Giới thiệu những vấn đề cơ bản về công nghệ thông tin và truyền thông, kỹ năng sử dụng tin học văn phòng; khai thác máy tính với hệ điều hành windows 7; cách sử dụng Internet, như tạo địa chỉ email, cách gởi thư, nhận thư, tìm kiếm thông tin trên internet.
Trang 1CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 Thông tin – xử lý thông tin trên máy tính điện tử
Trong thời đại kinh tế phát triển đã kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, đặc biệt là ngành khoa học xử lý thông tin tự động trên máy tính điện tử
Máy tính điện tử ra đời từ thập niên 50 cho đến nay đã qua nhiều thế hệ Với sự ra đời
của máy IBM-PC (International Business Machine Personal Computer) đã được xem là tiêu
chuẩn cho các máy vi tính khác và hiện nay máy vi tính của thế hệ thứ 5 sẽ ra đời với khả năng suy diễn và hiểu được ngông ngữ con người Tin học đã trở thành ngành khoa học mũi nhọn
Tin học là môn khoa học nghiên cứu quá trình xử lý thông tin trên máy tính điện tử Thông tin là tất cả những cảm nhận, suy đoán về tất cả những sự vật và hiện tượng được ghi nhận và lưu trữ dưới dạng tín hiệu số như: số, chữ, âm thanh, hình ảnh…
Máy tính điện tử là một thiết bị có khả năng tổ chức và lưu trữ thông tin với khối lượng lớn, xử lý dữ liệu với tốc độ nhanh và tự động Do tính năng ưu việt nên máy tính điện tử được ứng dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực như: văn phòng, quản lý, nghiên cứu khoa học, giải các bài toán phức tạp…
Một máy tính điện tử có thể chia ra làm 3 bộ phận bao gồm: bộ nhập, bộ xử lý và bộ xuất
Thông tin được đưa vào máy thông qua bộ nhập và được gởi qua bộ phận xử lý để xử
lý, sau đó đưa kết quả ra bộ xuất dưới dạng dữ liệu (Data)
Để quá trình xử lý thông tin đạt kết quả tốt, đòi hỏi dữ liệu đầu vào phải có độ tin cậy, mới mẻ, rõ ràng và chính xác
1.2 Khái niệm về hệ điều hành
Hệ điều hành là hệ thống chương trình đã được cài đặt sẵn với các chức năng:
- Điều phối và phân phối các công việc cho các thành phần chức năng trong máy tính
để khai thác tối đa việc xử dụng máy tính, theo chức năng này thì hệ điều hành được xem như là hệ thống quản trị tài nguyên
- Đáp ứng ở mức cao nhất yêu cầu đa dạng của người dùng
Hệ điều hành là một hệ thống mô hình hóa, mô phỏng hoạt động của máy tính, của người sử dụng và của lập trình viên, hoạt động trong chế độ đối thoại nhằm tạo môi trường khai thác thuận lợi hệ thống máy tính và quản lý tối ưu tài nguyên của hệ thống
Hệ điều hành là một chương trình thực hiện chức năng giao diện giữa người sử dụng
và phần cứng máy tính, nó điều khiển việc thực hiện của tất cả các loại chương trình
Chúng ta có thể thấy rằng: Hệ điều hành ra đời, tồn tại và phát triển là để giải quyết vấn đề sử dụng máy tính của người sử dụng, nhằm giúp người sử dụng khai thác hết các chức năng của phần cứng máy tính mà cụ thể là giúp người sử dụng thực hiện được các chương trình của họ trên máy tính
1.3 Hệ điều hành MS_DOS
Trang 2Microsoft Disk Operating System là hệ điều hành do hãng Microsoft sản xuất, là công
cụ nối liền giữa người xử dụng và máy Hệ điều hành MS-DOS cho phép tiếp cận với máy tính thông qua các thiết bị như: ổ đĩa, máy in, bàn phím, màn hình…Để thực hiện các chức năng trên MS-DOS có các chương trình cơ bản sau:
COMMAND.COM: Chứa các lệnh nội trú và trình thông dịch lệnh
IO.SYS: Dùng điều khiển các thiết bị ngoại vi
MSDOS.SYS: Dùng quản lý thông tin trên đĩa
Ngoài ra còn có một số tập tin chương trình được lưu trữ trên đĩa từ, đó là các lệnh nội trú
1.4 Tập tin (File)
Là đơn vị lưu trữ thông tin độc lập trên đĩa từ, mỗi tập tin được quản lý với một tên,
được gọi là tên tập tin (File name)
Quy cách đặt tên tập tin: Tên tập tin gồm 2 phần: Phần tên (File name) và phần mở rộng (Extension)
- Phần tên: (Bắt buộc có) dài tối đa 256 ký tự (cả đường dẫn)
- Phần mở rộng: (Không bắt buộc phải có), thông thường gồm 3 ký tự do
chương trình ứng dụng tự đặt, nó giúp cho chúng ta nhận ra tập tin thuộc chương trình ứng dụng nào
Giữa phần tên và phần mở rộng được đặt cách nhau bởi một dấu chấm Trong tên tập
tin không được phép có các ký tự ?, *, /, \, <, >, :, |, …
Hai ký tự đặc biệt dùng để đại diện cho nhiều tập tin trong quá trình xử lý:
?: Đại diện cho một ký tự ngay tại vị trí mà nó chiếm giữ
*: Đại diện cho chuỗi ký tự bất kỳ tại vị trí mà nó chiếm giữ
Thuộc tính tập tin (Attributes): Một tập tin có thể có 4 thuộc tính sau:
Archive : Thuộc tính lưu trữ
Hidden : Thuộc tính ẩn
Read only : Thuộc tính chỉ đọc
System : Thuộc tính hệ thống
1.5 Thư mục (Directory/ Folder)
Là một ngăn được chia nhỏ trên đĩa từ, dùng để chứa đựng những thông tin có cùng chung một tính chất Mỗi thư mục được đặt tên riêng, nguyên tắc đặt tên thư mục tương tự như nguyên tắc đặt tên tập tin
Giả sử trong quá trình tổ chức lưu trữ thông tin trên đĩa, bạn tạo sơ đồ cấu trúc thư mục như bên dưới, những thông tin liên quan đến kế toán được tổ chức trong thư mục riêng khác với thư mục lưu trữ các thông tin về nhân sự Những chương trình trò chơi cờ tướng được lưu trữ khác ngăn với các bài hát Music
Các tên gọi thư mục:
Trang 3 Thư mục gốc: (Root Directory): Là thư mục lớn nhất trên một ổ đĩa do hệ điều
hành định nghĩa trong quá trình định dạng đĩa Ký hiệu thư mục gốc là \
Thư mục con (Sub Directory): Trong mỗi thư mục có thể có các thư mục khác
nhỏ hơn, người ta gọi đó là thư mục con
Thư mục cha (Parent Directory): Bất kỳ thư mục nào có chứa thư mục con là
thư mục cha Ký hiệu thư mục cha là …
Thư mục hiện hành (Current Directory): Là thư mục đang làm việc, mỗi ổ đĩa
có một thư mục hiện hành Nếu muốn tìm kiếm và thực hiện ở thư mục khác thì phải gõ cả ổ đĩa và tên đường đi vào trong câu lệnh Ký hiệu là dấu
Thư mục cùng cấp: Là 2 thư mục ngang cấp nhau cùng là con của một thư mục
cha Ký hiệu là dấu \
Theo cấu trúc trên:
Thư mục LAMVIEC và TROCHOI, KETOAN và NHANSU, COTUONG và MUSIC là các thư mục cùng cấp
Thư mục LAMVIEC và TROCHOI là thư mục con của thư mục gốc
KETOAN và NHANSU là thư mục con của thư mục LAMVIEC
Thư mục COTUONG và MUSIC là thư mục con của thư mục TROCHOI
Chú ý: Trong cùng một thư mục không được phép có 2 thư mục hoặc 2 tập tin hoặc 1
tập tin và 1 thư mục cùng tên
Ví dụ: Trong cấu trúc trên:
\ LAMVIEC \ KETOAN đường dẫn đến thư mục KETOAN
\ LAMVIEC \ NHANSU \ DOANTHE đường dẫn đến thư mục đoàn thể
2 HỆ THỐNG PHẦN CỨNG (HARDWARE)
Là tất cả các thiết bị điện tử của máy được kết nối với nhau theo một thiết kế định trước
2.1 Đơn vị xử lý trung tâm – Central Processing Unit (CPU)
Là trung tâm điều khiển toàn bộ hoạt động của máy tính, có 2 chức năng chính:
- Bộ điều khiển – Control Unit (CU): Là trung tâm điều hành máy, nó điều khiển
toàn bộ quá trình hoạt động xảy ra trong máy Nhiệm vụ của nó là giải mã các lệnh, tạo ra tín hiệu điều khiển các bộ phận khác, được thực hiện câu lệnh theo chương trình hay xử lý theo yêu cầu người xử dụng
Trang 4- Bộ làm tính – Arithmetic Logical Unit (ALU): Là nơi thực hiện các phép tính số
học và logic
2.2 Các thiết bị ngoại vi (Peripheral Device)
Bàn phím (Keybroard): Là thiết bị nhập chuẩn để đưa thông tin vào máy tính Nó
giống như máy đánh chữ tuy nhiên nó còn có các phím chức năng và điều khiển
Caps Lock: Bật/ tắt chế độ chuyển gõ toàn chữ hoa hay chữ thường
Num Lock: Bật/ tắt chế độ dùng phím số của cụm phím số bên phải
Backspace: Di chuyển con trỏ sang trái đồng thời xóa 1 ký tự
Delete: Xóa một ký tự tại vị trí con trỏ
Insert: Chuyển đổi qua lại giữa 2 chế độ ghi chèn và ghi đè
Ctrl: Phối hợp với các phím khác để thực hiện các chức năng khác nhau:
CTRL + S: Tạm ngừng thực hiện một lệnh hoặc chương trình
CTRL + C: Ngừng thực hiện lệnh đang thi hành
CTRL + Alt + Delete: Khởi động nóng máy tính
Chuột (Mouse): là thiết bị nhập cho phép chọn nhanh một đối tượng
Các thao tác chủ yếu của mouse:
- Di chuyển: Dời mouse trên mặt phẳng của Mouse pad
- Click: Gõ nút trái Mouse 1 lần
- D_Click: Gõ liên tiếp nút trái Mouse 2 lần
- R- Click: Gõ nút phải Mouse 1 lần
- Drag: Ấn và giữ nút trái Mouse trong khi di chuyển Mouse đến vị trí mới
(Thay đổi vị trí kích thước cửa sổ, đối tượng…)
Màn hình (Monitor): Là thiết bị xuất chuẩn thông tin, nguyên tắc cấu tạo tương tự
vô tuyến truyền hình Số hàng trên màn hình văn bản là 25 dòng và có 80 cột, còn trên màn hình đồ họa thì số dòng, số cột phụ thuộc vào sự chọn lựa của người dùng và độ phân giải của từng loại màn hình
Máy in (Printer): Là thiết bị dùng để đưa thông tin ra giấy in Có nhiều loại máy
in như: In kim, phun mực, Laser….trắng đen và màu
3 THIẾT BỊ LƯU TRỮ (STORAGE)
3.1 Bộ nhớ trong (Internal Memory)
Là nơi lưu trữ thông tin trong quá trình xử lý, có tốc độ làm việc nhanh hơn so với bộ nhớ ngoài Bộ nhớ trong bao gồm 2 loại:
Trang 5 Bộ nhớ ROM (Read Only Memory): Là bộ nhớ chỉ dùng để đọc trong quá trình
xử lý thông tin, là nơi chứa các chương trình điều khiển máy tính do nhà sản xuất cài đặt sẵn, khi bạn khởi động máy các chương trình này sẽ được đọc và thực hiện (trong ROM luôn có nguồn pin cung cấp điện dự trữ)
Bộ nhớ RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, dùng
lưu trữ tạm thời thông tin, có khả năng ghi và đọc thông tin trong quá trình xử lý, là nơi chứa chương trình và dữ liệu đang được thi hành nhưng khi mất điện toàn bộ thông tin trong RAM đều bị xóa
3.2 Bộ nhớ ngoài
Ổ đĩa từ (Disks Drive): Gồm một động cơ quay đĩa và một giá đỡ đầu từ chuyển
động để đọc, ghi thông tin trên toàn bộ đĩa Vận tốc đĩa càng lớn thì việc truy xuất thông tin càng nhanh Ổ đĩa cho phép đọc và ghi dữ liệu trên cácVí dụ: đĩa từ, có các loại:
Đĩa mềm (Floppy Disk): Dùng để lưu trữ thông tin có dung lượng ít, trao đổi qua
lại giữa các máy tính, thường sử dụng loại 2.3 inch, nguyên tắc đọc ghi trên đĩa tương tự đã máy ghi âm
Đĩa từ có dạng hình tròn, trên mỗi mặt đĩa (Side) được chia thành nhiều vòng tròn đồng tâm (Track), mỗi vòng tròn được chia thành nhiều cung (Sector), trên mỗi cung chứa
512 bytes Có thể tính dung lượng đĩa mềm bằng công thức sau:
Dung lượng =512 Byte x Số cung/rãnh x Số rãnh/mặt x Số mặt
Thường đĩa mềm 3.5 inch được định dạng như sau:
2 Side x 80 Track/Side x 18 Sector/Track x 512Bytes =1.44 Mb
Đĩa cứng (Hard Disk): Có cấu tạo giống như đĩa mềm, gồm nhiều đĩa xếp chồng lên nhau, dung lượng đĩa lớn từ vài trăm Mb đến vài trăn Gb, tốc độ xử lý nhanh Thông
thường được lắp đặt nàm trong máy
Tên ổ đĩa: Thường được quy ước như sau: A:, B: dành cho ổ đĩa mềm; C:, D:, E:, dành cho ổ đĩa cứng; D:, E:,F: dành cho ổ đĩa CD; từ F: trở về sau là ổ đĩa ảo (mạng)
4 HỆ THỐNG PHẦN MỀM (SOFTWARE)
4.1 Phần mềm cơ bản
Là các chương trình được cài đặt để điều khiển máy tính
Hệ điều hành (Operating System): Là tập hợp các chương trình hệ thống dùng để
điều khiển các hoạt động của máy, nhằm giúp cho sự giao tiếp giữa người và máy được dễ dàng
Các chương trình dịch: Để chuyển những ngôn ngữ cấp cao sang ngôn ngữ máy
Có 2 cách dịch:
- Thông dịch: Dịch từng lệnh sang ngôn ngữ máy, dịch đến đâu thi hành đến đó
- Biên dịch: Dịch toàn bộ chương trình từ ngôn ngữ cấp cao sang ngôn ngữ máy,
thành một chương trình hoàn chỉnh rồi mới thi hành
4.2 Phần mềm ứng dụng
Là các chương trình được viết để giải quyết một công việc cụ thể nào đó bằng ngôn ngữ mà máy có thể thực hiện được như: FoxPro, Word, Excel…
Trang 65 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MẠNG INTRANET VÀ INTERNET
5.1 Các khái niệm cơ bản về internet
5.1.1 HTML và Web page
HTML
Ngôn ngữ siêu văn bản (Hyper Text Markup Language) là một ngôn ngữ dùng để tạo trang web, chứa các trang văn bản và những tag (thẻ) định dạng báo cho web browser biết làm thế nào thông dịch và thể hiện trang web trên màn hình
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet Website bao gồm toàn
bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cập Internet Với vai trò quan trọng như vậy, có thể coi Website chính là bộ mặt của Công ty, là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng trên mạng Website không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho người xem, cho các khách hàng
và đối tác kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn phải phản ánh được những nét đặc trưng của doanh nghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức lôi cuốn người sử dụng để thuyết phục họ trở thành khách hàng của doanh nghiệp
5.1.3 Domain
Tên miền (domain): tên miền chính là địa chỉ website Website bắt buộc phải có tên miền Tên miền có nhiều dạng như www.ctump.edu.vn, ycantho.com.vn, www.tuoitre.com.vn, www.abc.com Có những website không mua tên miền riêng mà dùng tên miền con (sub-domain) dạng www.abc.com/xyz hay www.xzy.abc.com (xzy là tên miền con của tên miền abc.com) Dạng tên miền con như vậy không phải tốn tiền mua mà trên nguyên tắc là website “mẹ” (tức www.abc.com) có thể “mở” hàng trăm, hàng nghìn tên miền con như thế Chi phí trả cho một tên miền dạng www.abc.com khi mua trên mạng là khoảng 10 USD/năm
5.1.4 Hyperlink: Siêu liên kết
5.1.5 URL (Uniform Resource Locator)
URL: địa chỉ tới một trạm Internet hay mạng nội bộ, là 1 chuỗi cung cấp địa chỉ Internet của
1 Web site tài nguyên trên World Wide Web, đi theo sau 1 nghi thức URL thường dùng là http://,
để chỉ định địa chỉ Web site trên Internet
5.2 Khởi động trình duyệt Internet Explorer
5.2.1 Khởi động và thoát Internet explorer
Có thể khởi động Internet Explorer theo một trong 3 cách sau:
Cách 1: Nhấn chuột vào biểu tượng Start ở góc trái dưới của màn hình, chuyển chuột tới Programs rồi chọn mục Internet Explorer như hình minh họa
Trang 7Khởi động trình duyệt internet explorer Cách 2: Click vào biểu tượng (Internet Explorer) trên thanh công cụ Quick Launch
Cách 3: Click vào biểu tượng Internet Explorer trên màn hình Desktop
Thoát khỏi Internet Explorer
Cách 1: Click vào nút Close
Cách 2: Vào menu File\Close
Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Alt+ để thực hiện thao tác quay lại trang web xem trước
đó
Sử dụng nút (tiến)
Sau khi đã quay trở lại trang trước đó bằng nút Back, bạn muốn đi tiếp theo đường mà mình đã từng đi, bạn nhấn Forward để tiếp tục
Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Alt+ để thực hiện thao tác tiến nhanh chóng
Ngừng tải một trang web nút :
Nút dừng : có chức năng ngừng tải một trang Web Nếu bạn không muốn tiếp tục tải trang web nào đó nữa mà muốn dừng lại để truy nhập vào trang web khác, bạn nhấn Stop
Trang 8Làm tươi một trang web nút
Nút làm tươi nội dung : có chức năng tải lại nội dung trang web mà bạn đang xem Muốn xem có sự thay đổi nội dung từ phía máy chủ hay không, thỉnh thoảng bạn cần nhấn nút Refesh để trình duyệt tải lại và cập nhật nội dung nếu có sự thay đổi từ phía máy chủ
Bạn có thể nhấn phím F5 để làm tươi một trang web
Thiết lập trang Home của trình duyệt
Nút trang mặc định : có chức năng đưa bạn đến với trang khởi động mặc định Nếu bạn muốn mỗi khi trình duyệt bật lên sẽ kết nối tới thẳng một trang web nào đó, bạn đặt trang web
đó cho chức năng Home
Thiết lập trang Home cho trình duyệt ta thực hiện như sau:
- Vào menu Tools/Internet Options/General
- Có 3 nút tương ứng với 3 lựa chọn hiện ra:
+ Nếu bạn muốn sử dụng trang web mà trình duyệt đang mở để làm trang khởi động nhấn chuột vào nút Use Current
+ Nếu muốn sử dụng trang web khởi động là trang mặc định của trình duyệt (website của Microsoft) chọn Apply
+ Nếu muốn sử dụng một trang trắng, không có nội dung và không kết nối đến một website nào cả chọn Use Blank
Trang 9Hình thay đổi địa chỉ cho nút Home
Nhập tên gợi nhớ cho trang web này, nếu không trình duyệt sẽ sử dụng tên mặc định của trang web Nhập tên xong, chọn OK để đồng ý các thiết lập
Sao chép văn bản, hình ảnh, địa chỉ từ trang web vào tài liệu
Trang 10Đối tượng được chọn là một đoạn văn bản Chọn đối tượng cần sao chép trên trang web, nhấn chuột phải vào đối tượng được chọn, một menu hiện ra và chọn chức năng Copy (sao chép)
Trang 11Đối tượng được chọn là hình ảnh Đối tượng đó sẽ được copy vào clipboard (bộ nhớ đệm của máy tính) và sẵn sàng được dán vào trong một tài liệu, ví dụ tài liệu văn bản Word, bằng lệnh Paste(dán)
Ngoài ra, nếu muốn lưu trữ bức ảnh nào đó vào ổ cứng máy tính, bạn nên sao chép bức ảnh đó ra dưới dạng tập tin bằng cách nhấp chuột phải vào bức ảnh trên trang web rồi chọn Save Picture As…trong menu chức năng hiện ra
Lưu trang web thành tập tin trên máy tính dưới dạng Text hoặc html
Trước hết, dùng trình duyệt mở trang web muốn sao lưu
Nhấp chuột vào menu File trên trình duyệt, chọn mục Save As, một hội thoại sao lưu hiện
ra
Trang 12Sao lưu trang web với các kiểu khác nhau Nhập tên tài liệu vào ô File name
Nhấp chuột vào mũi tên bên phải của ô Save as type, chọn loại định dạng cần lưu trữ Nhấp chuột vào nút Save
5.3 Một số dịch vụ trên Internet: xem tin tức, nghe nhạc, ecard, mua bán rao vặt…
Để xem thông tin trên internet, bạn khởi động trình duyệt Internet Explorer
Trong phần Address (địa chỉ) của cửa sổ chương trình, bạn gõ vào đại chỉ URL đầy đủ mà bạn muốn hiển thị Ví vụ, nhập www.ctump.edu.vn rồi nhấn Enter
Trang 136 TÌM KIẾM TRÊN INTERNET
6.1 Các trang web có chương trình tìm kiếm
Trên thế giwosi có rất nhiều website chuyên tìm kiếm, trong đó có những trang web nổi tiếng như:
6.2 Website tìm kiếm Google: www.google.com
Nhập địa chỉ www.google.com vào ô địa chỉ (address) của trình duyệt internet explorer, nhấn Enter sẽ xuất hiện như hình bên dưới
Giao diện google Tiếng Việt Google hỗ trợ giao diện thao các ngôn ngữ rất tốt và có khả năng nhận biết theo khu vực Nếu người dùng tại Việt Nam truy xuất vào Google theo địa chỉ www.google.com địa chỉ này sẽ tự động đổi thành www.google.com.vn và người dùng có thể dễ dàng thao tác hơn với giao diện Tiếng Việt
6.2.1 Sử dụng từ khóa để tìm kiếm
Sử dụng từ khóa và các cụm từ
Tìm kiếm thông tin mình cần trên internet, bạn gõ từ khóa liên quan đến vấn đề đó vào ô tìm kiếm Ví dụ Tin học, chứng chỉ A tin học,…rồi nhấn nút Search (hoặc Tìm kiếm) hoặc chức năng tương đương tùy vào từng website Hoặc có thể nhấn Enter thay cho nút chức năng này
Các máy tìm kiếm chỉ tìm kiếm trong một danh sách các website mà chúng lưu trữ Những website này có thể do máy đã tìm được trước đó hoặc do các website đó đăng ký với máy tìm kiếm
Do vậy, kết quả tìm kiếm với các máy tìm kiếm khác nhau là khác nhau
Mỗi máy tìm kiếm sắp xếp kết quả tìm kiếm theo một tiêu chí khác nhau Các kết quả tìm kiếm thường được liệt kê theo kiểu 10 mục trên một trang kết quả tìm kiếm, với các thông tin mô tả
Trang 14ngắn gọn về các website mà chúng tìm được theo yêu cầu Khi tìm kiếm nên sử dụng từ khóa nhiều hơn một từ khi thực hiện tìm kiếm thông tin
Các phép toán trong điều kiện tìm kiếm
Sử dụng dấu + và cặp ký tự “” để thu hẹp phạm vi tìm kiếm
Nếu bạn gõ vào ô tìm kiếm một cụm từ khóa để tìm kiếm thông tin, máy tìm kiếm sẽ tìm những thông tin trùng với cụm từ khóa hoặc một hoặc một số từ trong từ khóa Để tìm chính xác thông tin bạn nên đặt cụm từ khóa vào trong cặp dấu “”
Nếu cụm từ khóa để tìm kiếm là công nghệ thông tin được nhập vào ô tìm kiếm ta thấy kết
quả như hình bên dưới
Kết quả tìm kiếm với từ khóa công nghệ thông tin
Ta có thể giới hạn kết quả tìm kiếm khi đặt từ khóa công nghệ thông tin vào trong cặp dấu
“” kết quả tìm kiếm như hình sau đây
Kết quả tìm kiếm với từ khóa “công nghệ thông tin” trong cặp dấu “”
Ngoài ra, để kết hợp các từ khóa, bạn sử dụng dấu + để tìm kiếm trên các trang web, sao cho nội dung các trang đó vừa có từ khóa này, vừa có từ khóa kia
Trang 15Kết quả tìm kiếm sử dụng từ khóa "khóa 01"+"chiêu sinh"+"chứng chỉ"+" tin hoc"+"trình độ A,B" Các website tìm kiếm khác nhau có chức năng kết hợp từ khóa khác nhau Có thể là toán tử
AND biểu hiện cho và hay toán tử OR biểu hiện cho hoặc
6.3 Tìm kiếm hình ảnh
Để sử dụng chức năng tìm kiếm hình ảnh nhấp chọn mục Hình ảnh và gõ từ khóa tìm kiếm vào ô nhập để tìm được các hình ảnh Các hình ảnh sau khi tìm thấy có thể lấy về máy tính theo cách trình bày ở bài trước
Chức năng tìm kiếm hình ảnh
Gõ từ khóa Đất mũi vào ô nhập tìm kiếm, nhấp vào nút tìm kiếm các bức ảnh có tên Đất mũi
hiển thị như hình dưới đây
Trang 16Kết quả tìm kiếm hình ảnh về Đất mũi
6.4 Tìm kiếm nâng cao
6.4.1 Cú pháp tìm kiếm nâng cao
Sử dụng cách ghép thêm dấu cộng (+) vào một từ sẽ cho kết quả là từ đó phải xuất hiện trong kết quả tìm kiếm
Hãy so sánh kết quả tìm kiếm công nghệ thông tin với đào tạo+công nghệ thông tin
Sử dụng dấu trừ (-) vào trước một từ sẽ cho kết quả từ đó không được xuất hiện trong kết quả tìm kiếm
Hãy so sánh kết quả tìm kiếm công nghệ thông tin với công nghệ - thông tin
6.4.2 Tìm kiếm nâng cao
Chọn mục tìm kiếm nâng cao hoặc Advenced Search trong trang chủ để sử dụng chức năng tìm kiếm nâng cao
Trang 17Sau khi chọn chức năng tìm kiếm nâng cao hình sau đây xuất hiện
Tìm kiếm nâng cao Với chức năng tìm kiếm nâng cao giúp người sử dụng thu hẹp phạm vi tìm kiếm cho kết quả nhanh và đúng với mong muốn của người dùng hơn
6.4.3 Tìm trong kết quả tìm kiếm đã có
GOOGLE cung cấp chức năng cho phép tìm nối tiếp trên kết quả đã có Chức năng này cho phép người dùng không cần nhập câu điều kiện quá dài ngay từ ban đầu
Ví dụ: Tim kiếm thông tin với từ khóa Công nghệ sẽ có kết quả như sau:
Kết quả tìm kiếm bằng từ khóa công nghệ
Sử dụng chức năng tìm kiếm trong kết quả, nhấp chuột vào nút Tìm trong kết quả hình sau
đây xuất hiện
Trang 18Tìm trong kết quả Nhập vào từ khóa để tiếp tục trong số các kết quả tìm được
Trang 197 THƯ ĐIỆN TỬ (EMAIL)
7.1 Giới thiệu
7.1.1 Khái niệm
Thư điện tử(email) là một dịch vụ trên internet cho phép người sử dụng thiết lập các hộp thư với các hoạt động gửi và nhận thư Để sử dụng email, người sử dụng phải có một hộp thư riêng Hộp thư này có thể được cung cấp bởi người quản trị mạng hoặc có thể đăng ký miễn phí trên các dịch vụ công cộng như Google, yahoo, Hotmail Người sử dụng có thể sử dụng một phần mềm chuyên biệt như Outlook Expres hoặc vào trang web của nhà cung cấp dịch vụ để sử dụng các dịch
vụ về email
Để nhận được email, phỉ có một tài khoản (account) trên mail server, tương tự như có địa chỉ nhà để nhận để nhận thư thông thường từ bưu điện gửi đến theo địa chỉ này
Khi có ai gửi một email thì thư này được lưu trữ tạm thời trong hộp email Nó là một phần
bộ nhớ nơi cung cấp dịch vụ email dành cho hộp thư Sẽ không nhận được thư cho đến khi đăng nhập vào dịch vụ này và khởi động chương trình email Chương trình sẽ kiểm tra hộp thư email và tải bất cứ thư nào đến máy tính người dùng Lúc này có thể đọc, xóa, phản hồi hay di chuyển nó đi
Để gửi hoặc nhận thư, cần một kết nối vào internet và truy cập vào mail server và nó sẽ chuyển thư đi
7.1.2 Các ưu điểm của hệ thống thư điện tử (Email)
Tốc độ và khả năng chuyển tải trên toàn cầu: Đây là một trong những ưu điểm hàng đầu của
hệ thống Email Bức thư có thể vừa được một người ở Việt Nam hay một nơi nào đó trên thế giới viết, sau khi người đó nhấn lệnh gửi (send) qua internet, người nhận có thể ở bất kỳ nơi nào trên thế giới đều có khả năng nhận được bức thư đó gần như ngay lập tức, nếu nơi người nhận có internet
Chi phí thấp: chi phí gửi email hầu như không đáng kể, người sử dụng chỉ cần trả chi phí cho việc sử dụng internet là có khả năng sử dụng email miễn phí trên toàn cầu và từ đó lien lạc đến khắp mọi nơi Nếu so sánh với gởi thư tín thông thường, đặc biệt là thư đi Quốc tế thì việc gửi bằng email rẻ và tiện lợi hơn rất nhiều
Linh hoạt về mặt thời gian: Bạn có thể gửi email bất kỳ thời gian nào bạn muốn và người nhận có thể đọc thư bất kỳ khi nào họ cần
7.1.3 Cấu trúc của một Email
Cấu trúc của một địa chỉ Email có dạng như sau: tênđăngký@tênmiền
Ví dụ: email: cmkhoa@ctump.edu.vn, trong đó:
- Tên đăng ký: cmkhoa
- Sau đó đến ký tự @ bắt buộc phải có với mọi địa chỉ email
- Tên miền là địa website của đơn vị, tổ chức mà người đó đăng ký hoặc công tác:
ctump.edu.vn : tên miền của website Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Địa chỉ email được xác định là duy nhất trên toàn cầu, địa chit email có phần tên đăng ký hoặc phần tên miền khác nhau là khác nhau
7.2 Tạo Account (địa chỉ email) và sử dụng Email
Dựa vào dịch vụ cung cấp email, có thể phân loại thư điện tử như sau:
Sử dụng miễn phí tức là đăng ký và sử dụng hộp thư mà không phải trả bất kỳ một khoản phí nào
Sử dụng thuê bao tức là đăng ký và sử dụng hộp thư mà phải trả một chi phí nào đó cho nhà cung cấp dịch vụ hoặc sử dụng hộp thư khi đăng ký một số dịch vụ liên quan
7.2.1 Tạo địa chỉ emal trên Gmail (Google mail)
Mở trình duyệt internet explorer và nhập vào địa chỉ http://mail.google.com như hình bên dưới
Nhập địa chỉ Gmail vào thanh address
Trang 20Và nhấn phím Enter hình sau đây xuất hiện
Trang chủ dịch vụ thư điện tử Google
Nhấp chuột vào nút Sign up for Gmail để tạo tài khoản mới, hình sau đây xuất hiện