7, Sự thích nghi: Là khả năng cơ thể thích ứng với mt sống, nằm giúp các sv tồn tại trong thế giới vật chất luôn biến đông, nó làm tăng khả năng sống còncủa các sv trong mt đặc biệt.. Ch
Trang 1Câu 1: Các đặc tính của sự sông.
Có 7 đặc tính cơ bản của sự sông
1, Trao đổi chất: Để tồn tại các TB phải thực hiện liên tục 1 loạt PƯHH để
phân hủy chất dinh dưỡng, cung cấp năng lượng và vật liệu cho qt sinh tổnghợp và các qt sống # như: tăng trưởng, vận động, sinh sản, toàn bộ các hđhoá học của cơ thể sv đc gọi là trao đổi chất Khi trao đổi chất dừng thì cơthể sv sẽ chết
VD: Qt quang hợp ở thực vật
2, Sự nội cân bằng:Qt trao đổi chất tuy phức tạp nhưng được điều hoà hợp lí
để duy trì các hđ bên trong TB ở mức cb và ổn định ở 1 trạng thái nhất định
Xu hướng các cơ thể sv tự duy trì mt bên trong ổn định gọi là sự nội cb và đcthực hiện do các cơ chế nội cb Sv ở mức pt càng cao, các cơ chế điều hoàcàng phức tạp
VD: Nhiệt độ cơ thể người bình thường luôn duy trì ở dù thời tiết có thayđổi
3, Sự tăng trưởng: là sự tăng khối lượng chất sống của mỗi cơ thể sv Nó bao
gồm sự tăng kích thước của từng TB và sự tăng khối lượng TB tạo nên cơthể Sự tăng trưởng của TB khá nhiều về căn bản so với sự lớn lên của tinh
tể trong dd muối Khi tăng trưởng diễn ra, từng phần của TB hay cơ thể vẫn
hđ bình thường
VD: 1 số sv phần lớn là thực vật có thời gian tăng trưởng kéo dài rất lâu nhưcây cổ thụ nghìn năm Hầu hết động vật có giới hạn tăng trưởng nhất định,kích thước đạt tối đa lúc sv trưởng thành
4, Sự vận động: Sự vận động dễ thấy ở các động vật như các động tác leo,
trèo, chạy đi chạy lại, Sự vận động ở thực vật chậm và khó nhận thấy.VD: Dòng chất trong TB lá, các vi sv vận động nhờ các lông mao hay giảtúc như ở amip
Trang 25, Sự đáp lại: là sự đáp lại các kích thích # nhau từ mt bên ngoài Các sự vật
có những PƯ nhất định như thay đổi màu sắc, nhiệt độ, tập tính sông, Conngười là một cơ quan rất tinh vi thú nhận nhanh nhạy, chính xác các kíchthích cánh sách truyền cho hệ thần kinh để cơ PƯ đáp lại Các TV cũng cónhiều PƯ tuy chậm và khó nhận thấy hơn như cây xanh mọc hướng về ánhsáng, cây mắc cỡ rủ lá khi bị chạm, cây bắt ruồi đậy nắp ;ại khi con mồi đãchui vào,
6, Sự sinh sản: Biểu hiện này của sự sống dễ nhận thấy ở tất cả các loài sv.
“Sv sinh ra sv, TB sinh ra TB” Các sv nhỏ bé như các vi khuẩn lại có tốc độsinh sản nhanh Có 2 kiểu sinh sản: Vô tính và hữu tính Sinh sản hữu tính rađời muộn hơ, nhưng nó tạo nên sự đa dạng lớn làm tăng nhanh tốc độ tiếnhoá của sinh giới
VD: Mèo mẹ sinh ra mèo con, Cây rau má sinh ra cây rau má,
7, Sự thích nghi: Là khả năng cơ thể thích ứng với mt sống, nằm giúp các sv
tồn tại trong thế giới vật chất luôn biến đông, nó làm tăng khả năng sống còncủa các sv trong mt đặc biệt Các cơ thể thích nghi là kết quả của qt tiến hoálâu dài
VD: Cá ngựa, tắc kè, san hô đã đã biến đổi màu sắc bên ngoài để thích nghi
và tiến hoá
Câu 2: Các cấp tổ chức sống của sinh giới Đặc tính nổi trội.
Các cấp tổ chức của thế giới sống:Phân tử bào quan tế bào mô cơ
quan và hệ cơ quan cơ thể quần thể quần xã hệ sinh thái sinhquyển
- Các cấp tổ chức sống chính: TB, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
- Theo học thuyết TB: Mọi cơ thể sống đều đc cấu tạo từ TB và các TB chỉ
đc sinh ra bằng cách phân chia TB
- Thế giới sv đc tổ chức theo thứ bậc rất chặt chẽ, trong đó Tb là tổ chức cơbản của sự sống
Trang 3Đặc tính nổi trội: Đặc tính nổi trội ở 1 cấp tổ chức sống là đặc tính mà cấp
thấp hơn không có đc Mỗi đặc tính nổi trội ở mỗi tổ chức sống đc hìnhthành do sự sắp xếp, tương tác giữa các bộ phận cấu thành
VD: - Nếu 1 cây kim đâm vào tay người thì chỉ có chỗ bị đâm co lại, Cònđói với thuỷ tức – là loài có thần kinh liên hệ với nhau nằm rải rác khắp cơthể tạo thành mạng lưới thần kinh nên cả cơ thể sẽ co cùng 1 lúc
- Khả năng tự điều chỉnh của con người: Nếu lượng đường trong máutăng quá cao hoặc giảm quá thấp thì cơ thể sẽ tiết hoocmon điều hoà lượngđường và duy trì ở mức độ ổn định
Câu 3: Quan điểm phân loại sinh giới của Whitake và quan điểm phân loại hiện đại.
Quan điểm phân loại sinh giới của Whitake:
Theo 1 số nhà bác học đương thời, phân chia sinh giới theo 5 giới bao gồm:Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới đv, giới tv
- Giới khởi sinh (Monera): bao gồm các sv đơn bào, k có nhân, dị dưỡnghoặc tự dưỡng thuộc nhóm vk và vk cổ
- Giới nguyên sinh (Protista): gồm các sv đơn bào hoặc đa bào, nhân thực, dịdưỡng hoặc tự dưỡng thuộc nhóm tảo, đv nguyên sinh và nấm nhầy
- Giới nấm (Fungi hay Mycetalia): gồm các loài đơn bào hoặc đa bào, nhânthực, dị dưỡng bằng h.thức hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh thuộc các nhómnấm men, nấm sợi, nấm đảm và địa y
- Giới tv (Mytaphyta): gồm các sv đa bào, nhân thực, tự dưỡng quang năngthuộc các nghành chính là: Rêu, quyết, hạt trần và hạt kín
- Giới động vật (Metazoa): Gồm các sv đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khảnăng di chuyển thuộc các nghành chính là: Thân lỗ, Ruột khoang, Giun dẹp,Giun tròn, Giun đốt, thân mềm, chân khớp, da gai và đv có dây sống
Việc phân chia này đc nhiều nhà VSV học và nấm học ủng hộ vì thuận lợicho việc phân loại các cơ thể sv Tuy nhiên nhiều nhà khoa học k đồng ý với
Trang 4việc tác thêm giới nguyên sinh vì tạo thêm sự phức tạp trong phân chia vàtiến hoá.
Quan điểm phân loại hiện đại.
Hơn chục năm gần đây những nghiên cứu về phân loại phân tử và phân tíchphân nhánh đã xem xét lại thuyết 5 giới và đã đề nghị thuyết 3 lãnh giới đcxem như là 1 khâu để tiến tới h.thành 6 giới Theo hệ thống 3 lãnh giới thì có
3 nhóm xuất phát cơ bản là:
- Lãnh giới vi khuẩn (Bacteria): gồm các sv k có nhân, đơn bào, thành TB cómạng lưới murein Tuỳ vào quan điểm phân loại mà lãnh giới vk đc chiathành 1 giới gọi là giới vk hoặc nhiều Giới # nhau
- Lãnh giới vsv cổ: gồm các sv k có nhân, đơn bào, thành TB k có mạng lướimerein Tuỳ vào quan điểm phân loại mà lãnh giới vsv cổ đc chia thành 1giới gọi là giới vsv cổ hoặc nhiều giới #
- Lãnh giới sv nhân thực: gồm các sv mà TB có nhân Lãnh giới sv nhânthực đc phân loại thành giới tv, giới đv, giới nấm và nhóm sv nguyên sinh.Tuỳ theo quan điểm phân loiaj mà nhóm các sv nguyên sinh đc chia thành 1giới gọi là giới Nguyên sinh hoặc nhiều giới # nhau bởi vì chúng có nguồngốc phát sinh # nhau
Câu 4: Nước và sự sống.
- Nước được cấu tạo từ 1 O và 10 H
- 2/3 trọng lượng cơ thể là nước
- Nước ảnh hưởng đến các hđ sống của TB
- Các đặc tính nổi trội của nước góp phần tạo nên sự sống:
1, Khả năng kết dính
2, Nhiệt độ sôi cao
3, Nhiệt dung cao
4, Giản nở khi bị đóng băng
Trang 55, Hđ như 1 dung môi
6, Có khả năng truyền nhiệt
- Khả năng kết dính của nước tạo nên sức căng mặt nước và tạo nên lực maodẫn (VD)
- Nhiệt độ sôi cao của nước là 1 đặc điểm có lợi cho sv Sẽ không có trái đấtnếu nước có nhiệt độ sôi thấp
- Nước có nhiệt dung cao: Các lk H2 giữa các phân tử nước sẽ duỗi ra khi bịđun nóng Do đó nước có thể thu nhận 1 lượng nhiệt rất lớn để nhiệt độnước tăng lên Khả năng thu và toả nhiệt giúp cơ thể động vật duy trì đc thânnhiệt ổn định
- Nước hđ như 1 dung môi: Hoà tan các chất và gây ra sự phân li phần lớnchất vô cơ và hữu cơ trong TB Nước tham gia vào 1 số PƯ trong TB
- Là nguyên liệu hđ của TB
Câu 5: Protein
Cấu trúc:
- Pr chứa C, O, H, N và 1 lượng nhỏ S 1 số pr có P, Fe, Cu và nhiều ng.tố vilượng
- pr là những chất dị trùng hợp, cấu tạo phức tạp, không có tính chu kì
- đơn vị cấu tạo là 20 loại aa, các â lưỡng tính khác nhau bởi gốc R Từ 20loại aa tạo ra sự đa dạng pr, nhưng pr lại có tính đặc trưng và ổn định, mỗiloại pr có số lượng, thành phần và trìn tự sắp xếp các aa nhất định
-pr tồn tại ở mức độ xoắn khác nhau, do đó cấu trúc pr gồm 4 cấp độ:
+ Cấu trúc bậc 1: Các aa lk với nhau bằng lk peptit dạng mạch thẳng, pr đơngiản khoảng vài chục aa
+ Cấu trúc bậc 2: Cấu trúc bậc 1 co xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúcbậc 2 nhờ lk H2
Trang 6+ Cấu trúc bậc 3: cấu trúc bậc 2lieen tục co xoắn tạo nên cấu trúc khonggian 3 chiều gọi là cấu trúc bậc 3.
+ Cấu trúc bậc 4: 1 chuỗi pr đc cấu tạo từ 1 vài chuỗi polipeptit, các chuỗi lkvới nhau tạo thành 1 hệ pr gọi là cáu trúc bậc 4
Chức năng:
- Vai trò cấu trúc: pr và polipeptit là thành phần kết cấu chủ yếu của cácmang TB là sườn chốt của các cấu trúc nội bào, colagen tham gia cấu tạo môlk
- pr xúc tác cho qt trao đổi chất (enzim)
- Điều hoà qt trao đổi chất (hoocmon) điều hoà hoạt động của gen
- Vai trò trong vận chuyển và chuyển động, tự vệ (kháng thể), sinh trưởng
và phân hoá, cung cấp năng lượng
Câu 6: Cấu trúc TB sv.
TB sv gồm 2 cấu trúc: cấu tạo TB nhân thực và cấu tạo TB nhân sơ
Giống: Đều có thành phần cơ bản: msc, TB chất, vùng nhân hoặc nhân,riboxom
Khác:
- Vk, vk lam
- Kích thước: Bé hơn nhiều, Tb nhân
sơ nhỏ nhất là vk nguyên thuỷ 1-3
- Cấu tạo đơn giản
- Vật chất di truyền: ADN trần, kép,
dạng vòng
- Chưa có nhân điểm hình, chỉ có
nucleoic là vùng TB chất chứa ADN
- TB chất là 1 khối cơ chất tương đồng
nhất, chỉ có các bào quan đơn giản
- TB chất của TB nhân thực đã
“xoang hoá”, đc phân thành từngvùng chứa các bào quan phức tạp
Trang 7- Riboxom nhỏ hơn
- Phương thức phân bào đơn giản bằng
cách nhân đôi, k có nguyên phân hay
giảm phân
- Có lông và roi cấu tạo đơn giản
- Chưa có bào quan đc bao bọc bởi
Có bào quan bao bọc bởi màng
- Có nhân
Câu 7: Nhân TB.
Cấu tạo của nhân:
Mỗi Tb thường chứa 1 thể nhỏ hình tròn hoặc bầu dục gọi là nhân Ở 1 số
TB nhân thường có vị trí khá cố định là ở trung tâm TB Ở 1 số Tb khác, nólại tự do di động và có thể thấy ở bất kỳ chỗ nào TB thường chứ 1 nhân,nhưng cũng có TB chứa nhiều nhân như TB cơ vân, bạch càu, TB gan, Ởnhững Tb chuyên hoá khi trưởng thành thì nhân tiêu biến mất (VD: Tb hồngcầu, )
Thành phần cấu tạo của nhân gồm: màng nhân, dịch nhân con và chất nguyên sinh.
Màng nhân: là 1 màng kép gồm 2 mảnh cơ bản
Dịch nhân: là khối cơ chất dạng gel nửa lỏng bao gồm chủ yếu là các enzim,các Nucleotit, aa và nước
Nhân con: Mỗi TB thường có 1 hoặc 1 vài nhân con thường có dạng cầu, có
độ chiết quang và độ nhớt khác biệt với phần còn lại nên có thể quan sát đcdưới kính hiển vi quang học ở các dạng hạt lấm tấm
Chức năng của nhân:
- Là tập trung điều khiển diều hoà mọi hđ sống diễn ra trong Tb đặc biệt làcác qt sinh tổng hợp nhằm đảm bảo cho Tb có 1 khối thống nhất
- Nhân mang thông tin di truyền, điều hoà điều tiết các qt trao đổi chất vànăng lượng trong TB
Trang 8- Nhân cũng là nơi tổng hợp ADN cần thiết cho các qt OXH-K xảy ra ởngoài ti thể.
- Nhân không giữ chức năng di truyền mà còn tổng hợp nên các dạng ARNthực hiện các chức năng quan trọng trong qt sinh tổng hợp pr đồng thời nócũng đảm nhiệm chức năng điều hoà nhịp nhàng qt đó tiến hành ở riboxom
- Do giữ cơ sở vật chất chủ yếu của di truyền nên nhân cũng đồng thời chiphối phần lớn kiểu hình của cơ thể sv
- Nhân còn đóng vai trò quan trọng trong sinh sản và di truyền của sv
- Trong mqh nội bào, nhân có chức năng trung tâm đảm bảo điều hoà nhịpnhàng các hđ của từng phần cấu trúc
=> Nhân giữ vai trò chủ đạo trong nhân TB, nếu TB mà đánh mất nhân TB
sẽ chết
Màng sinh chất.
Cấu trúc:
- Gồm 2 thành phần chủ yếu là pr và photpholipit Ngoài ra, còn gặp saccarit
và glycoproteit Màng sinh chất bao gồm lớp kép photphorit, đầu kị nướcxếp vào nhau và đuôi kị nước hướng ra ngoài
- Các phân tử pr vào msc gồm 2 loại: pr xuyên màng và pr bề mặt, các pr
chức năng vận chuyển các chất, thụ thể thu nhận thông tin các dấu chuẩn để
TB nhận biết nhau: Ngoài màng gặp các phức hợp glycoprotein có vai trònhận các tín hiệu, các pr trong màng không tạp thành lớp mà phân tán thànhtừng phân tử riêng rẽ hoặc từng nhóm ít phân tử, các phân tử pr và lipit đều
có khả năng di động và đổi chỗ liên tục tạo cho msc có tính linh động
Chức năng:
Bảo vệ TB: Bảo vệ cả tác động vật lý lẫn tác động hoá học, trong đó chủyếu là bảo vệ tác động hoá học
Vận chuyển các chất qua màng: Điều chỉnh sự vận chuyển vật chất vào TB,
đc thụ hiện theo 2 cơ chế là cơ chế chủ động và cơ chế thụ động
Trang 9- Cơ chế thụ động: bản chất cơ chế là sự vận chuyển các chất qua màng theo
cơ chế khuếch tán thẩm thấu Cơ chế này không tiêu tốn năng lượng TB
- Cơ chế chủ động: Tuỳ thuộc vào nhu cầu của TB, sự vận chuyển chủ độngthể hiện bản chất sống của TB và cần có năng lượng
+ Bản chất: Do hđ sống của TB, đặc biệt là tính chất sống của màng TB và
có sự tham gia của các yếu tố và thành phần do trao đổi chất tạo ra
+ Cơ chế: Nhờ các chất mang, chất nhận, các permeraza, các bơm của mànggiúp đưa vào TB các ion, các chất có kích thước lớn và không tan tròn màng,
sự đồng chuyển đưa glucozo là nguồn năng lượng quan trọng nhất vào TB.Trao đổi chất sơ bộ qua màng: Chất hữu cơ phức tạp đc thuỷ phân thành cácchất hữu cơ đơn giản rồi vận chuyển qua màng nhờ các enzim bám trênmàng
Truyền thông tin di truyền từ Tb này sang Tb # gồm có: sự truyền nội tiết tácđộng, sự truyền cận tiết, sự truyền qua xinap
Nhận bào và xuất bào: Qt thu nhận tích cực các chất có kích thước phân tửquá lớn không qua đc msc
Câu 8: Trình bày cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào
Màng TB có chức nawg kiểm soát sự vận chuyển các chất và trao đổi thôngtin giữ Tb với mt Các chất tan cũng như các phân tử có thể vận chuyển quamàng về cả 2 phái theo 3 phương thức:
1 Vận chuyển thụ động: là sự vận chuyển các màng TB mà không cần tiêutốn năng lượng Các chất hoà tan trong nước sẽ đc khuếch tán theo gadiennồng độ Nước thẩm thấu qua màng TB theo gadien áp suất thẩm thấu đcgọi là sự thẩm thấu Các chất tan có đc khuếch tán nước vào trong TB haykhông tuỳ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa mt bên trong và mtbên ngoài TB
- Nếu nồng độ chất tan ở mt bên ngoài cao hơn nồng độ chất tan ở mt bêntrong thì đgl mt ưu trương Khi ấy các chất tan có thể dễ dàng khuếch tánqua màng vào trong TB
Trang 10- Nếu nồng độ chất tan ở mt bên ngoài cao hơn nồng độ chất tan ở mt bêntrong TB thì đgl mt đẳng trương.
- Nếu nồng độ chất tan ở mt ngoài thấp hơn nồng độ chất tan ở mt trong thìddgl mt nhược trương Trong trường hợp này thì hợp chất tan đc khuếch tánqua màng vào trong TB Sự trao đổi giữa Tb và mt thường đc hoà tan trongdung môi
- Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào nhiệt độ, kích thước, tính chất vật lý củachất tan Nếu phân tử ion càng lớn thì tốc độ khuếch tán càng chậm, Màng
Tb thấm các tiểu thể không mang điện nhanh hơn ion
VD: Vận chuyển ure từ trong máu ra nc tiểu
- Một số ion như , , cũng đc chủ động bơm vào các TB để dự trữ
- TB hấp thụ nhiều phân tử ngược chiều gradien nồng độ như các aa để bổsung vào kho dự trữ nội bào
- Tb cũng có thể loại bỏ những phần tử ngược chiều gradien nồng độ
- Vận chuyển chủ động cũng tham gia vào nhiều hđ chuyển hoá như hấp thụ
và tiêu hoá thức ăn, bài tiết và dẫn chuyền xung thần kinh
Trang 11- Vận chuyển chủ động cần phải có các kênh pr màng Mỗi loại pr có thể vậnchuyển 1 chất riêng nhưng 1 pr cũng có thể đồng thời vận chuyển cùng lúc 2chất cùng chiều hay ngược chiều.
Nhập bào: Là hình thức TB đưa ra các chất vào bên trong bằng cách biến
dạng msc Các phần tử rắn hoặc lỏng khi tiếp xúc với màng thì máng TBlõm vào bao lấy đối tượng, sau đó nuốt con mồi vào bên trong và cuối cùng
bị phân huỷ bởi enzim và lizoxom Có 2 loại nhập bào:
+ Thực bào: Đối với thức ăn dạng rắn (vi khuẩn)
+ Âm bào: Đối với thức ăn dạng lỏng (giọt thức ăn)
Xuất bào: là qt TB bài xuất ra các chất hoặc phân tử bằng cách hình thành
các bóng xuất bào, các bóng này lk với màng, màng sẽ biến dạng và bài xuấtcác phân tử ra ngoài Như vậy, trong hiện tượng xuất bào nhập bào đòi hỏiphải tiêu tốn năng lượng vào biến đổi của màng
Câu 9: Chu kì TB
Chu kì TB là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào tính từ khi Tb đc hìnhthành từ lần phân bào trước đó cho tới khi kết thúc lần phân bào tiếp theo.G1(2n) đơn G0 S(2n) kép G2(2n) kép M(2n) đơn
Chu kì Tb gồm 4 pha: + G1, S, G2: chiêm 90% về thời gian, NST ở dạngdãn xoắn, diễn ra ở kì trung gian + M: Diễn ra ở kỳ đầu, giữa, sau, cuối
- Pha G1(giai đoạn sinh trưởng): Tăng về kích thước, Tăng dự trữ pr, Tăng
số lượng bào quan, Phiên mã và dich mã tích cực
- Pha G0: Pha biệt hoá TB: Nếu đi qua G0 S, Nếu không đi qua G0 phabiệt hoá
- Pha S (pha tổng hợp ARN, nhân đôi ADN): + pr và ARN đc tổng hợp mạnh
mẽ, Xảy ra qt tự sao của ADN
- Pha G2 (pha tăng trưởng): + Tiếp tục tổng hợp ARN và pr, Hình thành thoiphân bào, Tích luỹ năng lượng
- Pha M:
Trang 12+ Kỳ đầu (pha phân bào): NST bắt đầu đóng xoắn, Màng nhân và nhân contiêu hoá, ở TB động vật có 2 trung thể hình thành thoi bo sắt.
+ Kỳ giữa: NST đóng xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng
+ Kỳ sau: NST tách ra và đi về 2 cực của TB
+ Kỳ cuối: NST giãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện, TB thực vậtkhông thắt eo, TB động vật thì thắt eo
Ý nghĩa: Là phương thức sinh trưởng của các mô, cơ quan trong cơ thể; Làphương thức truyền đạt thông tin di truyền trong Tb mẹ; Là phương thứcsinh sản của TB ở các cơ thể đơn bào cũng như đa bào; 1TB (2n) 2 TB(2n)
Câu 10: Cấu trúc và chức năng của NST
NST là những cấu trúc hiển vi nằm trong nhân TB, có khả năng bắt màu vàgiữ màu có thể nhìn thấy dưới kính hiển vi
Cấu tạo của NST: Hình dạng, kích thước và cấu trúc NST quan sát rõ nhấtvào kì giữa của nguyên phân khi đó NST đóng xoắn cực đại Nên hình dạng,kích thước NST ở kì giữa đc xem là đặc trưng Hình thái NST biến đổi cótính chu kì trong TB (ADN lk với pr ở dạng phức hợp gọi là chất nhiễm sắc)
- 1 đoạn ADN gồm 146 cặp nucleotit quấn quanh khối cầu pr gồm 8 phân tử
pr loại histon tạo nên nucleotit
- Giữa các nucleoxom kể tiếp đc nối với nhau bằng đoạn ADN và 1 phân tửprotein histon tạo nên chuỗi polinucleoxom gọi là sợi cơ bản có đường kính
11 nm
- Sợi cơ bản xoắn lần thứ nhất thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30nm, tiếptục xoắn lần thứ 2 tạo thành sợi siêu xoắn có đương fkinhs 30nm, tiếp tụcthứ ba tạo thành sợi cromatit có đường kính 700nm
- Tại kì giữa của qt phân bào, NST tồn tại ở trạng thái kép gồm 2 cromatitgiống nhau và dính với nhau ở tâm động Tâm động chia cromatit thành 2cánh cân hoặc không cân NST còn có thêm eo thứ cấp
Trang 13Chức năng NST:
- Lưu trữ thông tin di truyền: NST mang gen chứa thông tin di truyền, mỗigen chiếm 1 vị trí xác định trên NST Các gen trên cùng 1 NST đc di truyềncùng nhau
- Bảo quản thông tin di truyền thông tin: thông tin trên NST đc bảo quản nhờcấu trúc đặc biệt của NST
- Truyền đạt thông tin di truyền: Thông tin di truyền trên NST đc truyền đạt
từ thế hệ này sang thế hệ # nhờ cơ chế nhân đôi, phân li và tổ hợp NSTthông qua qt nguyên phân, giảm phân
- Điều hoà hđ của gen thông qua hđ cuộn xoắn và thả xoắn NST từ gen trênNST chỉ đc truyền cho ARN để tổng hợp polipeptit chỉ thực hiện đc khi NSTthả xoắn trở thành ADN
- Giúp phân chia đồng đều vật chất di truyền cho các TB con trong qt phânbào
Câu 11: Axit nucleoic, vật chất di truyền ở cấp độ phân tử, bằng chứng, thành phần cấu tạo, cấu trúc, chức năng.
Vật chất di truyền của virut là 1 phân tử ARN mạch đơn hoặc mạch kép, ở
sv nhân sơ là ADN mạch vòng và sv nhân thực là ADN
Cấu tạo của ADN:
- ADN luôn tồn tại trong nhân TB và có mặt ở cả ti thể, lạp thể, ADN chứacác ng.tố hoá học chủ yếu: C, H, O, N và P
- ADN đại phân tử sinh học, có khối lượng phân tử lớn, chiều dài có thể đạttới hàng trăm micromet khối l ượng phân tử có từ 4 đến 8 triệu, 1 số có thểđạt tới 16 triệu đvC
- ADN cấu tạo theo ng.tắc đa phân, mỗi nucleotit có 3 thành phần, trong đóthành phần cơ bản là bazonitric Có 4 loại nucleotit mang tên gọi của cácbazonitric, trong đó A và G có kích thước lớn, T và X có kích thước bé
Trang 14- Trên mạch đơn của các phân tử ADN các đơn phân lk với nhau bằng lk hoátrị là lk đc hình thành giữa đường C5H10O4 của nucleotit này với phân tửH3PO4 của nucleotit kế tiếp Lk hoá trị là lk rất bền đảm bảo cho thông tin
di truyền trên mỗi mạch đơn ổn định kể cả khi ADN tái bản và phiên mã
- Từ 4 loại nucleotit có thể tạo nên tính đa dạng và đặc thù của ADN ở cácloài sv bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố của nucleotit
Cấu trúc của ADN:
- ADN là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn quấn song song quanh 1 truchtưởng tượng trong k gian theo chiều từ trái sang phải như 1 thang dây xoắn:tay thang là 1 phân tử đường C5H10O4 và axit photphoric sắp xếp xen kẽnhau, mỗi bậc thang là 1 cặp bazonitric đứng đối diện và lk với nhau bằng lkhidro theo NTBS
- Trong phân tử ADN, do các cặp nucleotit lk với nhau theo NTBS đã đảmbảo cho chiều rộng của chuỗi xoắn kép bằng 20 , khoảng cách giữa các bậcthang trên các chuỗi xoắn bằng 3, 4 , phân tử ADN xoắn theo chu kì xoắn,mỗi chu kì xoắn có 10 cặp nucleotit, có chiều cao 34
- ADN của 1 số virut chỉ gồm 1 mạch polinucleotit ADN của vi khuẩn vàADN của lạp thể, ti thể lại có dạng vòng khép kín
Tính đặc trưng:
- ADN đặc trưng bởi số lượng, thành phần trình tự phân bố các nucleotit, vìvậy, 4 loại nu đã tạo nên nhiều loại phân tử ADN đặc trưng cho mỗi loài
- ADN đặc trưng bởi tỉ lệ
- ADN đặc trưng bởi số lượng, thành phần trình tự phân bố các gen trongtừng nhóm gen lk
Cấu trúc ARN:
- ARN là 1 đa phân tử đc cấu tạo từ nhiều đơn phân
Trang 15- Có 4 loại ribonucleotit tạo nên các phân tử ARN: Adenin, Uraxin, Xitozin,Guanin, mỗi đơn phân gồm 3 thành phần: bazo nitric, đường ribozo và axitphotphoric.
- Trên phân tử ARN các ribonucleotit lk với nhau bằng lk hoá trị
- Có 3 loại ARN: rARN chiếm 70-80%, tARN chiếm 10-20%, mARN chiếm5-10%
- Ngoài 3 loại ARN tồn tại trong các loài sv mà vật chất di truyền là ADN thì
ở những loài virut vật chất di truyền là ARN thì ARN của chúng có dạngmạch đơn, 1 vài loại có ARN 2 mạch
Câu 12: Mã di truyền, phiên mã, dịch mã.
Mqh gen (1 đoạn ADN) ARN polipeptit theo đường thẳng cho thấy trình
tự các aa đc mã hoá bởi trình tự cacsc nhóm nucleotit trên ADN
Mã di truyền: là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự
sắp xếp các aa trong p.tử pr
- Mã di truyền là mã bộ ba: Nếu mỗi nucleotit mã hoá 1 aa thì 4 nucleotit
chỉ mã hoá đc 4 loại aa Nếu cứ 2 nucleotit cung loại hay # loại mã hoá cho 1
aa thì 4 nucleotit sẽ mã hoá đc = 16 loại aa Còn 3 nucleotit mã hoá cho 1 aathì số tổ hợp sẽ là = 64 bộ ba thoả mãn cho sự mã hoá 20 loại aa Bằng thựcnghiệm các nhà khoa học đã xđ chính xác 64 bộ ba và vai trò của chúng đốivới di truyền
- Đặc điểm: Mã di truyền đc đọc từ 1 điểm xđ liên tục theo từng 3 cụmnucleotit Mã di truyền mang tính phổ biến, tất cả sv đều dùng chung 1 bộ
mã di truyền (trừ vài trường hợp ngoại lệ) Tuy nhiên, cũng có 1 số trườnghợp ngoại lệ như: codon AGA và AGG trong nhân thì mã hoá cho aa Argininnhưng trong ti thể lại mã kết thúc Mã di truyền có tính đặc hiệu, nghĩa là 1
bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại aa Mã di truyền mang tính thoái hoá, nghĩa là 1loại aa được mã hoá bởi 2 hay nhiều bộ ba # nhau trừ 2 ngoại lệ: AUG mãhoá cho metionin ở sv nhân thực và forminmetionin ở sv nhân sơ, UGG chỉ
mã hoá 1 loại aa là triptophan Mã di truyền có 1 bộ ba khởi đầu (AUG) và 3
bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA)
Trang 16Phiên mã: là qt truyền thông tin di truyền từ ADN mạch kép sang ARN
mạch đơn Trong nhân TB gen mang mật mã di truyền nhưng lại nằm cốđịnh trên NST k thể di chuyển đc Để giúp gen làm nhiệm vụ truyền thôngtin và điều khiển qt dịch mã phải nhờ đến 1 cấu trúc # đó là mARN-bản saocủa gen Sau khi mARN đc tổng hợp xong sẽ di chuyển ra ngoài TB chất vớivai trò là bản sao của gen để điều khiển qt dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit
- Cấu trúc và chức năng: ARN thông tin (mARN): là phiên bản của gen,
mang các bộ ba mã sao, làm nhiệm vụ khuôn mẫu cho dịch mã ở riboxom.ARN vận chuyển (tARN): có chức năng vận chuyển aa và mang bộ ba đối
mã tới riboxom để dịch mã Trong TB có nhiều loại tARN # nhau, mỗi loạitARN vận chuyển 1 aa tương ứng ARN riboxom (rARN): kết hợp với pr tạothành riboxom là nơi tổng hợp chuỗi polipeptit
- Diễn biến của cơ chế phiên mã: Qt phiên mã đc bắt đầu khí enzim polimeraza bám vào vùng khởi đầu của genagen tháo xoắn và tách 2 mạchđơn, ARN- polimeraza di chuyển dọc theo mạch khuôn giúp cho cácribonucleotit tự do trong mt nội bào lk với các nu trên mạch khuyên theong.tắc bổ sung(A-G, X-G) tạo nên phân tử mARN theo chiều 5’3’ Đối với
ARN-sv nhận thực khi toàn bộ gen đc phiên mã thì mARN sơ khai đc cắt bỏ intron
và nối các exon với nhau thành mARN trưởng thành
Dịch mã: là qt chuyển mã di truyền chứa trong mARN thành trình tự các aa
trong chuỗi polipeptit của pr Để chuẩn bị cho qt dịch mã 2 đơn vị lớn – nhỏcủa riboxom tiến đến mARN và lk với nhau qua mARN
- Diễn biến: Hoạt hoá aa là nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các
aa đc hoạt hoá và gắn với tARN tương ứng tạo thành phức hợp aa tARN.Dịch mã và h.thành chuỗi polipeptit nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượngATP, các aa đc hoạt hoá và gắn với tARN tương ứng tạo thành phức hợp aatARN; mARN tx với riboxom ở vị trí mã đầu (AUG), tARN mang aa mởđầu riboxom, đối mã của nó khợp với mã của aa mở đầu/mARN theong.tắc bổ sung; aa1 tARN tới vị trí bên cạnh, đối mã của nó khớp với mãcủa aa1/mARN theo ng.tắc bổ sung, lk peptit đc h.thành giữa aa mở đầu vàaa1
Trang 17Riboxom dịch chuyển 1 bộ ba/mARN làm cho tARN của aa mở đầu rời khỏiriboxom, aa2 tARN riboxom, đối mã của nó khớp với mã của aa2/mARNtheo ng.tắc bổ sung, lk peptit đc h.thành giữa các aa2 và aa1 Sự chuyển vịxảy ra đến khi riboxom tx mới mã kết thúc/mARN thì tARN cuối cùng rờikhỏi riboxom và chuỗi polipeptit đc giải phóng Nhờ td của enzim đặc hiệu,
aa mở đầu tách khỏi chuỗi polipeptit tiếp tục h.thành cấu trúc bậc cao hơn đểtạo thành p.tử pr hoàn chỉnh
Câu 13: Đột biến NST: gồm 2 loại: Đb cấu trúc NST và Đb số lượng NST
Đb cấu trúc NST: là những biến đổi trong cấu trúc của NST, dạng đb này
làm sắp xếp lại trình tự các gen và thay đổi hình dạng, cấu trúc của NST.Bên trong 1 NST: Mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn Giữa các NST: Chuyểnđoạn
Do các tác nhân vật lý như tia phóng xạ, hoá chất độc hại như thuốc trừ sâu,diệt cỏ, virut, hoặc do sự biến đổi sinh lí nội bào
Mất đoạn: là mất đi 1 đoạn NST, mất đoạn thường gây chết hay giảm sức
sống.VD: Ở người mất 1 đoạn NST số 5 gây nên hội chứng tiếng mèo kêu.Trẻ mắc hội chứng này chậm pt trí tuệ, có những # thường về hình thái cơthể và tiếng khóc tương tự tiếng mèo kêu Ở người mất 1 đoạn NST số 21gây bệnh ung thư máu ác tính Ở thực vật h.tượng mất đoạn nhỏ k giảm sứcsống à ng.ta áp dụng h.tượng này để loại khỏi NST những gen k mongmuốn
Lặp đoạn: Là 1 đoạn NST có thể lặp lại 1 hay nhiều lần, làm tăng số lượng
gen trên đó Nhìn chung lặp đoạn không gây hậu quả nặng nề như mất đoạn.VD: Lặp đoạn 16A trên NST X ảnh hưởng đến hình dạng mắt của ruồi giấm
Đảo đoạn: Là 1 đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược và nối lại làm thay đổi trình
tự phân bố các gen trên đó Đảo đoạn có thể chứa hoặc không chứa tâmđộng Đột biến đảo đoạn thường ít ảnh hưởng đến sức sống do vật liệu ditruyền không bị mất VD: Ngta phát hiện được 12 dạng đảo đoạn trên NST
số 3 liên quan tới khả năng thích ứng của ruồi giấm đối với nhiệt độ # nhaucủa mt