1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡng

271 2,4K 31

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 271
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡngChăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡngChăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡngChăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡngChăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡngChăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡngChăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡngChăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡngChăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡngChăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡngChăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡngChăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡngChăm sóc sức khỏe trẻ em: dùng cho đào tạo cử nhân ngành điều dưỡng

Trang 3

ĐINH NGỌC ĐỆ (Chủ biên)

ThS Nguyễn Thị Lan Anh - ThS Nguyễn Kim Hà

BSCKII Phan Thị Minh Hạnh

Trang 4

Ị Y '• y J

Ịuặtỉ

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Thực hiện C hỉ thị số 296/C T - TTg của Thù tướng Chính phủ về Đổi mới quản lý giá dục đại học giai đoạn 2010 - 2012 và Thõng tư số 1 3 7 4 /B G D Đ T-G D Đ H ngày 12 tháng năm 2012 cùa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ môn Điều dưỡng Nhi Trường Đại h<? Điều dưỡng Nam Định Khoa Điều dưdng Trường Đại học Nguyễn Tất Thành và Khoa Điể

dưỡng Trường Đại học Thành Tây đã cùng nhau biên soạn cuốn Chăm sóc sức khỏe trẻ ei

nhằm đáp ứng nhu cáu đào tạo c ử nhân Điểu dưdng trinh độ đại học.

Sách Chăm sóc sức khỏe trẻ em được biên soạn dựa trên chương trình khung giá

dục đỉều dưỡng trình độ đại học được ban hành kèm theo Thông tư số 01 ngày 13 tháng 0 nàm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giảo dục và Đào tạo và dựa trên Đề cương môn học Chãm só sức khỏe trẻ em của Bộ mòn Điều dưỡng Nhi Trưởng Đại học Đ iếu dưỡng Nam Định Sác được các nhà giáo láu năm nhiều kinh nghiêm và tâm huyết với công tác đáo tạo điều dưdn biên soạn theo phương chàm: kiến thức cơ bản hệ thóng; nội dung chính xác, khoa học; cặ nhặt các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại và thực tiễn Việt Nam.

Sách Chăm sóc sức khỏe trẻ em gồm 30 bài vé Nhi khoa cơ sở và chăm sóc trẻ er

bị các bệnh thường gặp Đây là tài liệu dạy — học cho sinh viên dại học điếu dưỡng và là ti liệu tham khảo cho các cán bộ y tế quan tãm đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe trẻ em.

Kèm theo cuốn sách Chăm sóc sức khòe trè em các tác già biên soạn Câu hòi lượn

giá chăm sóc sừc khỏe trẻ em thành một cuốn sách riêng Cuốn sách Càu hỏi lượng gi chăm sóc sức khỏe trẻ em không chì giúp cho sinh viên tự lượng giá được kiến thức của bà

thân mà còn giúp cho cơ sở đào tạo áp dụng để lượng giá kiến thức của sinh viên một các khách quan bằng việc tổ chức thi và chấm thi trên máy vi tinh.

Lẳn đẩu xuất bàn chúng tôi mong nhận được ý kiến đóng góp cùa đổng nghiệp, cá bạn sinh viên và các độc già để lẩn xuất bàn sau được hoàn thiện hơn.

Mọi ý kiến góp ý xin gửi về theo địa c tiỉ : Công ty c ổ phần sách Đại học và Dạy nghề Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam 25 Hàn Thuyên Hà Nội.

T h a y m ặ t cá c tá c giả

N h à g iá o ư u tú

B SC K II T hS Đ in h N gọc Đệ

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

L ờ i n ó i đ ẩ u 03

Chương 1 N h i kh oa đ ạ i cư ơ ng 07

BSCKII ThS Đinh Ngọc Đệ Bài 1 Các thòi kỳ tuổi tr ẻ 07

Bài 2 Sự p h át triển về th ể chất của trẻ em 13

Bài 3 Sự p h át triể n vể tâm th ầ n và vận động của trẻ em 24

Bài 4 Chăm sóc sức khoẻ ban đ ầ u 32

Bài 5 Cách dùng thuốc cho trẻ em 40

C hương 2 S a s i n h 56

BSCKII Phan Thị M inh Hạnh Bài 6 Chăm sóc trẻ sơ sinh đủ th á n g 56

Bài 7 Chăm sóc trẻ sơ sinh thiếu tháng, già th á n g 64

C hư ơng 3 D in h d ư ỡ n g 74

BSCK1I ThS Đinh Ngọc Đệ Bài 8 Đặc điểm da - cơ - xương trẻ e m 74

Bài 9 Nuôi dưỡng trẻ em 78

Bài 10 Châm sóc trẻ bị bệnh suy dinh dưỡng 96

Bài 11 Chăm sóc trẻ bị bệnh còi xương 106

C hư ơng 4 T iêu h o á 112

BSCKI1 ThS Đinh Ngọc Đệ Bàí 12 Đặc điểm hệ tiêu hoá trẻ em 112

Bài 13 Chương trìn h Quốc gia phòng chống bệnh tiêu chảy và Chăm sóc trẻ bị bệnh tiêu chảy cấp 1 1 7 Bài 14 Chăm sóc trẻ bị bệnh giun 139

Trang 8

ThS Nguyễn K im Hà

Bài 15 Đặc điểm hệ hô hấp trẻ em 145

Bài 16 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tín h trẻ e m 150

Bài 17 Chăm sóc trẻ bị viêm phổi n ặn g 161

C hư ơng 6 T u ầ n h o à n

BSCKII ThS Đinh Ngọc Đệ Bài 18 Đặc điểm hệ tu ần hoàn trẻ em 168

Bài 19 Chăm sóc trẻ bị bệnh th ấp tim 172

Bài 20 Chăm sóc trẻ bị bệnh tim bẩm sin h 183

C hương 7 H u yế t h ọ c 194

ThS Nguyễn Thị Lan A nh Bài 21 Đặc điểm máu trẻ em 194

Bài 22 Chăm sóc trẻ thiếu m á u 198

C hương 8 T iết n iệ u 204

BSCKII ThS Đinh Ngọc Đệ Bài 23 Đặc điểm hệ tiế t niệu trẻ em 204

Bài 24 Chăm sóc trẻ bị bệnh viêm cầu th ậ n cấp 212

Bài 25 Chăm sóc trẻ bị bệnh th ậ n nhiễm m ỡ 226

Bài 26 Chăm sóc trẻ bị nhiễm trùng đưòng tiế t n iệu 235

Bài 27 Chăm sóc trẻ suy th ậ n c ấ p 241

C hương 9 T h ầ n k i n h 248

BSCKI1 ThS Đinh Ngọc Đệ Bài 28 Đặc điểm hệ th ầ n kinh trẻ em 248

Bài 29 Chăm sóc trẻ co g iậ t 252

Bài 30 Chăm sóc trẻ xuất huyết não — màng não 263

6

Trang 9

1 Nêu được giới hạn của 6 thời kỳ tuổi trẻ.

2 Trình bày được đặc điểm sinh lý và bệnh lý của từng thời kỷ

3 Vận dụng được những đặc điểm sinh lý và bệnh lý của các thời kỳ vào việc chãm sóc, nuôi dưông, giáo dục và phòng bệnh cho trẻ em

L, -Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại Khác với ngưòi lớn, trẻ em là một cơ thể đang p h át triển P h át triển là sự lớn lên về khôi lượng và sự trưởng thàn h về ch ất lượng (sự hoàn thiện về chức năng các cớ quan) Trong quá trình ph át triển, cơ th ể trẻ em có những đặc điểm về giải phẫu, sinh lý và bệnh lý mang tín h đặc trư ng cho từng lứa tuổi Dựa vào đặc điểm này, có thể chia ra th à n h 6 thời kỳ tuổi trẻ Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu từng thòi kỳ

1 TH Ờ I KỲ PH Á T T R IỂ N t r o n g t ử c u n g

1.1 G iới h ạ n

Thời kỳ ph át triển trong tử cung được tính từ lúc trứ ng được th ụ tinh cho đến khi trẻ ra đòi Sự phát triển bình thường từ 280 -s- 290 ngày, tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng Thời kỳ này được chia ra 2 giai đoạn:

- Giai đoạn phôi thai: 3 tháng đầu

- Giai đoạn rau thai: 6 tháng cuối

1.2 Đ ặc đ iể m s in h lý

- Ba thán g đầu là thòi kỳ hình thành các phủ tạng và tạo dáng th a i nhi

- Sáu th á n g cuối là thòi kỳ phát triể n th a i nhi Đây là thòi kỳ th a i nhi lớn

r ấ t n hanh vê khôi lượng và hoàn thiện dần về chức năng các cơ quan

- Sự hình th à n h và phát triển thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào tình trạn g sức khoẻ (the chất, tinh thần, xả hội và bệnh tật) của người mẹ

Trang 10

Trứng được th ụ tinh p h á t triể n liên tục trong suốt 38 tu ầ n cho đến khi được đẻ ra Bệnh lý của thời kỳ này liên quan đến tìn h trạ n g sức khoẻ của người mẹ, cấu tạo gen của phôi, sự tác động (công kích) của một số tác n h ân

và thời điểm bị tác động:

- Trong 3 thán g đầu của thòi kỳ m ang thai, nếu người mẹ bị nhiễm virus như cúm, cận cúm, rubeole, adenovirus hoặc sử dụng một số thuốc chông ung thư, hay một số thuốc khác như Tetracyclin, Gacdenal có th ể sẽ gây ra các rối loạn quá trìn h hình th à n h th a i nhi, dẫn đến quái th a i hoặc các dị tậ t bẩm sinh như: sứt môi, hở hàm ếch, tim bẩm sinh, tịt hậu môn, v.v

- Sáu thán g cuô'i của thòi kỳ mang th a i là giai đoạn phát triể n th a i nhi bằng cách tăng sinh về sô' lượng và kích thước tế bào Sự tác động quá mức đến th a i nhi thông qua ngưòi mẹ như mẹ ăn uống kém, lao động nặng, bị ngã hoặc bị các bệnh m ạn tính có th ể dẫn đến tìn h trạ n g suy dinh dưỡng bào thai,

th ai chết lưu, đẻ non, đẻ yếu, v.v

- T ránh tiếp xúc với các ch ất độc như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuỷ ngân; trá n h dùng các loại thuốc như Tetracyclin, thuốc phiện, thuốc lá, thuốc chông ung thư hoặc thuốc an th ầ n như Gacdenal, v.v

- Phòng trá n h các bệnh lây do virus như cúm, cận cúm, rubeole, adenovirus, sốt p h á t ban và các bệnh do ký sinh trù n g như giun móc, toxoplasmosis hay các bệnh hoa liễu như lậu, giang mai n h ấ t là trong 3 tháng đầu của thời kỳ th a i nghén

- Không nên có th ai khi người mẹ bị bệnh mạn tính như bệnh van tim , suy tim, suy gan, suy thận, suy tuỷ, xơ phổi, tâm thần,

- Đi khám th ai định kỳ, đều đặn để có những lời khuyên kịp thời, xác đáng

Trang 11

2.2 Đ ặc đ iể m s in h lý

- Đặc điểm sinh lý chủ yếu của thòi kỳ này là sự thích nghi của đứa tre VỚI cuộc sống bên ngoài tử cung Ngay sau khi ra đòi, cùng với tiếng khóc chào đòi, trẻ bắt đầu thỏ bằng phổi, vòng tu ầ n hoàn chính thức bắt đầu hoạt động thay cho vòng tu ầ n hoàn ra u thai, trẻ bắt đầu bú, hệ tiêu hoá b ắ t đầu làm việc, th ậ n bắt đầu đảm nhiệm việc điếu hoà môi trường bên trong cơ th ê (nội môi) T ất cả các nhiệm vụ này, trước đây đều do rau th a i đảm nhiệm

- Cơ thể trẻ lúc này còn rấ t non yếu, cấu tạo và chức năng các cơ quan chưa được hoàn thiện đầy đủ Hệ th ầ n kinh của trẻ luôn trong tình trạ n g bị ức chế, cho nên trẻ ngủ suốt ngày

- Một số hiện tượng sinh lý xảy ra trong thòi kỳ này là: đỏ da sinh lý, vàng

da sinh lý, bong da sinh lý, sụt cân sinh lý, giảm chiều cao sinh lý, tăng trương lực cơ sinh lý, rụng rốn, ỉa (đi tiêu) phân su, th â n n h iệt không ôn định.2.3 Đ ặc đ iể m b ệ n h lý

- Do cơ th ể của trẻ r ấ t non yếu cho nên trẻ dễ bị bệnh và bệnh thường diễn biến nặng, dễ dẫn đến tử vong Qua thống kê cho thấy lứa tuổi này có tỳ lệ tử vong cao nhất

- Đứng đầu về bệnh tậ t trong lứa tuổi sơ sinh là các bệnh nhiễm trùng như viêm rốn, uốn ván rốn, viêm da, viêm phổi, nhiễm trù n g máu và các bệnh nhiễm trù n g khác

- Đứng thứ hai là các bệnh do rô’i loạn quá trìn h hình th à n h và phát triển

th ai nhi: quái thai, đẻ non, các dị tậ t bẩm sinh như sứ t môi, hờ vòm miệng, tịt hậu môn, lộ bàng quang, tim bẩm sinh, v.v

- Sau cùng là các bệnh liên quan đến quá trìn h sinh đẻ: ngạt, bướu huyết thanh, gãy xương, chảy máu não - màng não, v.v

2.4 C hăm sóc v à n u ô i d ư d n g

- Nếu có thể, cho trẻ bú ngay sau đẻ càng sớm càng tốt (xem bài “Nuôi con bằng sữa mẹ”)

- Giữ vệ sinh cho trẻ sơ sinh: rôn, da, tã lót sạch sẽ

- Giữ ấm cho trẻ về mùa lạnh, thoáng m át về mùa nóng

- Hưóng dẫn cho bà mẹ về cách cho con bú

- Giáo dục bà mẹ về chế độ ăn của mẹ và con, cho trẻ uống Vicasol (vitam in K) liều dự phòng xuất huyết não — m àng năo

- Hướng dẫn để bà mẹ đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ và đúng kỳ hạn

- Hưóng dẫn cho bà mẹ biết theo dõi các hiện tượng sinh lý của trẻ và biết khi nào phải đưa trẻ đi khám

Trang 12

- Để đảm bảo cho trẻ lớn nhanh, nhu cầu dinh dưdng của trẻ trong lứa tuổi này r ấ t cao: 120 -T- 130 kcal/kg/ngày.

- Cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá chưa hoàn thiện, do vậy để đảm

bảo nhu cầu dinh dưỡng cao th ì thức ăn tốt n h ấ t cho trẻ ở lứa tuổi này là sữa

mẹ Sau 5 tháng tuổi nên b ắt đầu cho trẻ ăn sam

— Hoạt động của hệ th ầ n kinh cao cấp được hình th àn h , trẻ p h á t triển nhanh vê' tâm th ầ n và vận động: Lúc ra đòi trẻ chỉ biết khóc và có một số phản

xạ bẩm sinh; khi 1 tuổi, trẻ đã biết đứng, biết cầm đồ vật, tậ p nói và hiểu được nhiều điều

3.3 Đ ặc đ iể m b ệ n h lý

— Do nhu cầu dinh dưỡng cao, trẻ lớn r ấ t n hanh nhưng chức năng của ống tiêu hoá chưa hoàn thiện, cho nên trẻ dễ bị rôi loạn tiêu hoá, tiêu chảy, suy dinh dưỡng và còi xương

- Trẻ dưới 6 tháng ít bị bệnh lây như sởi do có kháng thể từ mẹ truyền sang Đây là miễn dịch thụ động

— Trẻ trên 6 tháng hay bị các bệnh lây như sởi, ho gà, thuỷ đậu, do hệ thông đáp ứng miễn dịch còn yếu, miễn dịch th ụ động lại giảm dần

+ Tập cho trẻ quen dần với từng món ăn một

+ Thức ăn sam phải dễ tiêu, phù hợp với lứa tuổi và phải đầy đủ các chất dinh dưỡng, muôi khoáng và vitam in (xem phần ô vuông thức ăn tran g 93).+ Phải đảm bảo vệ sinh trong àn uống

— Giáo dục bà mẹ đưa trẻ đi tiêm phòng 7 bệnh truyền nhiêm theo đúng lịch

Trang 13

4 TH Ờ I KỲ RĂNG SỬA

4.1 G iới h ạ n

Thời kỳ này được tính từ khi trẻ 1 tuổi cho đến 6 tuổi và chia ra hai giai đoạn

— Tuổi vưòn trẻ: trẻ từ 1 + 3 tuổi

— Tuổi mẫu giáo: trẻ từ 4 -ỉ- 6 tuổi

4.2 Đ ặc đ iể m s in h lý

— Trong thời kỳ này, trẻ lón chậm hơn so với thời kỳ bú mẹ

— Chức năng các bộ phận được hoàn thiện dần Chức năng vận động ở t

kỳ này ph át triể n r ấ t nhanh: Lúc 1 tuổi trẻ mới tập đi, 2 tuổi trẻ đi lại rấ t

3 -ỉ- 4 tuổi trẻ đã biết múa, làm được những động tác đơn giản để tự phục mình (ăn bằng thìa, rửa tay, mặc quần áo), lúc 6 tuổi trẻ biết tập vẽ, tập vií

— Hệ thống th ầ n kinh cao cấp phát triển mạnh: Lúc 1 + 2 tuổi trẻ mới nói, 3 tuổi trẻ nói sõi, 4 tuổi trẻ biết h á t và thuộc nhiều bài thơ, lúc 6 tuôi bắt đầu đi học

— Trẻ hiếu động, ham thích tìm hiểu môi trường xung quanh, thích t xúc với bạn bè và người lớn, trẻ hay bắt chước Vì vậy, những hành vi xấu, của người lốn đều có thể ảnh hưởng đến tính tình, nhân cách của trẻ

— Sau 6 thán g trẻ bắt đầu mọc răng sữa Khi trẻ được 24 -í- 30 tháng thì

đã có đủ 20 răng sữa

4.3 Đ ặc đ iể m b ệ n h lý

— Do tiếp xúc rộng rãi với môi trưòng xung quanh, cho nên trẻ dễ mắc bệnh lây như cúm, sởi, ho gà, bạch hầu, bại liệt, lao, bệnh giun

— Trẻ 1 -ỉ- 3 tuổi hay bị các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, tiêu chảy

— Trẻ 3 + 6 tuổi, do hệ thống đáp ứng miễn dịch đã phát triển, cho nên

bị các bệnh dị ứng hoặc nhiễm trùng — dị ứng như: m ẩn ngứa, hen, viêm I thận cấp, th ậ n nhiễm mõ

4.4 C h ă m sóc v à g iá o d ụ c

Chăm sóc và giáo dục trẻ ở lứa tuổi này có ý nghĩa quan trọng trong \

hình thành n hân cách của trẻ sau này:

— Giáo dục cho trẻ có ý thức vệ sinh như rửa tay trước khi ăn, không những gì đã rơi xuống đất, rửa tay sau khi đại tiểu tiện, không chơi ở nơi b bụi, thường xuyên phải tắm rửa, giữ gìn áo quần sạch sẽ

— Tạo điều kiện để trẻ hoạt động vui chơi ngoài trời

— Hướng dẫn cách ăn mặc, đi giày dép đúng theo mùa

— Sớm cách ly các cháu bị bệnh

Trang 14

- Hướng dẫn bà mẹ, người trông giữ trẻ về cách phòng trá n h ta i n ạn tạinhà: rơi ngã, bỏng nưốc sôi, điện giật, chết đuối, .

5 TH Ờ I KỲ T H IẾ U N IÊN

5.1 G iới h ạ n

Tính từ khi trẻ được 6 tuổi cho đến 15 tuổi và được chia ra h ai giai đoạn:

- Tuổi học sinh nhỏ: 6 -í- 12 tuổi

- Tuổi học sinh lớn hay tuổi tiền dậy thì: 12 -í- 15 tuổi

5.2 Đ ặc đ iể m s in h lý

- Cấu tạo và chức năng các bộ phận đã hoàn chỉnh

- Trí tuệ của trẻ phát triển r ấ t nhanh: Trẻ có k h ả năng tiếp th u hexđường, tư duy, sáng tạo và ứng xử khéo léo

- Tâm sinh lý giới tính ph át triể n rõ rệt

- Răng vĩnh viễn thay th ố dần răng sữa

- Hệ thống cơ ph át triển mạnh

- Trẻ 6 r 7 tuổi ph át triể n n hanh về chiều cao

- Trẻ 8 + 1 2 tuổi ph át triển r ấ t chậm về chiều cao

- Trẻ 13 + 18 tuổi chiều cao lại bắt đầu p h át triể n r ấ t nhanh.

5.3 Đ ặc đ iể m b ệ n h lý

- Bệnh lý ở lứa tuổi này gần giống người lỏn

- Trẻ hay bị các bệnh nhiễm trù n g — dị ứng như: thấp tim, hen, viêm họng viêm amydal

- Trẻ có thể bị các bệnh do sai lầm về tư th ế khi ngồi học như gù, vẹo CỘ1 sông, cận thị

5.4 G iáo d ụ c p h ò n g b ệ n h

- Giáo dục cho trẻ làm tốt vệ sinh răng miệng, trá n h nhiễm lạnh

- P h át hiện sốm bệnh viêm họng, thấp tim để điểu tr ị kịp thời

- Hưóng dẫn trẻ ngồi học đúng tư thế, bàn ghế trong nhà trường phải C( kích cỡ phù hợp vói từng lứa tuổi

- P hát hiện những trẻ bị cận thị, điếc để đeo kính hoặc đeo máy nghe giúị cho trẻ học tập tô't

6 THỜI KỶ DẬY THÌ

6.1 G iới h ạ n

Giới hạn của thời kỳ dậy thì không cố định mà phụ thuộc vào giới và mô;

12

Trang 15

trường xă hội:

- Trẻ gái, tuổi dậy thì đến sâm hơn, thưòng b ắt đầu từ 13 + 14 tuôi, l

- Biến đổi nhiều vê' tâm sinh lý

- H oạt động của các tuyến nội tiết, n h ấ t là tuyến sinh dục chiếm ưu thế

- Chức năng của cú quan sinh dục đã trưởng thành

6.3 Đ ặc đ iể m b ệ n h lý

- Trẻ em ở lứa tuổi này r ấ t ít bị các bệnh nhiễm khuẩn

- Lứa tuổi này có tỷ lệ tử vong thấp nhất

- Trẻ dễ bị các rô'i loạn về tâm th ầ n và tim mạch

- Thường p h á t hiện thấy những dị tậ t ở cơ quan sinh dục

- Biểu hiện lâm sàng của các bệnh ỏ lứa tuổi này cũng giống như ở người ló6.4 G iáo d ụ c sứ c k h o è

- Cần giáo dục để trẻ biết yêu thể dục th ể thao, rèn luyện th â n thể, Ệ phần cho cơ th ể p h á t triển tốt, cân đối

- Giáo dục giới tính, quan hệ nam nữ lành mạnh

- Đề phòng các bệnh lây truyền qua đường tình dục và qua tiêm chích

B à i 2

Sự PHÁT TRIỂN VỀ THỂ CHẤT CỦA TRẺ EM

MỤC TIÊU

1 Thực hiện được cách tính chiều cao, cân nặng cho trẻ em

2 Nêu được các chì số trung bình vòng đầu, vòng cánh tay của trẻ em và ý nghĩa cùa chúng

3 Trình bày được cấu tạo, cách tiến hành và đánh giá sức khoẻ trẻ em thông qua biểu đổ tàng trưỏng

4 Nêu dược các yếu tố ảnh hường đến sự phát triển thể chất của trẻ em

Trang 16

Để đánh giá sự ph át triể n thể chất của trẻ em, có th ể dựa vào việc theo dõi

sự phát triển về cân nặng, chiều cao, vòng đầu, vòng ngực, vòng cánh tay, vòng đùi và tỷ lệ giữa cốc phần của cơ thể, nhưng quan trọng n h ấ t là cân nặng Đường biểu diễn sự p h át triể n vể cân nặng được coi như biểu đồ sức khoẻ của trẻ em

1 S ự PHÁT T R IỂ N VỂ CÂN NẶNG

1.1 C ân n ặ n g c ủ a t r ẻ m ới đẻ

- Trung bình: 2800 + 3000g

- Nếu dưới 2500g là đẻ non, đẻ yếu hoặc suy dinh dưõng trong bào thai

- Nếu > 4000g là trẻ quá to

600: là trọng lượng tăng tru n g bình mỗi tháng (tính bằng g)

Ví dụ: Một trẻ đẻ ra nặng 3000g, hiện nay trẻ tròn 4 tháng tuổi Theo công

thức trên, trẻ 4 tháng tuổi sẽ có trọng lượng là:

Trang 17

V í dụ: Một trẻ đẻ ra nặng 3000g, hiện tạ i trẻ tròn 10 thán g tuôi Theo co

thức trên , trẻ 10 tháng tuổi sẽ có trọng lượng là:

p = 3000 + 3600 + 400 X (10 - 6) = 8200g.

N hư vậy, trọng lượng của trẻ được 12 th á n g tuổi là:

p = 3000 + 3600 + 400 X (12 - 6) = 9000g = 9kg

1.3 C â n n ặ n g c ủ a t r ẻ t r ê n 1 tu ổ i

- T ừ s a u 1 tu ổ i đ ế n 9 tu ổ i, cân nặng của trẻ tăng chậm hơn, tru n g bì

mỗi năm tă n g thêm l,5kg Có th ể tính gần đúng cân nặng của trẻ trên 1 ti đến 9 tuổi theo công thức sau:

p = 9 + 1,5 X (N - 1)

P: là trọng lượng của trẻ trên 1 tuổi (tính bàng kg)

9: là trọng lượng của trẻ 1 tuổi (tính bàng kg)

1,5: là trọng lượng tăng thêm mỗi năm (tính bằng kg)

N: là số tuổi cùa trẻ

Ví dụ: Một trẻ 9 tuổi, có thể tính gần đúng trọng lượng của trẻ theo cô

thức trên:

p = 9 + 1 , 5 X ( 9 - 1 ) = 21kg.

- T ừ 10 + 15 tu ổ i, cân nặng của trẻ tăng n hanh hơn, tru n g bình mỗi n£

tăng thêm 4kg Do vậy, có thể tính gần đúng cản nặng của trẻ 10 -ỉ- 15 titheo công thức sau:

2.1 T ác d ụ n g c ủ a b iể u đồ tă n g trư ở n g

- Chẩn đoán nhanh, sớm tình trạng SDD tại cộng đồng

- Giúp cho việc ph át hiện sớm các bệnh lý m ạn tính khác

- Theo dõi được sự phát triển của trẻ, nếu cân đều đặn hàng tháng

- Giáo dục dinh dưdng kết hợp với phục hồi dinh dưõng kịp thòi cho từ trẻ cho nên có giá trị phòng bệnh SDD

Trang 18

BIỀU ĐÒ TĂNG TRƯỞNG

NGẢY TIÊM/UÔNG VACCINE

Trang 19

— Hỗ trợ cho việc chẩn đoán nguyên n hân SDD, chẩn đoán chăm sóc cho ca 1

và cộng đồng

Qua việc theo dõi biểu đồ tăng trưởng, chúng ta có th ể đánh giá được ti trạ n g sức khoẻ của trẻ: Nếu thấy trẻ không lên cân hoặc sụ t cân là trẻ khí khoẻ m ạnh, phải đưa trẻ đi khám để p h á t hiện bệnh và điều trị kịp thời.2.2 C ấ u tạ o c ủ a b iể u đồ tă n g tr ư ở n g

Biểu đồ tă n g trưỏng được Bộ Y t ế và U N ICEF p h át hành, dùng chung <

- Ngoài r a trê n biểu đồ còn có bốn đường cong:

+ Đường cong trê n cùng: Tương ứng với cân nặng tru n g bình tiêu chuẩn.+ Đường cong ở phía dưới k ế tiếp: Tương ứng với cân nặng tru n g bình t chuẩn - 2SD (stan d ard deviation)

+ Đường cong ỏ phía dưới tiếp theo: Tương ứng vối cân nặng tru n g bi tiêu chuẩn - 3SD

+ Đường cong dưới cùng: Tương ứng với cân nặng trung bình tiêu chuẩn - 4S]

- Các khoảng cách giữa các đưòng cong:

+ Khoảng cách giữa đường cong trên cùng và đường cong k ế tiếp (khoảng

là phát triển bình thường: “Con đường sức khỏe của trẻ”

+ Khoảng cách tiếp theo (khoảng B): SDD độ I

+ Khoảng C: SDD độ II

+ Khoảng dưới đường cong dưói cùng (khoảng D): SDD độ III

+ Khoảng trê n đường cong trên cùng: là p h át triể n r ấ t tốt về cân nặ song có th ể lại là tìn h trạ n g th ừ a cân béo phì Do vậy cũng cần phải đưa trê khám để được tư vấn về chế độ dinh dưdng

Cũng có th ể sử dụng biểu đồ tăng trưởng bao gồm 2 đưòng cong: khoẻ giữa 2 đường cong là “Con đưòng sức khỏe của trẻ ”, khoảng dưới đường cc dưới là SDD

2.3 T iế n h à n h c â n ch o t r ẻ v à g h i v ào b iể u đồ tă n g tr ư ở n g

- Cân trẻ bằng loại cân phù hợp với lứa tuổi và điều kiện của từng địa phươni+ Trẻ dưới 5 thán g tuổi, có thể để trẻ nằm trong chiếc tã, buộc túm lai

Trang 20

treo lên cân, hoặc có điều kiện thì dùng cân đĩa.

+ Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi có th ể dùng tú i treo kiểu silíp hay quần đùi códây treo để cân cho trẻ

+ Cũng có thể dùng các loại cân thông dụng (cân móc hàm) ở nông thôn:

đ ặt trẻ vào cái nôi bằng tre, nứa hay bằng nhựa, rồi dùng cân thông dụng để cân Chú ý đề phòng quả cân rơi vào trẻ!

- Cân trẻ đều đặn hàng tháng, hàng quý bằng một loại cân n h ấ t định:+ Trẻ từ 0 -ỉ- 24 tháng: mỗi thán g cân một lần

+ Trẻ từ 25 -í- 36 tháng: mỗi quý cân một lần

+ Trẻ từ 36 tháng đến 5 tuổi: 6 tháng cân một lần

- Trưóc hết phải ghi các thống trong năm (ngày dương lịch), vào các ôvuông ở phía dưói của biểu đồ tăng trưởng, b ắt đầu bằng thán g sinh của trẻ Thí dụ trẻ sinh vào tháng 6 thì ghi sô' 6 vào ô đầu tiên, sau đó là sô 7, 8, đến sô' 12 Tiếp theo là số 1, 2, 3, tương ứng với cốc thán g của năm sau (chú ý ghi thêm sô' liệu về năm vào ô của tháng đầu năm: thán g giêng)

- Sau mỗi lần cân, phải ghi kết quả vào biểu đồ bằng cách: Chấm một chấm đậm vào giao điểm của đuòng thang kéo từ kết quả cân được (kg) theo trục tung và đường thẳng kéo từ tháng cân cho trẻ theo trục hoành Như vậy,

vị trí của dấu chấm được xác định bởi giao điểm giữa 2 đường thẳng: Đường thắng nằm ngang đi qua chỉ sô' về cân nặng của trẻ và đường thẳng đứng đi qua điểm giữa của ô tháng trẻ được cân (thông n h ấ t lấy vị trí chính giữa ô, bất

kế cháu được cân ỏ đầu tháng hay cuối tháng)

Ví dụ: Vào tháng 8 (lúc trẻ 3 tháng tuổi) ta cân cho trẻ được 5kg Cách ghi

kết quả lên biểu đồ như sau:

+ Từ trục tung, qua điểm 5kg, ta kéo một đường thẳn g nằm ngang (vuông góc với trục tung)

+ Từ trục hoành, qua điểm giữa ô tháng 8, ta kéo một đưòng thẳn g dựng đứng (vuông góc với trục hoành)

+ Chấm một chấm đậm vào giao điểm của hai đưòng thẳn g nói trên

- Nôi kêt quả cân nặng của tháng này với kết quả cân nặng của tháng trước, cứ như vậy ta sẽ có đồ thị biểu diễn sự p h át triển về cân nặng của trẻ

Đó chính là “Con đường sức khoẻ của trẻ ”

- Ghi chép các phần liên quan khác:

+ Ghi ngày tháng trẻ được tiêm chủng vào ô tương ứng ở góc trên bên trá i biểu đồ

+ Phần trên đường giới hạn trên ghi những vấn đê vê: Tên bệnh mắc phải

và tên thuốc đã sử dụng cho trẻ vào những tháng tương ứng Ví dụ: vào tháng 8 (lúc trẻ 3 tháng tuổi) trẻ bị viêm phê quản, sử dụng Penicilin

18

Trang 21

+ P hần dưối đường giới hạn dưới ghi những vân đề về: Nuôi dương, chai sóc và sự p h át triể n về tin h thần, vận động của trẻ vào những th á n g tươn ứng (biết lẫy, biết bò, biết ngồi, đứng, đi, biết nói, biết hát, )-

2.4 Đ á n h giá

Q uan sá t đưòng biểu diễn cân nặng của trẻ trên biểu đồ, có th ế đánh gi được tìn h trạ n g sức khoẻ của trẻ bằng ba cách:

- Theo hướng đi của đưòng biểu diễn cân nặng:

+ Nếu đưòng biểu diễn đi lên ( / ) là trẻ bình thưòng (phát triển tất).

+ Nếu đưòng biểu diễn đi ngang (—►) là dấu hiệu nguy hiểm, trẻ không lê cân, cần đưa đi khám để tìm nguyên nhân, theo dõi và chăm sóc một cách ch đáo

+ Nếu đường biểu diễn đi xuống ) là dấu hiệu r ấ t nguy hiểm, trẻ sv cân, cần đưa trẻ đi khám ngay để tìm ra nguyên n h ân và xử trí kịp thòi

- Theo vị tr í của đường biểu diễn cân nặng:

+ Nếu đường biểu diễn cân nặng của trẻ nằm ở giữa 2 đường cong trê cùng (khoảng A) và theo chiều hướng đi lên là trẻ khoẻ m ạnh, hay trẻ phỂ triể n bình thường

+ Nếu đường biểu diễn cân nặng của trẻ nằm ở khoảng B là trẻ bị suy din dưỡng độ I

+ Nếu đường biểu diễn cân nặng của trẻ nằm ở khoảng c là trẻ bị suy din dưõng độ II

+ Nếu đường biểu diễn cân nặng của trẻ nằm ở dưới đường cong dưói cùn (khoảng D) là trẻ bị suy dinh dưỡng độ III

+ Nếu đường biểu diễn cân nặng của trẻ nằm ở trên đường cong giới hạ trên cùng là trẻ p h át triển r ấ t tốt Tuy nhiên, nếu đưòng biểu diễn đi ngan hoặc đi xuống thì vẫn phải đưa trẻ đi khám ngay để tìm ra nguyên nhân, điề

tr ị và châm sóc M ặt khác, trẻ có th ể trong tình trạn g th ừ a cân (béo phì) nế cân nặng của trẻ lốn hơn cân nặng tru n g bình tiêu chuẩn + 2SD

- Phối hợp 2 cách trên để đánh giá:

Đây là cách đánh giá mang tín h biện chứng, vỏi phương pháp này, ngoi việc đánh giá được tìn h trạn g dinh dưỡng cụ thể của trẻ trong thòi điểm nhễ định, còn cho phép chúng ta tiên lượng được tình trạ n g sức khoẻ của trẻ tron tương lai Ví dụ: Một trẻ có cân nặng thấp, đang nằm tạ i khoảng c (SDD d II), nhưng có hướng đi lên trong các tháng tiếp theo thì sẽ có tiên lượng tc hơn là trẻ có cân nặng cao hơn (nằm trong khoảng B), nhưng lại có hướng t xuống

I

Trang 22

3 S ự PHÁT T R IỂ N C H IỂ U CAO

3.1 C h iề u cao c ủ a t r ẻ m ới dẻ

- T rung bình 48 + 50cm

- Dưới 45cm là đẻ non

3.2 C h iề u ca o c ủ a t r ẻ d ư ớ i 1 tu ổ i

Trong năm đầu chiều cao của trẻ tă n g thêm được 24 -ỉ- 25cm:

- Quý I, mỗi tháng tăng được 3,5cm

- Quý II, mỗi tháng tăng được 2cm

- Quý III, mỗi thán g tăng được l,5cm

- Quý IV, mỗi tháng tăng được lcm

Như vậy lúc 1 tuổi, chiều cao của trẻ khoảng 75cm

3.3 C h iều cao c ủ a t r ẻ t r ê n 1 tu ổ i

Sau 1 tuổi chiều cao của trẻ tăng không đều trong các năm Chiều cao tăng

n hanh tới 6 -í- 10 cm/năm trong các giai đoạn trẻ: 1-5-2 tuổi, 6 + 7 tuổi và tuổi dậy thì Ngược lại, chiều cao của trẻ tăng r ấ t chậm, tă n g được 3 -ỉ- 5 cm/nămtrong giai đoạn trẻ từ 8 + 12 tuổi Như vậy tru n g bình mỗi năm chiều cao củatrẻ tăng thêm được khoảng 5cm

Từ đó có th ể tính chiểu cao của trẻ trên 1 tuổi theo công thức sau:

h = 75 + 5 X (N - 1)

Trong đó:

h: là chiều cao của trẻ (tính bằng cm) N tuổi

75: là 75cm - chiều cao của trẻ 1 tuổi

5: là 5cm mà chiều cao được tă n g thêm sau mỗi năm

Trang 23

4.2 V òng n g ự c

Lúc trẻ mới đẻ, vòng ngực của trẻ nhỏ hơn vòng đầu 1 -ỉ- 2cm, lúc 6 th á r vòng ngực bằng vòng đầu và sau 1 tuổi th ì vòng Dgực lớn nhanh, vượt xa vòr đầu ở tuổi dậy thì:

- Vòng cánh tay cùa trẻ ph át triển n hanh trong năm đầu Từ 1 tuổi đé

5 tuổi vòng cánh tay p h át triển rấ t chậm (hình 1)

- Dựa vào chỉ sô’ vòng cánh tay có thể phát hiện được tình trạ n g suy diu dưdng ở trẻ em từ 1 -i- 5 tuổi:

+ Dưới 12cm: Trẻ bị SDD nặng

+ Từ 12 -ỉ- 14cm: Trẻ bị SDD nhẹ hoặc báo động SDD

+ Trên 14cm: Trẻ p h át triển bình thường

Trong những năm gần đây, chỉ số vòng cánh tay ít được sử dụng để đán giá tình trạn g dinh dưõng của trẻ

Phát triến vồng cành tay trong nám đáu (ptìat then nhanh)

I

5 tuồi

Hình 1 Kích thước vòng cánh tay của trẻ em dưới 5 tuổi

Trang 24

- Thóp sau: Có hình tam giác, thường kín ngay sau đẻ Chỉ có khoảng 25%

số trẻ ra đời là còn thóp sau vài kích thước nhỏ bằng đầu ngón tay và sẽ kín trong quý đầu

6.2 R ăng

- Mầm răng được hình thàn h trong 3 tháng đầu của thời kỳ bào thai

- Khi ra đòi, răng vẫn còn nằm trong xương hàm Sau 6 tháng tuổi răng bắt đầu mọc

- Lớp răng đầu tiên được gọi là răng sữa (răng tạm thòi) Răng sữa mọc từ khi trẻ được 6 tháng cho đến 24 -r 30 tháng tuổi Tổng sô' răng sữa là 20 cái, mọc theo thứ tự như sau :

- Có thể tính số răng của trẻ dựa vào sô' tháng tuổi theo công thức:

Số răng = Sô' tháng tuổi - 4

Ví dụ: Trẻ 20 tháng tuổi sẽ có sô" răng là: 20 - '4 = 16 răng.

- Từ 6- ^7 tuổi, răng sữa bắt đầu được thay thê dần bằng răng vĩnh viễn;đến 15 tuổi thường có đủ 28 răng; và 4 chiếc răng cuối cùng (răng khôn)

7 TỶ LỆ CÁC PHẨN C ơ TH Ể

Tỷ lệ các phần cơ thể trẻ em khác với người lớn Nhìn chung trẻ em có đầu tương đôi to, chân và tay tương đôi ngắn so với kích thưóc toàn cơ thể Dần dần về sau, do chân dài ra nhanh nên chiểu cao của đầu giảm đi một cách tương đôi theo tuổi, còn chiều dài tương đôi và tuyệt đối của chân và tay lại được tăng lên rõ rệ t (hình 2)

22

Trang 25

trưỏng thành

Hình 2 Tỷ lệ các phần cơ thể trẻ em

8 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN s ự PHÁT TR IE N t h ê’ c h ấ t c ủ, TRẺ EM

Có r ấ t nhiều yếu tô' ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ em và c

th ể chia làm 2 nhóm là yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh

- Vai trò của hệ th ầ n kinh

8.2 C ác y ế u tô’ n g o ạ i s in h (n h ữ n g y ếu tố b ê n n g o à i cơ th ể )

- Dinh dưỡng đóng một vai trò vô cùng quan trọng

Trang 26

như người lớn th ì sự tăng trưởng chậm dần và th u a kém nhiều so với trẻ em 0 các nưốc p h át triển Phấn đấu để cải thiện tìn h trạn g tăng trưởng th ế chất, cải thiện giống nòi là một trong những mục tiêu lán của Đ ảng và N hà nước ta, trong đó ngành Y tế có vai trò và trách nhiệm không nhỏ Nắm vững những đặc điểm phát triển về th ể chất của trẻ em và các yếu tố ảnh hưởng đến sự

p hát triể n này, chúng ta phải có trách nhiệm thường xuyên khuyến khích, động viên giáo dục các bậc cha mẹ và trẻ em không ngừng tăng cường dinh dưỡng luyện tập thể dục th ể thao, phòng chống bệnh tậ t, tạo điều kiện thu ận lợi n h ấ t để thúc đẩy sự lớn lên không ngừng của trẻ

Đe đánh giá sự phát triển tâm th ầ n và vận động của trẻ em, có th ể dựa vào việc theo dõi các khía cạnh sau:

- Sự hiểu biết của trẻ (trẻ biết những gì?)

<-4

Trang 27

- Sự p h át triển về vận động: Các động tác vận động và sự k ết hợp khéo léo các động tác đó (trẻ biết làm gì? Và làm như th ế nào).

- Sự ph át triể n về các giác quan, trong đó trọng tâm là nghe và nhìn

- Sự p h át triể n về lời nói (khả năng nói của trẻ đến đâu?)

- Sự ứng xử và giao tiếp vói môi trường xung quanh

1 PH Á T T R IỂ N v ề t â m t h ẩ n v à v ậ n đ ộ n g c ủ a t r ẻ e m

1.1 T rẻ sơ s in h

- Trẻ sơ sinh ngủ nhiều (ngủ tới 22 -ỉ- 23 giò/ngày) và đôi khi trẻ cười trong

k hi ngủ

- Năm giác quan của trẻ sơ sinh đã hoạt động:

+ Trẻ nghe được tiếng động to, tiếng nói to của mọi người

+ Trẻ không thích uống chất đắng, trẻ thích uống chất ngọt

+ Trẻ n h ận biết được mùi sữa mẹ, qua đó trẻ biết tìm vú mẹ để bú mỗi khi được bế

+ Trẻ biết nhìn đèn sáng không di động

+ Trẻ biết đau khi tiêm, véo

- Trẻ sơ sinh chỉ có những cử động tự phát, không ý thức Do vậy, các động tác này thường xu ất hiện đột ngột, không có sự phõì hợp và đôi khi xảy ra hàng loạt các động tác vu vđ

Hình 3 Phản xạ Moro

25

Trang 28

V í dụ: Một trẻ sơ sinh nằm ngửa thường co hai tay, bàn tay nắm chặt, hai

chân cùng co hoặc một chân co một chân duỗi; nhiều khi chân, tay có những động tác vu vơ

- Trẻ sơ sinh có những phản xạ tự nhiên:

+ Phản xạ bú, phản xạ nuô't

+ Phản xạ Robinson (khi đưa một v ật chạm vào lòng bàn tay thì trẻ nắm

r ấ t chắc)

+ Phản xạ vòi: khi chạm vào má gần miệng ỏ bên nào th ì môi của trẻ đưa

ra hướng về bên đó như để ngậm bú

+ Phản xạ bắt chộp Moro: khi vỗ vào th à n h giường nơi trẻ nằm, trẻ giật mình, hai tay giang ra rồi ôm choàng vào th â n (hình 3)

1.2 T rẻ 2 th á n g tu ổ i

- Thòi gian ngủ của trẻ giảm dần

- Lúc thức trẻ biết chơi, nhìn được các vật sáng di động trước mắt

- Trẻ biết hóng chuyện

- Trẻ mỉm cười và giãy giụa là th ể hiện sự vui thích

- Đặt nằm sấp, trẻ có thể ngẩng đầu lên trong chốc lát

Hình 4 Trẻ 2 tháng tuổi Hình 5 Trẻ 3 tháng tuổi

1.3 T rẻ 3 th á n g tu ổ i

- Thòi gian thức và chơi tăng dần

- Trẻ có thể nhìn theo một vật di động

- Có thể chăm chú nhìn một v ật nắm trong tay

- Trẻ có thể nắm lấy những vật ngưòi lớn đưa và cho vào mồm, mặc dù chưa tự điều khiển được một cách mau lẹ

- Trẻ lẫy được từ tư thê ngửa sang nghiêng

- ơ tư th ế nằm sấp trẻ có thể nhấc cằm khỏi m ặt giường khá lâu

26

Trang 29

1.4 T rẻ 4 th á n g tu ổ i

- Ham thích môi trường xung quanh

- Trẻ thích cười đùa với mọi người

- Có th ể vận động tự ý như cầm và kéo đồ chơi

- Thích đạp, thích vùng vẫy chân tay

- Lẫy được từ ngửa sang sấp

- Nằm sấp trẻ nâng đầu được lâu hơn

- Giữ cho trẻ ngồi, đầu của trẻ không bị rủ xuông, không lăc lư

1.5 T rẻ 5 th á n g tu ổ i

- Trẻ có thể quay m ặt về phía có tiếng động

- Biết đưa tay ra n h ận đồ chơi

- Ngồi được khi có người đõ

- Có th ể lẫy được từ sấp sang ngửa

- Có th ể p h át âm được vài phụ âm

1.6 T rẻ 6 th á n g tu ổ i

- Trẻ biết phân biệt mẹ và người lạ

- Trẻ ngồi vững và trườn ngưài ra xung quanh để lấy đồ chơi

- Biết chộp lấy đồ chơi, cầm lâu và chuyển từ tay này sang tay khác

- Biết n h ặ t đồ chơi có kích thước nhỏ bằng cả 5 ngón tay

- Trẻ bước đi khi được xốc nách

- Bập bẹ được hai âm kép: bà bà, mãm m ỉm

27

Trang 30

1.7 T rẻ 7 + 9 th á n g tu ổ i

- Có cảm xúc vui mừng hay sợ hãi

- Biết vẫy tay chào, hoan hô

- Biết bò, tự vịn vào thành giường để đứng lên

- N hặt được vật nhỏ bằng 2 ngón tay (ngón cái và ngón trỏ)

- Biết đập các vật vào nhau để tạo ra tiếng động, do vậy trẻ r ấ t thích các

đồ vật phát ra tiếng kêu như chuông, quả lắc, v.v

- Biết bỏ v ật này lấy vật khác

- Biết phát âm rõ từng từ, trong số vài từ: bà, mẹ, đi, cơm,

1.8 T rẻ 10 -r 12 th á n g

- Hiểu được lòi nói đơn giản

- Trẻ nhắc lại được những âm người lớn dạy

- Biết chỉ tay vào những vật mình ưa thích

- Thích đập đồ chơi vào bàn, quẳng xuống đất, ném ra xa mình

- Sử dụng các ngón tay dễ dàng hơn

- Trẻ tự ngồi xuống, đứng lên và đi được vài bưốc (khi được 12 tháng)

- Trẻ phát âm được 2 âm rõ rệ t (bà ơi, mẹ đâu, đi chơi )

1.9 T rẻ 18 th á n g tu ổ i

- Biết đòi đi tiểu, đi tiêu

- Chỉ được các bộ phận của cơ thể như mắt, mũi, mồm, tai, đầu, tay, chân, ngực, bụng, rô'n, v.v

- Biết xếp đồ chơi, biết lật ngửa cái chén để lấy hòn bi ở bên trong (nếu được nhìn thấy người lón lấy chén úp lên hòn bi)

- Trẻ đi nhanh, đi lên được cầu thang nếu có người d ắ t tay

- Biết tự cầm bát cơm và xúc ăn bằng thìa

- Nói được các câu ngắn

1.10 T rẻ 24 th á n g tu ổ i

- Thích xếp đồ chơi thành hàng dài

- Tự mặc được quần áo, rửa m ặt nhưng còn vụng về

- Tự lên xuông cầu thang, nhảy được 1 chân

Trang 31

- Tinh th ầ n p h á t triể n nhanh:

+ Trẻ thích tìm hiểu môi trường xung quanh, thích chơi một mình

+ Tiếng nói p h á t triể n mạnh: trẻ h át được bài h á t dài, thuộc nhiều bài thơ ngắn

+ Biết học chữ, học vẽ, viết được

+ 6 tuổi trẻ b ắ t đầu đi học

- Vận động khéo léo, n hanh nhẹn, mềm dẻo: múa, đi thăng bằng, leo trèo, chạy, nhảy

1.13 T rẻ 7 •=• 15 tu ổ i

- Tiếp th u giáo dục tốt

- Có khả năng tưỏng tượng và sáng tạo

- Biết hoà m ình trong cộng đồng xã hội

- Vận động khéo léo: múa, nhảy, khâu vá, thêu, đan len, v.v

- P h á t triể n n h ân cách giới tính rõ rệt

2 ĐÁNH GIÁ S ự PHÁT TR IE N c ủ a t r ẻ e m b a n g t e s t DENVER

T est Denver (Denver Developmental Screening test) hay còn gọi là test sàng lọc được dùng để đánh giá sự phát triển của trẻ trước tuổi đi học (trưốc 6 tuổi) Mục đích của te st này là ph át hiện sóm các trạng th ái chậm p h át triển ỏ trẻ nhỏ bằng cách sử dụng các tiêu chuẩn về sự phát triể n bình thường của trẻ

em theo tháng tuổi và được sắp xếp một cách hệ thông theo từng lĩnh vực để

dễ thực hiện việc n hận định và đánh giá

Trang 32

- Vận động tinh tế: Bao gồm 30 mục giúp cho việc nhận định được khả năng nhìn, sử dụng bàn tay nh ặt đồ vật và khả năng vẽ của trẻ.

Ví dụ: nắm quả lắc, n h ặt quả nho, vẽ nguệch ngoạc, xếp các khối màu

- Ngôn ngữ: Vối 21 mục kiểm tra ngôn ngữ, nhằm đánh giá được khả năng nghe, nói và thực hành mệnh lệnh của trẻ

Ví dụ: phản ứng nghe chuông, cười, nói bập bẹ, gọi mẹ, chi các bộ phận

trên cơ thể trẻ, n hận biết màu sắc

- Thích ứng cá n hân - xã hội: 23 mục được sử dụng để n h ận biết khả năng tiếp cận của trẻ với mọi người xung quanh và cách thức tự chàm sóc ban thân

Ví dụ: biết chơi trò ú tim, biết vẫy tay chào, biết xúc cơm ăn, mặc quần áo,

rửa tay, chơi vối trẻ khác,

- Cười khi ngủ - Quan sát vật

- Biết đầu vú.

- Lắc lư khi cho ăn.

30

Trang 33

- Bắt chước giọng miệng.

- Chơi trò chơi đơn giản.

mà bố mẹ dạy.

3 <Q

M - Bắt đầu chạy - Xếp được vật

này lên vật kia.

- Biết bộ phận của cơ thể.

- Lấy được đổ vật khi sai khiến.

- Nói được cảu

2 từ.

- Biết giao tiếp với người mình muốn.

- Nói được càu

- Xếp được 6 khối lên nhau.

- Nói được giới từ.

- Nói được đại từ.

- Nói được số nhiều.

- Tự đến nhà

vệ sinh.

- Biết rửa mặt, lau mặt.

Trang 34

B à i 4

CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU

MỤC TIÊU

1 Nêu được định nghĩa sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ ban đầu (CSSKBĐ)

2 Trình bày được các yếu tố chi phối sức khoẻ

3 Trình bày được nội dung CSSKBĐ theo tuyên ngôn Alma Ata và nội dung CSSKBĐ tại Việt Nam

4 Trình bày được nội dung CSSKBĐ cho trẻ em (GOBIFFF)

5 Tiến hành được buổi giáo dục sức khoẻ tại cộng đồng

1 KHÁI NIỆM VỂ CHĂM SÓC sức KHỎE BAN ĐAU

Trang 35

1.3 Đ ịn h n g h ĩa c h ă m só c sử c k h ỏ e b a n đ ầ u (Nêu tại Hội nghị A lm a A ta ngày 1 2 /9 /1 9 7 8 )

CSSKBĐ là những chăm sóc sức khoẻ th iế t yếu, bằng các phương pháp và

kỹ th u ậ t thực h àn h có cơ sở khoa học, có th ể tôi được mọi ngưòi, mọi gia đình tro n g cộng đồng, đưọc họ chấp n h ận và tích cực tham gia, với mức chi phí mà

n h ân dân và N hà nước có th ể cung ứng được, ph át huy tín h tự lực, tự quyêt của mọi người dân

Có th ể nói CSSKBĐ chính là:

- N hững chăm sóc th iế t yếu, những chăm sóc cơ bản cho sức khoẻ

- N hũng chăm sóc này là những kỹ th u ậ t thực hành có cơ sở khoa học

- N hững chăm sóc có th ể tới được mọi người dân, mọi gia đình và tối được nơi họ đang sinh sông

- N hững chăm sóc mà mọi người có th ể chấp nhận được và tích cực tham gia hưởng ứng

- N hững chăm sóc phù hợp vối nền kinh tế của n hân dân, của đất nước

N hư vậy, nội dung CSSKBĐ sẽ không hoàn toàn giông nhau ở các nướctrong cùng một thời điểm và ngay trong một nước ở các vùng và các thời điểm khác nhau Nội dung CSSKBĐ cần được thay đổi theo thời gian hoặc theo địa

lý để phù hợp vói tìn h hình sức khoẻ, bệnh tậ t và trìn h độ văn hoá của nhân dân cũng như hoàn cảnh kinh tế của mỗi nước, mỗi địa phương trong từng thời điểm khác nhau

CSSKBĐ là một chiến lược hay một giải pháp nhấn m ạnh tới sự phát triển phổ cập các dịch vụ y tế Các dịch vụ này người dân chấp n hận được, cô' gắng chi tr à được, có th ể tiếp cận được, dựa vào cộng đồng và coi trọng việc nâng cao, duy trì sức khoẻ cho n hân dân

- Tiếp cận rộng rã i và phô cập các nhu cầu cơ bản

Đâv là nguvên tắc nền tàng của CSSKBĐ Mọi người dân trên th ế giới cần được tiếp cận với những dịch vụ y tê hiện có để đảm bảo cho mọi người dân có sửc khoẻ đầy đủ

- Sự tham gia và tự lực của cá nhân và cộng đồng

Yếu tô' chìa khoá để đạt được sự tham gia và tự lực của cá nhân và cộng đồng là giáo dục và xây dựng ý thức trách nhiệm của mỗi người đôi với sức khoẻ của mình và của mọi người

- Phôi hợp liên ngành trong CSSKBĐ

N gành Y tế phải phối hợp vói các ngành khác như Giáo dục, Công nghiệp Nông nghiệp và với các tổ chức xă hội như Hội liên hiệp Phụ nữ, Đoàn th a n h niên và với chính quyền địa phương để có thể đạt được hiệu quả cao trong công tác CSSKBĐ

33

Trang 36

- Kỹ th u ậ t thích ứng và hiệu quả chi phí trong khuôn khổ nguồn lực có sẵn Dựa vào thực trạn g tại địa phương mà có thể đưa ra nhũng kỹ thuật CSSKBĐ cho phù hợp, hiệu quả và huy động được sự tham gia tích cực của cộng đồng.

Sử dụng các kỹ th u ậ t thích hợp và hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực y tế, cũng có nghĩa là phải phân bổ từ T rung ương đến địa phương, sao cho

đa sô người dân được hưởng

tế, về vai trò của từng người dân, từng ban ngành trong xã hội trong việc phấn đấu không ngừng nâng cao sức khoẻ cho cá nhân, cho cộng đồng và cho xã hội

Sự khác biệt cơ bản về nhận thức chăm sóc sức khoẻ được tóm tắ t như sau:

Bảng 2 Nhận thức về chăm sóc sức khỏe ban đầu

Nội dung Nhận thức cũ về CSSKBĐ Nhận thức mới về CSSKBĐ

- Education: Giáo dục sức khoẻ.

- Local disease control: Phòng chống các bệnh dịch tại địa phương.

- Expanded program of im m unization: Chương trình tiêm chủng mở rộng.

34

Trang 37

- MCH and family planing: Bảo vệ bà mẹ trẻ em - Kê hoạch hoá gia đinh.

- E sse n tia l drugs: Cung cấp thuốc thiết yếu.

- N u tritio n and food supply: Cung cấp lương thực - thực phẩm và cải thiệr bữa ăn.

- T re atm en t and prevention: Điều trị và phòng bệnh.

- Safe w ater supply and sanitation: Cung cấp đủ nước sạch và thanh khiê

m ôi trường.

2.2 N ội d u n g 10 đ iểm vể chăm sóc sức k h ỏe ban đầu tại V iệt Nam

Dựa vào mô h ình sức khoẻ và bệnh tậ t, mỗi nước sẽ chọn thứ tự ưu tiêr cho thích hợp

Nước ta chấp n hận nội dung 8 điểm của Tuyên ngôn Alma Ata và bổ sunị thêm 2 diểm th à n h nội dung 10 điểm để phù hợp với hoàn cảnh hiện nay củí

V iệt Nam Hai điểm được bổ sung là:

- Q uản lý sức khoẻ

- Kiện toàn m ạng lưới Y tế

2.2.1 G iáo d ụ c sứ c kh oè

- Nhằm đạt được hai mục tiêu:

+ Phổ cập kiến thức y học thường thức về bảo vệ sức khoẻ cho toàn dân.+ Để mọi ngưòi có n hận thức rằng CSSKBĐ là trách nhiệm của mọi người của toàn xã hội

- Nội dung giáo dục sức khoẻ phải:

+ Phù hợp với tìn h hình cụ thể của từng địa phương (mô hình bệnh tậ t vấn đề ưu tiên, việc triển khai các chương trìn h Y tế )

+ Tôn trọng các nguyên tắc giáo dục

+ Phong phú về hình thức giáo dục (nghe, nhìn, làm mẫu )

+ Tổ chức và động viên được các đoàn thể, các tổ chức, các đối tượng cùnỊ tham gia

2.2.2 P h ò n g c h ố n g cá c b ện h d ịc h lư u h à n h ở đ ịa p h ư ơ n g

- Khống chế và tiến tới thanh toán ỏ mức độ khác nhau một số bệnh dịcỉ lưu hành như dịch hạch, dịch tả,

- Phòng chống một sô' bệnh truyền nhiễm như sốt rét, bệnh xã hội AIDS

- Giảm tỷ lệ mắc bệnh cấp tính như tiêu chảy, lỵ, nhiễm khuẩn hô hâ'i cấp

- Q uản lý, theo dõi các bệnh mạn tính như bệnh phong, lao, tâm thần động kinh, bướu cổ

Trang 38

2.2.3 Chương tr ìn h tiê m ch ủ n g m ỏ rộn g

Mục tiêu đề ra là 100% trẻ em dưới 1 tuổi phải được tiêm phòng đầy đủ 7 bệnh truyền nhiễm (lao, bạch hầu, uốn ván, ho gà, bại liệt, sởi và viêm gan B)

và 90% trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm phòng nhắc lại

2.2.4 B ảo vê bà m e tr ẻ em k ế h oach h oá g ia đ ìn h

- Giảm tỷ lệ dân sô' một cách thích hợp: Mỗi gia đình phải có k ế hoạch sinh

đẻ cho phù hợp vối hoàn cảnh kinh tế của m ình nhằm đảm bảo cho gia đình được phồn vinh, h ạnh phúc, nuôi con khoẻ, dạy con ngoan, các con phải được học hành đến nơi đến chốn

- Giảm tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 1 tuổi

- Tăng cường dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em

2.2.5 C u n g cấ p th u ố c th iế t yế u

Cung cấp thuốc th iế t yếu là cung cấp đủ thuốc cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh từ tuyến xã đến tuyến tỉnh, đẩy m ạnh sản x u ất thuôc trong nước, giảm ngoại nhập, cụ thể là:

- Lập kế hoạch sử dụng thuốc và dự trữ thuốc một cách thích hợp dựa trên

mô hình sức khoẻ và bệnh tật

- Tìm vô'n để quay vòng thuốc, mở quầy thuôc

- Tổ chức xây dựng và kiểm tra tú i thuốc của y tế thôn bản, y tế tư nhân, nguồn thuốc trong địa phương, đề phòng thuốc giả, thuôc hỏng,

- Đảm bảo đủ thuốc tối thiểu cần th iế t và thuốc chủ yếu

- Hướng dẫn và kiểm tra sử dụng thuốc an toàn hợp lý

- Tuyên truyền hướng dẫn trồng, kiểm tra, chế biến và sử dụng thuốc nam

ỏ cộng đồng

- Quản lý tốt thuốc và tran g thiết bị y tế

2.2.6 C ung cấp lư ơ n g th ư c — th ư c p h â m và c ả i th iê n b ữ a ă n

Là hoạt động liên ngành nhằm cải thiện bữa ăn đủ năng lượng, đủ chất lượng trong khẩu phần ăn hàng ngày, chú ý tăng cưòng các loại thực phẩm giàu chất đạm cho trẻ em và phụ nữ có thai

2.2.7 D iều tr ị và p h ò n g b ện h

- Giải quyết tốt các bệnh thường gặp

- Xử lý tốt các bệnh cấp tính, cấp cứu chuyên khoa

- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh theo hướng quản lý tại cộng đồng

- Giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng nhằm ngăn ngừa các bệnh lây truyền,các bệnh dịch và các bệnh xã hội

36

Trang 39

2.2.8 C u ng c ấ p đù nước sa c h vả th a n h k h iế t m ôi trư ờn g

- Tuyên tru y ền giáo dục sử dụng nước sạch, sử dụng nhà tắm , hố xí hợp vệ sinh; xử lý nước thải, phân, rác đúng quy trìn h kỹ th u ật

- Tổ chức phối hợp liên ngành trong việc thực hiện vệ sinh công cộng, thực hiện phong trào 3 diệt (ruồi, muỗi, chuột)

- Lập kế hoạch xây dựng, hướng dẫn sử dụng và bảo quản 3 công trìn h vệ sinh (nhà xí, nhà tắm , giếng nước)

2.2.9 Q u ả n lý sứ c k h o è

- Q uản lý sức khoẻ là biện pháp CSSKBĐ chủ động, tích cực, đồng thòi là

sự tổng hợp của nhiều biện pháp chăm sóc về xã hội và y tế Do đó, phải có sự phôi hợp hoạt động đa ngành và liên ngành trong lĩnh vực này

- Mục tiêu của quản lý sức khoẻ là hạ thấp tỳ lệ bệnh tậ t, tà n p h ế và tử vong, nâng cao sức khoẻ cho nhân dân

- Đôi tượng của quản lý sức khoẻ là người dân từ lúc mới sinh cho đến lúc chết

- Phương châm quản lý sức khoẻ là:

+ Khám sức khoẻ định kỳ để chủ động ph át hiện bệnh và điều trị kịp thòi.+ Lập hồ sơ sức khoẻ cá nhân: Ghi chép đầy đủ tình trạng sức khoẻ, bệnh tậ t của bệnh nhân để theo dõi và có biện pháp điều trị, chăm sóc phù hợp, kịp thòi.+ Phổ biến kiến thức y học thường thức để người dân có thể tự cấp cứu cho nhau khi cần thiết

+ Củng cố mạng lưới Hội chữ thập đỏ ở cơ sở

+ Khám toàn diện khi bệnh nhân đến cơ sở y tế để không bỏ sót các bệnh khác kèm theo

+ Khám chuyên khoa để phát hiện các bệnh hàng loạt như lao, m ắt hột, phong, bệnh phụ khoa, bướu cổ,

2.2.10 K iện to à n m a n g lư ớ i y t ế cơ sở

- Kiện toàn mạng lưói y tế cơ sở là mối quan tâm hàng đầu của ngành Y tế

Việt Nam, là nội dung và biện pháp quan trọng n h ất để đảm bảo sự th à n h bại các nội dung khác của CSSKBĐ

- Mục tiêu của kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở là:

+ Mỗi xã có 1 trạm y tế, khu vực có phòng khám đa khoa khu vực

+ 100% cán bộ y tê’ vào biên chế nhà nước

+ Có đủ lượng cán bộ y tế cần th iế t với quy mô 1 cán bộ y tế cho 1000

-ỉ-3000 dân vối cơ cấu 1 trạm trưởng chuyên khoa cộng đồng, 1 y sĩ về y hoc cổtruyền, 1 nữ hộ sinh biết chăm sóc trẻ em và y học xã hội

37

Trang 40

• Biết chẩn đoán cộng đồng và xác định được vấn đê' ưu tiên.

• Xác định được nhu cầu y tế cơ sở

• Phân tích nguyên nhân vấn đề y tế dưa trên điều tr a cộng đổng tại địa phương mình công tác

• Biết lập kế hoạch y tế theo năm, quý, tháng

• Biết tổ chức thực hiện kế hoạch

• Biết đánh giá kết quả thực hiện

• Biết ý nghĩa, cách tính toán và viết báo cáo về 25 chỉ số thông kê cơ bản

ở tuyến y tế cơ sỏ

3 NỘI DUNG CHẢM SÓC s ứ c KHỎE BAN ĐAU c h o t r ẻ e m (GOBIFFF)Dựa vào tình hình sức khoẻ và bệnh tậ t hiện nay của trẻ em ở các nước đang phát triển trên toàn th ế giới, Quỹ nhi đồng th ế giới (UNICEF) đã để ra 7

ưu tiên cho trẻ em, được gọi là GOBIFFF và đây cũng là nội dung CSSKBĐcho trẻ em:

- Growth chart: Biểu đồ tăng trưỏng

- O ral rehydration: Bù nưâc bằng đưàng uông

- B reast feeding: Nuôi con bằng sữa mẹ

- Immunization: Tiêm chủng mỏ rộng

- Family planing: Kế hoạch hoá gia đình

- Femal education: Giáo dục kiến thức nuôi con cho bà mẹ

- Food supply: Cung cấp thực phẩm cho bà mẹ và trẻ em

Bảy ưu tiên trên đây nhằm giải quyết các vấn đê sau:

- Giải quyết những bệnh gây tử vong cao như:

+ Suy dinh dưỡng

+ Tiêu chảy

+ Các bệnh lây

+ Các bệnh đường hô hấp

- Bảo vệ bà mẹ trẻ em bằng các biện pháp:

+ Kế hoạch hoá gia đình

+ Nâng cao hiểu biết cho bà mẹ vê cách nuôi con, vệ sinh, dinh dưỡng.38

Ngày đăng: 17/01/2018, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Nhi, Trường Đại học y Hà Nội. Bài giảng nhi khoa, tập /. NXB Y học. Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nhi khoa, tập
Nhà XB: NXBY học. Hà Nội
2. Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Hà Nội. Bài giảng nhi khoa, tạp II- NXB Y học. Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nhi khoa, tạp II-
Nhà XB: NXB Y học. Hà Nội
3. Trường Đại học Điều dưõng Nam Định. Bài giảng Điều dưỡng N h i khoa, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Điều dưỡng N h i khoa
4. Bộ Y tế. Điều dưỡng N hi khoa. NXB Y học. Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng N hi khoa
Nhà XB: NXB Y học. Hà Nội
5. Bộ Y tế. Dược thư quốc gia Việt Nam . NXB Y học. Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược thư quốc gia Việt Nam
Nhà XB: NXB Y học. Hà Nội
6. Bộ Y tế. Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh, tập I, II. NXB Y học. Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh, tập I, II
Nhà XB: NXB Yhọc. Hà Nội
7. Bộ Y tế. X ử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em. NXB Y học, Hà Nội, 2003.8 . Lê Văn An. Điều dưỡng N hi khoa. NXB Y học. Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: X ử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em." NXB Y học, Hà Nội, 2003.8. Lê Văn An. "Điều dưỡng N hi khoa
Nhà XB: NXB Y học
9. Lucill F. Whaley, Donna L. Wong. N ursing Care o f infa n ts an d children, fourth Edition, Mosby - Year Book. New York, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ursing Care o f infa n ts an dchildren
10. Susan Rowen James, Sandra R Mott. Child H ealth N ursing. E ssentia] Care of Children and Families. New York, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Child H ealth N ursing

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w