1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sử dụng tin học văn phòng - vũ nhật minh, hà nội, 2008

236 240 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng tin học văn phòng
Trường học Vũ Nhật Minh
Chuyên ngành Tin học văn phòng
Thể loại Sách
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 7,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách lây lan của uirus Virus máy tính có thể lây vào máy tính của bạn qua thư điện tử email, qua các tệp được tải về từ Internet hay sao chép đữ liệu từ máy này sang máy khác.. Quá trình

Trang 1

62 Nguyễn Chí Thanh - Hà Nội

Tel & Fax: (04) 7733041

-mail: sach32bt@hn.vnn.vn

sachhanoi@gmail.com

Website: www.sachdongtay.com

Trang 3

SU DUNG

TIN HOC VAN PHONG

me VIRUS VA CHONG VIRUS

«= SU DUNG WINDOWS XP s= MICROSOFT WORD 2007 ©

Trang 5

LOI NÓI Đầu

Windows XP, Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet

là các ting dung duoc sit dung réng rai trong bất kỳ một uăn phòng nào của các cở quan trong uà ngoài nước Ngay có đối _oới các máy tính cá nhân dùng trong gia đình thì cúc Ứng dụng trên cũng rốt cần thiết

Các phần mêm trên thường xuyên được nâng cấp, bổ sung

thêm những tính năng mới làm cho uiệc sử dụng trở nên

nhanh chóng uò hiệu quả Vì uậy, tìm hiểu các ứng dụng tin học mới là một điêu cần quan tâm đối uới người sử dụng máy tính

Cuốn sách “Sử dụng tin học uốn phòng” được hình thành đáp ứng nhu cầu sử dụng các phần mêm uăn phòng mới Sách gôm 5 Chương, được trình bày ngắn gọn song khá đầy đủ các ứng dụng hữu ích

Đối tượng của cuốn sách này lò tất có các bạn đang hoặc chuẩn bị uào làm uiệc trong uăn phòng của các cơ quan, xí nghiệp uè tất củ những di có nhu cầu sử dụng các phần mêm thông dụng nhất của máy tính

Cám ơn các bạn đọc gần xa đã sử dụng uà đóng góp ý biến để nội dung của cuốn sách ngùy càng hoàn thiện hơn

Tác giả

Trang 7

Các BỘ PHẬN CHÍNH Của MáY TÍNH

VIRUS V@ CHONG VIRUS

1 CAC BO PHAN CHINH CUA MAY TINH

a Bo mach chi

Bo mach chủ (MainBoard) là một bộ phận rất quan trọng của máy tính, nó quyết định đến khả năng làm việc ổn định của máy tính MainBoard là một bảng gồm những mạch điện

tử có gắn vi xử lý, bộ nhớ, khe cắm mở rộng để kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp tới mọi bộ phận của máy tính

b Các thiết bị đầu vào

(1) Ban phim

Bàn phím dùng để nhập các dòng lệnh, đữ liệu là các chữ, các số và các ký tự đặc biệt khác

Chuột là một thiết bị ngày càng trở nên thông dụng Có thể thực hiện một lệnh bằng chuột, bằng cách trỏ vào một đối tượng trên màn hình và nhấn chuột

-_ Thông thường, chuột có hai nút bấm và nút trái được dùng

trong phần lớn các thao tác

Trang 8

Ngoai ban phim và chuột, còn có các thiết bị đầu vào khác

là: bút điện, thiết bị nhận dạng âm thanh, máy quét ảnh

c Bộ nhớ trong

Bộ nhớ trong (Main Memory) dùng để chứa chương trình

và số liệu, nó gắn liền với CPU để CPU có thể làm việc được

Bộ nhớ trong hiện nay thường được xây dựng với hai loại vì

mạch cơ bản sau:

(1) ROM

ROM (Read Only Memory) 1a b6 nhé ma ban chi cé thể đọc

thông tin ra Thông tin tồn tại trên bộ nhớ ROM là thường xuyên ngay cả khi mất điện hoặc tắt máy

(2) RAM

RAM (Random Access Memory) 14 b6 nhé ma khi may tinh

hoạt động có thể ghi vào, đọc ra một cách dé dàng Khi mất điện hoặc tắt máy thì thông tin trong bộ nhớ RAM cũng mất luôn Khi bật máy, ROM sẽ tải hệ điều hành (ví dụ như

Windows XP) vào trong RAM

Khi bạn thực hiện một ứng dụng thì bản sao của chương trình được tải vào RAM và xử lý trong RAM Khi bạn soạn thảo một văn bản thì nội dung của văn bản đó cũng nằm trong RAM

(3) Don vi do

Đơn vị do co sé cua RAM là bit nhưng thường được tính bằng bội số của nó là kilobyte (KB) và megabyte (MB) Hiện nay, các máy tính bán ra thường là 128 MB, 256 MB

Trang 9

d Bộ xử lý trung tâm

Bộ xử lý trung tâm (viết tắt là CPU: Central Processing ỦnïÐ là một phần quan trọng quyết định đến tốc độ làm việc của máy tính

CPU bao gồm hai bộ phận chính:

(1) Khốt tính toán số học uà logic

Khối tính toán số học va légic (ALU: Arithmetic Logic

Dnit) thực hiện hầu hết các thao tác, các phép tinh quan trọng của hệ thống như: các phép tính số học, các phép tính logic và các phép tính quan hệ

(2) Khối điều khiển

Khối điều khiển (CU: Control Unit) quyết định dãy thao tác cần phải làm đối với hệ thống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển công việc

e Màn hình và máy in

(1) Màn hình

Màn hình dùng một loạt các ô vuông rất nhỏ là các điểm

sáng (gọi là các pixel) để hiển thị hình ảnh Số các điểm sáng

_ (các chấm) càng nhiều thì độ phân giải càng lớn và khi đó chúng ta được hình ảnh nét và mịn Tuy nhiên, độ phân giải càng tăng thì tốc độ của máy tính càng giảm xuống

Trang 10

f Cac loai 6 dia

Các loại đĩa được dùng để lưu trữ dữ liệu gồm các loại sau:

(1) Dia mém

Đĩa mềm là đĩa từ mỏng có vỏ nhựa Kích thước của dia cỡ

3.5 inch và dung lượng thường là 1.44 Mb, nhưng hiện nay

cũng đã có đĩa có mật độ cao có dung lượng 2.88 Mb Tuy

nhiên, hiện nay loại ổ đĩa này ít được sử dụng

(2) Đĩa cứng

Đĩa cứng là một thiết bị lưu trữ với dung lượng lớn gấp

nhiều lần đĩa mềm Các đĩa cứng hiện nay thường có dung

lượng khoảng 40 GB, 80 GB, 120GB Ngoài ra, đĩa cứng còn có

các ưu điểm khác là: dữ liệu được lưu trữ an toàn hơn và tốc độ

đọc, ghi thông tin cũng nhanh hơn nhiều lần so với đĩa mềm

(3) Ổ đĩa USB

Đây là các ổ đĩa rất tiện lợi cho sử dụng, mặc dù kích thước

rất nhỏ nhưng chứa được dung lượng lớn hàng GB và được nối

vào máy tính qua cổng USB Các máy dùng Windows XP có thể

tự nhận được các ổ đĩa này nhưng các máy dùng hệ điều hành

Windows 98 trở về trước cần phải có đĩa cài đặt

(4) Các loai dia CD/DVD

Để ghi đữ liệu lên các loại đĩa này cần có đầu ghi vì loại

đầu CD-ROM thông thường chỉ có thể đọc được dữ liệu Các

đĩa thuộc nhóm này có nhiều loại Theo số lần ghi thì chia

thành: loại ghi một lần (CD-R) và loại ghi nhiều lần (CD-

RW) Theo dung lượng ghi thì chia theo: đĩa CD ghi được

650MB đến 700MB đữ liệu; đĩa DVD có thể lưu trữ được tới

4,7 GB dữ liệu

10

Trang 11

g Cac thiét bi khac

(1) Đầu ra âm thanh Thường là các thiết bị loa Để sử dụng được âm thanh, cần phải có cạc âm thanh và có các phần mềm ứng dụng cần thiết

(2) Đầu ra tiếng nói Một phần mềm dịch các đữ liệu máy tính thành giọng nói Ví dụ như đọc một văn bản được lưu trữ trong PC thành tiếng nói của con người

(3) May chiếu Cho phép phóng đữ liệu của máy tính lên

màn hình lớn Người ta thường dùng máy chiếu cho các bài trình bày soạn bằng PowerPoint

2 VIRUS, WORM, TROJAN VA CACH PHONG CHONG

a Giới thiệu chung

Virus máy tính đã và đang gây nên những tác hại to lớn

cho người sử dụng máy tính Virus chỉ là một trong các nguy

cơ tiém ẩn được những người am hiểu về máy tính tạo ra với

mục đích xấu Người sử dụng thường gộp chúng lại và gọi

chung là virus Tuy nhiên, các loại này được chia thành: Virus, Worm (sâu), Trojan (con ngựa thành Tơ roa), Adrawe

(phần mềm quảng cáo), Spyware (chương trình gián điệp)

b Virus là gì? Cách lây lan của Virus_

(1) Virus la gi?

Virus may tính là một chương trình có khả năng tự sao chép chính nó từ đối tượng lây nhiễm ' này sang đối tượng khác Đối tượng cho virus hoạt động có thể là các tệp chương trình, văn bản, máy tính, các loại đĩa Virus có nhiều cách lây lan

11

Trang 12

và tất nhiên cũng có nhiều cách phá hoại Cách thức hoạt

cũng rất khác nhau, từ làm hỏng một tệp dữ liệu đến làm tê liệt cả một hệ thống máy tính lớn của một công ty, ngân hàng

Virus máy tính là do con người tạo ra, cho đến ngày nay có

thể coi đã trở thành một hiểm họa đối với các máy tính cá

nhân và cả với các hệ thống mạng Như đối với một bệnh

dịch, tất cả chúng ta phải luôn phòng chống, tìm ra những phương pháp mới để hạn chế và tiêu diệt chúng Có nhiều trường hợp, những virus xuất hiện với độ phức tạp cao đã gây

ra những thiệt hại nghiêm trọng do không tìm được biện pháp phòng chống ngay sau khi chúng hoạt động Chính vì vậy, phương châm "Phòng hơn chống" là cần thiết

(2) Cách lây lan của uirus

Virus máy tính có thể lây vào máy tính của bạn qua thư điện tử (email), qua các tệp được tải về từ Internet hay sao chép đữ liệu từ máy này sang máy khác

Mỗi phần mềm hệ thống đều có khả năng chứa các lỗi về bảo mật Đây cũng là cơ hội để virus xâm nhập từ xa, cài đặt,

không hề hay biết \

Hiện nay, email là phương tiện thông dụng dùng để trao

biến nhất Từ một máy tính, virus thu thập các địa chỉ email trong máy và gửi email giả mạo kèm theo các tệp virus để lừa người nhận thực thi các tệp này Các email chứa virus

12

Trang 13

đều có nội dung hấp dẫn, hoặc chúng tự trích dẫn nội dung

của một email trong hộp thoại của nạn nhân để tạo ra phần

nội dung của email giả mạo, điều đó khiến cho người nhận dễ

bị mắc lừa hơn Máy tính nhận được các email chứa virus sẽ

bị nhiễm virus Với cách hoàn toàn tương tự như vậy trên những máy nạn nhân khác, virus có thể nhanh chóng lây lan

trên toàn cầu theo cấp số nhân

Máy tính của bạn cũng có thể bị nhiễm virus khi bạn chạy

một chương trình tải từ Internet về hay sao chép từ một máy

tính bị nhiễm virus khác Lý do là các chương trình này có

thể đã bị lây bởi một virus hoặc bản thân là một virus giả dạng nên khi bạn chạy nó cũng là lúc bạn đã tự mở cửa cho virus lây vào máy của mình Quá trình lây lan của virus có thể điễn ra một cách "âm thầm" (bạn không nhận ra điều đó

vì sau khi thực hiện xong công việc lây lan, chương trình bị

lây nhiễm vẫn chạy bình thường) hay có thể diễn ra một cách

"công khai" (virus hiện thông báo trêu đùa bạn) nhưng kết quả cuối cùng là máy tính của bạn đã bị nhiễm virus và cần đến các chương trình diệt virus để trừ khử chúng

c Worm là gì? Cách lây lan cla worm

(1) Worm la gi?

Worm - sâu Internet có sức lây lan rộng, nhanh và phổ

biến nhất hiện nay Worm kết hợp cả sức phá hoại của virus,

sự bí mật của Trojan và hơn hết là sự lây lan đáng sợ mà những kẻ viết tạo ra trang bị cho nó Một kẻ phá hoại với vũ

khí tối tân Với sự lây lan đáng sợ chúng đã !àm tê liệt hàng loạt các hệ thống máy chủ, làm ách tắc đường truyền

18

Trang 14

(2) Cách lây lan cua worm

+ Vào thời điểm ban đầu, worm được dùng để chỉ những

virus phát tán bằng cách tìm các địa chỉ trong số địa chỉ

(Address book) của máy mà nó đang lây nhiễm, đó thường là địa chỉ của bạn bè, người thân, khách hàng của chủ máy

+ Tiếp đến, nó tự gửi chính nó qua email cho những địa chỉ

mà nó tìm thấy, tất nhiên với địa chỉ người gửi là chính bạn, chủ sở hữu của chiếc máy hay giả danh một người nào đó Những việc này điễn ra mà bạn không hề hay biết

+ Với cách hoàn toàn tương tự trên những máy nạn nhân

khác, worm có thể nhanh chóng lây lan trên toàn cầu theo cấp số nhân

Cái tên của nó worm hay "Sâu Internet" cho ta hình dung

ra việc những con virus máy tính "bò" từ máy tính này qua máy tính khác trên các "cành cây" Internet

Với sự lây lan nhanh và rộng lớn như vậy, worm thường được kẻ viết ra chúng cài thêm nhiều tính năng đặc biệt, chẳng hạn như chúng có thể định cùng một ngày giờ và đồng

loạt từ các máy nạn nhân (hàng triệu máy) tấn công vào một

địa chỉ nào đó Khái niệm “sâu Internet” còn bao gồm các

virus lây lan qua mạng chia sẻ ngang hàng, các virus lây lan qua cac dich vu chat va đặc biệt là các virus khai thác các lỗ

hổng phần mềm để lây lan Các phần mềm (nhất là hệ điểu

hành và các dịch vụ trên đó) luôn chứa đựng những lỗi mà

không phải lúc nào cũng có thể dễ dàng phát hiện ra Khi

một lỗ hổng phần mềm được phát hiện, không lâu sau đó sẽ

xuất hiện các virus có khả năng khai thác các lỗ hổng này để

lây nhiễm lên các máy tính từ xa một cách âm thầm mà

14

Trang 15

người chủ máy hoàn toàn không hay biết Từ các máy này, worm sẽ tiếp tục "bò" qua các máy tính khác trên mạng Internet với một cách thức tương tự

mật, quân Hy Lạp không sao có thể đột nhập vào được

Người ta đã nghĩ ra một kế, đó là giả vờ giảng hoà và sau đó

tặng những người trong thành Tơ-roa một con ngựa gỗ khổng

lồ có chứa nhiều quân lính Sau khi ngựa được đưa vào trong thành, đêm xuống những quân lính từ trong bụng ngựa xông

ra và đánh chiếm thành từ bên trong

Phương pháp trên cũng chính là cách mà các Trojan máy tính áp dụng Khác với virus máy tính mà chúng tôi đã trình bay, Trojan lA mét đoạn mã chương trình hoờn toàn không có

tính lây lan Đầu tiên, bằng cách nào đó Trojan lừa cho người

sử dụng dùng chương trình của mình hoặc ghép Trojan đi kèm với các virus để xâm nhập, cài đặt lên máy nạn nhân

Đến thời điểm thuận lợi, Trojan sẽ ăn cắp thông tin quan

trọng trên máy tính của nạn nhân như: số thẻ tín dụng, mật khẩu để gửi về cho chủ nhân của nó ở trên mạng hoặc có thể sẽ ra tay xoá dữ liệu nếu được lập trình trước

Hiện nay đã xuất hiện các Trojan mang tính chất riêng biệt

như: Khi đã cài đặt vào máy nạn nhân sẽ tự mở ra một cổng dịch vụ cho phép hacker có thể kết nối từ xa tới máy nạn nhân,

từ đó nó sẽ nhận lệnh và thực hiện lệnh mà kẻ tấn công đưa ra

15

Trang 16

e Phân biệt giữa virus, worm và Trojan

trình nguy hiểm có thể gây hại đến cho máy tính, nhưng giữa

chúng lại có sự khác nhau Mặc dù ba từ virus, worm và

cũng cố thể giống nhau cả về phương pháp và chương trình,

được sự khác nhau này, bạn có thể bảo vệ máy tính của mình

hiệu quả hơn

+ Virus có thể tự gài chính nó vào một chương trình hoặc

một tệp nào đó, vì ‘thé nó có thể phát tán ra các máy tính

khác Virus máy tính có phạm vi tác động rộng, một số virus

chỉ gây nên những tác động nhỏ, trong khi một số khác thì có

thể gây nguy hiểm cho ổ cứng, chương trình hay các tệp,

thậm chí làm hỏng các thiết bị phần cứng

Hầu như các loại virus đều được kèm theo vào trong các

tệp chương trình, điều đấy có nghĩa là máy tính của bạn có thể chứa virus nhưng chưa chắc đã bị ảnh hưởng trừ khi bạn

không thể phát tán được nếu như không có sự tác động của con người, ví dụ như cho chạy các chương trình chứa nó Moi

mail có nhiễm virus

+ Worm được tạo ra tương tự như virus, và nó được biết đến như là lớp con của virus Nó cũng phát tán từ một máy tính này sang máy khác Nhưng không giống như virus,

giống như ý nghĩa "con sâu" tự bò được, nó có thể đi chuyển

16

Trang 17

ma khéng nhờ vào một tác động nào của người dùng Worm

lợi dụng các tính năng truyền tệp hay thông tin trên hệ thống để di chuyển không cần có tác động của con người Sự nguy hiểm lớn nhất của worm là nó có thể tự nhân bản chính

nó trong hệ thống của bạn, và nó có thể gửi đi hàng trăm,

thậm chí hàng ngàn bản sao chép của nó ra ngoài và gây ra

sự tàn phá rất lớn Ví dụ một con sâu (worm) có thể gửi chính

nó tới tất cả email trong danh sách email của bạn Sau đó nó

tự nhân bản và gửi đi tất cả emall trong danh sách trên máy tính nhận, và cứ như thế Chính vì worm có khả năng nhân bản và di chuyển trên mạng nên nó sẽ tiêu tốn bộ nhớ (hay

băng thông mạng), làm cho các máy chủ Web, máy chủ mạng, và cả máy tính đơn không hoạt động nữa Gần đây

nhất có loại worm tên là Blaster, nó có thể xâm nhập vào máy tính của bạn và cho phép điều khiển máy bạn từ xa

+ Trojan thì lại còn nguy hiểm hơn cả hai loại trên Trojan

xuất hiện lúc đầu như là một phần mềm hữu ích, nhưng nó

sẽ ngay lập tức trở nên nguy hiểm ngay khi bạn cài nó hay

chạy nó lần đầu tiên trên máy tính Khi Trojan được phát

tán đến máy khác, thông thường bên nhận sẽ chạy nó vì

người dùng sẽ thấy nó như là một phần mềm hay tệp đáng tin cậy và được gửi từ một nguồn đáng tin cậy Khi Trojan

được kích hoạt trên máy tính của bạn thì hậu quả mà nó gây

ra có thể sẽ khác nhau, nó có thể gây ra những hậu quả rất

nghiêm trọng, như xoá các tệp, thông tin trong hệ thống Trojan có thể tạo ra các cổng sau (backdoor) giúp cho những

kẻ lạ có thể xâm nhập vào hệ thống, làm hư hại đến thông

tin cá nhân và các thông tin bí mật khác Không giống như

17

Trang 18

virus vA worm, Trojan khong phat tan bang cach lam cho cac

tệp khác nhiễm cũng như không tự nhân bản nó

f Triệu chứng khi máy bị nhiễm virus, worm hay Trojan

(1) Không thoát được ra khỏi Windows hoặc không khởi

động được Windows Trong một số trường hợp, bạn nhận được các thông báo lỗi của hệ thống nhưng thực tế không phải là như vậy

(2) Hay bị treo máy

(3) Xuất hiện thanh công cụ lạ trên trình duyệt Internet

(4) Máy tính chạy chậm hơn bình thường

(5) Máy đang chạy bị treo, không thể hoạt động tiếp tục được nữa

(6) Các tệp chương trình đang sử dụng có dung lượng lớn

dần lên

(7) Kích thước đĩa trống ngày một giảm đi cho đến khi hết

đĩa

g Chống virus, worm và Trojan

(1) Virus có thể hiện điện ở bất cứ nơi đâu, dưới bất kỳ

hình thức nào, và có nối mạng thì nguy cơ bị lây nhiễm sẽ càng cao Để phòng chống virus, một nguyên tắc cơ bản là luôn đề cao cảnh giác

(2) Trước tiên cần đảm bao rằng hệ điều hành đang dùng

là bản nâng cấp mới nhất và không bị lây nhiễm virus, worm

hoặc Trojan Nên tạo các điểm phục hổi khi máy tính được coi là chưa bị nhiễm virus để trong trường hợp cần thiết có

thể sử dụng để khôi phục lại hệ thống

18

Trang 19

(3) Cần cài một phần mềm chống virus và cần cập nhật bản mới nhất để đảm bảo nó có thể diệt được các virus, worm

và Trojan mới nhất Các chương trình này nên được cài

thường trú trên máy tính và được cập nhật thường xuyên để

có khả năng diệt các loại virus mới Nhìn chung, nên dùng từ

hai chương trình trở lên, vì các chương trình không phải là

diệt được tất cả virus Cũng cần lưu ý rằng, có những virus

mới, chương trình chống virus còn không phát hiện được

(4) Thường xuyên truy cập vào các trang Web có các

thông tin liên quan đến virus để có thêm kiến thức về phòng

chống virus Một số trang Web diệt virus đáng tin cậy:

Norton Antivirus (www.symatec.com)

McaFee Virus Scan (www.mcafeee.com)

Bitdefender (www bitdefender.com)

BKAV: (www.bkav.com.vn.)

D32 (www.echip.com.vn/echiproot/html/d32.html)

(6) Cần truy cập Internet một cách an toàn: Không vào những trang web lạ chưa rõ nguồn gốc Không mở những

emall có khả năng là thư rác

(7) Than trọng khi tải các ứng dụng trên mạng Internet, quót các tệp này trước khi mở chúng

(8) Khi sao chép từ một đĩa khác vào máy tính cần sử dụng các chương trình chống virus để quét trước khi quyết

định sao chép chúng vào đĩa cứng của máy

(9) Thưởng xuyên sao lưu những dữ liệu quan trọng để sử

dụng trong trường hợp xấu là bị virus xoá dữ liệu hoặc làm hỏng ổ đĩa

19

Trang 20

(10) Nên trang bị cho máy tính một phần mềm diệt virus

trong nước như D32 hoặc BKAV để chúng bổ sung với các

phần mềm diệt virus ngoại Mỗi phần mềm diệt virus có

những ưu nhược điểm riêng, vì như các bạn đã biết, hiện nay

đã xuất hiện nhiều virus do những người trong nước tạo ra

3 PHAN MEM QUANG CAO ADWARE, PHAN MEM GIAN DIEP SPYWARE

a Phần mềm quảng cáo adware là gì?

+ Adware là phần mềm quảng cáo bất hợp pháp, khi bạn

sử dụng Internet, các cửa sổ quảng cáo tự động mở ra trên màn hình, gây khó chịu cho người sử dụng

+ Adware bí mật xâm nhập vào máy tính khi bạn vô tình

ghé thăm những trang Web không theo dự định do bất cẩn

nhấn vào một liên kết nào đó Đây thường là những trang web

có nội dung không lành mạnh, các trang web bẻ khoá phần mềm Chúng biến máy tính của bạn thành nơi quảng cáo mà không ít trong số đó có nội dung không lành mạnh

+ Xét về góc độ ảnh hưởng của loại phần mềm này đối với hệ thống, có thể coi nó là một thứ "vô thưởng vô phạt", có nghĩa không ảnh hưởng gì tới sự an toàn của máy tính Tuy nhiên,

nó làm cho tốc độ hoạt động của hệ thống giảm và băng thông kết nối bị chiếm dụng

b Phần mềm gián điệp spyware là gi?

+ Đây là loại phần mềm chuyên thu thập các thông tin từ

các máy (thông thường vì mục đích thương mai) qua mang

Internet mà không được phép của chủ nhân máy tính đó

20

Trang 21

+ Spyware được cài đặt một cách bí mật do đánh lừa người

sử dụng cài một chương trình hoặc kèm theo các phần mềm khác có thể tải về từ Internet

+ Khi đã cài đặt, spyware điều phối các hoạt động của máy

tính và thông qua Internet, lặng lẽ chuyển các dữ liệu đến một máy khác (của những hacker tạo ra nó)

+ 8pyware cũng thu thập tin tức về địa chỉ email và ngay

cả mật khẩu cũng như là số thẻ tín dụng

+ Spyware con đánh cắp tài nguyên của bộ nhớ, chiếm băng thông khi gửi thông tin về cho chủ nhân của chúng

thông qua Internet Chúng ăn cắp các thông tin quan trọng:

số tài khoản, mật khẩu của người sử dụng gây nên những tác hại không lường hết được như: dựa vào các thông tin thu thập được, chủ nhân của các spyware sẽ rút tiền từ ngân hàng của người bị hại, sử dụng để mua hàng trực tuyến + 8pyrawe có thể ăn trộm nội dung của các bức thư điện

tử khi đã biết mật khẩu truy cập, thậm chí có thể chiếm toàn

bộ hộp thư khi chúng thay đổi mật khẩu khác mà chính chủ

nhân của các hộp thư này không thể truy cập vào được nữa

+ Spyrawe là một chương trình độc lập và chiếm bộ nhớ của máy tính, nó sẽ làm giảm tốc độ và có thể dẫn tới tình trạng

máy chạy không ổn định, thậm chí có thể làm hỏng máy hoặc

không chạy được các ứng dụng khác

c Các triệu chứng khi máy bị nhiễm spyware

(1) Máy tự nhiên chạy chậm bơn bình thường do các

chương trình spyware chạy thường trực trong may

| _Œ) Trình duyệt đột ngột bung ra một trang web không

| TP EERO Bers, noe Nia sé Pop-up xuất hiện ngay cả khi không

Trang 22

duyệt Web, hoặc trình duyệt web xuất hiện thêm các thanh

công cụ mới thì chắc chắn máy tính bi nhiém spyware

(3) Trang chủ của trình duyệt web bị thay đổi thành một

trang Web khác,

(4) Bạn liên tục nhận được các thông báo một cách không

bình thường, có thể bị ngừng các quá trình kết nối mạng hoặc

tự động bị tắt trình duyệt Web

(5) Khi sử dụng các dịch vụ email, thường xuyên bị Špam

(các bức thư rác)

(6) Cước sử dụng Internet gia tăng khác thường

(7) Trên màn hình Windows xuất hiện các liên kết đến các

trang Web lạ, thường có nội dung không lành mạnh

(8) Ở thời điểm không làm việc với mạng mà vẫn thấy

đèn gử/nhận chớp sáng trên modem giống như khi đang tải

một phần mềm về máy

d Cách lây nhiễm của phần mềm gián điệp (spyware )

Spyware thường lây vào máy tính bằng các cách sau đây:

- (1) Khi vô tình nhấn chuột vào một mẫu quảng cáo

spyware có thể được tải xuống máy tính của bạn

(2) Spyware ẩn trong các tệp âm nhạc MP3 hay các tệt

(3) Spyware ẩn trong các phần mềm miễn phí không rõ nguồn gốc

(5) Cang giéng nhu virus, spyware có thể được cài vào

máy tính khi mở một tệp đính kèm khi nhận thư điện tử

e Cách phòng chống spyware

Để loại bỏ hoàn toàn spyware ra khỏi hệ thống, tiến hành

22

Trang 23

các bước sau:

(1) Bước 1: Sao lưu đữ liệu trước khi cố gắng xoá bỏ các phần mềm gián điệp

Ò (2) Bước 2: Một cách diệt spyware nhanh chóng nhất là

xoá một số chương trình đáng nghỉ ngờ trong Add/Remoue Programs của Windows Nếu muốn biết những chương trình

nào đang chạy trong hệ thống, hãy xem trong Task Manager bằng cách nhấn Ctrl+Shift+Esc Khi này hộp thoại Task Manager xuất hiện có dạng như hình sau:

F¥Totat Commander 6.56 - NOT REGISTERED Running

Yahoo! Mail - sdevietnam@yahoo.com - Micro Running

W untitled - Paint Running

Processes: 3e : CPU Usage: 7% , - J Commit Charge: 356708K / 6327! : PRES

Trong trường hợp không chắc chắn có phải là spyware hay

không, thì tốt hơn hết hãy tạm để chương trình đó lại Bạn vẫn có cơ hội để xoá chúng ở những bước sau

(3) Bước 3: Lựa chọn phần mêm tiêu diệt spyuuare: Nếu hệ thống chỉ bị nhiễm adware thi Add/Remove Programs cé thé đem lại hiệu quả Nhưng khi đã bị lây nhiễm nặng hơn, tốt

23

Trang 24

nhất hãy sử dụng phần mềm chống spyware Những phần

mềm này có thể xoá bỏ hoàn toàn những tập tin bị lây nhiễm

và bảo vệ hệ thống không bị lây nhiễm lại Trước khi cân

nhắc mua sắm một chương trình diệt spyware đắt tiền, bạn

hãy dùng thử một số tiện ích diệt spyware miễn phí Những

phần mềm miễn phí sau thực sự rất mạnh, và dược đánh giá

rất cao như Ad-Aware SE Personal, địa chỉ:

Family D=321¢ed7a2-6a57 -4c57-a8bd-dbf62eda9671)

Một số trang Web trong nước cũng cung cấp phần mềm

miễn phí để diệt spyware như BKAV (www.bkav.com.vn), D2

được cập nhật từ một số trang web Một số phần mềm diệt

spyware nhu SpySweeper cua có giá rẻ và tỉ lệ tiêu diệt

spyware thành công rất cao Xin các bạn lưu ý: Một số phần

mềm chống spyware rất nguy hiểm Rất nhiều phần mềm

loại này được đưa ra trên Internet thường không hiệu quả,

và thường chúng được quảng cáo qua Google Thậm chí chính

những phần mềm này không tiêu diệt được bất cứ spyware

nào mà lại là noi phat tan spyware oS

(4 Bước 4: Tiêu diét spyware: Noi chung, phần mềm chống

spyware hoạt động theo những nguyên tắc cơ bản như sau:

+ Khi được nạp, những phần mềm này sẽ quét các tiến trình đang chạy, các tệp và các khoá trong Reglstry để tìm

các chương trình, các thiết lập không mong muốn

24

Trang 25

+ Sau khi đã hoàn thành quét tệp, chúng cung cấp một báo cáo về những gì tìm thấy và bạn có thể lựa chọn xoá bỏ

Spyware tại bước này

+ Tuy nhiên, bạn cũng đừng thực sự tin tưởng quá mức vào

những công cụ này Một tệp được xác định là một spyware,

nhưng chưa chắc chúng đã là một spyware

+ Thực tế, mỗi công cụ diệt spyware đều có những khả

năng cũng như tiêu chuẩn khác nhau Vì vậy, nên sử dụng từ

hai phần mềm chống spyware trở lên là một cách tốt nhất và

hiệu quả nhất để để phòng trường hợp một chương trình không diệt được spyware nào đó

25

Trang 26

Chương? -

KHI THắC Và Sử DỤNG HIỆU Quá

WINDOWS XP

4 GIGI THIEU CHUNG

a Giới thiệu về Windows XP

Hiện nay Windows XP đã trở nên phổ biến và được cài đặt

làm hệ điều hành trên hầu hết các máy tính Cũng như tất

cả các phần mềm ứng dụng khác, các phiên bản sửa lỗi và

tăng tính bảo mật của Windows XP lần lượt ra đời: Service

Pack 1 (SP1), Service Pack 2 (SP2), Service Pack 3 (SP3) đã làm cho Windows XP càng thêm hoàn thiện và được sử dụng

rộng rãi hơn

Tuy Windows Vista đã được đưa vào sử dụng, nhưng

Windows XP chắc sẽ còn được sử dụng trên nhiều máy tính

cá nhân do tính năng sử dụng đơn giản, yêu cầu cấu hình không cao nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu cần thiết của người sử dụng

b Khởi động và thoát khỏi Windows XP

(1) Khoi động

Khi máy tính đã được cài đặt Windows XP, ban chỉ cần nhấn nút bật máy, hệ điểu hành được tự động làm việc và

26

Trang 27

khởi động máy tính Khi Windows XP đã được khởi động, bạn

có thể thực hiện các thao tác của mình như thực hiện một

ứng dụng, sử dụng Windows để tạo thư mục, sao chép tệp

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng: nếu hệ thống có cài đặt

các account và mật khẩu thì khi khởi động, bạn cần chọn account và nhập mật khẩu tương ứng thì Windows XP mới

được khởi động

Giao diện của Windows XP có dạng như hình sau:

(2) Thodt khoi Windows XP

Để thoát khỏi Windows XP, tiến hành như sau:

+ Nhấn chuột vào nút Start phía dưới bên trái của màn hình Khi này một bảng chọn xuất hiện

+ Chọn mục Turn off computer dé mở hộp thoại Turn off

computer nhu hinh sau:

27

Trang 28

Turn off computer

+ Chọn Restart: để khởi động lại máy tính

+ Turn Off: để tắt máy tính

+ Stand By: để tắt máy tính tạm thời Khi cần làm việc

lại, nhấn một nút bất kỳ

Để thoát khỏi hộp thoại Turn off computer: chon nut | Cancel _}

2 CAC CHE DO HIEN THI

a Gidi thiéu bang chon Start va hép thoai Control Panel

Bang chon Start va hép thoai Control Panel trong Windows

XP rất quan trọng

(1) Bang chon Start

Bảng chọn Start chứa các mục để thực hiện các ứng dụng

trên máy tính và thực hiện một số chức năng khác như: tìm

kiếm tệp, cài đặt máy n

(2) Hộp thoai Control Panel

Hộp thoại Control Panel dung để thiết lập cấu hình của

máy, các tham số như thời gian, ngày tháng, tạo các account

và mật khẩu, cài đặt hoặc gỡ bỏ các phần cứng và phần mềm,

thiết lập các tham số cho Internet, mạng nội bộ

28

Trang 29

Trong Windows XP, bang chon Start va hép thoai Control Panel cé hai dạng hiển thị khác nhau Vì vậy sẽ gây lúng túng cho người sử dụng, trong mục này, chúng tôi hướng dẫn cách -

chuyển đổi giữa các dạng hiển thị để các bạn có thể làm chủ được Windows một cách hiệu quả

b Hai chế độ hiển thị của bảng chọn Start

Để mở bảng chọn Start, các bạn nhấn chuột vào nút Start

ở phía dưới bên trái của màn hình Bảng chọn Start chứa các

mục chính của Windows và trong hầu hết các trường hợp, để

vào làm việc với Windows XP, các bạn đều phải vào bảng chọn này và chọn mục cần thiết

(1) Dạng 1: Giống với dạng hiển thị của Windows 9.x như

Trang 30

Khi dua con trd dén mét mục có dấu > 6 bén canh sé xuat hiện một bảng chọn

Ví dụ: Để chọn một mục được cài đặt trong bảng chọn Programs, đưa con trỏ đến mục Programs để xuất hiện bảng chọn chứa các chương trình cần thiết

(2) Dạng 2:

Dạng này bao gồm hai cửa sổ như hình sau:

Internat Explorer My Do nts

g~a E-mail My Recent, ¥

es FS Outlook Express haa ` Documents ;

eae Adaba PhotoshopCS3 |g

Fear] Microsoft Office Word

Trang 31

& Network Connections

Gy Printers and Faxes

tk Taskbar and Start Menu

+ Chon muc th TeskbarandstrtMew để mở hộp thoại Taskbar

and Start Menu Properties

+ Chon khung Start Menu Hộp thoại Taskbar and Start

Menu Properties có dạng như sau:

Tas kbar and Stirt Menu Properties

(Taskbar f Stent Menu |

@ Classic Start menu

Select this option to use the menu style from

eather versions of Windows

Trang 32

+ Chon nit © Start menu

J dé khang dinh

+ Nhan ntt §

Cac ban tién hanh nhu sau:

a xi 1)

Sau khi chọn biểu tượng trên, hộp thoại Taskbar and

Start Menu Properties xuất hiện

+ Chọn khung Start Menu

+ Chon nut @ Classic Start menu

+ Nhén nit LOK) aé khdng định

d Hai dang hiển thị của hộp thoai Control Panel

Hộp thoai Control Panel cé hai dang hién thi:

(1) Dang 1: Day 1a dạng hiển thị tương ứng với Windows 9.x Các bạn chỉ việc chọn các biểu tượng để thực hiện chức nang tương ứng Dạng này có nội dung như hình sau:

32

Trang 33

a

Control Panel ¢, kí at

Accessibility Add Hardware Add or Administrative

(> Switch to Category View (Options Remov Tools

7 ñ 19 2 s | „ ý f Me

See Also

a oe Automatic Date and Display Folder

“Rb: Window Update i Updates Time Options

cố nội dung như hình sau:

ñppearance and Printers and qther Theníes = E1 E1 2

Trang 34

xuất hiện các mục liên quan đến thiết lập ngày tháng như

ed Add other languages

e Chon dang hiển thị của hộp thoại Control Panel

+ Để chuyển dạng hiển thị của bảng chọn Control Panel từ Dang 1 sang Dạng 2, nhấn chuột vào nút Gp Switch i Category Mew @ bên trái của hộp thoại Khi này, tại vị trí của biểu tượng trên

sẽ trổ thành LP Switch to Classic View |

+ Dé chuyén dang hién thi cua bang chon Control Panel tt Dạng 2 sang Dang 1, nhấn chuột vào nút [> Switch to Classic View bên trái của hộp thoại Khi này, tại vị trí của biểu tượng trên

trở thành [# #hpCaegoyVew

f Một số điều cần lưu ý

Bảng chọn Start và hộp thoại Control Panel rất quan trọng vì nó liên quan đến hầu hết các thao tác khi sử dụng

Windows XP và lại có hai dạng hiển thị Việc sử dụng các

mục trong hai dạng hiển thị này là không khác nhau nhiều

Để thuận tiện cho các hướng dẫn sử dụng Windows XP ở các mục tiếp theo, tránh tình trạng một mục đích sử dụng phải trình bày ở các dạng hiển thị, chúng tôi sẽ sử dụng: :

34

Trang 35

+ Bang chon Start 6 Dang 1 -

+ Hép thoai Control Panel 6 Dang 1

Các bạn có thể tự tìm hiểu các thao tác ở dạng 2, hoặc chuyển về Dạng 1 để sử dụng và trên cơ sở đó sẽ tìm hiểu ở

dạng hiển thị còn lại

3 CÀI ĐẶT THỜI GIAN VÀ THAM SỐ CHO MÀN HÌNH DESKTOP

a Cài đặt lại thời gian

Thời gian của hệ thống giúp bạn quản lý được dữ liệu

trong máy một cách thuận tiện và chính xác Khi một tệp

hoặc một thư mục được tạo ra, hệ thống tự động ghi thời gian

kèm theo tệp hoặc thư mục Các bạn có thể tìm kiếm tệp và

thư mục theo thời gian và vì vậy, nếu không thiết lập thời gian của hệ thống chính xác thì việc tìm kiếm và quản lý dữ

dưới bên trái của màn hình: Bhã

(2) Cách 2: Trong hộp thoại Control Panel, chọn biểu

Date and

tượng Time

Sau khi thao tác một trong hai cách trên, hộp thoại Date

and Time Properties xuất hiện như hình sau:

35

Trang 36

Date and Time Properties

b Cài đặt nền cho màn hình Desktop

Một số tham số như hình nền cho màn hình, phông chữ

cho các biểu tượng trên màn hình và các mục được cài đặt trong hộp thoại Display Propertles

36

Trang 37

Để mở hộp thoại Display Properties có thể thực hiện một

trong hai cách sau:

(1) Cách 1:

+ Nhấn chuột vào nút Start để mở một bảng chọn

+ Dua con trỏ đến mục Settings để xuất hiện một bảng

Paste Paste Shoricut Undo Delete Ctr+Z f& Groove Folder Synchronization }

+ Chon muc Properties

Khi chọn một trong hai cách trên, hộp thoai Display

Properties xuat hiện

+ Chọn khung Desktop ở phía trên hộp thoại Display

Propertles

37

Trang 38

Khi này, hộp thoai Display Properties cé dang nhu hinh

Khi cần chọn một hình ảnh có trên máy tính làm nền cho

thoại Browse như hình sau:

38

Trang 39

Files of type: | Background Files

SErsdeiitig iat ers

All Picture Files (“bmp;*.gif:* (pa:* jpeg.” dib:* png)

+ Nhấn đúp chuột vào tệp ảnh hoặc nhấn chuột vào tệp

Trang 40

chuột vào mũi tên xuống bên phải của ô này sẽ xuất hiện ba

mục như hình sau:

Position:

+ Khi một hình ảnh làm nền nhỏ hơn màn hình, thì ba mục

trên có ý nghĩa như sau:

màn hình

+ Sau khi chọn và cài đặt các tham số cho hình ảnh làm

nền cho màn hình Desktop, nhấn nút để xác nhận

Để chọn màu nền cho màn hình, tiến hành như sau:

+ Trong hép thoai Display Properties: chon khung Appearance Nhấn chuột vào mũi tên xuống trong ô Color scheme để xuất hiện một bảng chọn:

Để tăng cường tính bảo mật cho hệ thống, nên thiết lập chế

độ màn hình bảo vệ với tính năng sau:

40

Ngày đăng: 08/05/2014, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w