1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN TOÁN(THCS) sở nội vụ hn tài liệu ôn thi công chức giáo dục

43 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề tỉ lệ thức
Trường học sở nội vụ hn
Chuyên ngành toán học
Thể loại tài liệu ôn thi
Thành phố hn
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 899,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: Học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản sau + Phát biểu được định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức 2.. Về kĩ năng: Học sinh thực hiện được các kĩ năng cơ bản sau + Nhận b

Trang 1

MÔN TOÁN HỌC BÀI 1 - §7 TỈ LỆ THỨC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức: Học sinh nắm vững các kiến thức cơ bản sau

+ Phát biểu được định nghĩa và tính chất của tỉ lệ thức

2 Về kĩ năng: Học sinh thực hiện được các kĩ năng cơ bản sau

+ Nhận biết các tỉ số có thể lập được tỉ lệ thức hay không

+ Vận dụng tính chất “tích chéo” của tỉ lệ thức để tìm x

+ Biết lập các tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước

3 Về thái độ: Học sinh tích cực xây dựng bài, thêm yêu môn học

4 Định hướng năng lực được hình thành

+ Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

+ Năng lực chuyên biệt : Tư duy logic, năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: sgk, giáo án, thước thẳng, phấn màu

2 Học sinh: sgk, đồ dùng học tập

Ôn lại định nghĩa 2 phân số bằng nhau (lớp 6)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (45 phút)

Mục tiêu: HS nhớ lại về tỉ số, gợi động cơ vào bài

Hình thức tổ chức : Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp

Sản phẩm : HS nhắc lại được khái niệm tỉ số, so sánh được hai tỉ số, bước đầu biết về tỉ lệ thức

b với b 0+ Ta có : 10

Mục tiêu: HS phát biểu được định nghĩa tỉ lệ thức

Hình thức tổ chức : Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp

Sản phẩm : HS rút gọn được tỉ số, so sánh được tỉ số, hiểu được định nghĩa tỉ lệ thức, lấy

Trang 2

được ví dụ về tỉ lệ thức

- Hai số 15

21 và 12, 5

17, 5 có lập thành một tỉ lệ thức không

? Vì sao ?

+ T.quát: Khi nào thì

d

c b

2 , 1 Hãy viết 1 tỉ số nữa để 2 tỉ số

Gợi ý: Có thể dựa vào t/c

cơ bản của phân số (hoặc

a

 (với

0 ,d

b )

- Hs nghe giảng và ghi bài

- Học sinh làm ?1 (SGK)

- Hai học sinh lên bảng làm

- Hs viết được:

3

1 36

12 6 , 3

2 ,

-Viết được vô số tỉ số như vậy

- Hs lấy VD về tỉ lệ thức

a  ( ,b d  0)

 là một tỉ lệ thức (Hoặc a : b = c : d) Trong đó + a, b, c, d là các số hạng của tỉ lệ thức

+ a, d: là các ngoại tỉ + b, c: là các trung tỉ

?1:

5

4 4 : 5

2   lập nên 1 tỉ lệ thức

b)

5

1 7 : 5

2 2 7 : 2

Mục tiêu: HS Phát biểu được tính chất của tỉ lệ thức Vận dụng tính chất “tích chéo” của tỉ

lệ thức để tìm x.Biết lập các tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước

Hình thức tổ chức : Hoạt động cả lớp, hoạt động cá nhân

Sản phẩm : HS hoàn thành được ?2 ; ?3 ; phát biểu được tính chất của tỉ lệ thức, biết lập

các tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước

-GV cho HS tự nghiên cứu

SGK phần t/c 1, rồi yêu cầu

học sinh làm ?2 (SGK)

? Nếu

d

c b

a

 thì a.db.c

Ngược lại nếu có a.db.c

-Học sinh nghiên cứu (SGK-25) phần tính chất 1

- Hs thực hiện ?2 (SGK)

2.Tính chất

a) Tính chất 1 (T/c cơ bản) Nếu

d

c b a

 thì a.db.c

Trang 3

ta có thể suy ra được

d

c b

a

hay không ?

-GV yêu cầu HS nghiên

cứu cách làm của VD rồi

nêu cách làm trong trường

hợp tổng quát ?

- GV nêu tính chất 2 (SGK)

GV kết luận

- Hs nghiên cứu (SGK-25) phần tính chất (Từ đẳng thức 18.36 = 24.27 suy ra….)

- Học sinh thực hiện

?3 (SGK)

- Một vài học sinh đứng tại chỗ trình bày miệng BT

?3:Cho a.db.c

- Chia 2 vế đẳng thức cho b d ta được:

d

c b

a d b

c b d b

d a

.

.

- Chia 2 vế đẳng thức cho c d ta được:

d

b c

a d c

c b d c

d a

.

a  ;

d

b c

a  ;

c

d a

b  ;

a

d a

c

HĐ4 Luyện tập, củng cố (10 phút)

Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về tỉ lệ thức để thực hiện dạng toán lập các tỉ

lệ thức, tìm thành phần chưa biết của tỉ lệ thức

Hình thức tổ chức : Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp

Sản phẩm : HS lập được tỉ lệ thức theo yêu cầu, tìm thành phần chưa biết của tỉ lệ

- Một học sinh đứng tại chỗ đọc tên các đẳng thức có được

từ đẳng thức trên

- Học sinh nêu cách tìm 1 trung tỉ hay 1 ngoại tỉ trong tỉ lệ thức

Bài 47 (SGK-26) Từ: 6 63  9 42 Suy ra:

42

63 6

9 63

42 9

42 63

9 42 6

27 2 6

, 3

2

27x   x   b)  0 , 52 :x  9 , 36 : 16 , 38

91 , 0 36

, 9

38 , 16 52 , 0

38 , 16

36 , 9 52 , 0

C HOẠT ĐỘNG TÌM TÕI MỞ RỘNG (3P)

Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tự học tập, tìm tòi kiến thức, nâng cao kĩ năng

Trang 4

vận dụng được các tỉ lệ thức

Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp

Sản phẩm: Bài làm của học sinh

- Biết cách tìm hệ số tỷ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỷ lệ

và giá trị tương ứng của đại lượng kia

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong học tập

4 Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực

- Phẩm chất: Tự chủ, có trách nhiệm

- Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, tích cực, giao tiếp, hợp tác, chia sẻ

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Đồ dùng học tập: Sgk, giáo án, máy tính bỏ túi

- Phương án tổ chức lớp học: Hoạt động nhóm, cá nhân Nêu và giải quyết vấn đề

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Dụng cụ học tập: Sgk, vở ghi, máy tính bỏ túi

- Nội dung kiến thức:

III Kế hoạch dạy học:

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)

Mục tiêu: Học sinh nhớ lại định nghĩa, tính chất đại lượng tỉ lệ thuận, tạo hứng thú học

tập trong học sinh

Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp

Sản phẩm: Hoàn thành câu hỏi

Nêu định nghĩa và tính chất

của hai đại lượng tỷ lệ

thuận?

Giới thiệu bài: Một người

đào một con mương mất

hai ngày, nếu có hai người

cùng đào thì mất bao nhiêu

ngày? (giả sử năng suất của

mỗi người như nhau)

- 1 HS trả lời

Các HS khác quan sát, theo dõi nhận xét

- Hs lắng nghe

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (27 phút)

Mục tiêu: - Học sinh biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỷ lệ

nghịch Nhận biết hai đại lượng có tỷ lệ nghịch hay không

- Nắm được các tính chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch

Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân,cặp đôi, nhóm, hoạt động chung cả lớp

Sản phẩm: Rút ra được định nghĩa, tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch, hoàn thành ?1; ?2; ?3

Hoạt động 1: Định nghĩa

Yêu cầu Hs làm bài tập?1

Hai đại lượng y và x của

hình chữ nhật có S = 12cm2

như thế nào với nhau?

Tương tự khi số bao x tăng

thì lượng gạo y trong mỗi

bao sẽ giảm xuống do đó x

và y cũng là hai đại lượng

tỷ lệ nghịch

Các công thức trên có điểm

nào giống nhau?

Từ nhận xét trên, Gv nêu

định nghĩa hai đại lượng tỷ

lệ nghịch

GV yêu cầu HS hoạt động

cặp đôi, thời gian 3 phút

b/ y.x = 500 c/

Điểm giống nhau là: đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia

Học sinh đọc định nghĩa

và chú ý

Học sinh hoạt động cá nhân, chia sẻ cặp đôi, thống nhất kết quả

- Đại diện một cặp đôi trả lời

x  ) (

12

cm x

y

) ( 500 y kg

16

h km t

y 3,5  3,5

Trang 6

với nhau: y = Khi đó với

mỗi giá trị x1; x2; x3… của

của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

- GV yêu cầu Hs hoạt động

x4.y4

= hệ số tỷ lệ

-HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm, thống nhất kết quả

- Đại diện một nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét

2.Tính chất:

?3/

y 30 ? ? ? a)

b)

c)

*Tính chất: SGK Nếu y và x là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch thì:

+) +)

3

; 2

;

3 2

a y x

1

y

y x

x

60 60

30 2 1

1 y   a

x

20 3

60 60 2

2   

x y

12 5

60 60

15 4

60 60

4 4

3 3

x y

a y

x y x y

x1. 1 2. 2  3. 3  

a y

x y x y

x1. 1  2. 2  3. 3  

1 1 1 3 3 1 1 2 2

x

y x

x x

y x

x y

y x

Trang 7

-GV yêu cầu học sinh làm

8 

y x

120 15 8

x y a

x

y120

20 6

Trang 8

BÀI 3: TAM GIÁC CÂN

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức: Qua bài học, HS:

+ Biết được thế nào là tam giac cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

+ Hiểu được tính chất và dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân

2 Kỹ năng:

+ Vẽ được tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân

+ Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

+ Vận dụng tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân để giải bài tập đơn giản cho đến bài tập tổng hợp

3 Thái độ: Yêu thích bộ môn, tích cực, hợp tác, chủ động trong học tập

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển của học sinh

+ Năng lực tự học: Tự nghiên cứu tài liệu để khám phá kiến thức

+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm

+ Năng lực tính toán: Tính số đo góc đáy theo góc ở đỉnh của tam giác cân và ngược lại

+ Năng lực tư duy logic: phân tích, dự đoán và suy luận logic để chứng minh

II) Chuẩn bị của GV và HS:

GV : SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-giấy- máy chiếu

HS: SGK- thước thẳng- compa- thước đo góc

III) Tiến trình dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS Nội dung kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7’)

Đểbiết được thế nào là tam giac cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

+ Hiểu được tính chất và dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều, tam giác

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (7’) Mục tiêu: + Vẽ được tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân

+ Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều + Vận dụng tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân để giải bài tập đơn giản cho đến bài tập tổng hợp

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

Trang 9

-Thế nào là 1 tam giác

cân?

-Muốn vẽ ABC cân tại

A ta làm như thế nào ?

-GV giới thiệu các khái

niệm trong tam giác cân

-GV yêu cầu học sinh

Học sinh nghe giảng và ghi bài

Học sinh hoạt động nhóm đôi làm ?1 (SGK) -Học sinh tìm các tam giác cân trên hình vẽ, chỉ rõ cạnh đáy, cạnh bên,

- Hs thực hiện

- Các nhóm phản biện và ghi bài

ABC

 có: AB = AC

Ta nói: ABC cân tại A

- Các yếu tố của tam giác cân

*Định nghĩa: SGK

?1: (Hình vẽ -> bảng phụ)

) 4 (

) 4 (

) 2 (

AC AB ABC

AE AD ADE

HS: A BˆDA CˆD

ACD ABD 

HS: Hai góc ở đáy của tam giác cân thì bằng nhau

HS cắt một tấm bìa hình tam giác cân, gấp hình theo yêu cầu của BT, rút

ra nhận xét

Học sinh đọc định lý 2 (SGK)

2.Tính chất:

?2:

Ta có: ABD  ACD(c.g.c)

D C A D B

0 0

0 0

70)4070(180

G

Trang 10

tam giác đó là tam giác

gì ?

-GV nêu định lý 2

(SGK)

H: GHI có phải là tam

giác cân không ? Vì sao

-Tam giác vuông cân là

tam giác như thế nào ?

- Gv yêu cầu học sinh

hoạt động cá nhân làm

?3 tính số đo mỗi góc

nhọn của tam giác

vuông cân ?

-GV yêu cầu học sinh

kiểm tra lại bằng thước

đo góc

GV kết luận

-HS tính toán và rút ra nhận xét về GHI

HS: ABC vừa vuông,

vừa cân

HS áp dụng định lý ta-go tính góc B và C, rút

ˆ C

B

3: Tam giác đều ( 16p)

-GV giới thiệu tam giác

tam giác là tam giác đều

tam làm như thế nào ?

GV kết luận

HS phát biểu định nghĩa tam giác đều và cách vẽ

HS nhận xét và chứng tỏ được

0

60 ˆ ˆ

ˆ BC

A

HS nêu các cách c/m 1 tam giác là tam giác đều

3.Tam giác đều:

Trang 11

HS biết vận dụng định nghĩa tam giác cân vào giải bài tập đơn giản qua đó phát hiện ra tính chất về góc của tam giác cân

b, Nội dung, phương thức tổ chức:

- Hoạt động nhóm, cá nhân, tự kiểm tra, đánh giá

c Sản phẩm: Bài tập 47 SGK

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,

năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

-GV yêu cầu học sinh

đọc đề bài và hoạt động

nhóm làm bài tập 47

trên bảng phụ (SGK) –

máy chiếu

Sau đó kiểm tra vòng

tròn rồi báo cáo nhóm

Báo cáo nhóm trưởng kết quả

Giải thích được cách làm bài của mình

b, Nội dung, phương thức tổ chức:

- Hoạt động nhóm, tự kiểm tra, đánh giá

Bài 50 (SGK)

Trang 12

- Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học

- Học sinh chuẩn bị bài mới để tiếp thu tri thức trong buổi sau

- HS Biết Vận dụng định nghĩa, tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân để giải quyết các tình huống thực tiễn

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức,

năng lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

- GV củng cốđịnh nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất

về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

- Học bài theo SGK + vở ghi Làm BTVN: 46, 49, (SGK) và 67, 68, 69, 70 (SBT)

- Tìm hiểu qua người lớn hay mạng internet: tại sao 2 vì kèo của mái nhà thường tạo thành tam giác cân?

+ HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích

2 Kỹ năng: Luyện lại kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng giải

1 Giáo viên : Bảng phụ ghi đề bài , câu hỏi

2 Học sinh : Ôn tập các hằng đẳng hức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa

Trang 13

HS1 chữa bài 24 (c)

trang 6 SBT

Tìm các giá trị của

x sao cho biểu thưc

A và B cho sau đây

trước nên gọi HS

khá lên chữa bài)

HS giải thích : Vì một tích bằng 0 khi trong tích ấy có

A = (x–1)(x2+ x+ 1)–2x

A = x3 – 1 – 2x

B = x (x - 1) ( x + 1)

B = x (x2 – 1) = x3 – x Giải phương trình A = B

x3 – 1 – 2x = x3 – x

x3

– 2x - x3 + x = 1

 - x = 1 x = -1 với x = - 1 thì A = B Bài 25 ( c) trang 7 SBT Giải :

* Mục tiêu: +Học sinh hiểu phương trình tích

+ Biết cách giải phương trình tích

* Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân, Hđ nhóm, hđ chung cả lớp

* Sản phẩm: Các khái niệm ,cách giải

GV nêu ví dụ 1

Giải phương trình

Trang 14

của nó là hai biểu thức

hữu tỉ và không chứa ẩn

HS phát biểu : Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì tích bằng 0, ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích bằng 0

HS : (2x – 3) ( x + 1) = 0

2x–3=0 hoặcx + 1 = 0

 x = 1,5 hoặc x = -1 Phương trình đã cho có hai nghiệm:

x = 1,5 và x = -1 Tập nghiệm của phương trình là

S = {1,5 ; - 1}

HS : Phương trình tích là một phương trình có một

vế là tích các biểu thức của ẩn, vế kia bằng 0

HS nghe GV trình bày và ghi bài

C-D:HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG - LUYỆN TẬP (12 phút)

* Mục tiêu: Hs nhận dạng phương trình tích, Biết cách giải phương trình tích

* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động chung cả lớp

* Sản phẩm: Ví dụ 2, 3, giải ?3;?4

Ví dụ 2 : Giải

phương trình

Ví dụ 2 : Giải phương trình (x + 1) (x + 4) = (2 – x) ( x + 2)

Trang 15

S = { 0 ; - 2,5}

Giải ?3

 (x – 1) (x2

+ 3x – 2) –(x – 1) (x2+ x + 1) = 0

Hai HS lên bảng trình bày

S = { 0 ; - 1}

Trang 16

chúng

E:HOẠT ĐỘNG TÌM TÕI MỞ RỘNG (3 phút)

* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học của bài giải quyết vấn đề nâng cao

* Hình thức tổ chức: HĐ cá nhân suy nghĩ trả lời, HĐ nhóm

* Sản phẩm: Bài 21 trang 17 SGK , bài 27 (c) trang 7 SBT

GV yêu cầu HS giải

và cho biết kết quả

Bài 27 (a) trang 7

HS hoạt động theo nhóm

Sau thời gian 5 phút đại diện các nhóm lên trình bày bài giải

HS lớp nhận xét chữa bài

HS giải bài tập

HS nêu cách giải

Bài 21 trang 17 SGK Kết quả :

hay x » 0,775 hoặc x = - 0,354 Phương trình có hai nghiệm

x1» 0,775 : x2 » - 0,354

Hướng dẫn học ở nhà

+Bài tập về nhà số 21 (a, d) , 22, 23 trang 17 SGK

Trang 17

+Bài tập số 26, 27, 28 trang 7 SBT

+Tiết sau luyện tập

BÀI 5: HÌNH CHỮ NHẬT

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: HS nắm vững đ/nghĩa hình chữ nhật, các T/c của hình chữ nhật, các

DHNB về hình chữ nhật, T/c trung tuyến ứng với cạnh huyền của 1 tam giác vuông

2 Kỹ năng: Hs biết vẽ hình chữ nhật (Theo định nghĩa và T/c đặc trưng)

+ Nhận biết HCN theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam giác vuông theo T/c đường trung tuyến thuộc cạnh huyền Biết cách chứng minh 1 hình tứ giác là hình chữ nhật

3 Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận Tư duy lôgíc, sáng tạo

4 Phẩm chất, năng lực: Tư duy suy luận toán học, tư duy độc lập, làm việc theo

nhóm, tinh thần hợp tác

II CHUẨN BỊCỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH:

- GV: Compa, thước, bảng phụ, tứ giác động

- HS: Thước, compa

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thảo luận nhóm,

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi

IV TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

2 Bài mới

Hoạt động của GV

(Chuyển giao nhiệm vụ,

quan sát hỗ trợ học sinh khi

cần, kiểm tra kết quả, nhận

*Mục tiêu: Học sinh liên hệ được các dạng toán đã học với bài mới.Tạo sự chú ý của

học sinh để vào bài mới,

Trang 18

ĐVĐ (1'): Ở các tiết học tr-ớc

chúng ta đã nghiên cứu về

hình thang, hình thang

cân, hbh Trong tiết học

này chúng ta sẽ nghiên cứu 1

loại tứ giác vừa có tính chất

của hình thang, vừa có tính

chất của hbh Đó là hình

chữ nhật

Vậy hình chữ nhật là hình

ntn? hình chữ nhật có tính

cất gì? có dấu hiệu gì để

nhận biết hcn Liệu với êke

hoặc 1 compa ta có thể

kiểm tra1 tứ giác là hcn hay

không? Để trả lời câu hỏi

HS: Hcn là tứ giỏc cú 4 gúc vuụng

1 Định nghĩa

* Định nghĩa:

(SGK - 97) ABCD là hỡnh chữ nhật

A B

D C

0

90 ˆ ˆ ˆ

ˆ    

A B C D

Trang 19

thể kiểm tra 1 tứ giác là

hcn hay không? Kiểm tra

Học sinh vẽ hcn ABCD vào vở theo hướng dẫn của GV

HS: Có, bằng cách kiểm tra 4 góc vuông

HS: - Hình chữ nhật là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau:

(= 900)

- Hình chữ nhật là hình thang cân vì có: 2 cạnh đối AB // DC ( AD), 2 góc kề đáy

- Hình chữ nhật cũng là 1 hình bình hành, 1 hình thang cân

(HS nêu đủ các tính chất)

nên: Hai đường chéo bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

HS: Trả lời miệng

2 Tính chất:

- HCN có tất cả các tính chất của hbh và của hình thang cân

- Trong hcn 2 đường chéo:

+ Bằng nhau

+ Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

hcn ABCD có:

Trang 20

đường chéo dưới dạng

? HS lên bảng kiểm tra?

? HS làm bài tập sau: Câu

nào đúng, câu nào sai?

nên góc thứ 4 là 900

(Dựa vào Đn)

HS: Hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật

VD:

ht cân ABCD (AB // CD) có: Â = 900 (Đ/n)

(2 góc trong cùng phía bù nhau)

HS: Hình bình hành có thêm 1 góc vuông hoặc 2 đường chéo bằng nhau thì

là hình chữ nhật

HS: Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

HS: ABCD là hình chữ nhật

ABCD h.t cân

AC = BD (gt)

AB // CD

ABCD là hbh

HS lên bảng kiểm tra:

- Cách 1: Kiểm tra nếu có:

3 Dấu hiệu nhận biết:

(SGK - 97)

O

B A

ˆ D

C D

Cˆ  ˆ

Trang 21

b/ ABCD là hc nên AD =

BC AM = AD = BC c/ Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

b/ ABCD là hcn  = 900ABC vuông

c/ Nếu 1 tam giác có đường trung tuyến ứng với 1 cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông

HS trả lời miệng

HS: 2 định lí thuận và đảo của nhau

HS: Lên bảng làm bài

Có ABC: Â = 900

BC2 = 242 + 72 = 625

4 Áp dụng vào tam giác vuông

a, Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền

b, Nếu 1 tam giác có đường trung tuyến ứng với 1 cạnh bằng nửa cạnh ấy thỡ tam giác đó

là tam giác vuông

2

1

2 1

 

bằng nhau và cắt nhau tại

trung điểm mỗi đường là

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG( 12 phút)

* Mục tiêu: Áp dụng kiến thức của HCN vào tam giác vuông

* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động chung cả lớp

* Sản phẩm: Hoàn thành ?3, ?4

/ M

/

Ngày đăng: 18/08/2021, 15:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w