Thuyết Arrhenius, 1894 “ Một axít là một chất bất kỳ mà khi ion hoá có thể một phần hay hoàn toàn trong nước cho các ion H+ nó kết hợp với nước để cho ion hidrônium, H 3 O + còn bazơ
Trang 1CHƯƠNG 4 CÂN BẰNG AXÍT BAZƠ
4.1 CÁC THUYẾT AXÍT BAZƠ
4.2 HẰNG SỐ PHÂN LY AXIT Ka, HẰNG SỐ PHÂN LY BAZƠ Kb
4.3 HẰNG SỐ PHÂN LY CỦA NƯỚC, Kn; QUAN HỆ GIỮA Ka VÀ
Kb, THANG pH
4.4 TÍNH pH CỦA CÁC DUNG DỊCH AXIT, BAZƠ
4.5 DUNG DỊCH ĐỆM
4.6 ĐA AXÍT, ĐA BAZƠ
4.1 CÁC THUYẾT AXÍT BAZƠ
1 Thuyết Arrhenius, 1894
“ Một axít là một chất bất kỳ mà khi ion hoá (có thể một phần hay hoàn toàn)
trong nước cho các ion H+ (nó kết hợp với nước để cho ion hidrônium, H 3 O + )
còn bazơ là một chất khi ion hoá trong nước cho ion hydroxyl - OH - ”
2 Thuyết các hệ dung môi, Franklin, 1905
Một axít được xem như một chất tan sinh ra cation của dung môi và một
bazơ là một chất tan sinh ra anion của dung môi Vì vậy, NH 4 Cl là một axít
mạnh trong amoniac lỏng (tương tự như HCl trong nước)
3 Thuyết Lewis G N , 1923
“Axít là một chất có thể nhận một cặp elecctron còn bazơ là chất có thể cho
một cặp electron của mình” O 2 và N 2 là chất cho e là bazơ; chất không chứa
hydro nhưng nhận electron cũng xem như là axít
4 Thuyết Bronsted – Lowry, 1923
“Một axít là bất kỳ một chất nào cho proton còn bazơ là bất kỳ một chất nào
nhận proton”
Trang 2Thuyết Bronsted-Lowry
Axit: Chất cho Proton; Bazơ: Chất nhận Proton
Cặp axit/Bazơ liên hợp: CH3COOH/CH3COO-;
NH3/NH4+
Axit Bazơ
H +
Bazơ Axit
Một số cặp axit- bazơ liên hợp
Dung môi axít 1 + bazơ 2 ® axít 2 + bazơ 1
NH4+
H2OHCO3-
NH4+H-picrat
NH3
H2O
H2OOAc-
Thuyết Bronsted-Lowry
Trang 34.2 HẰNG SỐ PHÂN LI AXIT VÀ BAZƠ
• Ka, Kb là hằng số tại một nhiệt độ và áp suất nhất định.
• Ka, Kb biểu diễn độ mạnh, yếu của axit và bazơ
• Ka (Kb) càng nhỏ: axit (bazơ) càng yếu.
Phân loại axit-bazơ
• Đơn axit: cho một proton, HCl, HNO3, CH3COOH
• Đa axit: cho nhiều hơn 1 proton, H3PO4, H2SO4
• Đa bazơ: Cu(OH)2, Fe(OH)3,
4.2 HẰNG SỐ PHÂN LI AXIT VÀ BAZƠ
Trang 4Acetic H 3 CCOOH 1.8×10 -5 Hypochloric HOCl 3.0×10 -8
4.3 HẰNG SỐ PHÂN LI CỦA NƯỚC
Sự phân li của nước;
Nồng độ của H2O là hằng số Hằng số phân li của nước:
Kwthay đổi theo nhiệt độ, ở 200C Kw= 6.809×10-15;
tại 300C Kw= 1.469×10-14
pH = -log[H+] ; pOH = -log[OH-] (bỏ qua hệ số hoạt độ)
pH + pOH = 14 (K w= 1×10-14)
Với dung dịch trung hoà: pH = pOH = 7 (tại 250C)
Dung dịch axit: pH < 7; dung dịch kiềm: pH >7
(tại 250C)
Trang 5HA A H Ka
+
-=
Đối với bazơ A - (A - là bazơ liên hợp của axit HA)
A - + H 2 O = HA + OH -
] [ ] ].[
Tích số Ka.Kb sẽ là
] [ ] ].[
[
HA A
H+
-.
] [ ] ].[
[
-
-A OH HA
= [H + ].[OH - ] = Kn = 1.10 -14
K a K b=
Thí dụ 4.1: Tính Kbcủa CH3COONa biết Kacủa CH3COOH là 10-4,75
4.3 QUAN HỆ GIỮA Ka VÀ Kb, THANG pH
Thang pH
Trang 64.4 Tính pH CỦA CÁC DUNG DỊCH AXIT, BAZƠ
Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
Dung dịch axít mạnh, bazơ mạnh phân ly hoàn toàn nên nồng
độ H+ (OH-) chính là nồng độ của axít (bazơ) ban đầu
Axít mạnh HCl, trong nước phân ly hoàn toàn
HCl = H+ + Cl
-Do axít phân ly hoàn toàn nên xem như H+ = Ca
pH = -log H+ = -log Ca
Tương tự đối với bazơ mạnh BOH
Trang 74.4 Tính pH CỦA CÁC DUNG DỊCH AXIT, BAZƠ
TÍNH pH CỦA CÁC DUNG DỊCH ĐƠN AXIT, ĐƠN BAZƠ
pH của dung dịch axit yếu, bazơ yếu
pH của dung dịch axit yếu
Một axit HA là axít yếu có nồng độ Ca và hằng số phân ly Ka
] ].[
[
HA
A H Ka
+
x Ca
x x
-Khi Ca≫x hay C/100 Ka, bỏ qua x cạnh Ca;
Ka.Ca= x 2
[H + ] = Ka Ca
pH = 1/2 pKa -1/2 logCa
Trang 8 pH của dung dịch bazơ yếu
B + H2O ↔ BH+ + OH[ ] BĐ Cb 0 0
-[ ] CB Cb – x x x
][
]].[
[
B
OH BH Kb
+
x Cb
x
-Khi Cb/100 Kb → bỏ qua x cạnh Cb
→ [OH-] = Kb ; Cb
→ p[OH] = 1/2 pKb -1/2logCb
→ pH = 14- 1/2 pKb + 1/2 logCb
TÍNH pH CỦA CÁC DUNG DỊCH ĐƠN AXIT, ĐƠN BAZƠ
Thí dụ 4.2: Tính pH của dung dịch CH 3 COOH 10 -3 M, Ka = 1.10 -4,75
Giải:
Giả sử KaCa≫ Ka.[H + ] ta có:
pH = 1/2pKa -1/2 logCa
= 4,75/2 + 1,5 = 3,875 Nếu giải phương trình bậc hai:
] [ ] ].[
[
HA A H
Ka
+
x Ca
x
-x 2 + Ka.x - Ka.Ca = 0
→ Giải phương trình bậc hai thu được: x = 12,46.10 -5 pH = 3,9
TÍNH pH CỦA CÁC DUNG DỊCH ĐƠN AXIT, ĐƠN BAZƠ
Trang 9 pH của dung dịch muối đơn axít yếu bazơ mạnh, đơn bazơ yếu axít mạnh
- Muối của đơn axit yếu với bazơ mạnh
+ Muối của đơn axít yếu với bazơ mạnh là các bazơ (ví dụ: NaCH3COO,
NaCN, )
+ pH được tính theo công thức tính bazơ yếu
- Muối của đơn bazơ yếu với axit mạnh
+ Muối của đơn bazơ yếu với axit mạnh là các axit (ví dụ: NH4Cl, )
+ pH được tính theo công thức tính axit yếu
TÍNH pH CỦA CÁC DUNG DỊCH ĐƠN AXIT, ĐƠN BAZƠ
pH của dung dịch muối đơn axít yếu bazơ mạnh, đơn bazơ yếu axít mạnh
Thí dụ 4.3: Tính pH của dung dịch CH3COONa 10-1M, Ka = 10-4,75
Giải: Trước hết phản ứng phân ly của muối (phân ly hoàn toàn)
CH3COONa = CH3COO- + Na+
CH3COO- + H2O = CH3COOH + OH
-][
]].[
OH COOH CH
Trang 10Tính pH của hỗn hợp axit (bazơ)
Hỗn hợp gồm axit mạnh A 1 H và axit yếu A 2 H
Phương trình bảo toàn proton:
Trang 112 3 - +
]) C [ ] O H [ ] O H [
+ + +
+
-3 2 1
1 3
2 1
C
(5) Tính pH của hỗn hợp axit (bazơ)
Nếu coi axit yếu A 2 H phân li không đáng kể,
nghĩa là: [A 2 H] = C 2 (ban đầu)
3
C
]) C [ ] O H [ ( ] O H
Trang 12 pH của dung dịch đệm axit-bazơ liên hợp
Dung dịch đệm: có khả năng chống lại sự thay đổi pH khi thêm axit, bazơ mạnh
Thành phần: axít yếu + muối và bazơ yếu + muối,
] ].[
[
3
3
COOH CH COO CH H Ka
+
-=
hay:
] [
] [
]
3
3
COO CH COOH CH Ka
H+ =
4.5 DUNG DỊCH ĐỆM
Trang 13TÍNH pH DUNG DỊCH ĐỆM
pH của dung dịch đệm axit-bazơ liên hợp
Phương trình bảo toàn khối lượng:
[CH 3 COOH] + [CH 3 COO - ] = C = C a + C b (*)
Phương trình bảo toàn điện tích:
[Na + ] + [H + ] = [OH - ] + [CH 3 COO - ]
hay: [CH 3 COO - ] = C b + [H + ] - [OH - ] (**)
Từ (*) và (**) ta có:
[CH 3 COOH] = C a + C b - (C b + [H + ] – [OH - ]) = C a - [H + ]+ [OH - ]
→
] [
] [
]
3
3
COO CH COOH CH Ka
hay
] [ ] [
] [ ] [ ]
-+ +
+
+ -
-=
OH H Cb
OH H Ca Ka H
Bỏ qua [H + ] và [OH - ] so với C a và C b , lấy -log hai vế của phương trình ta có:
pH = pKa +
Ca
Cb
Đối với các dung dịch đệm pH, thường C A , C B >> [H+], [OH-] do A- và HA có sẵn trong dung
dịch cản trở quá trình sinh ra H+ và OH- Do đó phương trình (*) được đơn giản hoá thành:
B
A a
C
C K
C
C pK
Khi thêm một lượng nhỏ axit mạnh vào dung dịch đệm:
A- + H+ ® HA (Phản ứng xảy ra hoàn toàn)
[ ] BĐ C B x C A
[ ] CB C B - x C A + x
x C pK
pH
A
B a
+
+
Khi thêm một lượng nhỏ bazơ mạnh vào dung dịch đệm:
HA + OH- ® A- + H 2 O (Phản ứng xảy ra hoàn toàn)
[ ] BĐ CA x CB
[ ] CB C A - x C B + x
→
x C
x C pK
pH
A
B a
-+ +
TÍNH pH DUNG DỊCH ĐỆM
Trang 1410+20= 2
30 (M)
2 30 1
30
pH = 5,05
TÍNH pH DUNG DỊCH ĐỆMBài 4.4: Tính pH dung dịch gồm có 10,0 ml CH3COOH 0,1 M và
20,0 ml CH3COONa 0,1 M; biết pKa= 4,75 khi thêm
Trang 15ĐỆM NĂNG
Đệm năng của dung dịch đệm :
Số mol axit mạnh hoặc bazơ mạnh khi thêm vào 1 lit dung dịch làm
thay đổi 1 đơn vị pH:
= Δ
Δ = −
ΔΔ
=
(− lg[ +)= −2,3[
+][ +]Đối với hệ đệm liên hợp
Nếu thêm 10-3 mol HCl vào 1 L dung dịch đệm ở trên
thì pH thay đổi như thế nào.
Trang 16 Nồng độ dung dịch đệm càng cao, đệm năng càng lớn
Tuy nhiên, không nên sử dụng nồng độ cao quá để tránh kết tủa
và thay đổi hệ số hoạt độ
pH của dung dịch đệm càng gần với pKa, đệm năng càng lớn
Nguyên tắc pha dung dịch đệm
- Đo pH; Điều chỉnh pH đến giá trị pH cần thiết bằng
cách thêm một lượng nhỏ axit hoặc bazơ.
- Nếu cần, pha loãng đến thể tích cần thiết
Trang 174.6 ĐA AXÍT, ĐA BAZƠ
Nồng độ cân bằng của các cấu tử trong đa axít, đa bazơ
Lấy trường hợp của H3PO4 làm ví dụ: pK1 = 2,12 ; pK2 = 7,21 ; pK3 = 12,36
H3PO4 = H+ + H2PO4- K1 =
] [
] ].[
[
4 3
4 2
PO H
PO H
-H2PO4- = H+ + HPO42- K2 =
] [
] ].[
[
4 2
2 4 -
+
-PO H
HPO H
HPO42- = H+ + PO43- K3 =
] [
] ].[
[
2 4
3 4 -
+
-HPO
PO H
Phương trình bảo toàn nồng độ:
Ca = [PO43-] + [HPO42-] + [H2PO4-] + [H3PO4]
Thay các đại lượng trong phương trình trên theo Ka, H+ và PO43- ta có:
Trang 183 4 2
].[
][
K K
PO
+
1 2 3
3 4 3
].[
][
K K K
K
H+
+
2 3
2
][
K K
H+
+
1 2 3
3
][
K K K
H+
) 4.6 ĐA AXÍT, ĐA BAZƠ
* Nồng độ cân bằng của các cấu tử trong đa axít, đa bazơ
[PO43-] =
3 2 1 2 1 1
2 3
3 2 1
] [ ] [ ]
K K CaK
+ +
+
[HPO42-] =
3 2 1 2 1 1
2 3
1 2
] [ ] [ ] [
] [
K K K K K H K H H
H K CaK
+ +
2 3
2 1
] [ ] [ ] [
] [
K K K K K H K H H
H CaK
+ +
2 3
3
] [ ] [ ] [
] [
K K K K K H K H H
H Ca
+ +
+
+
→ Tùy thuộc nồng độ H+ mà các cấu tử có giá trị lớn hay nhỏ Trong
môi trường axit, nồng độ axit lớn và ngược lại
4.6 ĐA AXÍT, ĐA BAZƠ
Trang 19a 4 2 C ] PO
-a
2
C ] [HPO -
a 4 C ] [PO 3 -
o = ;
1 = ; 2 = ; 3 = 4.6 ĐA AXÍT, ĐA BAZƠ
As(V): H3AsO4
pKa2: 7,1pKa3: 11,5
Trang 20 pH của dung dịch đa axit đa bazơ
Đối với các đa axit, đa số chúng có các hằng số axit, K rất khác nhau, thí dụ
H 3 PO 4 có K 1 lớn hơn K 2 gần 10 5 lần cho nên sự phân ly của nấc 2 là không đáng
kể so với nấc 1 Vì vậy, các đa axít được xem như đơn axít có một hằng số phân
ly là Ka 1 và có thể tính pH của dung dịch đa axít theo công thức:
Ca Ka
H ] 1[ + =
Trường hợp các axít có K gần nhau (thường là các axít hữu cơ) thì phải lập
phương trình cân bằng proton sau đó giải phương trình bậc cao
Tương tự, các đa bazơ (ví dụ Na 2 CO 3 , Na 3 PO 4 v.v.) cũng có thể coi là các đơn
bazơ có một hằng số thủy phân là K b1 và có thể tính pH của dung dịch theo công
thức sau:
Cb Kb
OH ] 1[ - =
Trong đó: K b1 = K n /Ka n
4.6 ĐA AXÍT, ĐA BAZƠ
pH của dung dịch muối đa axít và đa bazơ
(H2PO4-, HPO42-, HCO3-, )
Giả sử muối H2PO4-, trong dung dịch có các cân bằng:
H2PO4- = H+ + HPO42-
H2PO4- + H2O = H3PO4 + OH- Phương trình cân bằng proton là:
[H+ ] + [H3PO4] = [HPO42-] + [OH-]
4.6 ĐA AXÍT, ĐA BAZƠ
Trang 21Bỏ qua [H + ] và [OH - ] cạnh [H 3 PO 4 ] và [HPO 42-] ta có:
[H 3 PO 4 ] =
3 2 1 2 1 1
2 3
3
] [ ] [ ] [
] [
K K K K K H K H H
H Ca
+ +
2 3
1 2
] [ ] [ ] [
] [
K K K K K H K H H
H K CaK
+ +
Bài tập về nhà chương 4 (phần II)
Bài 4.7: Tính pH dung dịch hỗn hợp các đa axit, đa
Bài 4.8: Để pha 1L dung dịch đệm pH = 7 bằng
thế nào.
Trang 22, = 10-10,35Giả sử x << 0,03, giải ra được x = 2,634x 10-11
→ pH = 10,63