Lý thuyết và bài tập nâng cao phần AXIT CACBOXYLIC và dẫn xuất dùng ôn HSG và OlympicLý thuyết và bài tập nâng cao phần AXIT CACBOXYLIC và dẫn xuất dùng ôn HSG và OlympicLý thuyết và bài tập nâng cao phần AXIT CACBOXYLIC và dẫn xuất dùng ôn HSG và OlympicLý thuyết và bài tập nâng cao phần AXIT CACBOXYLIC và dẫn xuất dùng ôn HSG và OlympicLý thuyết và bài tập nâng cao phần AXIT CACBOXYLIC và dẫn xuất dùng ôn HSG và Olympic
Trang 1AXIT CACBOXYLIC VÀ DẪN XUẤT CỦA AXIT CACBOXYLIC
A LÝ THUYẾT NÂNG CAO CẦN NẮM
I AXIT CACBOXYLIC
1.1 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP
1.1.1 Oxi hóa hợp chất hữu cơ
• Oxi hóa hiđrocacbon (ankan, anken, aren, xicloankan, …)
TQ: RCH2CH2R’ →[O] RCOOH + R’COOH (xúc tác thường là muối mangan ở 1000C)
RCH=CHR’ →[ O] RCOOH + R’COOH (xúc tác thường là sunfocromic (K2Cr2O7 + H2SO4 đặc) hoặc sunfopemanganat (KMnO4 + H2SO4))
VD: CH3-CH=C(CH3)2 →[O] CH3COOH + CH3-CO-CH3
Trang 2- Ankylbenzen dù có số nguyên tử C lớn nhưng chỉ nguyên tử C cạnh nhân thơm mới bị oxi hóa tạo ra axit thơm
- Oxi hóa xicloankan:
2
O
xt NO
+
→
O
2
2 5
O
V O
+
→
HOOC-[CH2]4COOH
• Oxi hóa ancol hoặc anđehit: RCH2OH →[O] R-CHO →[O] R-COOH (xem lại ancol, hợp chất oxo)
1.1.2 Phản ứng thủy phân
• Thủy phân dẫn xuất gem-trihalogen trong kiềm đặc, đun nóng.
VD:
• Thủy phân các nitrin:
VD: CH3CH2CH2CN + 2H2O →HCl CH3CH2CH2COOH + NH4Cl
- Đối với nitrin thơm thì gia đoạn đầu phải đi qua muối điazoni Ví dụ:
• Thủy phân dẫn xuất của axit
O
HCl 35%
1.1.3 Đi qua este malonat, xianoaxetat và este axetoaxetat
• Từ este malonat
Trang 3VD: CH2(COOC2H5)2 C H ONa 2 5 → C H(C− OOC2H )5 2 R Hal
Hal−
−
−
→RCH(COOC2H5)2 H O 3 +→RCH(COOH)2
0
2
t
CO
−
Áp dụng điều chế axit sucxinic:
CH2(COOC2H5)2C H ONa 2 5 → C H(C− OOC2H )5 2 ClCH 2 2 H 5
Cl
COOC
−
−
→C2H5OOCCH2(COOC2H5)2 3
1 H O 2.t
+
→ HOOC-[CH2]2-COOH (axit sucxinic)
• Từ xianoaxetat, axit xianoaxetic hay axit malonic
KCN + BrCH2COOC2H5 →NC-CH2COOC2H5 + KBr
CH3CH=CH-CHO + CH2(COOH)2
0
2 2
p idin,100 C
CO H O
ir
− −
→CH3CH=CH-CH=CH-COOH (phản ứng Doebner)
• Từ axetoaxetat
1.1.4 Phương pháp cacboxyl hóa và cacbonyl hóa một số hợp chất hữu cơ
1.1.4.1 Cacboxyl hóa hợp chất cơ kim
VD:
CH3Li →+ CO 2 CH3COOLi H OHCl2 →CH3COOH + LiOH
1.1.4.2 Cacboxyl hóa anken (phương pháp Reppe)
CH2=CH2
4 2
1.Ni(CO) 2.H O
→CH3CH2COOH
Phản ứng qua hai giai đoạn:
1.1.4.3 Một số phản ứng khác
Trang 4(Phản ứng Prilechajew)
- Ngoài ra có thể sử dụng phản ứng Perkin, phản ứng Knoevenagel (xem lại hợp chất oxo)
• Cho CO tác dụng với kiềm hoặc ancolat của kim loại kiềm rồi đem sản phẩm thu được tác dụng với H+
VD: RONa + CO 120 130 C6 8atm0
−
−
→RCOONa →H+ RCOOH
1.1.5 Điazometin hóa clorua axit
VD:
COCl
+
2
C H− − ≡ N N+ − HCl→
C NH2 O
2 2
1.Ag O, H O 2.H+
CH2COOH
- Nếu đi từ axit cacboxylic thì phương pháp này sẽ tạo ra axit mới tăng 1C so với ban đầu
C COOH
C2H5
2
SOCl
→
C COCl
C2H5
2 2
2 2
1.CH N 2.Ag O, H O
C2H5
COOH
- Dùng phương pháp chuyển vị axit benzylic, một số hợp chất điaxeton có thể chuyển hóa thành α-đihiđroxiaxit nhờ xúc tác bazơ
VD:
1.2 HÓA TÍNH
1.2.1 Tính axit-quy luật so sánh lực axit
• Dãy axit béo, no có hiệu ứng +I hoặc +H làm giảm Ka; có nhóm hút electron (-I) làm tăng Ka
VD: HCOOH > CH3COOH > C2H5COOH
F-CH2COOH < NC-CH2COOH < O2N-CH2COOH < F3C-COOH
pKa 2,57 2,40 1,68 0,23
F3C-COOH > F2CH-COOH > FCH2-COOH
pKa 0,23 1,24 2,57
CH3CH2CH(Cl)-COOH > CH3CH(Cl)CH2-COOH > ClCH2CH2CH2-COOH
pKa 2,84 4,06 4,52
• Dãy axit chưa no có hiệu ứng –I và +C có tính axit mạnh hơn các axit dãy no tương ứng
VD: HC≡C-COOH > CH2=CH=COOH > CH3-CH2-COOH
pKa 1,84 4,25 4,88
• Axit chưa no dạng cis luôn có tính axit mạnh hơn dạng trans do hai nhóm thế dạng cis có sự tương tác với nhau
VD: Axit maleic (dạng cis) và axit fumaric (dạng trans) là đồng phân của nhau có công thức C4H4O4 nhưng tính axit của axit maleic mạnh hơn vì phân cực hơn, mặt khác có liên kết hiđro nội phân tử trong khi axit fumaric độ phân cực bằng 0
Trang 5• So sánh axit thơm với axit dãy béo, no phải dựa vào nhiều yếu tố Ví dụ:
• Các nhóm thế ở vị trí ortho, dù hút hay đẩy electron đều làm tăng tính axit so với axit benzoic (hiệu ứng ortho)
• Các nhóm thế ở vị trí meta, para: Nếu gây ra hiệu ứng +I, +C, +H luôn làm giảm tính axit; còn gây ra hiệu ứng -I, -C luôn làm tăng tính axit (vị trí para tác dụng mạnh hơn vị trí meta
• Nhóm thế -OH và –OR ở vị trí para phát huy hiệu ứng –I và +C nên tính axit giảm, ở vị trí meta chủ yếu chỉ có hiệu ứng –I nên tính axit tăng
• Các halogen gắn vào nhân thơm có hiệu ứng –I > +C nên ở vị trí meta tính axit tăng (vì chỉ có -I), ở vị trí para tính axit giảm hơn vị trí meta
BẢNG GIÁ TRỊ pK a CỦA MỘT SỐ AXIT BENZOIC THẾ
- Các axit cacboxylic dễ dàng phản ứng với kim loại, oxit kim loại, kiềm tạo muối cacboxylat, ngoài ra còn tác dụng với hợp chất cơ kim
1.2.2 Phản ứng ở nhóm cacbonyl
1.2.2.1 Phản ứng este hóa
TQ: RCOOH + R’OH ‡ ˆ ˆ ˆˆ ˆ ˆ ˆ ˆ†H , t+ 0 RCOOR’ + H2O
Trang 6Cơ chế:
- Trong phản ứng este hóa, khả năng phản ứng của ancol và axit cacboxylic thay đổi theo thứ tự:
HCOOH > CH3COOH > CH3CH2COOH > (CH3)2CHCOOH
CH3OH > CH3CH2OH > (CH3)2CHOH > (CH3)3COH
1.2.2.2 Phản ứng tạo clorua axit
VD: R-COOH + PCl5 →RCOCl + POCl3 + HCl
3R-COOH + PCl3 →3RCOCl + H3PO3
R-COOH + SOCl2 →RCOCl + SO2 + HCl
R-COOH + COCl2 →RCOCl + CO2 + HCl
1.2.2.3 Phản ứng tạo anhiđrit axit
TQ: HOOC-[CH2]n-COOH
0
300 C
→
C O
(CH2)n
C O
O + H2O
2R-COOH P O 2 5→(RCO)2O + H2O
- Ngoài ra có thể sử dụng một số cách khác Ví dụ:
RCO-Hal + RCOONa →(RCO)2O + NaHal
CH3COOH + CH2=C=O →(CH3CO)2O
(xeten)
- Xeten được điều chế bằng cách nhiệt phân axit axetic hoặc axeton Ví dụ:
CH3COOH →700 C0 CH2=C=O + H2O
CH3COCH3
0
750 C
1.2.2.4 Phản ứng tạo amit
0
t
→RCONH2 + H2O
CH3COOH + H2N-CO-NH2
0
t
→CH3CONH2 + CO2 + NH3
(ure) (axetamit)
1.2.2.5 Phản ứng khử
Trang 7- Phân tử axit cacboxylic rất khó bị khử, người ta dùng LiAlH4 làm tác nhân cho phản ứng.
VD: RCOOH LiAlH , H O 4 3 +→RCH2OH
1.2.3 Phản ứng đecacboxyl hóa
1.2.3.1 Nhiệt phân axit cacboxylic hoặc muối cacboxylat
VD:
- Nếu phân tử axit cacboxylic chứa nhóm hút điện tử (-NO2; -CN; -COCH3; …) thì phản ứng đecacboxyl xảy ra dễ dàng hơn
- Muối canxi của axit cacboxylic bị nhiệt phân cho ra anđehit hoặc xeton (phương pháp Piria) Hoặc có thể cho hơi axit qua xúc tác thích hợp cũng thu được xeton
VD:
- Đecacboxyl hỗn hợp muối bạc của axit cacboxylic với brom (phản ứng Hunsdiecker đã học ở dẫn xuất halogen), ngoài ra chì tetraaxetat cũng dùng để phân cắt axit cacboxylic Ví dụ:
1.2.3.3 Điện phân (phương pháp Kolbe)
VD:
1.2.4 Phản ứng ở gốc hiđrocacbon gắn với nhóm cacboxyl
1.2.4.1 Thế H ở gốc no bằng halogen
TQ: CH3CH2CH2CH2COOH PCl 3→CH3CH2CH2CH2COCl ‡ ˆˆ ˆ ˆ† CH3CH2CH2CH=C(OH)Cl Br 2
HBr
−
→
CH3CH2CH2CHBrCOCl CH CH CH CH COOH3 2 2 2 3 2 2
3 2 2 2
CH CH CH CHBrCOOH
CH CH CH CH COCl
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ†
‡ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆˆ
- Phản ứng clo hóa axit có ánh sáng xảy ra theo cơ chế gốc và cho sản phẩm chủ yếu ở vị trí β và γ
1.2.4.2 Thế H ở gốc thơm
Trang 8COOH
+ Br2
Fe
→
COOH
Br
+ HBr
COOH
+ HNO3
0
2 4
H SO , t
→
COOH
+ H2O
1.2.4.3 Cộng vào gốc không no
- Cộng tương tự vào giống anken, ankin Ngoài ra có phản ứng cộng 1,4 đóng vòng cần lưu ý (phản ứng Diels-Alder) Ví dụ:
1.2.4.4 Phản ứng oxi hóa gốc ankyl
VD:
(SeO2 oxi hóa Cα còn H2O2 oxi hóa Cβ)
II DẪN XUẤT CỦA AXIT CACBOXYLIC
2.1 GIỚI THIỆU
- Dẫn xuất của axit cacboxylic là những sản phẩm tạo ra khi thay OH trong nhóm cacboxyl (COOH) bằng các nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác Thường kí hiệu chung là
• Phân loại
Trang 9- Dẫn xuất của axit cacboxylic còn có thể là các sản phẩm thế nguyên tử oxi trong nhóm cacbonyl và sản phẩm thế cả nguyên tử oxi và nhóm hiđroxyl trong nhóm cacboxy bằng các nhóm nguyên tử khác
2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
2.2.1 Điều chế este
• Đun nóng hỗn hợp axit cacboxylic và ancol có mặt H2SO4 đặc (xem lại phần trước)
VD:
VD:
- Nếu dư ancol sẽ tiếp tục cho este hoàn toàn
• Tác dụng của axit cacboxylic với điazometan
Trang 10• Từ ankyl halogenua và muối bạc
VD: CH3COOAg + CH3CH2Br →CH3COOCH2CH3 + AgBr
• Từ xeten và ancol hoặc phenol
VD: CH2=C=O + CH3CH2OH →CH3COOC2H5
• Đi từ nitrin và ancol
VD: CH3CH2OH + CH3[CH2]3CN HCl
→
CH3 CH2 CH2 CH2 C O
NH2Cl
CH2 CH3
0
t
→NH4Cl +
CH3[CH2]3COOC2H5 (etyl valerat)
• Từ benzoyl peroxit với natri metylat
• Phản ứng Cannizaro, phản ứng Tisenco (xem lại phần hợp chất oxo)
2.2.2 Điều chế các dẫn xuất khác (xem phần HÓA TÍNH của axit cacboxylic).
2.3 HÓA TÍNH
2.3.1 Phản ứng thay thế “Z”
- Phản ứng gồm hai giai đoạn: Đầu tiên cộng AN vào nhóm cacbonyl; sau đó tách nhóm Z Khả năng phản ứng theo thứ tự như sau: RCOCl > RCOSR’ (thioeste) > (RCO)2O > RCOOR’ > RCOOH > RCONH2 > RCOO
-• Phản ứng thủy phân
VD: R C ZO + H2O
• Tác dụng với ancol cho este
(RCO)2O + R’OH →RCOOR’ + RCOOH
RCN + R’OH →2.H O1.HCl2 RCOOR’
• Tác dụng với NH 3 hay RNH 2 tạo amit
VD: RCOHal + 2NH3 →RCONH2 + NH4Hal
(RCO)2O + 2NH3 →RCONH2 + RCOONH4
RCOOR’ + NH3 →RCONH2 + R’OH
2.3.2 Phản ứng với hợp chất cơ-magie
O
+ 2R’MgHal
ZMgHal
−
→
R C OMgHal R'
R C OH R' R'
+ MgOHHal
VD:
Trang 112.3.3 Phản ứng khử bởi LiAlH 4
CH3
C O O
CH3
4 3
1 LiAlH
2 H O+
→
CH
CH3
CH2OH
+ C2H5OH
RCN 1 LiAlH2 H O3 +4→RCH2NH2
4 3
1 LiAlH
2 H O+
→RCH2NH2
- Ngoài LiAlH4 người ta còn dùng H2 hoặc tác nhân H mới sinh Ví dụ phản ứng Rosenmund:
O
Cl
0 2
H (Pd, t ) HCl
+
−
- Các nitrin cũng bị khử bởi H2 có mặt xúc tác Pt Ví dụ:
2
H Pt
+
→ CH2CH2NH2
2
H (Pd, t ) HCl
+
−
(β-phenylpropionyl clorua) (β-phenylpropionanđehit)
• Phản ứng Bouveault-Blanc: RCOOR’ Na C H OH + 2 5 →RCH2OH + R’OH
• Phản ứng Mcfadyen-Stevens: Khử clorua axit bằng hiđrazin
2.3.4 Phản ứng thế H α của dẫn xuất axit cacboxylic
- Khả năng thế giảm theo trật tự: RCOCl > (RCO)2O > RCOOR’ > RCHO > RCOOH
VD: CH3CH2CH2COOH + Cl2 →CH3CH2CHClCOOH + HCl
- Trong môi trường kiềm, các este không vòng có ít nhất 2 nguyên tử H ở vị trí α xảy ra phản ứng ngưng tụ tạo ra β-xetoeste (ngưng tụ Claisen) Ví dụ:
2CH3COOC2H5
2 5
2 5
C H ONa
C H OH
−
→CH3CO-CH2COOC2H5
Trang 12Cơ chế:
- Thường thì người ta cho este không có Hα ngưng tụ với este có Hα để tăng hiệu suất phản ứng các este không có Hα nhưng có khả năng phản ứng cao là: HCOOR; (COOR)2; C6H5COOR; ROCOOR (cacbonat); … VD:
- Các este của axit malonic có Hα rất linh động do hiệu ứng hút electron của hai nhóm cacboxyl nên cũng
có phản ứng ngưng tụ tương tự (xem điều chế axit cacboxylic)
• Phản ứng Perkin (xem điều chế axit cacboxylic)
• Phản ứng giáng vị Hofmann của amit và tác dụng với HNO2
VD: RCONH2 + Br2 + 4KOH →RNH2 + K2CO3 + 2KBr + 2H2O
CH3CONH2 + HONO →CH3COOH + N2 + H2O
- Amit thơm có phản ứng thế vào nhân Ví dụ:
III DẪN XUẤT CỦA AXIT CACBONIC
- Dẫn xuất của axit cacbonic có nhiều loại và đóng vai trò rất quan trọng trong thực tế Một số dẫn xuất thường gặp như là
Trang 133.1 Este
• Monoankyl cacbonat không bền, dễ phân tích thành ancol và CO2 Ví dụ:
RONa CO 2→ROCOONa →H+ ROH + CO2 + Na+
• Điankyl cacbonat có mùi trái chín và phản ứng như các este hữu cơ Cách điều chế từ photgen
• Tetraankyl octocacbonat dễ bị thủy phân trong môi trường axit, được điều chế bằng cách cho natri ancolat tác dụng với CCl4 hoặc Cl3C-NO2
Cl3C-NO2 + 4C2H5ONa →C(OC2H5)4 + 3NaCl + NaNO2
C(OC2H5)4 + H2O →H+ OC(OC2H5)2 + 2C2H5OH
Trang 143.2 Halogennua axit
- Có tính chất tương tự clorua axit
3.3 Amit
- Điển hình là ure hay cacbamit Phương pháp điều chế ure:
CO2 + 2NH3
0
p, t
→(NH2)2CO + H2O COCl2 + 4NH3 →(NH2)2CO + 2NH4Cl
(guaniđin)
- Khi bị đun nóng ure biến thành biure: 2(NH2)2CO →160 C0 H2N-CO-NH-CONH2 + NH3
3.4 Guaniđin
- Là một bazơ đơn chức mạnh do có sự liên hợp p-π, thường dùng làm dược phẩm và nông dược
Phương pháp điều chế: C(OC2H5)4 + 3NH3 →HN=C(NH2)2 + 4C2H5OH
H2N-CN + NH4Cl →[C(NH2)3]+Cl
-B BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1 Sắp xếp theo trình tự tăng dần lực axit của các hợp chất sau (giải thích ngắn gọn)
N
H
O
H
N O
H
N H
N N H
HƯỚNG DẪN
Ta có thứ tự sắp xếp như sau:
N
H
O
H N
O
H
N H
N N H
Giải thích:
+ Vòng no đẩy electron làm tăng độ bền của liên kết N-H nên (A) có tính axit yếu nhất
+ (B) có hiệu ứng –C của C=O, cặp electron trên nguyên tử N của (C) tham gia vào hệ liên hợp thơm nên gây hiệu ứng –C mạnh hơn (B) chỉ có 1 nhóm C=O nhưng yếu hơn (E) có 2 nhóm C=O
+ Ngoài hiệu ứng –C của hệ thơm thì (D) còn có hiệu ứng –I của nguyên tử N trong vòng thơm nên hút electron mạnh hơn Vậy (B) < (C) < (D)
+ (E) có hiệu ứng –C của 2 nhóm C=O làm giảm mạnh độ bền liên kết N-H nên có tính axit mạnh nhất
Câu 2 Giải thích tại sao chức axit thứ nhất của axit maleic (HOOC-CH=CH-COOH: Dạng cis) mạnh hơn chức
thứ nhất của axit fumaric (HOOC-CH=CH-COOH: Dạng trans) trong khi chức thứ hai của axit maleic lại yếu hơn chức thứ hai của axit fumaric
HƯỚNG DẪN
+ Đối với axit maleic, sự tạo thành một liên kết hiđro nội phân tử sẽ kéo cặp electron chung của liên kết O-H
về gầm O hơn nên sự phân cực O-H lớn hơn, H trở nên linh động hơn ⇒tính axit mạnh hơn Axit fumaric có 2 nhóm –COOH ở cách xa nhau không có sự tạo thành liên kết hiđro nội phân tử Vậy chức thứ nhất của axit maleic mạnh hơn chức thứ nhất của axit fumaric
Trang 15+ Trong ion monomaleat, H bị nhóm COO- kế cận giữ lại nên ít có khuynh hướng cho đi để phân li thành H+, trong khi đó ion monofumarat không có hiện tượng này Vậy chức thứ hai của axit maleic yếu hơn chức thứ hai của axit fumaric
Câu 3 So sánh và giải thích tính axit trong dãy sau
OH CH(CH3)2 (CH3)2CH
OH
CH(CH3)2
OH CH(CH3)2
HƯỚNG DẪN + Do (A) chịu ảnh hưởng bởi hiệu ứng không gian nên mất tính đồng phẳng của vòng thơm, mặt khác gốc
isopropyl đẩy e mạnh nên có lực axit bé nhất
+ (B) và (C) đều chỉ chứa một nhóm isopropyl nhưng (C) có hiệu ứng ortho nên tính axit mạnh hơn
Vậy: (C) > (B) > (A).
Câu 4 Sắp xếp theo trình tự tăng dần lực axit của các hợp chất sau (giải thích ngắn gọn)
HƯỚNG DẪN
+ Vì (D) có hiệu ứng –I nhỏ hơn (C) nên tính axit của (D) yếu hơn (C)
+ (A) và (B) chứa N trong vòng gây ra thêm hiệu ứng –C nên có tính axit lớn hơn (C) và (D) Tuy nhiên vì (A) tạo đuợc liên kết hiđro nội phân tử nên làm giảm tính axit so với (B)
Vậy: (D) < (C) < (A) < (B).
Câu 5 Sắp xếp các axit sau theo chiều tăng dần độ mạnh axit Giải thích ngắn gọn.
2
H O; N H ;CH N H ;(CH ) N H ;CH COO H ⊕ ⊕ ⊕ ⊕ ⊕
HƯỚNG DẪN
Vì các chất trên theo thứ tự là axit liên hợp của các bazơ tương ứng sau: H2O, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH và
CH3COOH nên muốn so sánh các axit trên ta so sánh các bazơ liên hợp của chúng Thứ tự độ mạnh của các bazơ liên hợp như sau: CH3COOH < H2O < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH Do đó độ tăng dần lực axit theo thứ tự là:
2
(CH ) N H⊕ < CH N H⊕ < N H⊕ < H O CH COOH ⊕< ⊕
Câu 6 Axit xitric hay axit limonic (C7H8O7) có các giá trị pKa là 4,67; 3,13 và 6,40 Hãy viết công thức cấu tạo của axit trên và điền từng giá trị pKa vào các nhóm chức thích hợp
HƯỚNG DẪN
Công thức cấu tạo của axit xitric như sau
OH COOH
4,76
3,13
6,40
-COOH ở C3 có pKa nhỏ nhất vì chịu ảnh hưởng –I mạnh nhất của 2 nhóm –COOH và –OH
Câu 7 So sánh tính axit của các cặp chất sau Giải thích.
a) HOOC-CH=CH-COOH (dạng cis) (A) và HOOC-CH=CH-COOH (dạng trans) (B)
b) HOOC-CH2-COOH (axit malonic) (C) và HOOC-COOH (axit oxalic) (D)
c) C6H5-CH2COOH (E) và HC≡C-CH2-COOH (F)
HƯỚNG DẪN
a) (A) có tính axit mạnh hơn B vì (B) có độ phân cực bằng 0, mặt khác (A) tạo được liên kết hiđro nội phân tử b) (D) có tính axit mạnh hơn (C) vì (C) có mạch cacbon dài hơn nên sự phân cực và ảnh hưởng lực hút giữa 2 nhóm –COOH giảm
c) (F) có tính axit mạnh hơn (E) vì nhóm -C≡CH hút electron mạnh hơn –C6H5