1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tai lieu on thi vien chuc giao vien

33 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 879,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc cung cấp thông tintheo một trật tự khoa học sẽ giúp học sinh HS hiểu và nhớ nhữngthông tin đó một cách khoa học; - Giúp người thầy quản lí thời gian dành cho mỗi đơn vị bài học được

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH (DÙNG CHO TUYỂN VIÊN CHỨC GIẢNG DẠY THCS)

1 Thiết kế bài giảng (soạn giáo án)

1.1 Mục đích, yêu cầu của việc soạn giáo án

Giờ dạy – học trên lớp hiện nay được xác định là thành công chỉkhi nào giờ học đó phát huy được tính năng động, chủ động, tích cựccủa người học Người học phải được hoạt động Giờ học không nhồinhét kiến thức Giờ học phải cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹnăng, giáo dục thái độ và hình thành ở học sinh cách học Muốnvậy, giáo viên (GV) phải xây dựng chiến lược dạy học, con đường tấtyếu phải là thiết kế hoạt động của thầy và trò trên lớp Các hoạt độngphải được tính toán kỹ, sự hoạch định, trù liệu của GVcàng chu đáobao nhiêu thì khả năng thành công của giờ dạy càng cao bấynhiêu Như vậy, mục đích của việc soạn giáo án là nhằm nâng caochất lượng giờ dạy – học trên lớp; thực hiện tốt mục tiêu bài học

Một giáo án tốt phải thể hiện được các yêu cầu:

- Thể hiện được đầy đủ nội dung bài học và giúp đảm bảo trật tự khoahọc của thông tin, đưa ra kĩ năng học tập được sử dụng trong giờ vàcác phương tiện hỗ trợ cần thiết theo yêu cầu Việc cung cấp thông tintheo một trật tự khoa học sẽ giúp học sinh (HS) hiểu và nhớ nhữngthông tin đó một cách khoa học;

- Giúp người thầy quản lí thời gian dành cho mỗi đơn vị bài học đượctốt hơn;

- Vạch ra rõ ràng đơn vị bài học cần được chú trọng – phần trọng tâm

mà học sinh bắt buộc phải biết – từ đó người thầy sẽ dễ dàng hơntrong việc điều chỉnh khung thời gian, tăng giảm nội dung giảng dạy

đề phòng các trường hợp cháy giáo án, thừa thời gian…;

- Lựa chọn được phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với nộidung, tính chất của bài học và đối tượng học;

- Chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện các

kỹ năng, gắn với thực tiễn cuộc sống

1.2 Các bước thiết kế một giáo án

- Bước 1: Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức,

kĩ năng và yêu cầu về thái độ trong chương trình Bước này được đặt rabởi việc xác định mục tiêu của bài học là một khâu rất quan trọng,đóng vai trò thứ nhất, không thể thiếu của mỗi giáo án Mục tiêu (yêucầu) vừa là cái đích hướng tới, vừa là yêu cầu cần đạt của giờ học; haynói khác đó là thước đo kết quả quá trình dạy học Nó giúp GV xác định

rõ các nhiệm vụ sẽ phải làm (dẫn dắt HS tìm hiểu, vận dụng những

Trang 2

kiến thức, kỹ năng; phạm vi, mức độ đến đâu; qua đó giáo dục cho HSnhững bài học gì).

- Bước 2: Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan để: hiểu chính

xác, đầy đủ những nội dung của bài học; xác định những kiến thức, kỹnăng, thái độ cơ bản cần hình thành và phát triển ở học sinh; xác địnhtrình tự logic của bài học

Bước này được đặt ra bởi nội dung bài học ngoài phần được trìnhbày trong SGK còn có thể đã được trình bày trong các tài liệu khác.Trước hết nên đọc kĩ nội dung bài học và hướng dẫn tìm hiểu bài trongSGK để hiểu, đánh giá đúng nội dung bài học rồi mới chọn đọc thêm tưliệu để hiểu sâu, hiểu rộng nội dung bài học Mỗi GV không chỉ có kỹnăng tìm đúng, tìm trúng tư liệu cần đọc mà cần có kỹ năng địnhhướng cách chọn, đọc tư liệu cho học sinh GV nên chọn những tư liệu

đã qua thẩm định, được đông đảo các nhà chuyên môn và GV tincậy Việc đọc SGK, tài liệu phục vụ cho việc soạn giáo án có thể chiathành 3 cấp độ sau: đọc lướt để tìm nội dung chính xác định nhữngkiến thức, kỹ năng cơ bản, trọng tâm mức độ yêu cầu và phạm vi cầnđạt; đọc để tìm những thông tin quan tâm: các mạch, sự bố cục, trìnhbày các mạch kiến thức, kỹ năng và dụng ý của tác giả; đọc để pháthiện và phân tích, đánh giá các chi tiết trong từng mạch kiến thức, kỹnăng

Thực ra khâu khó nhất trong đọc SGK và các tư liệu là đúc kếtđược phạm vi, mức độ kiến thức, kỹ năng của từng bài học sao chophù hợp với năng lực của học sinh và điều kiện dạy học Trong thực tếdạy học, nhiều khi chúng ta thường đi chưa tới hoặc đi quá những yêucầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng Nếu nắm vững nội dung bàihọc, GV sẽ phác họa những nội dung và trình tự nội dung của bàigiảng phù hợp, thậm chí có thể cải tiến cách trình bày các mạch kiếnthức, kỹ năng của SGK, xây dựng một hệ thống câu hỏi, bài tập giúp

HS nhận thức, khám phá, vận dụng các kiến thức, kỹ năng trong bàimột cách thích hợp

- Bước 3: Xác định khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của

mà học sinh đã có một cách chắc chắn, vững bền; những kiến thức, kỹnăng mà học sinh chưa có hoặc có thể quên; những khó khăn có thể

Trang 3

nảy sinh trong quá trình học tập của các em Bước này chỉ là sự dựkiến; nhưng trong thực tiễn, có nhiều giờ học do không dự kiếntrước, GV đã lúng túng trước những ý kiến không đồng nhất của họcsinh với những biểu hiện rất đa dạng Do vậy, dù mất công nhưng mỗi

GV nên dành thời gian để xem qua bài soạn của học sinh trước giờ họckết hợp với kiểm tra đánh giá thường xuyên để có thể dự kiến trướckhả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức cũng như phát huy tích cựcvốn kiến thức, kỹ năng đã có của các em

- Bước 4: Lựa chọn phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, hình

thức tổ chức dạy học và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HShọc tập tích cực, chủ động, sáng tạo

Bước này được đặt ra bởi trong giờ học theo định hướng đổi mớiphương pháp dạy học, GV phải quan tâm tới việc phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tựhọc, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tìnhhuống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tác động đến tưtưởng và tình cảm để đem lại niềm vui, hứng thú trong học tập chohọc sinh Trong thực tiễn dạy học hiện nay, các GV vẫn quen với lốidạy học đồng loạt với những nhiệm vụ học tập không có tính phânhoá, ít chú ý tới năng lực học tập của từng đối tượng học sinh Đổi mớiphương pháp dạy học sẽ chú trọng cải tiến thực tiễn này, phát huy thếmạnh tổng hợp của các phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức

tổ chức dạy học và cách thức đánh giá nhằm tăng cường sự tích cựchọc tập của các đối tượng học sinh trong giờ học

- Bước 5: Thiết kế giáo án.

Đây là bước người GV bắt tay vào soạn giáo án - thiết kế nộidung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạtcho từng hoạt động dạy của GVvà hoạt động học tập của học sinh

Trang 4

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới (Giới thiệu)

Thời lượng Nội dung kiến

thức Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà

1.4 Cấu trúc của một giáo án được thể hiện ở các nội dung

- Mục tiêu bài học: + Nêu rõ yêu cầu HS cần đạt về KT, KN, thái độ; +Các mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể lượng hoáđược

- Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học: + GVchuẩn bị cácthiết bị dạy học (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất ), các phươngtiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính, máy projector ) vàtài liệu dạy học cần thiết; + Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học (soạn bài,làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết)

- Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triển khai cáchoạt động dạy- học cụ thể Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ: + Tên hoạtđộng ; + Mục tiêu của hoạt động; + Cách tiến hành hoạt động; + Thờilượng để thực hiện hoạt động; + Kết luận của GV về: những KT, KN,thái độ HS cần có sau hoạt động; những tình huống thực tiễn có thểvận dụng KT, KN, thái độ đã học để giải quyết; những sai sót thườnggặp; những hậu quả có thể xảy ra nếu không có cách giải quyết phùhợp;

- Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối: xác định những việc HS cần phảitiếp tục thực hiện sau giờ học để củng cố, khắc sâu, mở rộng bài cũhoặc để chuẩn bị cho việc học bài mới

1.5 C ác bước của quy trình soạn bài giảng điện tử e-learning.

Các bước của quy trình soạn bài giảng điện tử e-learning

1) Xác định mục đích, yêu cầu của bài giảng

2) Lựa chọn những kiến thức cơ bản, trọng tâm, có tính khái quát và

Trang 5

chắt lọc cao để sắp xếp chúng vào các slide:

3) Thu thập nguồn tài liệu liên quan đến nội dung, xây dựng kho tư liệu4) Xây dựng kịch bản cho bài giảng của giáo án điện tử

5) Lựa chọn ngôn ngữ, các phần mềm trình diễn để xây dựng bài giảngđiện tử elearning

6) Soạn bài giảng và đóng gói

1.6 C ác bước thực hiện giờ dạy học (triển khai giáo án khi lên lớp).

Một giờ dạy học nên được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

a Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Kiểm tra tình hình nắm vững bài học cũ và những KT, KN đã học cóliên quan đến bài mới

- Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài mới (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bịtài liệu và đồ dùng học tập cần thiết)

Lưu ý: Việc kiểm tra sự chuẩn bị của HS có thể thực hiện đầu giờ họchoặc có thể đan xen trong quá trình dạy bài mới

b Tổ chức dạy và học bài mới

- GV giới thiệu bài mới: nêu nhiệm vụ học tập và cách thức thực hiện

để đạt được mục tiêu bài học; tạo động cơ học tập cho HS

- GV tổ chức, hướng dẫn HS suy nghĩ, tìm hiểu, khám phá và lĩnh hộinội dung bài học, nhằm đạt được mục tiêu bài học với sự vận dụngPPDH phù hợp

c Luyện tập, củng cố

GV hướng dẫn HS củng cố, khắc sâu những KT, KN, thái độ đã có thôngqua hoạt động thực hành luyện tập có tính tổng hợp, nâng cao theonhững hình thức khác nhau

d Đánh giá

- Trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu bài học, GV dự kiến một số câu hỏi,bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá về kết quả học tập của bản thân

và của bạn

- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

e Hướng dẫn HS học bài, làm việc ở nhà

- GV hướng dẫn HS luyện tập, củng cố bài cũ (thông qua làm bài tập,thực hành, thí nghiệm, )

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học mới

2 Phương pháp dạy học tích cực

2.1 một số vấn đề chung của phương pháp dạy học tích cực 2.1.1 Thế nào là tính tích cực học tập?

Trang 6

a Tính tích cực học tập là gì?

Tính tích cực học tập - về thực chất là tính tích cực nhận thức,

đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao

trong quá trình chiếm lĩnh tri thức

b Tính tích cực nhận thức do đâu mà có?

Tính tích cực nhận thức liên quan trước hết với động cơ học tập

- Động cơ đúng tạo ra hứng thú

- Hứng thú là tiền đề của tự giác

- Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực

c Tính tích cực nhận thức có tác dụng như thế nào?

- Tính tích cực nhận thức sản sinh nếp tư duy độc lập

- Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo

- Ngược lại, phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ pháttriển tự giác, hứng thú, bồi dưỡng động cơ học tập

d Những dấu hiệu nào biểu hiện tính tích cực nhận thức?

Tính tích cực nhận thức thể hiện ở những dấu hiệu sau:

- Hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Bổ sung các câu trả lời của bạn

- Thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra

- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủrõ

- Chủ động vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để nhận thức vấn

đề mới

- Tập trung chú ý vào vấn đề đang học

- Kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huốngkhó khăn…

Trang 7

"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ

động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theonghĩa trái với tiêu cực

a PPDH tích cực có làm giảm sút vai trò của giáo viên không?

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạtđộng nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tínhtích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tínhtích cực của người dạy

Để dạy học theo phương pháp tích cực thì GVphải nỗ lực nhiều

so với dạy theo phương pháp thụ động

b Phát huy tính tích cực nhận thức của HS dễ hay khó?

Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạocách học, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởngtới cách dạy của thầy

- HS đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động nhưng GVchưa đáp ứng được

- GVhăng hái áp dụng PPDH tích cực nhưng không thành công vì

HS chưa thích ứng, vẫn quen với lối học tập thụ động

c Để Tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, GVcần lưu ý điều gì?

- GVphải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựngcho HS phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp lêncao

- Có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạtđộng dạy với hoạt động học thì mới thành công Như vậy, việc dùng

thuật ngữ "Dạy và học tích cực" để phân biệt với "Dạy và học thụ động".

e PPDH truyền thống và PPDH tích cực khác nhau như thế nào?

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TRUYỀN THỐNG

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TÍCH CỰC

1) Tập trung vào hoạt động của

giáo viên 1) Tập trung vào hoạt động của HS.2) GVtruyền đạt kiến thức đã

chuẩn bị sẵn 2) GVhướng dẫn các hoạt động củaHS.3) HS lắng nghe lời giảng của

giáo viên, ghi chép và học

thuộc

3) HS chủ động chiếm lĩnh tri thức,

kỹ năng dưới sự hướng dẫn củathầy

4) GVhuy động vốn hiểu biết của

mình để giúp HS tiếp thu bài 4) GV huy động vốn kiến thức vàkinh nghiệm của HS để xây dựng

bài

Trang 8

10) HS không có cơ hội bày tỏ

nguyện vọng, tham gia tranh

luận

11) …

10) HS có cơ hội bày tỏ nguyện vọng

và tham gia tranh luận

- Được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

Dạy theo cách này thì GVkhông chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động (dạy cách học).

b Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tậpcho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn

là một mục tiêu dạy học

- Sự bùng nổ thông tin, khoa học, kỹ thuật khiến chúng ta khôngthể nhồi nhét vào đầu óc HS khối lượng kiến thức ngày càng nhiều màđòi hỏi phải quan tâm dạy cho HS PP học

- Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Vìvậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trìnhdạy học, tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủđộng: tự học ở nhà sau bài lên lớp; tự học trong tiết học có sự hướngdẫn của giáo viên

Trang 9

c Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớphoặc trường Hình thức dạy học phổ biến là hoạt động hợp tác trongnhóm nhỏ 4 đến 6 người

Dạy học hợp tác có tác dụng:

- Làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết nhữngvấn đề gay cấn

- Làm mất đi hiện tượng ỷ lại;

- Tính cách, năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn

- Phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ

d Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhậnđịnh thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thờitạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy củathầy

- Dạy học truyền thống, GVgiữ độc quyền đánh giá HS

- Dạy học tích cực, GVphải hướng dẫn HS phát triển kỹ năng tựđánh giá và đánh gia lẫn nhau để tự điều chỉnh cách học

+ Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh;

+ Phát hiện vấn đề cần giải quyết

- Giải quyết vấn đề đặt ra:

+ Đề xuất cách giải quyết;

+ Lập kế hoạch giải quyết;

+ Thực hiện kế hoạch giải quyết

- Kết luận:

+ Thảo luận kết quả và đánh giá;

+ Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;

+ Phát biểu kết luận;

+ Đề xuất vấn đề mới

Trang 10

b Các mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề

Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:

- Mức 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề HS thực hiệncách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên GV đánh giá kếtquả làm việc của HS

- Mức 2: GV nêu vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết vấn

đề HS thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của GV khi cần

GV và HS cùng đánh giá

- Mức 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề HSphát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựachọn giải pháp HS thực hiện cách giải quyết vấn đề GV và HS cùngđánh giá

- Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh củamình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết HS giải quyết vấn đề,

tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của GV khi kếtthúc

Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, HSvừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội trithức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, chuẩn bị năng lực thíchứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn

b Các cách chia nhóm

- Theo số điểm danh

- Theo màu sắc

- Theo tên loài hoa

- Theo mùa trong năm

- Theo biểu tượng

Trang 11

c Một số đặc điểm của tổ chức hoạt động nhóm

- Trong nhóm mỗi người được phân công một phần việc;

- Mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vàomột vài người hiểu biết và năng động hơn

- Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn đề nêu

ra trong không khí thi đua với các nhóm khác

- Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tậpchung của cả lớp

- Nhóm cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trìnhbày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp

+ Phân công trong nhóm

+ Cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luậntrong nhóm

+ Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theonhóm

3/ Tổng kết trước lớp:

+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

+ Thảo luận chung

+ GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếptheo trong bài

e Ưu điểm của PP tổ chức hoạt động nhóm

- Giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinhnghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới

- Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau

g Hạn chế của PP tổ chức hoạt động nhóm

- Đòi hỏi không gian lớp học phải rộng

- Đòi hỏi thời gian nhiều

- GVphải biết tổ chức hợp lý, HS quen với phương pháp này thì mới

có kết quả

h Yêu cầu

Trang 12

- Tư duy tích cực của HS phải được phát huy.

- Phải rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổchức lao động

- Tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng

tổ chức hoạt động nhóm là dấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH

và hoạt động nhóm càng nhiều thì chứng tỏ PPDH càng đổi mới

- Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của HS

- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của HS theo chuẩn mựchành vi đạo đức và chính trị - xã hội

- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm củacác vai diễn

+ Vì sao em lại ứng xử như vậy?

+ Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử? Khi nhậnđược cách ứng xử (đúng hoặc sai)

- Lớp thảo luận, nhận xét: Cách ứng xử của các vai diễn phù hợphay chưa phù hợp? Chưa phù hợp ở điểm nào? Vì sao?

- GV kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống

d Yêu cầu

- Tình huống nên để mở, không cho trước “Kịch bản”, lời thoại

- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai

- Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai đểkhông lạc đề

Trang 13

- Nên khích lệ cả những HS nhút nhát tham gia.

- Nên hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của tròchơi đóng vai

- Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt

- Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy khổ

to, không loại trừ một ý kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp

- Phân loại ý kiến

- Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng và thảo luận sâu từng ý

1.2.5 Phương pháp trò chơi

a Khái niệm

Trò chơi là phương pháp tổ chức hoạt động trò chơi cho HS đểgiải quyết một hoặc một số nội dung bài học Phương pháp trò chơi thuhút được nhiều HS vào học tập, tạo sự chú ý cho tất cả HS, có khảnăng gây hứng thú và lây lan hứng thú học tập đến mọi HS

b Cách tiến hành

- Nêu yêu cầu, ý nghĩa, tác dụng

- Phổ biến luật chơi, cách tính điểm, khen thưởng,…

- Quán triệt tinh thần, thái độ

- Tổ chức, phân công

- Tiến hành hoạt động chơi

- Công bố kết quả, nhận xét, đánh giá, khen thưởng

Trang 14

3/ Trò chơi ô chữ: để đoán được các chữ trong các ô hàng nganh,các đội chơi phải giải quyết các câu hỏi tương ứng.

4/ Trò chơi xanh - đỏ: mỗi đội được phát hai lá cờ: xanh và đỏ.Các đội chơi lựa chọn các phương án trả lời cho các câu hỏi đúng - sai

để đem về số cờ đỏ nhiều nhất (đúng) và số cờ xanh ít nhất (sai)

5/ Trò chơi truyền điện: các thành viên trong từng đội chơi phải đảmbảo nhanh nhạy để chuyển tiếp các phương án trả lời cho người của phemình trong thời gian qui định để đóng góp nhiều nhất vào một nội dungnào đó, hoặc hoàn thành một nội dung nào đó

6/ Trò chơi giải mật mã: các đội xây dựng phương án để tìm rachỗ sai của một vấn đề và lí giải nó

1.2.6 Phương pháp dạy học dự án.

Dạy học dự án là một phương pháp, một hình thức dạy học quantrọng để thực hiện quan điểm dạy học hướng vào người học, quanđiểm dạy học hướng vào hoạt động và quan điểm dạy học tích hợp

Trong chương trình phổ thông, dạy học dự án được xây dựngthông qua chương trình “dạy học tương lai” (Intel teach to the future).Các thông tin cụ thể được trình bày trên trang web:http://www.dayhoctuonglai.edu.vn/

Từ đầu thế kỉ 20, các nhà sư phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lý luận chophương pháp dự án (Project method) và coi đây là phương pháp dạy họcquan trọng để thực hiện dạy học hướng vào người học nhằm khắc phụcnhược điểm của dạy học truyền thống

Phương pháp dạy học dự án được hiểu là một phương pháp hay hìnhthức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ phức hợp, có

sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hành Nhiệm vụ này đượcngười học thực hiện với tính tự lực cao trong quá trình học tập, từ việcxác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra,điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

a Đặc điểm của dạy học dự án

+ Định hướng vào học sinh

- Chú ý đến hứng thú của người học, tính tự lực cao: học sinh

được trực tiếp tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp khảnăng và hứng thú của cá nhân, khuyến khích tính tích cực, tự lực, tínhtrách nhiệm, sự sáng tạo của người học Giảng viên đóng vai trò làngười tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ

- Người học được cộng tác làm việc, lựa chọn nhiệm vụ phù hợp:

Các dự án được thực hiện theo nhóm, có sự cộng tác và phân côngcông việc giữa các thành viên trong nhóm, rèn luyện tính sẵn sàng và

kĩ năng cộng tác làm việc giữa các thành viên tham gia, giữa giảngviên và học sinh cũng như các lực lượng xã hội tham gia vào dự án

+ Định hướng vào thực tiễn

Trang 15

- Gắn liền với hoàn cảnh: Chủ đề dự án xuất phát từ tình huống

của thực tiễn nghề nghiệp, đời sống xã hội, phù hợp trình độ người học

- Có ý nghĩa thực tiễn xã hội: Các dự án gắn việc học tập trong

nhà trường với thực tiễn đời sống xã hội, địa phương, gắn với môitrường, mang lại tác động xã hội tích cực

- Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành: Thông qua đó, kiểm tra,

củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũng như rèn luyện kỹ năng hànhđộng, kinh nghiệm thực tiễn của người học

- Dự án mang nội dung tích hợp: Kết hợp tri thức của nhiều môn

học hay lĩnh vực khác nhau để giải quyết một vấn đề mang tính phứchợp

+ Định hướng vào sản phẩm

Các sản phẩm được tạo ra, không giới hạn trong những thu hoạch

lý thuyết, mà còn tạo ra sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn,thực hành Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu

b Các giai đoạn của dạy học dự án

Giai đoạn 1: Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án

Giảng viên và sinh viên cùng đề xuất, cũng có thể do người học

đề xuất

Giai đoạn 2: Xác định đề cương, kế hoạch thực hiện

Cần xác định công việc cần làm, thời gian dự kiến, dự kiến vậtliệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công cho mỗi thành viêntrong nhóm

Giai đoạn 3: Thực hiện dự án, chú ý đến sản phẩm

Thực hiện các hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn, thực hành,những hoạt động này xen kẽ và tác động qua lại lẫn nhau Kiến thức lýthuyết, các phương án giải quyết vấn đề được thử nghiệm qua thựctiễn Trong quá trình đó, sản phẩm của dự án và thông tin mới đượctạo ra

Giai đoạn 4: Thu thập kết quả và công bố sản phẩm

Kết quả thực hiện dự án có thể viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo,luận văn… và được giới thiệu công bố Sản phẩm có thể là vật chấtđược tạo ra hoặc hành động phi vật chất

Giai đoạn 5: Đánh giá dự án

Giảng viên và sinh viên đánh giá quá trình thực hiện kết quảcũng như kinh nghiệm đạt được Từ đó rút ra những kinh nghiệm choviệc thực hiện các dự án tiếp theo Kết quả dự án có thể được đánh giá

từ bên ngoài

Việc phân chia các giai đoạn trên chỉ có tính tương đối Trong thực tếchúng có thể xen kẽ và thâm nhập lẫn nhau Việc tự kiểm tra, điều chỉnh

Trang 16

cần được thực hiện trong tất cả giai đoạn của dự án, phù hợp cấu trúc,nhiệm vụ của từng dự án khác nhau.

c Ưu điểm và hạn chế của phương pháp dạy học dự án.

+ Ưu điểm

- Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường

và xã hội, giúp việc học tập trong nhà trường giống hơn với việc họctập trong thế giới thật, cùng một nội dung nhưng theo những cáchkhác nhau

- Kích thích động cơ, hứng thú học tập, phát huy tính tự lực, tínhtrách nhiệm

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đềphức hợp, thúc đẩy suy nghĩ sâu hơn khi gặp các vần đề khác nhau

- Rèn luyện năng lực cộng tác làm việc của người học

- Phát triển năng lực đánh giá

Trong đào tạo đại học, dạy học dự án là hình thức quan trọng để thựchiện phương thức đào tạo theo hướng kết hợp giữa học tập và nghiêncứu khoa học

+ Hạn chế

- Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian, nó không thể thay thếphương pháp thuyết trình trong việc truyền thụ những tri thức lýthuyết hệ thống

- Hoạt động thực hành, thực tiễn khi thực hiện dạy học dự án đòihỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp

Không thể áp dụng dạy học dự án tràn lan, nhưng đó là sự bổsung quan trọng và cần thiết cho các phương pháp dạy học khác

Phát huy mặt tích cực của các mô hình và lý thuyết dạy học cùngvới tích cực đổi mới phương pháp dạy học đều hướng tới mục đích làphát huy tính tích cực chủ động và sáng tạo của người học; đây là xuhướng dạy học trong thời đại ngày nay Với xu hướng dạy học này thìdạy học mới đáp ứng được yêu cầu và đòi hỏi của xã hội, mới đào tạođược con người cho thời đại

2.2.7 Phương pháp “Bàn tay nặn bột”

a Khái quát về phương pháp “Bàn tay nặn bột”

Phương pháp dạy học "Bàn tay nặn bột" (BTNB), tiếng Pháp là Lamain à la pâte - viết tắt là LAMAP; tiếng Anh là Hands-on, là phươngpháp dạy học khoa học dựa trên cơ sở của sự tìm tòi - nghiên cứu, ápdụng cho việc dạy học các môn khoa học tự nhiên Phương pháp nàyđược khởi xướng bởi Giáo sư Georges Charpak (Giải Nobel Vật lý năm1992) Theo phương pháp BTNB, dưới sự giúp đỡ của giáo viên, chínhhọc sinh tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống

Ngày đăng: 02/04/2019, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w