1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

4nguyên lý máy , chương 4 cân bằng máy, động lực học các cơ cấu máy

13 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 888,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trạng thái mất cân bằng của vật quay 4.3.. Mục đích cân bằng máy - Khi cơ cấu và máy làm việc, luôn xuất hiện lực quán tính - Lực quán tính thay đổi theo chu kỳ làm việc của máy và p

Trang 1

CHƯƠNG 4.

CÂN BẰNG MÁY, ĐỘNG LỰC HỌC CÁC CƠ CẤU VÀ

MÁY

NGUYÊN LÝ MÁY

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CƠ SỞ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN

Ths Vũ Thế Truyền

NỘI DUNG

4.1 Đại cương

4.2 Các trạng thái mất cân bằng của vật quay 4.3 Cân bằng vật quay có chiều dày nhỏ

4.4 Cân bằng vật quay có chiều dày lớn 4.5 Tự cân bằng

4.6 Động lực học các cơ cấu và máy

Trang 2

4.1 Đại cương

I Mục đích cân bằng máy

- Khi cơ cấu và máy làm việc, luôn xuất hiện lực quán tính

- Lực quán tính thay đổi theo chu kỳ làm việc của máy và phụ thuộc vị trí của cơ cấu  áp lực trên các khớp phụ thuộc vào lực quán tính và thay đổi có chu kỳ

- Áp lực này được gọi là phản lực động phụ (phân biệt với áp lực không đổi do tải trọng tĩnh gây nên)

- Vì biến thiên có chu kỳ nên lực quán tính là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng rung động trên máy và móng máy  làm giảm độ chính xác của máy và ảnh hưởng đến các máy xung quanh, nếu cộng hưởng có thể phá hủy máy

 Phải khử lực quán tính, lọai trừ nguồn gốc gây nên rung động

CHƯƠNG 4.

CÂN BẰNG MÁY, ĐỘNG LỰC HỌC CÁC CƠ CẤU VÀ MÁY

Trang 3

II Nội dung cân bằng máy

tính ly tâm và moment quán tính của cac vật quay

khi cơ cấu làm việc, tổng các lực quán tính trên tòan bộ cơ cấu triệt tiêu và không tạo nên áp lực động trên nền

4.2 Cân bằng vật quay

I Các trạng thái mất cân bằng của vật quay

Ba trạng thái mất cân bằng của vật quay

- Mất cân bằng tĩnh

- Mất cân bằng động thuần túy

- Mất cân bằng động hỗn hợp (mất cân bằng động)

4.1 Đại cương

CHƯƠNG 4.

CÂN BẰNG MÁY, ĐỘNG LỰC HỌC CÁC CƠ CẤU VÀ MÁY

Trang 4

4.2 Cân bằng vật quay

I Các trạng thái mất cân bằng của vật quay

1 Mất cân bằng tĩnh

- Khi đĩa quay quanh trục, các phần tử trên đĩa gây ra những lực quán tính hòan tòan cân bằng nhau, không có lực tác dụng lên trục ngọai trừ bản thân trọng lượng đĩa  Ta nói dĩa được cân bằng tĩnh

CHƯƠNG 4.

CÂN BẰNG MÁY, ĐỘNG LỰC HỌC CÁC CƠ CẤU VÀ MÁY

- Gắn vào đĩa một khối lượng m tại bán kính r, trọng tâm của

M m

- Khi vật quay với vận tốc góc  , sinh ra lực quán tính ly tâm

qt

Trang 5

§2 Cân bằng vật quay

I Các trạng thái mất cân bằng của vật quay

2 Mất cân bằng động thuần túy

- Xét vật đã cân bằng tĩnh

- Gắn hai khối nặng có khối lượng m1, m2 nằm ở hai bên trục quay và có bán kính tương ứng là r1, r2 thỏa mãn m r1 1  m r2 2

Trang 6

§2 Cân bằng vật quay

I Các trạng thái mất cân bằng của vật quay

2 Mất cân bằng động thuần túy

1 1 2 2

1 2

0

G

m r m r r

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 1

2 2

qt

qt

qt qt qt

- Trọng tâm của dĩa không thay đổi

- Khi vật quay với vận tốc góc , sinh ra lực quán tính ly tâm

- Hai lực này tạo nên một ngẫu

gây nên phản lực động phụ trên trục  vật chỉ cân bằng ở trạng thái tĩnh mà không cân bằng ở trạng thái động  vật mất cân bằng động thuần túyvật vật mất cân bằng động thuần túymất vật mất cân bằng động thuần túycân vật mất cân bằng động thuần túybằng vật mất cân bằng động thuần túyđộng vật mất cân bằng động thuần túythuần vật mất cân bằng động thuần túytúy

Trang 7

§2 Cân bằng vật quay

I Các trạng thái mất cân bằng của vật quay

3 Mất vật mất cân bằng động thuần túycân vật mất cân bằng động thuần túybằng vật mất cân bằng động thuần túyđộng vật mất cân bằng động thuần túyhỗn vật mất cân bằng động thuần túyhợp vật mất cân bằng động thuần túy(mất vật mất cân bằng động thuần túycân vật mất cân bằng động thuần túybằng vật mất cân bằng động thuần túyđộng)

0, 0

qt qt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0, 0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0, 0

qt qt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khi vật quay mất cân bằng tĩnh, tồn tại lực quán tính

- Khi vật quay mất cân bằng động thuần túy, tồn tại moment lực quán tính

- Thực tế, vật quay tồn tại cả lực quán tính và moment lực quán tính

 ta gọi chung là mất cân bằng động hỗn hợp hay mất cân bằng động

Trang 8

§2 Cân bằng vật quay

II Cân bằng vật quay có chiều dày nhỏ

1 Nguyên tắc cân bằng

- Định nghĩa : vật có chiều dày nhỏ khi kích thước chiều trục tương đối nhỏ so với

kích thước hướng kính sao cho có thể giả thuyết khối lượng của vật quay được phân bố chỉ trên một mặt phẳng vuông góc với trục quay

chúng không trùng với trục quay Khi làm việc, phát sinh lực quán tính ly tâm tác dụng lên trục làm vật mất cân bằng tĩnh

=> cân bằng là phân vật mất cân bằng động thuần túybố vật mất cân bằng động thuần túylại vật mất cân bằng động thuần túykhối vật mất cân bằng động thuần túylượng vật mất cân bằng động thuần túysao vật mất cân bằng động thuần túycho vật mất cân bằng động thuần túytrọng vật mất cân bằng động thuần túytâm vật mất cân bằng động thuần túycủa vật mất cân bằng động thuần túyvật vật mất cân bằng động thuần túyvề vật mất cân bằng động thuần túytrùng vật mất cân bằng động thuần túyvới vật mất cân bằng động thuần túy tâm vật mất cân bằng động thuần túyquay vật mất cân bằng động thuần túyđể vật mất cân bằng động thuần túykhử vật mất cân bằng động thuần túylực vật mất cân bằng động thuần túyquán vật mất cân bằng động thuần túytính vật mất cân bằng động thuần túysinh vật mất cân bằng động thuần túyra vật mất cân bằng động thuần túykhi vật mất cân bằng động thuần túylàm vật mất cân bằng động thuần túyviệc

- Các chi tiết máy như bánh răng, pulley…

được xem là thuộc lọai này

Trang 9

§2 Cân bằng vật quay

II Cân bằng vật quay có chiều dày nhỏ

2 Thí nghiệm cân bằng tĩnh

a Phương pháp dò trực tiếp

Ưu điểm: thiết bị đơn giản, rẻ tiền, dễ thực hiện

Khuyết điểm: dò mất thời gian, thiếu chính xác do tồn tại ma sát giữa trục và dao cân bằng

Trang 10

=> lượng mất cân bằng

2

r

M : khối lượng vật quay

rG : bán kính trọng tâm

§2 Cân bằng vật quay

II Cân bằng vật quay có chiều dày nhỏ

2 Thí nghiệm cân bằng tĩnh

b Phương pháp hiệu số môment

Trang 11

§2 Cân bằng vật quay

III Cân bằng vật quay có chiều dày lớn

1 Nguyên tắc cân bằng

- Định nghĩa: vật có chiều dày lớn khi kích thước chiều trục tương đối so với

kích thước hướng kính mà khối lượng không thể phân bố trên một mặt phẳng vuông góc với trục quay

- Nguyên tắc cân bằng: vật vật mất cân bằng động thuần túyquay vật mất cân bằng động thuần túyhòan vật mất cân bằng động thuần túytòan vật mất cân bằng động thuần túyđược vật mất cân bằng động thuần túycân vật mất cân bằng động thuần túybằng vật mất cân bằng động thuần túykhi vật mất cân bằng động thuần túyphân vật mất cân bằng động thuần túyphối vật mất cân bằng động thuần túylại vật mất cân bằng động thuần túy khối vật mất cân bằng động thuần túylượng vật mất cân bằng động thuần túytrên vật mất cân bằng động thuần túyhai vật mất cân bằng động thuần túymặt vật mất cân bằng động thuần túyphẳng vật mất cân bằng động thuần túytùy vật mất cân bằng động thuần túyý vật mất cân bằng động thuần túyvuông vật mất cân bằng động thuần túygóc vật mất cân bằng động thuần túyvới vật mất cân bằng động thuần túytrục vật mất cân bằng động thuần túyquay

Trang 12

§2 Cân bằng vật quay

III Cân bằng vật quay có chiều dày lớn

2 Sơ lược về máy cân bằng động

Trang 13

§2 Cân bằng vật quay

IV Tự cân bằng

- Thực tế có những lọai máy khối lượng vật quay thay đổi liên tục như máy giặt, máy ly tâm… làm cho giá trị và vị trí mất cân bằng của vật quay thay đổi liên tục

- Để cân bằng vật quay trong trường hợp này, người ta gắn vào trục của vật quay một bộ phận trong đó có những con lăn làm nhiệm vụ đối trọng cân bằng Biện pháp như vậy gọi là tự cân bằng

Ngày đăng: 27/02/2022, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w