Giấy phép hành nghề điềudưỡng gồm hai loại tương ứng với hai phạm vi hành nghề đó là: Điều dưỡng cóđăng ký hành nghề Registered Nurses - RN đối với các điều dưỡng đã tốt nghiệpchư
Trang 1BỘ Y TẾ
DỰ THẢO
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
ĐỐI VỚI NGƯỜI HÀNH NGHỀ
CHUYÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG
Hà Nội – 2016
Trang 3MỤC LỤC
Chương I Giới thiệu 4
1 Sự cần thiết 4
2 Căn cứ XD phạm vi hoạt động chuyên môn chuyên ngành điều dưỡng 6
3 Mục đích của tài liệu hướng dẫn phạm vi hoạt động chuyên môn chuyên ngành điều dưỡng 7
4 Đối tượng áp dụng 8
Chương II Phạm vi hoạt động chuyên môn 9
1 Quy định chung 9
2 Phân loại kỹ thuật 9
3 Phân loại các phạm vi hoạt động chuyên môn chuyên ngành điều dưỡng 9
4 Hướng dẫn phạm vi hoạt động chuyên môn chuyên ngành điều dưỡng 10
Phụ lục 19
Trang 4Luật hành nghề điều dưỡng (Nursing ACT): Mỹ, các nước Châu Âu, một sốnước Châu Á và quốc gia thành viên ASEAN đã có Đạo luật hành nghề điềudưỡng như: Thái Lan, Malaysia, Philippines, Singapore , theo đó phạm vi hoạtđộng chuyên môn của điều dưỡng được đưa vào Đạo luật hành nghề điều dưỡng
Giấy phép hành nghề điều dưỡng (Nursing License): ở nhiều quốc gia trênThế giới, điều dưỡng sau khi hoàn thành chương trình đào tạo điều dưỡng tạitrường phải dự kỳ thi quốc gia (National Exams) Các thí sinh sau khi đỗ kỳ thiquốc gia được cấp Giấy phép hành nghề điều dưỡng Giấy phép hành nghề điềudưỡng gồm hai loại tương ứng với hai phạm vi hành nghề đó là: Điều dưỡng cóđăng ký hành nghề (Registered Nurses - RN) đối với các điều dưỡng đã tốt nghiệpchương trình điều dưỡng hệ 4 năm trong trường đại học và Điều dưỡng thực hànhcó giấy phép (Licensed Practical Nurses - LPN) đối với các điều dưỡng có thờigian đào tạo nghề 2 năm trở xuống Theo qui định chung của các nước Điều dưỡngcó đăng ký hành nghề – RN có phạm vi hành nghề như một điều dưỡng đa khoa và
Trang 5Điều dưỡng thực hành có giấy phép – LPN dưới sự chỉ đạo và giám sát của Điềudưỡng có đăng ký hành nghề – RN Điều dưỡng làm việc ở các chuyên khoa nhưKhoa phẫu thuật, Khoa hồi sức cấp cứu, Nhi khoa, tâm thần phải có chứng chỉ đàotạo chuyên khoa.
Các Điều dưỡng có đăng ký hành nghề – RN, sau khi có kinh nghiệm hànhnghề tối thiểu 5 năm và sau khi hoàn thành khóa đào tạo ngắn hạn về khám chữabệnh dưới sự hướng dẫn của bác sĩ lâm sàng được cấp Chứng chỉ Điều dưỡng nângcao và được khám chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị một số bệnh thông thường Xuhướng hành nghề Điều dưỡng nâng cao ngày càng thịnh hành ở các nước Châu Âu
và đang lan rộng tới các quốc gia Châu Á
Một số quốc gia ASEAN đã đạt được mục tiêu đại học hóa nhân lực điềudưỡng như Thái Lan, Singapore, Philippines và mô hình Điều dưỡng nâng caođang được các nước ASEAN áp dụng ngày càng nhiều ở cộng đồng và ngay trongcác bệnh viện
b Tại Việt Nam.
Từ sau năm 1990 đến nay, điều dưỡng đã được nâng cao trình độ đào tạo vàtăng cường năng lực chuyên môn theo hướng hội nhập khu vực ASEAN và quốc
tế Hệ thống đào tạo điều dưỡng đã phát triển nhanh chóng và tạo nên những đổimới cơ bản Điều dưỡng được đào tạo ở các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học
và sau đại học Thực hiện các cam kết ASEAN và hội nhập lĩnh vực y tế, Bộ Y tế
và Bộ Nội vụ đang thực hiện chính sách đào tạo để chuẩn hóa nguồn nhân lực điềudưỡng theo hướng tối thiểu là trình độ cao đẳng
Về thực hành chăm sóc điều dưỡng, Quy chế bệnh viện (1997) qui địnhđiều dưỡng có cùng chung chức trách nhiệm vụ Các cơ sở khám chữa bệnh hiệnnay sử dụng điều dưỡng chưa phân biệt rõ văn bằng, kỹ năng kỹ xảo Các điều
Trang 6dưỡng làm việc ở các chuyên khoa sâu như phòng mổ, hồi sức tích cực, sơ sinh,tâm thần, lão khoa… hầu hết chưa được đào tạo chuyên sâu để đáp ứng yêu cầuchăm sóc người bệnh của từng chuyên khoa.
Thông tư 07/2011/TT-BYT quy định nhiệm vụ của điều dưỡng gồm 12nhiệm vụ từ Điều 4 đến Điều 15 Theo đó các quy định về chức trách nhiệm vụ củađiều dưỡng tại Quy chế bệnh viện (1997) không còn hiệu lực
Hiện nay, phạm vi hoạt động chuyên môn của điều dưỡng được ghi trongchứng chỉ hành nghề áp dụng theo Quyết định 41/QĐ-BNV ngày 22 tháng 4 năm
2005 quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng Mớiđây, Bộ Y tế và Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 7 tháng 10 năm 2015 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghềnghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y Theo đó các quy định về tiêu chuẩn nghiệp
vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng ban hành theo Quyết định 41/QĐ-BNVngày 22 tháng 4 năm 2005 không còn hiệu lực
2 Căn cứ xây dựng Phạm vi hoạt động chuyên môn chuyên ngành điều dưỡng
Điểm C Khoản 2 Điều 25 Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định: Chứng chỉ
hành nghề cấp cho người hành nghề phải ghi Phạm vi hoạt động chuyên môn
Điều 3 khoản 6 Thông tư 41/2011/TT-BYT về hướng dẫn cấp chứng chỉ đốivới người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữabệnh quy định thời gian thực hành 9 tháng trong các cơ sở y tế đối với điều dưỡng
Thông tư 26/2015/TTLT-BYT-BNV về mã số, tiêu chuẩn, chức danh viênchức điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y bao gồm điều dưỡng hạng II, III, IV Theo đóđã có quy định về nhiệm vụ của từng hạng viên chức điều dưỡng
Trang 7Thông tư 07/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sócngười bệnh trong bệnh viện ngày 26 tháng 1 năm 2011 qui định 12 nhiệm vụchuyên môn kỹ thuật chăm sóc người bệnh từ Điều 4 đến Điều 15.
Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế qui định chi tiếtphân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26/12/2014 của Bộ Y tế qui định vềphân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủthuật
Các chương trình đào tạo điều dưỡng gồm chương trình đào tạo Trung cấp,Cao đẳng, Đại học, Chuyên khoa I và Thạc sỹ điều dưỡng do Bộ giáo dục Đào tạo
và các trường đại học ban hành
Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng viên do Hội Điều dưỡng Việt Nam
đề xuất được Bộ Y tế phê duyệt và ban hành tại Quyết định số 1352/QĐ – BYTngày 24/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế Theo đó, các cơ sở đào tạo đang đổi mớichương trình đào tạo theo hướng đáp ứng chuẩn năng lực đã được Bộ Y tế phêduyệt
Chương trình đào tạo thực hành trước cấp chứng chỉ của một số bệnh việntuyến trung ương và tuyến tỉnh
3 Mục đích của tài liệu hướng dẫn phạm vi hoạt động chuyên môn chuyên ngành điều dưỡng.
a Hướng dẫn người hành nghề điều dưỡng về phạm vi hoạt động chuyênmôn gồm các hoạt động chuyên môn được làm, không được làm, những giới hạn
và điều kiện cần để hành nghề̀ để đảm bảo an toàn người bệnh
Trang 8b Tạo cơ sở pháp lý để cơ quan quản lý y tế kiểm tra giám sát đối với ngườihành nghề, giải quyết những khiếu kiện liên quan đến hoạt động của người hànhnghề.
c Tạo cơ sở để xây dựng các chương trình đào tạo và đào tạo liên tụcchuyên ngành điều dưỡng
d Để các nước đặc biệt là các nước khu vực ASEAN tham khảo trong quátrình hội nhập lĩnh vực điều dưỡng
- Điều dưỡng viên là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đã được cấpbằng điều dưỡng và chứng chỉ hành nghề của các nước đã được Bộ Y tế côngnhận
- Y sĩ đa khoa có chứng chỉ chuyển đổi điều dưỡng trước ngày 1/1/2017 và cóchứng chỉ hành nghề điều dưỡng Đối với Y sĩ tốt nghiệp kể từ ngày 1/1/2017 vềsau phải có văn bằng 2 về điều dưỡng
Trang 9và chăm sóc người bệnh.
Phạm vi hoạt động chuyên môn chung của điều dưỡng bao gồm: phòngbệnh, nâng cao sức khỏe, chăm sóc, hỗ trợ điều trị, phục hồi chức năng cho cánhân, gia đình và cộng đồng, phối hợp với người hành nghề trong lĩnh vực khoahọc sức khỏe trong việc điều trị và chăm sóc người bệnh/khách hàng
2 Phân loại kỹ thuật
Các kỹ thuật điều dưỡng bao gồm:
- Danh mục kỹ thuật điều dưỡng đa khoa (Trung cấp, cao đẳng, đại học vàsau đại học)
- Danh mục kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa
3 Phân loại các phạm vi hoạt động chuyên môn:
Ban dự thảo đề xuất kỹ thuật phạm vi hoạt động chuyên môn của điều dưỡng được phân chia thành 2 loại:
a Danh mục kỹ thuật thực hành điều dưỡng đa khoa (áp dụng chung cho cáctrình độ điều dưỡng là trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học)
b Danh mục kỹ thuật thực hành điều dưỡng chuyên khoa: áp dụng cho cácđiều dưỡng làm việc tại một số chuyên khoa sâu (phòng mổ, hồi sức cấp cứu, sơsinh, tâm thần, lão khoa và một số trung tâm y tế chuyên sâu/đơn vị áp dụng kỹthuật cao)
Trang 104 Hướng dẫn phạm vi hoạt động chuyên môn chuyên ngành điều dưỡng 4.1 Phạm vi hoạt động chuyên môn chung của điều dưỡng
1 Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh/khách hàng
2 Khám xác định nhu cầu, phối hợp với bác sĩ phân cấp chăm sóc Phối hợpvới người bệnh, người nhà người bệnh, người hành nghề liên quan lập kếhoạch chăm sóc người bệnh
3 Cung cấp các dịch vụ chăm sóc thể chất, tâm lý, dinh dưỡng, phục hồi chứcnăng, chăm sóc giảm nhẹ và hỗ trợ các hoạt động hàng ngày cho ngườibệnh/khách hàng
4 Theo dõi và phát hiện những diễn biến bất thường của người bệnh, can thiệpkịp thời, báo cáo cho điều dưỡng phụ trách và bác sĩ điều trị
5 Thực hiện dùng thuốc cho người bệnh theo chỉ định của bác sĩ
6 Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng và các kỹ thuật sơ cứu, cấp cứu trong cáctrường hợp khẩn cấp đảm bảo kịp thời, an toàn cho người bệnh
7 Thực hiện chăm sóc tại nhà như chăm sóc vết thương, chăm sóc người bệnhcó dẫn lưu, chăm sóc phục hồi chức năng, chăm sóc giảm nhẹ, vệ sinh cánhân cho người bệnh và các chăm sóc khác theo chỉ định của bác sĩ
8 Ghi chép hồ sơ bệnh án theo quy định
9 Tham gia huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến
4.2 Giới hạn phạm vi hoạt động chuyên môn
a Điều dưỡng không được kê đơn thuốc, chỉ định xét nghiệm, chẩn đoán
hình ảnh, thăm dò chức năng Trừ trường hợp các điều dưỡng có trình độ sau
đại học chuyên ngành điều dưỡng, đã có thời gian thực hành chuyên môn ít
nhất 3 năm, đã được đào tạo nâng cao về khám bệnh, chữa bệnh thông thường
dưới sự hướng dẫn của bác sĩ lâm sàng và được Bộ Y tế phê duyệt (mô hìnhnày đang được áp dụng ngày càng nhiều tại các nước khu vực ASEAN)
Trang 11b Đối với điều dưỡng trung cấp: Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản(Phụ lục) và các kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa có tính đặc thù tùy vào nănglực, trình độ chuyên môn của người hành nghề mà người đứng đầu cơ sở khámchữa bệnh phân công nhiệm vụ cho các cá nhân và chịu trách nhiệm về việcphân công.
c Điều đưỡng thực hiện các dịch vụ chăm sóc tại nhà, kỹ thuật chuyên mônphải có chứng chỉ phù hợp đối với từng lĩnh vực theo chương trình đào tạo tạicác cơ sở đào tạo do Bộ Y tế cấp phép mã ngạch đào tạo
4.3 Điều kiện đối với người hành nghề
a Điều dưỡng đã có chứng chỉ hành nghề, nếu làm việc tại các chuyên khoaphải có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa theo chương trình đào tạo tại các cơ sởđào tạo do Bộ Y tế cấp phép mã ngạch đào tạo Tối thiểu gồm các chuyên khoadưới đây:
- Điều dưỡng phòng mổ
- Điều dưỡng chuyên khoa Hồi sức cấp cứu và chống độc
- Điều dưỡng chuyên khoa nhi/sơ sinh
- Điều dưỡng chuyên khoa Tâm thần
- Điều dưỡng chuyên khoa Mắt
- Điều dưỡng chuyên khoa Y học cổ truyền
- Điều dưỡng chuyên khoa Ung bướu
- Điều dưỡng chuyên khoa Răng – Hàm – Mặt
- Điều dưỡng chuyên khoa Tai – Mũi – Họng
- Điều dưỡng lão khoa
- Điều dưỡng Gây mê – hồi sức
- Điều dưỡng cộng đồng
- Điều dưỡng truyền nhiễm
- Điều dưỡng dinh dưỡng – tiết chế
Trang 12- Điều dưỡng sản khoa
- Điều dưỡng ngoại khoa
Căn cứ vào đặc điểm chuyên khoa, nhân lực hiện có và năng lực chuyên môncủa người hành nghề, lãnh đạo đơn vị có thể phân công mở rộng phạm vi hoạtđộng chuyên môn để đáp ứng nhu cầu chăm sóc người bệnh và chịu trách nhiệm vềviệc phân công
b Điều dưỡng trung cấp trở lên có thể đăng ký mở phòng dịch vụ tiêm, thaybăng với điều kiện có chứng chỉ hành nghề còn giá trị và đã hoàn thành khóa đàotạo điều dưỡng cộng đồng, cấp cứu cơ bản theo chương trình đào tạo tại các cơ sởđào tạo do Bộ Y tế cấp phép mã ngạch đào tạo
c Điều dưỡng có trình độ đại học trở lên có thể đăng ký mở dịch vụ chăm sóctại nhà với điều kiện có chứng chỉ hành nghề còn giá trị và đã hoàn thành khóa đàotạo điều dưỡng cộng đồng, cấp cứu cơ bản theo chương trình đào tạo tại các cơ sởđào tạo do Bộ Y tế cấp phép mã ngạch đào tạo
d Điều dưỡng thực hiện chăm sóc vết thương, chăm sóc vết thương bỏng,khâu vết thương nông, chăm sóc người bệnh có dẫn lưu, chăm sóc phục hồi chứcnăng, chăm sóc giảm nhẹ, vệ sinh cá nhân cho người bệnh tại cộng đồng phải cóchứng chỉ đã hoàn thành khóa đào tạo thích hợp tại các cơ sở đào tạo do Bộ Y tếcấp phép mã ngạch đào tạo
e Điều dưỡng thực hiện tiêm, truyền dịch (theo đơn thuốc) tại nhà phải cóchứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về tiêm, truyền dịch an toàn tại các cơ sở đàotạo do Bộ Y tế cấp phép mã ngạch đào tạo
f Điều dưỡng thực hiện phục hồi chức năng: vận động, hô hấp… cho ngườibệnh tại nhà phải có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo tại các cơ sở đào tạo do Bộ
Y tế cấp phép mã ngạch đào tạo
4.4 Phân công phạm vi hoạt động chuyên môn và quản lý hành nghề
Trang 13a Người đứng đầu cơ sở khám chữa bệnh chịu trách nhiệm phân công phạm
vi hoạt đông chuyên môn cho người hành nghề là điều dưỡng trong cơ sở khámchữa bệnh
b Việc phân công phạm vi hoạt động chuyên môn cho cá nhân người hànhnghề phải dựa trên các qui định của Bộ Y tế, của người hành nghề và tình hìnhthực tế nhân lực điều dưỡng của cơ sở khám chữa bệnh nhằm đáp ứng nhu cầuchăm sóc điều dưỡng và đảm bảo an toàn người bệnh
c Người đứng đầu cơ sở khám chữa bệnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sátviệc tuân thủ phạm vi hoạt động chuyên môn của người hành nghề và chịu tráchnhiệm về việc phân công hoạt động chuyên môn hành nghề về việc phân công củamình
Trang 14DỰ THẢO DANH MỤC KỸ THUẬT ĐIỀU DƯỠNG ĐA KHOA
TT DANH MỤC KỸ THUẬT Thực hành ĐD đa khoa
Trung cấp
CĐ, ĐH, Sau ĐH
8 Theo dõi huyết áp liên tục không xâm nhập
tại giường ≤ 8 giờ
10 Theo dõi điện tim cấp cứu tại giường liên tục X
16 Hút đờm qua ống nội khí quản/canuyn mở
khí quản bằng ống thông kín
Trang 15TT DANH MỤC KỸ THUẬT Thực hành ĐD đa khoa
Trung cấp
CĐ, ĐH, Sau ĐH
18 Thủ thuật Heimlich (lấy dị vật đường thở)
cho người lớn và trẻ em
33 Cho ăn qua ống thông dạ dạy bằng truyền
Trang 16TT DANH MỤC KỸ THUẬT Thực hành ĐD đa khoa
Trung cấp
CĐ, ĐH, Sau ĐH
Trang 17TT DANH MỤC KỸ THUẬT Thực hành ĐD đa khoa
Trung cấp
CĐ, ĐH, Sau ĐH
71 Kỹ thuật truyền dung dịch tĩnh mạch bằng
máy truyền dịch
X
Trang 18TT DANH MỤC KỸ THUẬT Thực hành ĐD đa khoa
Trung cấp
CĐ, ĐH, Sau ĐH
STT DANH MỤC KỸ THUÂT THỰC HÀNH ĐIỀU
DƯỠNG CHUYÊN
KHOA TRUNG
CẤP
CĐ, ĐH, SĐH HỒI SỨC CẤP CỨU CHỐNG ĐỘC
Trang 19khí quản bằng ống thông một lần ở người
bệnh có thở máy
2 Hút đờm qua ống nội khí quản/canuyn mở
khí quản bằng ống thông kín (có thở máy)
X
4 Thở ô xy qua mặt nạ có túi có hít lại (túi
không có van)
X
5 Thở oxy qua mặt nạ có túi không hít lại (túi
có van)
X
7 Thở oxy dài hạn điều trị suy hô hấp mạn
tính ≤ 8 giờ
X
14 Nuôi dưỡng người bệnh liên tục bằng máy
truyền thức ăn qua ống thông dạ dày
16 Nuôi dưỡng người bệnh bằng đường truyền
tĩnh mạch trung tâm
20 Phục hồi chức năng vận động, nói, nuốt cho X X