trảlạiđồdùng cho khoa
- Thanh toán viện phí
- Giúp bệnh nhân thay, mặc quần áo, trảlại quần áo cho viện (đốivới tr ẻem, người già, tàn tật)
b) Ki ểm tra: xem bệnh nhân đã nhận được giấy ra viện, y lệnh của bác sĩđểthực hiện tạinhà, giấy hẹn
của bác sĩhay khoa phòng
c) H ướng dẫn giáo dục sức khỏe: khuyên bảo bệnh nhân vềchếđộǎn uống, tập luyện.
d) Giúp b ệnh nhân: ra khỏi phòng lên xe chào tạm biệt và chúc sức khỏe bệnh nhân.
Hình 6: Tiễn bệnh nhân ra xe và chào tạm biệt(trang 44)
e) Trởlạikhoa thu dọn vảitrảigiường cho vào túi đựng đồbẩn
g) Thông báo cho hộlý biếtbệnh nhân đã ra viện đểvệsinh buồng bệnh
h) Báo cáo chođiều dưỡng trưởng biết đã hoàn thành nhiệm vụcho bệnh nhân ra viện
Trang 31HồSƠ BệNH NHÂN Và CáCH GHI CHéP
Hồsơbệnh nhân là các giấy tờcó liên quan đến quá trình điều trịcủa người bệnh tại mộtcơsởy tếtrong mộtthời gian, mỗiloạicó nội dung và tầm quan trọng riêng của nó Hồsơđược ghi chép đầy đủ,chính xác, có hệthống sẽgiúp cho công tác chẩn đoán, điều trịphòng bệnh, nghiên cứu khoa học và đàotạo đạt kếtquảcao, nó cũng giúp cho việc đánh giá chấtlượng vềđiều trị, tinh thần trách nhiệm và khảnǎng của cán bộ
Vì vậy mỗi nhân viên y tếcần phải hiểu và thực hiện tốtviệc sửdụng và ghi chép hồsơ
1 MụC ĐíCH Và NGUYÊN TắC CHUNG
1.1 Mục đích:
Phục vụcho chẩn đoán: phân biệt, nguyên nhân, quyết định
- Theo dõi diễn biến của bệnh nhân và dựđoán các biến chứng
- Theo dõi quá trìnhđiều trịđược liên tục nhằm rút kinh nghiệm bổsung điều chỉnh vềphương pháp điềutrịvà phòng bệnh
- Giúp việc thống kê, nghiên cứu khoa học và công tác huấn luyện
-Đánh giá chấtlượng điều trị, tinh thần trách nhiệm, khảnǎng của cán bộ
- Theo dõi vềhành chính và pháp lý
1.2 Nguyên tắc chung:
Tấtcảhồsơcần ghi rõ ràng, chữviếtdễđọc, dễxem Mỗibệnh viện có thểcó những quy định riêngnhưng đều phải tuân theo những nguyên tắc chung
1.2.1 Nguyên tắc sửdụng và ghi chép hồsơ
- Tấtcảcác tiêu đềtrong hồsơbệnh nhân phảiđược ghi chép chính xác, hoàn chỉnh (họtên bệnh nhân,
Bệnh nhân nặng, bệnh nhân sau mổcần có phiếu theo dõi đặc biệt liên tục suốt24 giờ
- Chỉdùng ký hiệu chữviết tắtphổthông khi thậtcần thiết
- Bệnh nhân từchốisựchǎm sóc cần ghi rõ lý do từchối Bệnh nhân mổhay làm các thủthuậtphải cógiấy cam đoan của bệnh nhân hoặc thân nhân, có chữký ghi rõ họtên và địa chỉ
1.2.2 Nguyên tắc bảo quản hồsơ.
Trang 32- Trong trường hợp phảisao chép lại hồsơ(do bịhỏng, rách) phảidán kèm bản gốc vào cuối hồsơđểđảm bảo tính hợp pháp.
- Hồsơbệnh nhân phảiđược bảo quản chu đáo, không đểlẫn lộn, thấtlạc, không được cho bệnh nhântựxem hồsơvà biếtcác điều bí mật chuyên môn
- Khi bệnh nhân xuất viện, hồsơbệnh nhân phải được hoàn chỉnhđầy đủvà gửi vềphòng kếhoạch tổnghợp của bệnh viện đểlưu trữ
2 GIớI THIệU cáC LOạI GIấY Tờ, HồSƠ BệNH NHÂN Và CáCH GHI CHéP ĐIềU DUỡNG
2.1 Các loạihồsơgiấy tờ:
- Bệnh án
- Bảng theo dõi bệnh nhân
- Mẫu bảng kếhoạch chǎm sóc
- Các loạiphiếu theo dõi khác
2.2 Cách theo dõi và ghi chép:
2.2.1 Bệnh án.
Bệnh án là hồsơchuyên môn chủyếu của bệnh nhân qua đó thầy thuốc qua đó thầy thuốc có thểhiểuđược vềhoàn cảnh gia đình, tình hình tưtưởng, bệnh tật, quá trình phòng bệnh, chữa bệnh, sựdiễnbiến bệnh tình của bệnh nhân Bệnh án gồm hai phần chính sau:
a) Phần hành chính:
Họtên tuổi bệnh nhân, giới tính, dân tộc, tôn giáo, nghềnghiệp, nơi ở, địa chỉcơquan, họtên ngườithân vàđịa chỉkhi cần liên lạc, sốhồsơ
b) Phần chuyên môn: Bác sĩghi chép.
2.2.2 Bảng theo dõi mạch nhiệt độ: Dùng kếthợp với bảng theo dõi chǎm sóc bệnh nhân hoặc kếhoạch
chǎm sóc
a) Thủtục hành chính.
Điều dưỡng viên khi tiếp nhận bệnh nhân vào viện, mỗibệnh án kèm theo mộtbảng theo dõi mạch nhiệt,người điều dưỡng phảighi đầy đủvào các phần Bệnh viện, khoa, phòng, giường, họtên bệnh nhân,tuổi, giới, chẩn đoán
b) Cách ghi và kẻtrên bảng:
- Ghi rõ: ngày, tháng, sáng, chiều
- Mạch: Dùng ký hiệu dấu chấm màu đỏ(.) trên biểu đồ, đường nốidao động giữa 2 lần đo mạch dùngbút màuđỏ
Trang 33- Nhiệt độ:Dùng ký hiệu dấu chấm màu xanh (.) trên biểu đồ,đường nốidao động giữa 2 lần đo nhiệt độdùng bút màu xanh.
- Nhịp thở, huyếtáp: dùng bút màu xanh ghi các chỉsốvào biểu đồ
- Các theo dõi khác: ghi vào sáu dòng trống dưới biểu đồmạch, nhiệttùy theo y lệnh theo dõi và tính chấtbệnh nhân và ghi rõ thêm
-Điều dưỡng viên ký tên sau khi đã thực hiện đầy đủcác mục trên
- Không khoanh tròn cột mạch, nhiệt độ
* Lưu ý: Ngoài những thông sốtheo dõi trong bảng, trong những trường hợp cần thiết, điều dưỡng viêntheo dõi bệnh nhân phải mô tảvào bệnh án những dấu hiệu, triệu chứng, những diễn biến bấtthườnghoặc làm rõ thêm các thông sốđã ghi trong bảng
2.2.3 Phiếu theo dõi và chǎm sóc bệnh nhân.
- Dùng cho tấtcảcác bệnh nhân nằm viện (trừbệnh nhân hộlý cấp I, II)
- Ghiđủvà rõ vào các phần: Bệnh viện, khoa, phòng, giường, họtên bệnh nhân, tuổi, giới, chẩn đoán
- Khi chǎm sóc bệnh nhân phải ghi ngày giờrõ ràng
- Ghi tất cảcác diễn biến bất thường của bệnh nhân trong ngày (24 giờ)
- Ghi rõ cách xửtrí và chǎm sóc sau mỗi diễn biến xảy ra
- Sau khi chǎm sóc bệnh nhân phảighi tên người thực hiện
2.2.4 Bảng kếhoạch chǎm sóc bệnh nhân (Dùng cho bệnh hộlý cấp I, II).
- Ghi rõ,đầy đủvào các mục: Bệnh viện, khoa, phòng, giường, họtên bệnh nhân, tuổi, giới, chẩn đoán
- Cộtngày giờ: ghi giờ, ngày rõ ràng
- Cộtnhận định tình trạng bệnh nhân: Ghi rõ tình trạng bệnh nhân thay đổi trong ngày
- Cộtkếhoạch chǎm sóc: Người điều dưỡng lập ra kếhoạch thực hiện trên bệnh nhân dựa vào nhận
định banđầu, lập kếhoạch theo thứtựưu tiên (Nặng trước nhẹsau)
- Cộtthực hiện kếhoạch: Ghi lạitấtcảhành động chǎm sóc và xửtrí của người điều dưỡng đối với bệnhnhân
- Cột đánh giá Ghi lại tình trạng bệnh tại thời điểm đánh giá, có phù hợp với kếhoạch và mục tiêu chǎmsóc không Nếu kếtquảchưa tốt phảixem lại kếhoạch và mục tiêu chǎm sóc bệnh nhân
3 BảO QUảN HồSƠ BệNH NHÂN
3.1 Tấtcảhồsơbệnh nhân phải được bảo quản chu đáo
Trang 343.2 Trong thời gian bệnh nhân điều trị, hồsơbệnh nhân phải được giữgìn cẩn thận sạch sẽ, đầy đủ,sắp xếp theo thứtựkhông đểthất lạc, nhầm lẫn, phải dán lại theo quy định vàđược đểtrong một cặp hồsơriêng có ghi rõ: họtên, tuổi bệnh nhân, sốgiường, buồng khoa.
3.3 Khôngđểbệnh nhân tựxem hồsơcủa bản thân và của người khác
3.4 Phải giữbí mậtvềtình hình bệnh tậtvà những điều có tính cách riêng tưcủa bệnh nhân
3.5 Sau khi làm xong thủtục xuất viện phải giữđầy đủhồsơbệnh án của bệnh nhân vềphòng kếhoạchtổng hợp đểlưu trữ
Trang 36Dành chođiều dưỡng ghi
Kếhoạch chǎm sóc bệnh nhânBệnh viện:
Thực hiệnkếhoạch Tên ngườithực hiện Đánh giá tình trạng bệnhnhân ( so với mục tiêu và
yêu cầu chǎm sóc)
Trang 37TRợGIúP THầY THUốC KHáM BệNH
1.ĐạICương
1.1 Tầm quan trọng:
Chuẩn bịbệnh nhân, dụng cụchu đáo, đầy đủvà đặtbệnh nhân ởcác tưthếthích hợp đểbác sĩkhámbệnh là công việc rất cần thiếtcủa người điều dưỡng Giúp cho việc khám xét thuận lợi và nhanh gọn,quađó bác sĩchẩn đoán bệnh được chính xác
1.2 Chuẩn bịtrước khi trợgiúp thầy thuốc khám bệnh.
1.2.1 Chuẩn bịphòng khám bệnh.
- Dọn dẹp phòng, giường bệnh gọn gàng, sạch sẽ
- Nhiệt độtrong phòng đủấm, tránh gió lùa
- Chuẩn bịmột màn chắn khi cần khám đặc biệt, nhưkhi khám ám đạo, ruộtthắng
- Vảitrắng phủgiường khám, bàn dểdụng cụvà các đồdùng cần thiếtkhác
- Ghếdùng cho bác sĩvà bệnh nhân
1.2.2 Chuẩn bịdụng cụ.
- Cóđầy đủhồsơ, bệnh án, giấy xét nghiệm, giấy khám chuyên khoa và các kếtquảđã xét nghiệm
- Khay dụng cụkhám gồm có: cồn, bông, tǎm bông, ống nghe, búa phản xạ,kìm, đè lưỡi
- Ngoài ra còn có: huyếtáp kế,thước dây, đèn pin, gǎng cao su, các dụng cụđềsơbộthửalbumin niệu,glucose niệu (gồm có: đèn cồn, bao diêm, lọđựng dung dịch acid acetic, lọđựng dung dịch Felinh A và
B, vàiống hút, vài ống nghiệm, lọđựng vaselin)
Tấtcảcác dụng cụnày đều được đểvà sắp xếp gọn gàng thứtựtrên bàn
1.2.3 Chuẩn bịbệnh nhân.
-ởphòng khám người y tá phảihướng dẫn các điều cần thiết trước khi bệnh nhân vào khám bệnh, phảisắp xếp chỗngồicho bệnh nhân ởphòng đợi và mời vào khám bệnh theo thứtự, chú ý ưu tiên nhữngbệnh cấp cứu, bệnh nặng, người già và trẻem
-ởbệnh phòng đến giờkhám bệnh ổn định bệnh nhân, nằm tạigiường, trậttựyên lặng, cởi sẵn khuy áo,thắtlưng
- Y tá chuẩn bịcó thứtựhồsơbệnh án và khay đựng dụng cụkhám bệnh của từng bệnh nhân và báocáo tình hình diễn biến của bệnh
- Giúp bác sĩmộtsốviệc cần thiếttrong khi khám bệnh
- Ghi y lệnh, giấy xét nghiệm
Trang 38- Sau khi khám, giúp bệnh nhân trởlạitưthếnằm bình thường, thu dọn dụng cụgọn gàng, sạch sẽ,đưaphiếu xét nghiệm và bệnh phẩm đixét nghiệm kịp thời Cần tiệt khuẩn lại các dụng cụtránh lây nhiễmcho bệnh nhân khác.
2 cáC TưTHế
2.1 Tưthếnằm ngửa thẳng (Hình 7)
Hình 7: Nằm ngửa thẳng (trang 56)
Bệnh nhân nằm ngửa thẳng, hai chân hơi dạng ra, đầu gối hơi co lại đểgiúp thưgiãn ởbụng
Đặtgốimỏng dưới đầu bệnh nhân
Hình 10 Tưthếchổng mông (trang 58)
Haiđầu gối quỳxuống giường, ngực tỳvào gối, đầu nghiêng vé một bên và áp má lên gối
Trọng lượng của cơthểchủyếu được hỗtrợbởi hai đầu gối, phần ngực đùi và cẳng vuông góc vớinhau
Tưthếnày áp dụng khám: trực tràng, âm đạo
2.5 Tưthếnằm chống chân và hơi dạng (H.11).
Hình 11 Nằm ngửa, chống chân hơi dạng (trang 58)
Đặtbệnh nhân nằm ngửa, hai chân dạng ra, đầu gối gập lại
Tưthếnày được sửdụng đểkhám bàng quang, âm đạo và tầng sinh môn
Trang 39Nếu bệnh nhân nằm ớbàn khám, chân bệnh nhân đặtởgiá đểchân.
2.6 Tưthếnǎm sấp (H 12)
Hình 12 Tưthếnằm sấp (trang 59)
Đặtbệnh nhân nằm sấp, 2 tay co lạivà đểlên phía đầu, đầu bệnh nhân nghiêng vềmộtbên
Tưthếnày áp dụng cho khám gáy, lưng, cộtsống
2.7 Tưthếnằm nghiêng trái (H.13).
Hình 13 Tưthếnằm nghiêng trái (trang 59)
Đặtbệnh nhân nghiêng vềphía bên trái, hông bệnh nhân gần vềphía thành giường hơn là phần vai, đầugốigập lại
Bệnh nhân ngồi trên ghế
áp dụng: Khám tim phổi, tai mũi, họng, rǎng hàm mặt
2.9.1 GIữbệnh nhân trẻem.
- Khám tai (H 15)
Hình 15 Tưthếngồi(trang 60)
Người điều dưỡng bếtrẻngồi trên lòng
+ Tai trẻquay ra ngoài
+ Mộttay quàng qua thân giữtrẻ,mộttay giữđầu
- Khám mũihọng (H.16)
Hình 16 Khám tai mũi họng (trang 60)
Người điều dưỡng bếtrẻngồi trên lòng, lưng trẻquay vào lòng
Trang 40+ Mộttay quàng qua thân trẻ
+ Mộttay giữđầu trẻ, lấy hai chân mình kẹp hai chân trẻlại
3 Quy TRìNH KỹTHU ậT TRợGIúP THầY THUốC KHáM BệNH
3.1 Chuẩn bịdụng cụ(H.17).
Hình 17 Chuẩn bịdụng cụ(trang 61)
- Hồsơbệnh nhân
ống nghe, huyết áp, nhiệt kế, đồng hồbấm giây
Búa phản xạ, đè lưỡi đèn soi
Vảiđắp khǎn bông, bình phong nếu cần
Giải thích thông báo cho bệnh nhân và thân nhân biếttrước khi khám bệnh
Hướng dẫn cho bệnh nhân điđạitiểu tiện trước khi khám bệnh
(Giúp bác sĩkhám vùng hốchậu dễdàng hơn và bệnh nhân cũng cảm thấy dễchịu)
3.3 Kỹthuật tiến hành
Hình 18 Trợgiúp bác sĩkhám bệnh (trang 62)
- Rửa tay
- Yêu cầu thân nhân của bệnh nhân ra khỏiphòng (Trừbệnh nhân trẻem)
- Kiểm tra ánh sáng trong phòng nếu cần khép cửa, kéo bình phong xung quanh giường bệnh cho kínđáo Điều chỉnh giường ởmức độthích hợp
- Mang hộp dụng cụthǎm khám vào buồng bệnh và đểvào nơi quy định
-Đặtbệnh nhân ởtưthếthích hợp theo yêu cầu của bác sĩ, giúp bệnh nhân nới rộng quần áo bộc lộnhanh vùng cơthểkhi bác sĩcần khám Phủvảiđắp hay chǎn lên người bệnh khi cần thiết
- Lấy bệnh phẩm theo yêu cầu của bác sĩ