Về kiến thức: Học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản sau + Phát biểu được định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức 2.. Về kĩ năng: Học sinh thực hiện được các kĩ năng cơ bản sau + Nhận b
Trang 1MÔN TOÁN HỌC BÀI 1 - §7 TỈ LỆ THỨC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức: Học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản sau
+ Phát biểu được định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức
2 Về kĩ năng: Học sinh thực hiện được các kĩ năng cơ bản sau
+ Nhận biết các tỉ số có thể lập được tỉ lệ thức hay không
+ Vận dụng tính chất “tích chéo” của tỉ lệ thức để tìm x
+ Biết lập các tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước
3 Về thái độ: Học sinh tích cực xây dựng bài, thêm yêu môn học
4 Định hướng năng lực được hình thành
+ Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực chuyên biệt : Tư duy logic, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: sgk, giáo án, thước thẳng, phấn màu
2 Học sinh: sgk, đồ dùng học tập
Ôn lại định nghĩa 2 phân số bằng nhau (lớp 6)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (45 phút)
Mục tiêu: HS nhớ lại về tỉ số, gợi động cơ vào bài
Hình thức tổ chức : Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp
Sản phẩm : HS nhắc lại được khái niệm tỉ số, so sánh được hai tỉ số, bước đầu biết về tỉ lệ thức
b với b 0+ Ta có : 10
Mục tiêu: HS phát biểu được định nghĩa tỉ lệ thức
Hình thức tổ chức : Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp
Sản phẩm : HS rút gọn được tỉ số, so sánh được tỉ số, hiểu được định nghĩa tỉ lệ thức, lấy
Trang 2được ví dụ về tỉ lệ thức
- Hai số 15
21 và 12, 5
17, 5 có lập thành một tỉ lệ thức không
? Vì sao ?
+ T.quát: Khi nào thì
d
c b
2 , 1 Hãy viết 1 tỉ số nữa để 2 tỉ số
Gợi ý: Có thể dựa vào t/c
cơ bản của phân số (hoặc
a
(với
0 ,d
b )
- Hs nghe giảng và ghi bài
- Học sinh làm ?1 (SGK)
- Hai học sinh lên bảng làm
- Hs viết được:
3
1 36
12 6 , 3
2 ,
-Viết được vô số tỉ số như vậy
- Hs lấy VD về tỉ lệ thức
a ( ,b d 0)
là một tỉ lệ thức (Hoặc a : b = c : d) Trong đó + a, b, c, d là các số hạng của tỉ lệ thức
+ a, d: là các ngoại tỉ + b, c: là các trung tỉ
?1:
5
4 4 : 5
2 lập nên 1 tỉ lệ thức
b)
5
1 7 : 5
2 2 7 : 2
Mục tiêu: HS Phát biểu được tính chất của tỉ lệ thức Vận dụng tính chất “tích chéo” của tỉ
lệ thức để tìm x.Biết lập các tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước
Hình thức tổ chức : Hoạt động cả lớp, hoạt động cá nhân
Sản phẩm : HS hoàn thành được ?2 ; ?3 ; phát biểu được tính chất của tỉ lệ thức, biết lập
các tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước
-GV cho HS tự nghiên cứu
SGK phần t/c 1, rồi yêu cầu
học sinh làm ?2 (SGK)
? Nếu
d
c b
a
thì a.d b.c
Ngược lại nếu có a.d b.c
-Học sinh nghiên cứu (SGK-25) phần tính chất 1
- Hs thực hiện ?2 (SGK)
2.Tính chất
a) Tính chất 1 (T/c cơ bản) Nếu
d
c b a
thì a.d b.c
Trang 3ta có thể suy ra được
d
c b
a
hay không ?
-GV yêu cầu HS nghiên
cứu cách làm của VD rồi
nêu cách làm trong trường
hợp tổng quát ?
- GV nêu tính chất 2 (SGK)
GV kết luận
- Hs nghiên cứu (SGK-25) phần tính chất (Từ đẳng thức 18.36 = 24.27 suy ra….)
- Học sinh thực hiện
?3 (SGK)
- Một vài học sinh đứng tại chỗ trình bày miệng BT
?3:Cho a.d b.c
- Chia 2 vế đẳng thức cho b d ta được:
d
c b
a d b
c b d b
d a
.
.
- Chia 2 vế đẳng thức cho c d ta được:
d
b c
a d c
c b d c
d a
.
a ;
d
b c
a ;
c
d a
b ;
a
d a
c
HĐ4 Luyện tập, củng cố (10 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức để thực hiện dạng toán lập các tỉ
lệ thức, tìm thành phần chưa biết của tỉ lệ thức
Hình thức tổ chức : Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp
Sản phẩm : HS lập được tỉ lệ thức theo yêu cầu, tìm thành phần chưa biết của tỉ lệ
- Một học sinh đứng tại chỗ đọc tên các đẳng thức có được
từ đẳng thức trên
- Học sinh nêu cách tìm 1 trung tỉ hay 1 ngoại tỉ trong tỉ lệ thức
Bài 47 (SGK-26) Từ: 6 63 9 42 Suy ra:
42
63 6
9 63
42 9
42 63
9 42 6
27 2 6
, 3
2
27x x b) 0 , 52 :x 9 , 36 : 16 , 38
91 , 0 36
, 9
38 , 16 52 , 0
38 , 16
36 , 9 52 , 0
C HOẠT ĐỘNG TÌM TÕI MỞ RỘNG (3P)
Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tự học tập, tìm tòi kiến thức, nâng cao kĩ năng
Trang 4vận dụng được các tỉ lệ thức
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp
Sản phẩm: Bài làm của học sinh
- Biết cách tìm hệ số tỷ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỷ lệ
và giá trị tương ứng của đại lượng kia
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực
- Phẩm chất: Tự chủ, có trách nhiệm
- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, tích cực, giao tiếp, hợp tác, chia sẻ
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng học tập: Sgk, giáo án, máy tính bỏ túi
- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động nhóm, cá nhân Nêu và giải quyết vấn đề
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Dụng cụ học tập: Sgk, vở ghi, máy tính bỏ túi
- Nội dung kiến thức:
III Kế hoạch dạy học:
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)
Mục tiêu: Học sinh nhớ lại định nghĩa, tính chất đại lượng tỉ lệ thuận, tạo hứng thú học
tập trong học sinh
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp
Sản phẩm: Hoàn thành câu hỏi
Nêu định nghĩa và tính chất
của hai đại lượng tỷ lệ
thuận?
Giới thiệu bài: Một người
đào một con mương mất
hai ngày, nếu có hai người
cùng đào thì mất bao nhiêu
ngày? (giả sử năng suất của
mỗi người như nhau)
- 1 HS trả lời
Các HS khác quan sát, theo dõi nhận xét
- Hs lắng nghe
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (27 phút)
Mục tiêu: - Học sinh biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỷ lệ
nghịch Nhận biết hai đại lượng có tỷ lệ nghịch hay không
- Nắm được các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân,cặp đôi, nhóm, hoạt động chung cả lớp
Sản phẩm: Rút ra được định nghĩa, tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch, hoàn thành ?1; ?2; ?3
Hoạt động 1: Định nghĩa
Yêu cầu Hs làm bài tập?1
Hai đại lượng y và x của
hình chữ nhật có S = 12cm2
như thế nào với nhau?
Tương tự khi số bao x tăng
thì lượng gạo y trong mỗi
bao sẽ giảm xuống do đó x
và y cũng là hai đại lượng
tỷ lệ nghịch
Các công thức trên có điểm
nào giống nhau?
Từ nhận xét trên, Gv nêu
định nghĩa hai đại lượng tỷ
lệ nghịch
GV yêu cầu HS hoạt động
cặp đôi, thời gian 3 phút
b/ y.x = 500 c/
Điểm giống nhau là: đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia
Học sinh đọc định nghĩa
và chú ý
Học sinh hoạt động cá nhân, chia sẻ cặp đôi, thống nhất kết quả
- Đại diện một cặp đôi trả lời
x ) (
12
cm x
y
) ( 500 y kg
16
h km t
y 3,5 3,5
Trang 6với nhau: y = Khi đó với
mỗi giá trị x1; x2; x3… của
của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
- GV yêu cầu Hs hoạt động
x4.y4
= hệ số tỷ lệ
-HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm, thống nhất kết quả
- Đại diện một nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
2.Tính chất:
?3/
y 30 ? ? ? a)
b)
c)
*Tính chất: SGK Nếu y và x là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch thì:
+) +)
3
; 2
;
3 2
a y x
1
y
y x
x
60 60
30 2 1
1 y a
x
20 3
60 60 2
2
x y
12 5
60 60
15 4
60 60
4 4
3 3
x y
a y
x y x y
x1. 1 2. 2 3. 3
a y
x y x y
x1. 1 2. 2 3. 3
1 1 1 3 3 1 1 2 2
x
y x
x x
y x
x y
y x
Trang 7-GV yêu cầu học sinh làm
8
y x
120 15 8
x y a
x
y120
20 6
Trang 8BÀI 3: TAM GIÁC CÂN
I) Mục tiêu:
1.Kiến thức: Qua bài học, HS:
+ Biết được thế nào là tam giac cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
+ Hiểu được tính chất và dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân
2 Kỹ năng:
+ Vẽ được tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân
+ Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
+ Vận dụng tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân để giải bài tập đơn giản cho đến bài tập tổng hợp
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn, tích cực, hợp tác, chủ động trong học tập
4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển của học sinh
+ Năng lực tự học: Tự nghiên cứu tài liệu để khám phá kiến thức
+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm
+ Năng lực tính toán: Tính số đo góc đáy theo góc ở đỉnh của tam giác cân và ngược lại
+ Năng lực tư duy logic: phân tích, dự đoán và suy luận logic để chứng minh
II) Chuẩn bị của GV và HS:
GV : SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-giấy- máy chiếu
HS: SGK- thước thẳng- compa- thước đo góc
III) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7’)
Đểbiết được thế nào là tam giac cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
+ Hiểu được tính chất và dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều, tam giác
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (7’) Mục tiêu: + Vẽ được tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân
+ Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều + Vận dụng tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân để giải bài tập đơn giản cho đến bài tập tổng hợp
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
Trang 9-Thế nào là 1 tam giác
cân?
-Muốn vẽ ABC cân tại
A ta làm như thế nào ?
-GV giới thiệu các khái
niệm trong tam giác cân
-GV yêu cầu học sinh
Học sinh nghe giảng và ghi bài
Học sinh hoạt động nhóm đôi làm ?1 (SGK) -Học sinh tìm các tam giác cân trên hình vẽ, chỉ rõ cạnh đáy, cạnh bên,
- Hs thực hiện
- Các nhóm phản biện và ghi bài
ABC
có: AB = AC
Ta nói: ABC cân tại A
- Các yếu tố của tam giác cân
*Định nghĩa: SGK
?1: (Hình vẽ -> bảng phụ)
) 4 (
) 4 (
) 2 (
AC AB ABC
AE AD ADE
HS: A BˆD A CˆD
ACD ABD
HS: Hai góc ở đáy của tam giác cân thì bằng nhau
HS cắt một tấm bìa hình tam giác cân, gấp hình theo yêu cầu của BT, rút
ra nhận xét
Học sinh đọc định lý 2 (SGK)
2.Tính chất:
?2:
Ta có: ABD ACD(c.g.c)
D C A D B
0 0
0 0
70)4070(180
G
Trang 10tam giác đó là tam giác
gì ?
-GV nêu định lý 2
(SGK)
H: GHI có phải là tam
giác cân không ? Vì sao
-Tam giác vuông cân là
tam giác như thế nào ?
- Gv yêu cầu học sinh
hoạt động cá nhân làm
?3 tính số đo mỗi góc
nhọn của tam giác
vuông cân ?
-GV yêu cầu học sinh
kiểm tra lại bằng thước
đo góc
GV kết luận
-HS tính toán và rút ra nhận xét về GHI
HS: ABC vừa vuông,
vừa cân
HS áp dụng định lý ta-go tính góc B và C, rút
ˆ C
B
3: Tam giác đều ( 16p)
-GV giới thiệu tam giác
tam giác là tam giác đều
tam làm như thế nào ?
GV kết luận
HS phát biểu định nghĩa tam giác đều và cách vẽ
HS nhận xét và chứng tỏ được
0
60 ˆ ˆ
ˆ BC
A
HS nêu các cách c/m 1 tam giác là tam giác đều
3.Tam giác đều:
Trang 11HS biết vận dụng định nghĩa tam giác cân vào giải bài tập đơn giản qua đó phát hiện ra tính chất về góc của tam giác cân
b, Nội dung, phương thức tổ chức:
- Hoạt động nhóm, cá nhân, tự kiểm tra, đánh giá
c Sản phẩm: Bài tập 47 SGK
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
-GV yêu cầu học sinh
đọc đề bài và hoạt động
nhóm làm bài tập 47
trên bảng phụ (SGK) –
máy chiếu
Sau đó kiểm tra vòng
tròn rồi báo cáo nhóm
Báo cáo nhóm trưởng kết quả
Giải thích được cách làm bài của mình
b, Nội dung, phương thức tổ chức:
- Hoạt động nhóm, tự kiểm tra, đánh giá
Bài 50 (SGK)
Trang 12- Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học
- Học sinh chuẩn bị bài mới để tiếp thu tri thức trong buổi sau
- HS Biết Vận dụng định nghĩa, tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân để giải quyết các tình huống thực tiễn
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,
năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- GV củng cốđịnh nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất
về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
- Học bài theo SGK + vở ghi Làm BTVN: 46, 49, (SGK) và 67, 68, 69, 70 (SBT)
- Tìm hiểu qua người lớn hay mạng internet: tại sao 2 vì kèo của mái nhà thường tạo thành tam giác cân?
+ HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0
+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích
2 Kỹ năng: Luyện lại kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng giải
1 Giáo viên : Bảng phụ ghi đề bài , câu hỏi
2 Học sinh : Ôn tập các hằng đẳng hức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa
Trang 13HS1 chữa bài 24 (c)
trang 6 SBT
Tìm các giá trị của
x sao cho biểu thưc
A và B cho sau đây
trước nên gọi HS
khá lên chữa bài)
HS giải thích : Vì một tích bằng 0 khi trong tích ấy có
A = (x–1)(x2+ x+ 1)–2x
A = x3 – 1 – 2x
B = x (x - 1) ( x + 1)
B = x (x2 – 1) = x3 – x Giải phương trình A = B
x3 – 1 – 2x = x3 – x
x3
– 2x - x3 + x = 1
- x = 1 x = -1 với x = - 1 thì A = B Bài 25 ( c) trang 7 SBT Giải :
* Mục tiêu: +Học sinh hiểu phương trình tích
+ Biết cách giải phương trình tích
* Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, Hđ nhóm, hđ chung cả lớp
* Sản phẩm: Các khái niệm ,cách giải
GV nêu ví dụ 1
Giải phương trình
Trang 14của nó là hai biểu thức
hữu tỉ và không chứa ẩn
HS phát biểu : Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0, ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích bằng 0
HS : (2x – 3) ( x + 1) = 0
2x–3=0 hoặcx + 1 = 0
x = 1,5 hoặc x = -1 Phương trình đã cho có hai nghiệm:
x = 1,5 và x = -1 Tập nghiệm của phương trình là
S = {1,5 ; - 1}
HS : Phương trình tích là một phương trình có một
vế là tích các biểu thức của ẩn, vế kia bằng 0
HS nghe GV trình bày và ghi bài
C-D:HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG - LUYỆN TẬP (12 phút)
* Mục tiêu: Hs nhận dạng phương trình tích, Biết cách giải phương trình tích
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp
* Sản phẩm: Ví dụ 2, 3, giải ?3;?4
Ví dụ 2 : Giải
phương trình
Ví dụ 2 : Giải phương trình (x + 1) (x + 4) = (2 – x) ( x + 2)
Trang 15S = { 0 ; - 2,5}
Giải ?3
(x – 1) (x2
+ 3x – 2) –(x – 1) (x2+ x + 1) = 0
Hai HS lên bảng trình bày
S = { 0 ; - 1}
Trang 16chúng
E:HOẠT ĐỘNG TÌM TÕI MỞ RỘNG (3 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học của bài giải quyết vấn đề nâng cao
* Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân suy nghĩ trả lời, HĐ nhóm
* Sản phẩm: Bài 21 trang 17 SGK , bài 27 (c) trang 7 SBT
GV yêu cầu HS giải
và cho biết kết quả
Bài 27 (a) trang 7
HS hoạt động theo nhóm
Sau thời gian 5 phút đại diện các nhóm lên trình bày bài giải
HS lớp nhận xét chữa bài
HS giải bài tập
HS nêu cách giải
Bài 21 trang 17 SGK Kết quả :
hay x » 0,775 hoặc x = - 0,354 Phương trình có hai nghiệm
x1» 0,775 : x2 » - 0,354
Hướng dẫn học ở nhà
+Bài tập về nhà số 21 (a, d) , 22, 23 trang 17 SGK
Trang 17+Bài tập số 26, 27, 28 trang 7 SBT
+Tiết sau luyện tập
BÀI 5: HÌNH CHỮ NHẬT
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: HS nắm vững đ/nghĩa hình chữ nhật, các T/c của hình chữ nhật, các
DHNB về hình chữ nhật, T/c trung tuyến ứng với cạnh huyền của 1 tam giác vuông
2 Kỹ năng: Hs biết vẽ hình chữ nhật (Theo định nghĩa và T/c đặc trưng)
+ Nhận biết HCN theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam giác vuông theo T/c đường trung tuyến thuộc cạnh huyền Biết cách chứng minh 1 hình tứ giác là hình chữ nhật
3 Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận Tư duy lôgíc, sáng tạo
4 Phẩm chất, năng lực: Tư duy suy luận toán học, tư duy độc lập, làm việc theo
nhóm, tinh thần hợp tác
II CHUẨN BỊCỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH:
- GV: Compa, thước, bảng phụ, tứ giác động
- HS: Thước, compa
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thảo luận nhóm,
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi
IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Bài mới
Hoạt động của GV
(Chuyển giao nhiệm vụ,
quan sát hỗ trợ học sinh khi
cần, kiểm tra kết quả, nhận
*Mục tiêu: Học sinh liên hệ được các dạng toán đã học với bài mới.Tạo sự chú ý của
học sinh để vào bài mới,
Trang 18ĐVĐ (1'): Ở các tiết học tr-ớc
chúng ta đã nghiên cứu về
hình thang, hình thang
cân, hbh Trong tiết học
này chúng ta sẽ nghiên cứu 1
loại tứ giác vừa có tính chất
của hình thang, vừa có tính
chất của hbh Đó là hình
chữ nhật
Vậy hình chữ nhật là hình
ntn? hình chữ nhật có tính
cất gì? có dấu hiệu gì để
nhận biết hcn Liệu với êke
hoặc 1 compa ta có thể
kiểm tra1 tứ giác là hcn hay
không? Để trả lời câu hỏi
HS: Hcn là tứ giỏc cú 4 gúc vuụng
1 Định nghĩa
* Định nghĩa:
(SGK - 97) ABCD là hỡnh chữ nhật
A B
D C
0
90 ˆ ˆ ˆ
ˆ
A B C D
Trang 19thể kiểm tra 1 tứ giác là
hcn hay không? Kiểm tra
Học sinh vẽ hcn ABCD vào vở theo hướng dẫn của GV
HS: Có, bằng cách kiểm tra 4 góc vuông
HS: - Hình chữ nhật là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau:
(= 900)
- Hình chữ nhật là hình thang cân vì có: 2 cạnh đối AB // DC ( AD), 2 góc kề đáy
- Hình chữ nhật cũng là 1 hình bình hành, 1 hình thang cân
(HS nêu đủ các tính chất)
nên: Hai đường chéo bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
HS: Trả lời miệng
2 Tính chất:
- HCN có tất cả các tính chất của hbh và của hình thang cân
- Trong hcn 2 đường chéo:
+ Bằng nhau
+ Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
hcn ABCD có:
Trang 20đường chéo dưới dạng
? HS lên bảng kiểm tra?
? HS làm bài tập sau: Câu
nào đúng, câu nào sai?
nên góc thứ 4 là 900
(Dựa vào Đn)
HS: Hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật
VD:
ht cân ABCD (AB // CD) có: Â = 900 (Đ/n)
(2 góc trong cùng phía bù nhau)
HS: Hình bình hành có thêm 1 góc vuông hoặc 2 đường chéo bằng nhau thì
là hình chữ nhật
HS: Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
HS: ABCD là hình chữ nhật
ABCD h.t cân
AC = BD (gt)
AB // CD
ABCD là hbh
HS lên bảng kiểm tra:
- Cách 1: Kiểm tra nếu có:
3 Dấu hiệu nhận biết:
(SGK - 97)
O
B A
ˆ D
C D
Cˆ ˆ
Trang 21b/ ABCD là hc nên AD =
BC AM = AD = BC c/ Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
b/ ABCD là hcn  = 900ABC vuông
c/ Nếu 1 tam giác có đường trung tuyến ứng với 1 cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông
HS trả lời miệng
HS: 2 định lí thuận và đảo của nhau
HS: Lên bảng làm bài
Có ABC: Â = 900
BC2 = 242 + 72 = 625
4 Áp dụng vào tam giác vuông
a, Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
b, Nếu 1 tam giác có đường trung tuyến ứng với 1 cạnh bằng nửa cạnh ấy thỡ tam giác đó
là tam giác vuông
2
1
2 1
bằng nhau và cắt nhau tại
trung điểm mỗi đường là
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG( 12 phút)
* Mục tiêu: Áp dụng kiến thức của HCN vào tam giác vuông
* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động chung cả lớp
* Sản phẩm: Hoàn thành ?3, ?4
/ M
/