1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 THÀNH PHỐ TRÀ VINH – TỈNH TRÀ VINH

65 143 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định tại Điều 52 và Khoản 2, Điều 63 Luật Đất đai năm 2013 thìcăn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất để thực hiện các dự án, công tr

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết của việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Pác Nặm

Luật Đất đai năm 2013 tại chương II, Điều 22 quy định: Quản lý quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.Điều 40, 44 đã quy định nguyên tắc căn cứ, nội dung lập và thẩm định kế hoạch sửdụng đất hàng năm cấp huyện

Theo quy định tại Điều 52 và Khoản 2, Điều 63 Luật Đất đai năm 2013 thìcăn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

để thực hiện các dự án, công trình vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh

tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấphuyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

Tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ cũng đãquy định về trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm

cấp huyện Theo đó thì “Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ

kế hoạch sử dụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để

tổ chức thẩm định” Ngày 28/7/2017 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn đã

có Công văn số 976/STNMT-TNĐ chỉ đạo việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm

2018 cấp huyện

Việc lập kế hoạch sử dụng đất có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là cơ sởpháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất,cho thuê đất và đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốcphòng Đồng thời việc lập kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu củaNhà nước nhằm sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, từng bước ngăn chặn huỷ hoại đất,hạn chế lãng phí đất đai, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái Vì vậy, việc lập

kế hoạch sử dụng đất hàng năm là cần thiết

Từ những nội dung nêu trên UBND huyện Pác Nặm đã tiến hành xây

dựng “Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn”.

2 Mục đích, nội dung, nhiệm vụ của việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018

Trang 2

- Đảm bảo độ che phủ rừng tối thiểu để bảo vệ môi trường sinh thái, thíchứng với mọi diễn biến của biến đổi khí hậu.

- Đảm bảo đủ quỹ đất đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong

đó ưu tiên cho các lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, tạo đột phá cho sự phát triểnkinh tế - xã hội của huyện cũng như của tỉnh

- Bố trí quỹ đất hợp lý để đảm bảo mục tiêu quốc phòng, an ninh

- Bố trí sử dụng đất cho phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế - xãhội và xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện trong bối cảnh của tỉnh, vùng và cả nướctheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủtục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệu quả;từng bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất

- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấptheo quy hoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đảm bảokhông bị chồng chéo và lãng phí trong quá trình sử dụng

- Kiểm tra, đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất đai của huyện để có kếhoạch và phương án đầu tư, sử dụng hợp lý các danh mục công trình, dự án trongnăm 2018

- Là căn cứ pháp lý để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đấttrong năm thực hiện kế hoạch sử dụng đất;

- Làm căn cứ pháp lý để quản lý đất đai theo Pháp luật, thực hiện tốt cácquyền của người sử dụng đất, bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái, phát triển và sửdụng tài nguyên đất có hiệu quả và bền vững

- Xác định diện tích đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, trong đólàm rõ diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốcphòng, đất an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng chohoạt động khoáng sản, đất có di tích lịch sử văn hóa, đất để xử lý, chôn lấp chấtthải, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất phát triển hạ tầng,

- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán cụ thể đến từng công trình,từng đơn vị hành chính cấp xã được thực hiện trong năm 2018, phải phù hợp với

Trang 3

điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Pác Nặm và điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Bắc Kạn, đồng thời phải đáp ứng đượcmục tiêu phát triển kinh tế xã hội và những yêu cầu cụ thể trong giai đoạn

- Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để phát triểnkinh tế xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái

- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và các quyhoạch ngành của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên khác

2.3 Nhiệm vụ

- Xác định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở đánh giá các điềukiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, các lợi thế và hạn chế của địa phương,làm cơ sở đề xuất phương án kế hoạch;

- Xây dựng phương án kế hoạch, xác định nguồn lực và khả năng huy độngcác nguồn lực cho việc thực hiện kế hoạch;

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về côngtác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳcuối (2016 - 2020) cấp quốc gia;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựngbản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;

- Văn bản số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19/10/2017 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện;

Trang 4

- Văn bản số 976/STNMT-TNĐ ngày 28/7/2017 của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Bắc Kạn về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 và hoàn thiện hồ

sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện

3.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ và các tài liệu có liên quan

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/ 2014 của Chính phủ quy định vềgiá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/ 2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiềnthuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất;

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàichính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàichính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai

Trang 5

và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

- Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 11/4/2017 của HĐND tỉnh Bắc Kạn vềviệc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh BắcKạn về việc ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015 -2019) trên địa bàn tỉnhBắc Kạn;

- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh BắcKạn về việc ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Quyết định số 13/2017/QĐ- UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh BắcKạn ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 áp dụng trên địa bàntỉnh Bắc Kạn;

- Quyết định số 233/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn ngày 25/02/2016 về việc phêduyệt Quy hoạch đường lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2025, tầm nhìnđến 2030

- Quyết định số 1586/QĐ-UBND ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh BắcKạn về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Pác Nặm;

- Nghị quyết số 46/NQ-HĐND tỉnh Bắc Kạn ngày 06/11/2016 về việcthông qua điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạnđến năm 2020, tầm nhìn 2030;

- Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dânhuyện Pác Nặm về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020huyện Pác Nặm;

- Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 03/4/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnhBắc Kạn thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ đểthực hiện các dự án đầu tư (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2015;

- Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 03/4/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnhBắc Kạn thông qua danh mục (bổ sung) các dự án cần thu hồi đất để triển khaithực hiện trong năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 23/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnhBắc Kạn về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi và chuyểnmục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác năm 2015 trên địa bàn tỉnhBắc Kạn (bổ sung lần 02);

Trang 6

- Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 17/12/2015 của Hội đồng nhân dântỉnh Bắc Kạn về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất đểtriển khai thực hiện trong năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

- Nghị quyết số 40/2015/NQ-HĐND ngày 17/12/2015 của Hội đồng nhân dântỉnh Bắc Kạn về việc thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừngphòng hộ để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2016;

- Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 14/7/2016 của Hội đồng nhândân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua danh mục các công trình, dự án chuyển mụcđích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư trên địabàn tỉnh Bắc Kạn năm 2016 (bổ sung);

- Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhândân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồiđất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện một số

dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017;

- Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dântỉnh Bắc Kạn về việc thông qua danh mục bổ sung các công trình, dự án cần thuhồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặcdụng để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2017;

- Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhândân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồiđất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện dự ánđầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2018;

- Văn bản số 1222/UBND-XDCB ngày 23/3/2017 của Ủy ban nhân dântỉnh Bắc Kạn về việc chủ trương điều chỉnh quy hoạch xây dựng trung tâm huyện

lỵ Pác Nặm;

- Văn bản số 324/UBND-XDCB ngày 18/5/2017 của Ủy ban nhân dânhuyện Pác Nặm về việc thực hiện chủ trương điều chỉnh quy hoạch xây dựngtrung tâm huyện lỵ Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn;

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyệnPác Nặm, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyệnPác Nặm;

- Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Pác Nặm giaiđoạn 2011 - 2020;

- Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2017; bản đồ kế hoạch sửdụng đất năm 2017 huyện Pác Nặm;

Trang 7

- Các loại bản đồ chuyên ngành: Bản đồ địa chính của các đơn vị hànhchính thuộc huyện Pác Nặm, bản đồ Quy hoạch xây dựng trung tâm xã Bộc Bố,bản đồ quy hoạch nông thôn mới các xã;

- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH, đảm bảo QP-ANnăm 2017 và nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2018;

- Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2016;

- Kết quả thống kê đất đai năm 2016 huyện Pác Nặm;

- Văn bản pháp lý về bố trí vốn, chấp thuận chủ trương đầu tư của các dự án

dự kiến triển khai trên địa bàn huyện trong năm 2018;

- Nhu cầu sử dụng đất trong năm 2018 của các ngành cấp tỉnh, cấp huyện

và doanh nghiệp, hộ gia đình cá nhân có đăng ký nhu cầu sử dụng đất trong năm

kế hoạch;

- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Pác Nặm

3.3 Sản phẩm của dự án

- Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Pác Nặm

và bảng biểu số liệu phân tích kèm theo;

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Pác Nặm tỷ lệ 1:25.000

(dạng số và giấy);

- Tập bản vẽ vị trí, ranh giới các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụngđất năm 2018 huyện Pác Nặm;

- Các văn bản có liên quan trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt;

- Đĩa CD lưu trữ các tài liệu trên

PHẦN I KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

1.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 8

1.1.1 Vị trí địa lý

Pác Nặm là một huyện miền núi cao, nằm ở phía Bắc của tỉnh Bắc Kạn Cótọa độ địa lý từ 22°28’ đến 22°45’ vĩ độ Bắc và từ 105°30’ đến 105°50’ kinh độĐông Ranh giới hành chính của huyện được xác định như sau:

- Phía Đông giáp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

- Phía Tây giáp huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

- Phía Nam giáp huyện Ba Bể

- Phía Bắc giáp huyện Bảo Lâm và huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 47.539,13 ha, chiếm 9,78% tổngdiện tích tự nhiên của toàn tỉnh Huyện Pác Nặm có 10 đơn vị hành chính cấp xã(chưa có thị trấn) là các xã An Thắng, Bằng Thành, Bộc Bố, Cao Tân, Cổ Linh,Công Bằng, Giáo Hiệu, Nghiên Loan, Nhạn Môn, Xuân La Phân bố trên diện tíchrộng, trung tâm huyện lỵ đặt tại xã Bộc Bố có tỉnh lộ 258B chạy qua, cách thànhphố Bắc Kạn khoảng 90 km, xã xa nhất cách trung tâm huyện khoảng 20 km

Có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, là một trong 62 huyện nghèocủa cả nước được thụ hưởng chương trình Nghị quyết 30a của Chính phủ Trình

độ dân trí chưa đồng đều, phong tục tập quán còn lạc hậu, cơ sở hạ tầng thiếuđồng bộ, kinh tế chậm phát triển, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Với đặc thù là huyện miền núi, Pác Nặm có địa hình phức tạp, có độ dốclớn (trung bình từ 400 - 1.200 m so với mặt nước biển), chia cắt mạnh gây khókhăn cho sản xuất nông - lâm nghiệp, giao thương hàng hóa, xây dựng cơ sở hạtầng phục vụ sinh hoạt, sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội

- Nhiệt độ trung bình năm biến đổi từ 22oC - 28oC;

- Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.346mm, tập trung chủ yếu từ tháng

4 đến tháng 7 với tổng lượng mưa của 4 tháng này lên tới 90% tổng lượng mưa cảnăm, các tháng còn lại có lượng mưa nhỏ

- Độ ẩm không khí bình quân năm khoảng 84 - 85%

Trang 9

1.1.4 Thủy văn

Huyện Pác Nặm có hệ thống sông, suối khá dày đặc nhưng đa số là cácnhánh thượng nguồn sông Năng, suối Công Bằng, suối Nghiên Loan Hệ thốngsuối bao gồm trên 40 suối lớn nhỏ với đặc điểm chung là đầu nguồn, lòng sôngngắn, dốc, thuỷ chế thất thường Một số suối cạn nước vào mùa khô nhưng mùamưa nước dồn nhanh có thể xảy ra lũ quét ảnh hưởng xấu đến đời sống nhân dân

Hệ thống suối và nước ngầm phân bố tương đối đều khắp trên địa bàn chỉ đủ đápứng cho nhu cầu sinh hoạt, còn canh tác sản xuất nông nghiệp về cơ bản chỉ đápứng vào mùa mưa, vào mùa khô vẫn bị khan hiếm

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất

Kế thừa tài liệu và bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Bắc Kạn tỷ lệ 1/100.000, trênđịa bàn huyện Pác Nặm có những loại đất chủ yếu sau:

+ Đất phù sa không được bồi hàng năm (P): Diện tích khoảng 572,5 ha;

chiếm 1,20% diện tích tự nhiên Phân bố ở địa hình cao và vàn cao, hàng nămkhông được bồi đắp phù sa Thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng,

có khả năng giữ nước, giữ màu tốt Đây là loại đất có giá trị cao đối với sản xuấtnông nghiệp của huyện, đất thích hợp với nhiều loại cây trồng đậu đỗ, lúa, ngô,cây thực phẩm, cây ăn quả

+ Đất phù sa ngòi suối (Py): Diện tích khoảng 572,5 ha; chiếm 1,20% diện

tích tự nhiên Đất hình thành ven các con suối lớn ở vùng đồi núi, tạo nên dải đấthẹp chạy dọc theo 2 bờ suối Đây là loại đất tốt nằm ở địa hình bằng thoải, có độphì nhiêu khá, là loại đất chủ lực để giải quyết lương thực cho người, chăn nuôi

Do tính chất đất và sự thích nghi rộng, nên ngoài cây lúa là cây chủ đạo, còn pháttriển cây công nghiệp ngắn ngày, cây đặc sản và cả cây ăn quả có giá trị

+ Đất dốc tụ (D): Diện tích khoảng 392 ha; chiếm 0,82% diện tích tự

nhiên, đất nằm ở địa hình thung lũng Đất có phản ứng từ chua đến rất chua Hàmlượng mùn và đạm tổng số ở tầng mặt trung bình Lân tổng số từ nghèo đến trungbình Lượng cation kiềm trao đổi thấp Mức độ phân giải hữu cơ thấp Đất này rấtthuận lợi để phát triển nông nghiệp: trồng lúa, rau màu

+ Đất vàng đỏ trên đá phiến thạch sét (Fs): Diện tích khoảng 2.960,4 ha;

chiếm 6,23% tổng diện tích tự nhiên, phân bổ ở xã Cao Tân, xen kẽ với đất sathạch và một số loại đất khác Đất đỏ vàng hình thành và phát triển chủ yếu ở địahình chia cắt, dốc nhiều Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, kếtcấu khá bền vững Có thể sử dụng vào trồng cây công nghiệp dài ngày như chè,cây ăn quả

+ Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj): Diện tích khoảng 16.397,5 ha; chiếm

34,49% diện tích tự nhiên, phân bổ ở các xã: An Thắng, Nghiên Loan, Xuân La,

Trang 10

Bộc Bố, Bằng Thành, Cổ Linh, Cao Tân Với ưu điểm đất tơi xốp, độ mùn tựnhiên còn khá, tầng dày nên còn đủ điều kiện để bố trí trồng các loại cây trồngnông lâm nghiệp kết hợp

+ Đất Faralít mùn vàng nhạt trên núi (A): Diện tích khoảng 14.474,8 ha;

chiếm 30,45% diện tích tự nhiên, phân bổ ở độ cao từ 900 - 1000m hầu hết các xãtrong huyện Có tầng đất mỏng, đất có màu vàng nhạt, xuất hiện nhiều đá lộ đầu,địa hình hiểm trở, độ dốc lớn tỷ lệ mùn cao Đất sử dụng vào lâm nghiệp, cần tu

bổ, bảo vệ rừng, nơi rừng kiệt dành làm đồng cỏ chăn nuôi đại gia súc và khaithác trồng một số cây đặc sản có giá trị như đào, lê, táo, mận

1.2.2 Tài nguyên nước

Hiện nay nước dùng cho nông nghiệp và phần lớn nước dùng cho sinh hoạt ởvùng nông thôn đều dùng nước mặt Hạn chế lớn là trong mùa khô sông, suối bịcạn hoặc lưu lượng nước nhỏ, còn vào mùa mưa chất lượng nước mặt, nước ngầmkhông ổn định, độ đục lớn và có nhiều chất hữu cơ do quá trình rửa trôi các chấttrên bề mặt lưu vực gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và sinh hoạt của ngườidân trên địa bàn Vì vậy trong chiến lược phát triển lâu dài của huyện cần xây dựngcác phương án đảm bảo đầy đủ nguồn nước sạch, chất lượng cho các hoạt động sảnxuất kinh tế nông, lâm nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân

1.2.3 Tài nguyên rừng

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2016, diện tích đất lâm nghiệp của huyện

có 40.054,57 ha, chiếm 84,26% diện tích tự nhiên Trong đó đất rừng sản xuất códiện tích là 31.007,14 chiếm 77,41% diện tích đất lâm nghiệp, đất rừng phòng hộdiện tích là 9.047,43 ha, chiếm 22,59% diện tích đất lâm nghiệp

Thảm thực vật tự nhiên bao gồm: Rừng tự nhiên, cây lùm bụi và trảng cỏxen lẫn cây bụi

Thảm rừng tự nhiên gồm có:

Thảm rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới hình thành phổ biến ở các thunglũng và các sườn đồi núi thấp độ cao < 700 m Rừng có nhiều tầng và do nhiều loạicây có độ cao thấp khác nhau tạo thành

Thảm rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới được hình thành trong điều kiện khíhậu có mùa mưa và mùa khô rõ rệt, những cây ở tầng cao vào mùa khô rụng lá

Thảm rừng này cũng có nhiều tầng, rậm rạp có cả cây thường xanh và câyrụng lá mọc xen kẽ nhau

Do tác động của con người, rừng thứ sinh đã thay thế hầu hết rừng nguyênsinh trong vùng

Trảng thứ sinh được hình thành do sự chặt phá một cách bừa bãi, khiến chothực vật bị thoái hóa dần thành những bãi cỏ xen lẫn cây bụi Loại cây phổ biến là

cỏ tranh và cỏ lào Hai loại cây này mọc rất nhanh, ưa ánh sáng, nên chúng xuất

Trang 11

hiện rất nhanh sau khi đất bị khai phá Đây là loại hình khá phổ biến trong vùngđược hình thành và phát triển trên các loại đất chưa sử dụng (đất trống đồi núi trọc).

Những năm trước đây rừng Pác Nặm khá đa dạng, phong phú về chủng loạiđộng thực vật rừng Do quá trình khai thác không đi đôi với bảo vệ rừng nênnguồn tài nguyên rừng đã bị suy giảm nhiều Đến nay rừng tự nhiên chỉ còn ở một

số xã vùng sâu, vùng xa, địa hình hiểm trở, khó khăn nhưng chủ yếu là rừng táisinh, tự nhiên nguyên sinh không còn Do mất rừng tự nhiên nên động vật rừngPác Nặm cũng giảm đi nhiều cả về chủng loại lẫn số lượng

Nhìn chung, trong những năm gần đây, được sự hỗ trợ của các chươngtrình, dự án đầu tư như chương trình 30a, chương trình 3PAD nhân dân huyện PácNặm đã chú ý nhiều đến việc trồng rừng, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp dàingày, do đó thảm thực vật rừng đang dần được phục hồi và phát triển Tỷ lệ chephủ rừng đạt 53,9 %

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Nhìn chung nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện Pác Nặmkhông nhiều, hiện nay Công ty TNHH Ngọc Linh đang tổ chức công tác thăm dò

mỏ quặng chì - kẽm tại khu vực Nam Phja Đăm xã Bằng Thành và xã Bộc Bố.Liên đoàn Địa chất Đông Bắc đang tiếp tục thực hiện Đề án đánh giá tiềm năngquặng vàng gốc khu vực Khuổi Mạn, xã Bằng Thành Huyện Pác Nặm hiện có

mỏ đá Kéo Pựt, xã Nhạn Môn đang khai thác khoáng sản đá vôi làm nguyên vậtliệu phục vụ xây dựng Trong thời gian tới có thể mở rộng các khu khai thác đáxây dựng tại các khu vực này để phát huy hiệu quả tiềm năng khoáng sản hiện có

1.2.5 Tài nguyên nhân văn

Huyện Pác Nặm có nhiều dân tộc anh em sinh sống, trong đó gồm tộc Tày,Mông, Dao, Nùng, Kinh và một số dân tộc khác Mỗi dân tộc đều có những nétđặc trưng, phong tục tập quán riêng, có nét truyền thống văn hoá dân gian, dân tộcđặc sắc đã tạo nên sự đa dạng, phong phú về văn hoá truyền thống của huyện

Về tôn giáo, trên địa bàn huyện có đạo phật, thiên chúa giáo với nhiều lễhội đặc sắc mang tính văn hoá cao

Với truyền thống văn hiến, truyền thống cách mạng, người dân Pác Nặmcần cù sáng tạo, ý chí tự lực tự cường, biết khắc phục khó khăn, cộng đồng cácdân tộc luôn đoàn kết, gắn bó, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quảđạt được tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại cùng với đội ngũ cán bộ được đàotạo từ các ngành khác nhau, từng bước đưa Pác Nặm trở thành một huyện pháttriển trong thời gian tới

1.3 Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội

1.3.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Trang 12

Năm 2017, bằng các giải pháp đồng bộ thực hiện Nghị quyết của Ban chấphành Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ huyện về nhiệm vụnăm 2017 Tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh đã có nhiều chuyểnbiến tích cực như: Sản xuất nông nghiệp ổn định; chăn nuôi phát triển; dịch bệnhđược kiểm soát; công tác bảo vệ, phát triển rừng và phòng cháy chữa cháy rừngđược tăng cường hiệu quả; các lĩnh vực văn hóa - an sinh xã hội tiếp tục được quantâm và duy trì phát triển; tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội đượcđảm bảo và giữ vững.

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

* Trồng trọt

Trong năm 2017, cùng với sự nỗ lực của các cấp, các ngành trong việc đẩymạnh tuyên truyền, vận động nhân dân khai hoang phục hóa, mở rộng diện tíchtrồng lúa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ, ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào canh tác, đưa những loại cây trồng có năng suất và chất lượngvào sản xuất Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng huyện năm sau tăng caohơn năm trước

Theo số liệu báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh

tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2017, tình hình sản xuất một số cây trồngchính trên địa bàn huyện như sau:

- Cây lúa: Cả năm gieo cấy được 2.324,37/2.200ha, đạt 105% KH năm; sảnlượng đạt 10.636,6/10.256 tấn đạt 103,7% KH năm Cụ thể:

+ Lúa xuân: Thực hiện gieo cấy được 887,83/800 ha đạt 110,9% kế hoạch,

năng suất đạt 52,85 tạ/ha, sản lượng đạt 110,90 ha 4.692,2/4.200 tấn, đạt 111% kếhoạch

+ Lúa mùa: Thực hiện gieo cấy ước 1.436,54/1 400 ha, đạt 102% kế hoạch,năng suất đạt 41,53 tạ/ha, sản lượng đạt 5.928,6/6.020 tấn đạt 98,4% KH

+ Lúa nương diện tích gieo trồng 9/20ha đạt 45% KH, năng suất đạt 18,5tạ/ha, sản lượng đạt 16,65/36 tấn đạt 46,25% KH)

- Cây ngô: Diện tích gieo trồng cả năm được 2.676,69/2.850 ha đạt 94%

KH năm, sản lượng cả năm đạt 9.715,06/10.815 tấn đạt 89,8% KH năm Trongđó: Cây ngô xuân gieo trồng được 2.128,41/2.350 ha, đạt 90,57% KH và bằng89,86% so với cùng kỳ năm trước; năng suất đạt 37,04 tạ/ha, sản lượng đạt7.884,06/9.165 tấn đạt 86% KH Cây ngô vụ mùa gieo trồng được 548,28/500

ha đạt 109% KH, năng suất đạt 33,41 tạ/ha, sản lượng đạt 1.831/1.650 tấn đạt111% KH

- Cây đỗ tương: Diện tích gieo trồng cả năm được 215,35/210 ha đạt 102%

KH, sản lượng đạt 343,31/331 tấn đạt 103% KH

Trang 13

- Cây lạc: Diện tích thực hiện 26,78/35 ha đạt 76,5% KH, sản lượng đạt35,1/45,5 tấn đạt 77% KH.

Ngoài cây lương thực, huyện cũng đã đầu tư phát triển và khai thác tốt diệntích cây rau màu, cây ăn quả các loại đem lại năng suất cao, thúc đẩy ngànhtrồng trọt ngày càng phát triển

* Chăn nuôi

Chăn nuôi gia súc là ngành sản xuất thế mạnh của huyện, việc phát triểnchăn nuôi đàn gia súc theo hướng hàng hóa một cách bền vững tạo việc làm, tăngthu nhập cho người dân là hướng đi mà huyện Pác Nặm thực hiện trong nhiềunăm vừa qua Ngành chăn nuôi nhìn chung tiếp tục được giữ vững và từng bướctăng trưởng tốt Đàn gia súc, gia cầm của huyện được chú trọng quan tâm chămsóc nên phát triển ổn định, tình hình dịch bệnh được kiểm soát và không xảy radịch bệnh lớn trên địa bàn Theo số liệu báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm

vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, tổng đàn gia súc kể cả số con duy trì pháttriển và kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ tính đến 03/11/2017:17.988/22.460 con đạt 80% KH; tổng đàn đại gia súc hiện có là 16.611/17.460con đạt 95% KH, trong đó đàn trâu 8.717/9.000 con đạt 99,1% KH, đàn bò7.687/8.200 con đạt 82,8% KH, đàn ngựa 207/260 con đạt 79,6% KH; tổng đàn

dê 4.379/3.760 con đạt 116,4% KH; tổng đàn lợn hiện có: 30.575/31.910 con đạt95,8% KH; tổng đàn gia cầm hiện có: 136.860/132.000 con đạt 103% KH

Bảng 1.1: Số lượng gia súc qua một số năm

- Công tác trồng rừng:

+ Trồng rừng mới: Tổng kế hoạch giao là 430 ha, thực hiện trồng rừng mớiđược 531,12 ha/430 ha đạt 123,5% KH (trồng rừng sản xuất tập trung được

Trang 14

373,31 ha/400 ha đạt 93,3% KH, trồng rừng phân tán được 157,81 ha/30 ha đạt526% KH) Một số xã triển khai thực hiện vượt kế hoạch giao như: Bằng Thành,Nghiên Loan, Nhạn Môn, Bộc Bố, Công Bằng; tuy nhiên còn một số xã thực hiệnchưa đảm bảo theo kế hoạch đã giao như: Giáo Hiệu, Xuân La; có xã thực hiệndưới 50% kế hoạch giao như xã An Thắng (42,22%) Hiện nay đã tiến hànhnghiệm thu các hạng mục lâm sinh được 90%.

+ Trồng lại rừng sau khai thác trắng là 65,39 ha

- Giao khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng tự nhiên: Tổng diện tích giao

khoán là 6.221,56 ha (diện tích bảo vệ rừng 4.493,62 ha; diện tích khoanh nuôirừng 1.727,94 ha)

Đây là sẽ là tiền đề quan trọng để huyện thực hiện tốt công tác trồng rừngtrong những năm tới, từng bước đưa kinh tế rừng trở thành hướng phát triển kinh

tế xóa đói giảm nghèo chủ đạo của địa phương

Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng được cấp Ủy, chính quyềnhuyện Pác Nặm quan tâm chỉ đạo thường xuyên; thực hiện nghiêm túc việc tăngcường các biện pháp trong bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng và phát triểnrừng; tình trạng buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép trên địa bàn huyện đãđược hạn chế

b Khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng cơ bản, thương mại - dịch vụ

* Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện chưa phát triển, hoạt độngsản xuất nhỏ lẻ, các hoạt động sản xuất chính là chế biến các sản phẩm từ gỗrừng trồng và khai thác vật liệu xây dựng như khai thác đá, sản xuất gạch ximăng Trên toàn huyện hiện nay có 05 hợp tác xã, trong đó có 01 hợp tác xã

đã ngừng hoạt động Nguyên nhân do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, người dân chưamạnh dạn đầu tư hoặc gắn kết thành nhóm phát triển kinh tế Tổ hợp tác xã, hợptác xã Nguồn kinh phí huyện điều hành và ngân sách tỉnh cấp cho huyện để hỗtrợ phát triển kinh tế cho các hợp tác xã chưa có nên chưa khuyến khích đượchình thức kinh tế hợp tác xã phát triển

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong năm 2017 đạt6.905,76 triệu đồng, đạt tỷ lệ đạt tỷ lệ 100% so với cùng kỳ năm 2016 và bằng86,36% KH năm 2017

* Thương mại - dịch vụ

Các lĩnh vực thương mại, hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bànhuyện diễn ra ổn định, giá cả các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thựcphẩm, phân bón…được tiêu thụ mạnh, các mặt hàng như xăng, dầu, gas tănggiảm theo diễn biến chung của thị trường cả nước, không xảy ra tình trạng đầu

cơ và tăng giá đột biến các loại hàng hóa Các mặt hàng được bày bán phong

Trang 15

phú đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân trên địabàn huyện Tuy nhiên do giao thông đi lại khó khăn, đồng thời các mặt hàngchưa xây dựng được thương hiệu đã làm giảm cơ hội tiếp cận thị trường, đầu ranhiều mặt hàng nông lâm sản còn khó khăn.

Tình hình kiểm tra, kiểm soát thị trường được tiến hành thường xuyên,không để xảy ra tình trạng vi phạm về sản xuất, buôn bán, vận chuyển hàngcấm, hàng nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại

* Xây dựng cơ bản

Ngay từ đầu năm, UBND huyện đã tập trung chỉ đạo các cơ quan, đơn vịtập trung xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm 2016-2020 và kế hoạchnăm 2017 đảm bảo theo đúng Luật Đầu tư công, bố trí kế hoạch vốn đầu tưtuân thủ nguyên tắc ưu tiên vốn trả nợ khối lượng các công trình đã hoàn thành,các công trình chuyển tiếp và đầu tư mới chủ yếu tập trung cho giáo dục, giaothông Thực hiện đăng ký cam kết tiến độ giải ngân các nguồn vốn được phân

bổ, đồng thời chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nguồn vốn năm 2017.Các nguồn vốn được giao từ đầu năm cơ bản đã được các đơn vị triển khai vàgiải ngân đảm bảo đúng kế hoạch, đến nay huyện Pác Nặm đã triển khai thựchiện 03 nguồn vốn: Vốn sự nghiệp - Chương trình 135, Vốn sự nghiệp Chươngtrình 30a, Chương trình MTQG xây dựng NTM năm 2017 với tổng số vốnđược giải ngân là 26.760 triệu đồng

1.3.2 Dân số, lao động, việc làm và đời sống dân cư

Theo số liệu báo cáo năm 2016 dân số huyện Pác Nặm là 32.798 người;Mật độ dân số bình quân 68,99 người/km2, phân bố không đồng đều trong 10 xã,tập trung đông nhất ở các xã Nghiên Loan, xã Bộc Bố Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

là 1,12%

Tổng số hộ nghèo trên địa bàn toàn huyện đến nay là 6.850 hộ (44,82%),trong đó hộ nghèo là 3.070 hộ, số hộ cận nghèo là 954 hộ Từ đầu năm UBNDhuyện đã ban hành quyết định giao chỉ tiêu giảm nghèo năm 2017 cho các xã vớimục tiêu chung giảm tỷ lệ hộ nghèo 5%/xã , đến thời điểm hiện nay số hộ dự kiếnthoát nghèo được 129/341 hộ (đạt 37,39% kế hoạch)

Công tác dạy nghề, giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động: UBNDhuyện chỉ đạo đơn vị, UBND các xã tổ chức khảo sát, thống kê nhu cầu dạy nghềcủa lao động nông thôn Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn,năm 2017 thực hiện đào tạo 02/10 lớp với tổng học viên 64/307số học viên chiếm

tỷ lệ 20,85% Giải quyết việc làm cho 643/538 lao động, đạt 119% kế hoạch tỉnhgiao và đạt 257% kế hoạch huyện giao (Trong đó số lao động đi làm việc tại cáccông ty, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh là 59187 lao động, xuất khẩu lao động39/50 lao động đạt 78% kế hoạch)

1.4 Cảnh quan môi trường

Trang 16

Với đặc thù là huyện miền núi, tại những khu vực núi cao có địa hình dốc,chia cắt mạnh thường xảy ra quá trình rửa trôi, xói mòn, lũ quét, xạt lở đất, đặcbiệt là ở những nơi thiếu thảm thực vật, không được phủ kín (khu vực đất trống,đồi núi trọc do tình trạng đốt, phá rừng làm nương rẫy).

Môi trường đất trên địa bàn huyện Pác Nặm nhìn chung chưa bị ô nhiễmbởi các kim loại nặng Hàm lượng các thông số hóa học (pH H2O, tổng N) đều cóhàm lượng nằm trong giới hạn cho phép (TCVN 7374-2004)

Các thông số trong môi trường nước mặt, nước ngầm trên địa bàn huyệnnhìn chung khá tốt, đa số các chỉ tiêu quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phéptheo QCVN 08:2008/BTNMT; QCVN 09:2008/BTNMT

Huyện Pác Nặm có tốc độ đô thị hóa chậm, các hoạt động công nghiệpchưa phát triển mạnh nên nhìn chung môi trường không khí của huyện còn khátốt, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng không khí theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) như: Các thông

số bụi lơ lửng, bụi chì, khí SO2, NO, CO… đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép

Thực trạng môi trường đã và đang được quan tâm, chú trọng Công tác thugom rác thải sinh hoạt đã được thực hiện khá tốt Một số xã trên địa bàn huyện đãchủ động trong việc tuyên truyền người dân đóng góp ngày công xây dựng lò đốtrác thải sinh hoạt, chủ trương kêu gọi xã hội hóa công tác thu gom rác thải đangđược khuyến khích thực hiện trong bối cảnh nguồn ngân sách còn hạn hẹp Trongtương lai để đáp ứng mục tiêu phát triển theo hướng bền vững cần quy hoạch bãichứa rác đảm bảo các yếu tố môi trường phù hợp với sự phát triển của trung tâmhuyện lỵ đang trong quá trình đô thị hóa

Hiện nay huyện Pác Nặm có một số vấn đề môi trường cần quan tâm:

- Việc xả trực tiếp nước thải sinh hoạt của khu dân cư, chưa qua xử lý vàonguồn nước mặt gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước; tình trạng khan hiếm nướcsạch cho sinh hoạt và nước phục vụ sản xuất nhất là vào mùa khô

- Điều kiện vệ sinh môi trường hàng ngày của nhân dân còn nhiều bất cập,thiếu các công trình vệ sinh hợp vệ sinh, chăn thả gia súc, gia cầm tự do, các côngtrình chuồng trại chưa được xây dựng, bố trí hợp lý… gây ảnh hưởng đến môitrường và sức khỏe của người dân trong khu vực

Từ các đặc điểm trên, trong giai đoạn tới cùng với quá trình khai thác cácnguồn lợi để phát triển kinh tế - xã hội cần có biện pháp hữu hiệu, kịp thời đểngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khi quátrình đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh Có thể nói bảo vệ môi trường có vai tròquyết định đối với sự phát triển kinh tế cũng như xã hội, tăng trưởng kinh tế đi đôivới bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý, tạo điều kiện đểkinh tế - xã hội phát triển một cách bền vững

Trang 17

1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường

1.5.1 Thuận lợi

- Huyện Pác Nặm tiếp giáp với tỉnh Cao Bằng, tỉnh Tuyên Quang, huyện

Ba Bể, có tỉnh lộ 258B chạy qua, đây là lợi thế quan trọng thúc đẩy sự phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội của huyện cũng như tiếp cận và thu hút các nguồn lực từbên ngoài

- Quỹ đất sản xuất nông nghiệp huyện Pác Nặm khá lớn chiếm 96,93% diệntích tự nhiên, đất đai phì nhiêu, thuận lợi cho việc phát triển trồng rừng, cây côngnghiệp ngắn ngày, dài ngày tập trung hình thành vùng nguyên liệu, thúc đẩy chocông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến nông lâm sản Đất đai, khí hậu PácNặm phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp (kể cả dài ngày và ngắn ngày) như:Hồi, mía, mận; cây lâm nghiệp quý như: Lim, lát

- Quỹ đất chưa sử dụng còn nhiều, nguồn tài nguyên này trong thời gian tới

có thể sử dụng để mở rộng diện tích đất nông nghiệp cũng như xây dựng các cơ

sở hạ tầng, nhằm thúc đẩy kinh tế của huyện ngày càng đi lên

- Huyện có lực lượng lao động dồi dào, cần cù chịu khó, có truyền thống vàtrình độ thâm canh trong sản xuất nông nghiệp với điều kiện tự nhiên thuận lợi cho

sự phát triển đa dạng về cây trồng vật nuôi cho năng suất, sản lượng cao

- Các nguồn tài nguyên nhân văn phong phú, đây là một trong những lợi thếphát triển thương mại, du lịch văn hóa gắn với phát triển bản sắc, văn hóa truyềnthống của các dân tộc

- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an ninh nông thôn, côngtác quốc phòng, quân sự địa phương được củng cố và giữ vững ổn định

- Kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông chưa đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội của huyện, hầu hết các tuyến đường huyện còn hạn chế vềquy mô và chất lượng Tình trạng xây dựng không đúng với quy định quản lý xâydựng còn diễn ra khá nhiều

Trang 18

- Công tác thu hút đầu tư khó khăn, chưa thu hút được doanh nghiệp đầu tưvào huyện, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; các ngành nghề sản xuất,chế biến, kinh doanh vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ Số lượng doanh nghiệp trên địabàn ít, quy mô nhỏ năng lực tài chính hạn chế.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, số thu ngân sách còn nhỏ; hạ tầng kinh

tế, xã hội vẫn còn yếu kém, thiếu đồng bộ; đời sống của nhân dân còn khó khăn

- Cơ sở vật chất và hệ thống thiết chế văn hóa còn thiếu, tình trạng học sinh

bỏ học vẫn còn xảy ra, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tuy có giảm nhưng vẫn còn ởmức khá cao, tình trạng sinh con thứ 3 vẫn còn tiếp diễn

- Tiềm năng đất đai, nguồn lao động chưa được phát huy sử dụng triệt để,đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

- Dân cư phân bố không đều, sống rải rác trên các sườn núi, phương thứcsản xuất mang tính tự cung tự cấp

Trước những thuận lợi, khó khăn thách thức và yêu cầu của thời kỳ mới,mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện là: tập trung mọi nguồn lực, tranhthủ sự hỗ trợ của Trung ương, tỉnh, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, ổnđịnh và cải thiện đời sống nhân dân, chủ động khai thác các tiềm năng, lợi thế,đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế

PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017

2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2017

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của huyệnPác Nặm là 47.539,13 ha, trong đó:

Bảng 2.1: Diện tích, cơ cấu các loại đất theo kết quả thống kê đất đai Bảng 2.2: Bảng tổng hợp diện tích đất thu hồi, giao đất và cho phép

TT Hạng mục công trình, dự án Diện

tích

Loại đất

I Công trình, dự án đã có quyết định thu hồi đất và giao đất

Trang 19

Pác Nặm - Đội quản lý tổng

hợp Cao Tân

II Công trình, dự án đã có quyết định thu hồi đất nhưng chưa có quyết định giao đất

1 Trường Mầm non xã Giáo Hiệu 0,13 0,04 0,09

2 Trường TH và THCS xã Giáo

3 Đường liên thôn Nà Diểm - Khuổi Bẻ, xã Bộc Bố 0,54 0,03 0,11 0,4

4 Đường Nà Mu - Khuổi Làng, xã An Thắng 3,45 0,01 1,97 0,66 0,75 0,06

5 Đường Khuổi Hên - Khau

Tạu, xã Nghiên Loan 3,98 0,08 1,89 0,15 1,79 0,04 0,03

III Chuyển mục đích hộ gia đình, cá nhân

2017, hiện trạng sử dụng đất của huyện Pác Nặm được xác định như sau:

Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Trang 20

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Tổng diện tích (ha) Cơ cấu (%)

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhàhỏa táng NTD 5,58 0,01

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Năm 2017, huyện Pác Nặm có 46.081,66 ha đất nông nghiệp, chiếm96,93% diện tích tự nhiên, phân bố nhiều ở các xã Bằng Thành 8.354,34 ha; xãNghiên Loan 5.571,28 ha; xã Công Bằng 5.194,63 ha; xã Bộc Bố 5.125,26 ha…

2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Năm 2017, huyện Pác Nặm có 1.132,10 ha đất phi nông nghiệp, chiếm2,38% diện tích tự nhiên, phân bố nhiều ở các xã Bộc Bố 192,84 ha; xã BằngThành 199,07 ha, xã Cổ Linh 136,12 ha

2.1.3 Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng

Năm 2017, trên địa bàn huyện Pác Nặm còn 325,37 ha đất chưa sử dụng,chiếm 0,69% diện tích tự nhiên, phân bố nhiều ở các xã Bằng Thành 56,34 ha; xãXuân La 53,61 ha; xã An Thắng 52,18 ha…

(Hiện trạng sử dụng đất các xã chi tiết tại biểu 01/CH).

2.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

2.2.1 Kết quả thực hiện các công trình, dự án năm 2017

Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Pác Nặm được phê duyệt tại Quyếtđịnh số 2177/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnhBắc Kạn, theo đó đã được phê duyệt 90 danh mục công trình và các khu vựcchuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn 10 xã của huyện, trong đó:

* Có 05 công trình, dự án đã có quyết định thu hồi đất:

1) Trường mầm non xã Giáo Hiệu;

Trang 21

2) Trường Tiểu học và Trung học cơ sở xã Giáo Hiệu;

3) Đường liên thôn Nà Diểm – Khuổi Bẻ, xã Bộc Bố;

4) Đường Nà Mu – Khuổi Làng, xã An Thắng;

5) Đường Khuổi Hên – Khau Tạu, xã Nghiên Loan

* Có 02 công trình, dự án đã có quyết định giao đất:

1) Xây dựng trường Tiểu học Bằng Thành II, xã Bằng Thành, huyện PácNặm (hạng mục san nền + Đường vào + Tường rào);

2) Nhà trực vận hành Điện lực Pác Nặm - Đội quản lý tổng hợp Cao Tân

* Còn 83 công trình chưa thực hiện được theo đúng kế hoạch Nguyên nhânchủ yếu là do vốn để thực hiện các công trình trên trong năm kế hoạch còn gặpkhó khăn nhất là vốn xây dựng cơ sở hạ tầng

* Chuyển mục đích sử đụng đất trong năm 2017 dự kiến thực hiện tại cáckhu vực thuộc 10 xã của huyện với diện tích 6,35 ha (chuyển từ các mục đích đấtnông nghiệp sang đất ở tại nông thôn 4,99 ha; chuyển mục đích trong nội bộ đấtnông nghiệp 1,36 ha) Kết quả thực hiện trong năm 2017 là 0,03 ha do chuyểnmục đích từ trồng lúa sang đất trồng cây hàng năm khác tại xã Bộc Bố

* Qua điều tra và chọn lọc một số công trình, dự án chưa thực hiện xongtrong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 và năm 2017 sẽ chuyển tiếp thực hiệntrong kế hoạch sử dụng đất năm 2018

2.2.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2017

Căn cứ số liệu thống kê đất đai năm 2016 và kết quả thu hồi, giao đất,chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2017 của huyện so với các chỉ tiêu kếhoạch sử dụng đất năm 2017 đã được phê duyệt, kết quả thực hiện kế hoạch sửdụng đất năm 2017 huyện Pác Nặm cụ thể như sau:

Bảng 2.4: So sánh kế hoạch sử dụng đất với kết quả thực hiện năm 2017

Diện tích kế hoạch được duyệt năm

2017 (ha)

Kết quả thực hiện

(Thống kê đất đai năm 2016+QĐ thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích SDĐ

năm 2017)

Diện tích thực hiện năm 2017 (ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-) (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên 47.539,13 47.539,13 0,00 100,00

Trang 22

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích kế hoạch được duyệt năm

2017 (ha)

Kết quả thực hiện

(Thống kê đất đai năm 2016+QĐ thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích SDĐ

năm 2017)

Diện tích thực hiện năm 2017 (ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-) (ha)

Tỷ lệ (%)

2.9 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

2.10 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làmđồ gốm SKX 0,60 0,59 -0,01 98,33

2.12 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 5,50

Trang 23

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích kế hoạch được duyệt năm

2017 (ha)

Kết quả thực hiện

(Thống kê đất đai năm 2016+QĐ thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích SDĐ

năm 2017)

Diện tích thực hiện năm 2017 (ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-) (ha)

Tỷ lệ (%)

a Đất nông nghiệp

Theo kế hoạch sử dụng đất năm 2017 được duyệt, diện tích đất nông nghiệp

là 46.015,33 ha, năm 2017 thực hiện được là 46.081,66 ha, diện tích chênh lệch sovới chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 66,33 ha Nguyên nhân chỉ tiêu sử dụng đất nôngnghiệp chưa thực hiện đúng theo kế hoạch là do:

Theo kế hoạch 2017 diện tích đất nông nghiệp dự kiến chuyển sang đất phinông nghiệp là 74,70 ha, tuy nhiên trong năm 2017 mới chỉ thực hiện được 8,56

ha do chuyển mục đích sang sử dụng cho việc xây dựng một số công trình giaothông, giáo dục đào tạo, năng lượng Cụ thể các loại đất như sau:

- Đất trồng lúa theo phương án kế hoạch được duyệt là 1.877,19 ha, năm 2017thực hiện là 1.882,69 ha Diện tích chênh lệch so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là5,50 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất trồng lúa chưa thực hiện đúng theo kế hoạch là do:

Theo kế hoạch 2017 diện tích đất trồng lúa chuyển sang các mục đích khác

là 5,72 Tuy nhiên trong năm 2017 diện tích đất trồng lúa chỉ thực hiện được 0,22

ha do chuyển mục đích sang đất trồng cây hàng năm khác ha và chuyển sang đấtphát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã 0,19 ha để thực hiện các công trình như:Trường TH và THCS xã Giáo Hiệu 0,10 ha; Đường Nà Mu – Khuổi Làng, xã AnThắng 0,01 ha; Đường Khuổi Hên - Khau Tạu, xã Nghiên Loan 0,08 ha Một sốcông trình khác dự kiến thu hồi đất trồng lúa nhưng chưa thực hiện như: Đườngliên Khuổi Lính – Khuổi Khí, xã Bằng Thành; Đường Khuổi Ún - Lủng Vài, xãNghiên Loan…

- Đất trồng cây hàng năm khác theo phương án kế hoạch được duyệt là3.395,12 ha, năm 2017 thực hiện là 3.423,18 ha Diện tích chênh lệch so với chỉtiêu kế hoạch đề ra là 28,06 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất trồng cây hàng nămkhác chưa thực hiện được theo kế hoạch là do:

Theo kế hoạch 2017 diện tích đất trồng cây hàng năm khác giảm 33,31 ha

để chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp Tuy nhiên trong năm 2017 chỉthực hiện giảm được 4,25 ha để thực hiện các công trình: Trường mầm non xãGiáo Hiệu 0,04 ha; Trường TH và THCS xã Giáo Hiệu 0,01 ha; Đường liên thôn

Nà Diểm - Khuổi Bẻ, xã Bộc Bố 0,03 ha; Đường Nà Mu - Khuổi Làng, xã An

Trang 24

Thắng 1,97 ha; Đường Khuổi Hên - Khau Tạu, xã Nghiên Loan 1,89 ha; Xâydựng trường Tiểu học Bằng Thành II, xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm (hạng mụcsan nền + Đường vào + Tường rào) 0,29 ha; Nhà trực vận hành Điện lực Pác Nặm

- Đội quản lý tổng hợp Cao Tân 0,02 ha Một số công trình khác dự kiến thu hồiđất trồng cây hàng năm khác nhưng chưa thực hiện như: Đường liên thôn CaoTân - Nà Lài, xã Cao Tân; Đường liên thôn Lủng Phặc - Lủng Vài, xã CôngBằng; Đầu tư hạ tầng khu dân cư đồng bào Mông tỉnh Bắc Kạn…

Ngoài ra theo kế hoạch 2017 dự kiến đất trồng cây hàng năm khác tăng1,07 ha do chuyển mục đích từ đất trồng lúa sang Tuy nhiên mới chỉ thực hiệntăng được 0,03 ha tại xã Bộc Bố

- Đất trồng cây lâu năm theo phương án kế hoạch được duyệt là 440,53 ha,năm 2017 thực hiện là 446,31 ha Diện tích chênh lệch so với chỉ tiêu kế hoạch đề

ra là 5,78 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất trồng cây lâu năm chưa thực hiện đúngtheo kế hoạch là do:

Theo kế hoạch 2017 diện tích đất trồng cây lâu năm giảm 6,83 ha đểchuyển sang các mục đích phi nông nghiệp, tuy nhiên trong năm 2017 chỉ thựchiện giảm được 0,92 ha để thực hiện các công trình: Đường liên thôn Nà Diểm -Khuổi Bẻ 0,11 ha; Nà Mu - Khuổi Làng, xã An Thắng 0,66 ha; Đường Khuổi Hên

- Khau Tạu, xã Nghiên Loan 0,15 ha Một số công trình khác dự kiến thu hồi đấttrồng cây lâu năm nhưng chưa thực hiện như: Công trình quân sự mật danh S3;Đường liên thôn Nà Slia - Mạ Khao, xã Cao Tân; Đường liên thôn Khuổi Lính -Khuổi Khí, xã Bằng Thành; Đường Khuổi Ún - Lủng Vài, xã Nghiên Loan

Đồng thời trong năm kế hoạch năm 2017 dự kiến đất trồng cây lâu nămtăng 0,13 ha do chuyển từ đất trồng lúa sang, tuy nhiên đến nay chưa thực hiệnđược theo kế hoạch

- Đất rừng phòng hộ theo phương án kế hoạch được duyệt là 9.047,32 ha,năm 2017 thực hiện là 9.047,43 ha Diện tích chênh lệch so với chỉ tiêu kế hoạch

đề ra là 0,11 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất rừng phòng hộ chưa thực hiện đúngtheo kế hoạch là do: Trong năm kế hoạch dự kiến thực hiện chuyển 0,11 ha đấtrừng phòng hộ sang đất xây dựng trụ sở cơ quan để thực hiện công trình Trụ sởChi cục thống kê huyện Pác Nặm, tuy nhiên kết quả trong năm 2017 chưa thựchiện được

- Đất rừng sản xuất theo phương án kế hoạch được duyệt là 30.977,99 ha,năm 2017 thực hiện là 31.003,94 ha Diện tích chênh lệch so với chỉ tiêu kế hoạch

đề ra là 25,95 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất rừng sản xuất chưa thực hiện đúngtheo kế hoạch là do:

Theo kế hoạch 2017 diện tích đất rừng sản xuất giảm 28,96 ha để chuyển

Trang 25

sang các mục đích phi nông nghiệp Năm 2017 diện tích đất rừng sản xuất chỉgiảm được 3,20 ha để thực hiện các công trình như: Trường mầm non xã GiáoHiệu 0,09 ha; Đường liên thôn Nà Diểm – Khuổi Bẻ 0,4 ha; Đường Nà Mu –Khuổi Làng, xã An Thắng 0,75 ha; Đường Khuổi Hên - Khau Tạu, xã NghiênLoan 1,79 ha; Xây dựng trường Tiểu học Bằng Thành II, xã Bằng Thành, huyệnPác Nặm (hạng mục san nền + Đường vào + Tường rào) 0,17 ha Một số côngtrình khác dự kiến thu hồi đất rừng sản xuất nhưng chưa thực hiện như: Côngtrình quân sự mật danh S4; Đường liên thôn Lủng Phặc - Lủng Vài, xã CôngBằng; Đường liên thôn Cao Tân - Nà Lài, xã Cao Tân; Đường liên thôn KhuổiLính - Khuổi Khí, xã Bằng Thành

- Đất nuôi trồng thủy sản theo phương án kế hoạch được phê duyệt là 29,85

ha, năm 2017 thực hiện là 30,89 ha Diện tích chênh lệch so với chỉ tiêu kế hoạch

đề ra là 1,04 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất nuôi trồng thủy sản chưa thực hiệnđúng theo kế hoạch là do: Theo kế hoạch 2017 diện tích đất nuôi trồng thủy sảntăng 0,05 ha do chuyển từ đất trồng lúa sang, đồng thời giảm 1,13 ha do chuyểnsang đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã và sang đất ở nông thôn 0,05 ha.Tuy nhiên kết quả trong năm 2017 chưa thực hiện được Một số công trình dựkiến thu hồi đất nuôi trồng thủy sản nhưng chưa thực hiện như: Đường 258B - NàMan - Nà Lài - Nà Ỏm, xã Giáo Hiệu; Nâng cấp đường 258B đến nhà ông Tuấnthôn Nà Muồng, xã Giáo Hiệu; Đường Nhựa - Nhà Ông Thành (đoạn 1+2) thônKhâu Phảng, xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm

- Đất nông nghiệp khác theo phương án kế hoạch được duyệt là 247,33 ha,năm 2017 thực hiện được là 247,22 ha Diện tích chưa đạt so với chỉ tiêu kế hoạch

đề ra là 0,11 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất nông nghiệp khác chưa thực hiện đượctheo kế hoạch là do trong năm kế hoạch dự kiến đất nông nghiệp khác tăng 0,11

ha do chuyển sang từ đất trồng lúa, tuy nhiên kết quả trong năm 2017 chưa thựchiện được

b Đất phi nông nghiệp

Theo phương án kế hoạch được phê duyệt là 1.198,54 ha, năm 2017 thực hiệnđược 1.132,10 ha, diện tích chưa đạt so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 66,44 ha.Nguyên nhân là do: Theo kế hoạch 2017 dự kiến diện tích đất phi nông nghiệptăng 74,84 ha do chuyển sang từ đất nông nghiệp (74,70 ha) và đất chưa sử dụng(0,14 ha), tuy nhiên trong năm 2017 mới chỉ thực hiện được 8,56 ha do chuyểnsang từ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng 0,03 ha Cụ thể các loại đất như sau:

- Đất quốc phòng theo kế hoạch được duyệt là 15,29 ha, năm 2017 thựchiện được 7,29 ha Diện tích chưa đạt so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 8,00 ha.Nguyên nhân là do theo kế hoạch năm 2017 dự kiến đất quốc phòng tăng 8,00 ha

Trang 26

để thực hiện hai công trình: Mật danh quân sự S3; Mật danh quân sự S4 nhưngchưa thực hiện được do chưa bố trí được nguồn vốn.

- Đất an ninh theo kế hoạch được duyệt là 0,73 ha, trong năm 2017 thựchiện được là 0,73 ha Trong năm kế hoạch đất an ninh không có biến động

- Đất thương mại, dịch vụ theo kế hoạch được duyệt là 0,63 ha, trong năm

2017 thực hiện được là 0,63 ha Trong năm kế hoạch đất thương mại, dịch vụkhông có biến động

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo phương án kế hoạch đượcduyệt là 0,90 ha, năm 2017 thực hiện được 0,10 ha Diện tích chưa đạt so vớichỉ tiêu kế hoạch đề ra là 0,80 ha Nguyên nhân do: Theo kế hoạch 2017 diệntích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp dự kiến tăng 0,80 ha để thực hiệncông trình Xây dựng cơ sở chế biến gỗ tại thôn Bản Mạn, xã Bằng Thànhnhưng chưa thực hiện được

- Đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã theo phương án kế hoạch đượcduyệt là 578,02 ha, năm 2017 thực hiện là 530,96 ha, diện tích chưa đạt so với chỉtiêu kế hoạch đề ra là 47,06 ha Nguyên nhân do: Trong năm kế hoạch dự kiến đấtphát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã tăng thêm 55,79 ha để thực hiện các côngtrình giao thông, năng lượng, giáo dục Tuy nhiên, kết quả trong năm 2017 mớichỉ thực hiện tăng được 8,77 ha để thực hiện các công trình: Trường mầm non xãGiáo Hiệu 0,13 ha; Trường TH và THCS xã Giáo Hiệu 0,17 ha; Đường liên thôn

Nà Diểm – Khuổi Bẻ, xã Bộc Bố 0,54 ha; Đường Nà Mu – Khuổi Làng, xã AnThắng 3,45 ha; Đường Khuổi Hên - Khau Tạu, xã Nghiên Loan 3,98 ha; Xâydựng trường Tiểu học Bằng Thành II, xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm (hạng mụcsan nền + Đường vào + Tường rào) 0,46 ha; Nhà trực vận hành Điện lực Pác Nặm

- Đội quản lý tổng hợp Cao Tân 0,04 ha Nhiều công trình, dự án không thực hiệnđược theo kế hoạch do chưa bố trí được nguồn vốn như: Đường liên thôn KhuổiLính - Khuổi Khí, xã Bằng Thành; Đường liên thôn Cao Tân - Nà Lài, xã CaoTân; Công trình quân sự mật danh S4

- Đất bãi thải, xử lý chất thải theo phương án kế hoạch duyệt là 3,77 ha,năm 2017 thực hiện được 3,76 ha Trong năm kế hoạch đất bãi thải, xử lý chấtthải không có biến động Diện tích chênh lệch do kết quả thống kê đất đai năm

2016 cập nhật lại theo đúng hiện trạng sử dụng

- Đất ở tại nông thôn theo phương án kế hoạch được duyệt là 238,46 ha,năm 2017 thực hiện được 233,76 ha, diện tích chưa đạt so với chỉ tiêu kế hoạch đề

ra là 4,70 ha Nguyên nhân do: Theo kế hoạch năm 2017 dự kiến đất ở tại nôngthôn tăng 4,99 ha do nhận chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất nôngnghiệp sang, đồng thời giảm 0,50 ha chuyển sang đất phát triển hạ tầng cấphuyện, cấp xã Tuy nhiên kết quả trong năm 2017 chỉ thực hiện giảm được 0,02

Trang 27

ha cho việc thực hiện công trình Nhà trực vận hành Điện lực Pác Nặm - Đội quản

lý tổng hợp Cao Tân

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan theo phương án kế hoạch được duyệt là 6,64

ha, năm 2017 thực hiện được 6,38 ha, diện tích chưa đạt so với chỉ tiêu kế hoạch

đề ra là 0,26 ha Nguyên nhân do: Theo kế hoạch năm 2017 diện tích đất xâydựng trụ sở cơ quan tăng 0,26 ha để thực hiện xây dựng công trình Trụ sở Chi cụcThống kê huyện Pác Nặm nhưng chưa thực hiện được

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng theo phương án kếhoạch được duyệt là 5,58 ha, năm 2017 thực hiện được là 5,58 ha Trong năm kếhoạch đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có biến động

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm theo phương án kế hoạchđược duyệt là 0,60 ha, trong năm 2017 thực hiện được là 0,59 ha Trong năm

kế hoạch đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm không có biến động Diệntích chênh lệch do kết quả thống kê đất đai năm 2016 cập nhật lại theo đúnghiện trạng sử dụng

- Đất sinh hoạt cộng đồng theo phương án kế hoạch được duyệt là 2,15 ha,năm 2017 thực hiện được 1,85 ha, diện tích chưa đạt so với chỉ tiêu kế hoạch đề

ra là 0,30 ha Nguyên nhân chỉ tiêu đất sinh hoạt cộng đồng chưa thực hiện đúngtheo kế hoạch là do: Trong năm 2017 đất sinh hoạt cộng đồng dự kiến tăng 0,30

ha để thực hiện một số công trình như: Nhà họp thôn Khuổi Xỏm, xã An Thắng;Nhà sinh hoạt Cộng đồng thôn Phiêng Lủng, xã Bộc Bố nhưng chưa thực hiệnđược do chưa bố trí được nguồn vốn

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng theo phương án kế hoạch 2017 đượcduyệt là 5,50 ha cho việc thực hiện công trình Hội xuân Mù Là, xã Cổ Linh Tuynhiên chưa thực hiện được do chưa bố trí được nguồn vốn, vì vậy kết quả thựchiện trong năm 2017 không đạt được theo như kế hoạch được duyệt

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối theo phương án kế hoạch được duyệt là340,27 ha, năm 2017 thực hiện được 340,47 ha, diện tích thực hiện chưa đúng sovới chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 0,20 ha Nguyên nhân do: Trong năm 2017 dự kiếnđất sông, ngòi, kênh, rạch, suối giảm 0,24 ha chuyển sang đất phát triển hạ tầngcấp huyện, cấp xã để thực hiện một số công trình phát triển hạ tầng Tuy nhiênkết quả chỉ thực hiện giảm được 0,04 ha để thu hồi thực hiện công trình ĐườngKhuổi Hên - Khau Tạu, xã Nghiên Loan Vì vậy kết quả thực hiện trong năm

2017 không đạt được theo như kế hoạch được duyệt

c Đất chưa sử dụng

Theo phương án kế hoạch được duyệt diện tích đất chưa sử dụng là 325,26

ha, năm 2017 thực hiện được là 325,37 ha, diện tích thực hiện chưa đúng so vớichỉ tiêu kế hoạch là 0,11 ha Nguyên nhân do: Theo kế hoạch 2017 dự kiến đất

Trang 28

chưa sử dụng giảm 0,14 ha để chuyển sang đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp

xã Tuy nhiên mới chỉ thực hiện giảm được 0,03 ha để thực hiện công trìnhĐường Khuổi Hên - Khau Tạu, xã Nghiên Loan Một số công trình dự kiến thuhồi đất chưa sử dụng nhưng chưa thực hiện như: Xây dựng lớp học phân trườngKhuổi Làng, xã An Thắng; Nâng cấp đường từ 258B đến nhà ông Huy thôn NàMuồng, xã Giáo Hiệu Vì vậy kết quả thực hiện trong năm 2017 không đạt đượctheo như kế hoạch được duyệt

2.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện việc thu chi từ đất năm 2017

* Kết quả thực hiện việc thu liên quan đến đất đai năm 2017

Theo kế hoạch được duyệt dự kiến nguồn thu từ đất đai là 5.862,90 triệuđồng, kết quả thực hiện trong năm 2017 là 4.240 triệu đồng, chỉ đạt 72,32% kếhoạch được duyệt, trong đó:

+ Tiền sử dụng đất: 4.023 triệu đồng;

+ Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất: 163,0 triệu đồng;+ Thu các khoản phí và lệ phí trước bạ: 54,0 triệu đồng

* Kết quả thực hiện việc chi liên quan đến đất đai trong năm 2017

Theo kế hoạch được duyệt dự kiến các khoản chi liên quan đến đất đai là51.118,20 triệu đồng, kết quả thực hiện trong năm 2017 là 3.849,75 triệu đồng,đạt 7,53% kế hoạch được duyệt, trong đó:

- Chi cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 6,88 triệu đồng

- Chi bồi thường, giải phóng mặt bằng các công trình: 3.842,87 triệu đồng.Như vậy kết quả thực hiện việc thu từ đất chưa đạt so với kế hoạch sử dụngđất đã được phê duyệt Nguyên nhân: do dự kiến thu chi từ đất trong kế hoạch sửdụng đất chỉ giả định dựa trên khung giá và các văn bản hướng dẫn tại thời điểmlập kế hoạch sử dụng đất Ngoài ra, việc chuyển mục đích sử dụng đất của các hộgia đình, cá nhân cũng chưa thực hiện được theo như kế hoạch đã phê duyệt

Chính vì vậy trong kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Pác Nặm cần

có những tính toán và dự kiến sát thực hơn nữa các khoản thu chi từ đất đai đểđảm bảo công tác quản lý Nhà nước về đất đai được hiệu quả hơn

2.3 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế

hoạch sử dụng đất năm 2017

- Tình hình thực hiện các dự án đầu tư chưa đồng bộ và chưa đưa ra đượccác giải pháp thực hiện triệt để các công trình, dự án đã được duyệt nên một sốchỉ tiêu quy hoạch thực hiện chậm và kéo dài

Trang 29

- Các chỉ tiêu sử dụng đất đều đạt thấp so với kế hoạch đề ra do chênh lệchgiữa nhu cầu và nguồn lực vốn thực hiện.

- Một số công trình dự án triển khai chậm hoặc đã triển khai đưa vào sửdụng nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ để thực hiện việc giao đất; phục vụ chỉnh lýbiến động đất đai như như: Đường sản xuất Nà Vài – Nặm Sam, xã Bằng Thành;Công trình đường nhựa - nội thôn Khu Nà Po thôn Nà Nghè, xã Bộc Bố; Đường

từ 258B - Nà Man - Nà Lài - Nà Ỏm thôn Nà Hin, xã Giáo Hiệu;

- Công tác giải phóng mặt bằng còn chậm do trong quá trình thực hiện cònphát sinh nhu cầu sử dụng đất dẫn đến phải thu hồi đất bổ sung làm chậm tiến độthực hện theo kế hoạch đề ra như công trình Đường Khuổi Hên – Khau Tạu, xãNghiên Loan

- Thiếu nguồn vốn đầu tư (cả trong và ngoài ngân sách) dẫn đến việc thực hiệncác công trình dự án còn kéo dài, gây lãng phí, không đúng theo kế hoạch được duyệt.Kinh phí đầu tư để thực hiện các công trình lớn, trong khi nguồn ngân sách địaphương còn hạn chế

- Quá trình triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 còn phátsinh và bổ sung nhiều công trình, dự án

2.4 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

2.4.1 Nguyên nhân khách quan

- Do những nhu cầu phát sinh trong tình hình phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương dẫn đến một số dự án thực hiện chưa có trong kế hoạch hoặc một số

dự án chưa đủ điều kiện thực hiện ngay trong năm kế hoạch

2.4.2 Nguyên nhân chủ quan

- Chủ đầu tư các công trình dự án chưa nghiên cứu hết các qui định củapháp luật Đất đai về đăng ký xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm, nên nhiều

dự án chưa có chủ trương đầu tư, chưa có vốn bố trí trong năm thực hiện kế hoạchnhưng vẫn đăng ký nhu cầu sử dụng đất làm căn cứ thu hồi, giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được nguồn vốn thực hiện

- Một số công trình dự án đã có chủ trương thực hiện và thi công hoàn tấtcông trình nhưng chủ đầu còn chưa phối hợp với các cơ quan có liên quan để lậpcác thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất theo quy định

- Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, tiền sử dụng đất khi chuyển mụcđích sử dụng đất còn cao nên việc người dân xây dựng nhà trên đất nông nghiệpkhông xin phép vẫn diễn ra

- Công tác dự báo nhu cầu sử dụng đất để đưa vào kế hoạch thường không

Trang 30

thể chính xác và luôn có sự thay đổi theo nhu cầu thực tế khi thực hiện dự án nên

kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh liên tục làm kéo dài thời gian lập và hoànchỉnh hồ sơ Trong thực tế, sau khi kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt lại cónhiều dự án phát sinh thêm có tính khả thi nhưng lại không có trong kế hoạch nêncũng không thể giao đất để triển khai

Qua đó cho thấy rằng, địa phương cần phải tập trung tiến hành rà soát, đánhgiá cụ thể từng việc đã làm được, những hạn chế cần phải khắc phục sớm trongcông tác quản lý và sử dụng đất đai Gắn rà soát quy hoạch với xác định nhu cầu

sử dụng đất phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

PHẦN III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2018

3.1.1 Mục tiêu chung

Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô Phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp gắn vớisản xuất hàng hóa và chế biến nông, lâm sản; tập chung xây dựng kết cấu hạ tầng,

Trang 31

đặc biệt là hạ tầng nông thôn Phát triển văn hóa, thực hiện các chính sách an sinh

và công bằng xã hội Từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhândân, nhất là khu vực nông thôn, chú trọng giảm nghèo bền vững Ứng phó vớibiến đổi khí hậu, chủ động phòng tránh thiên tai, tăng cường hiệu lực, hiệu quảquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế

- xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội

3.1.2 Một số mục tiêu cơ bản 1

a Chỉ tiêu về kinh tế

- Thu ngân sách nhà nước: 9.730 triệu đồng

- Bình quân lương thực đầu người: 636 kg

- Tổng đàn trâu, bò, ngựa: 18.012 con

- Tổng đàn lợn: 33.327 con

- Diện tích trồng rừng mới: 400 ha

- Thành lập mới HTX hoặc tổ hợp tác: 02 HTX hoặc tổ hợp tác trở lên

- Số tiêu chí nông thôn mới bình quân/xã phấn đấu đạt: 9,3 tiêu chí

- Tỷ lệ các tuyến đường từ trung tâm xã đến thôn đi được xe gắn máy: 100%

- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia: 86%

- Giá trị sản xuất Công nghiệp, tiểu thủ CN: 8.500 triệu đồng

b Chỉ tiêu về xã hội

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: < 1%

- Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên: 0,8%

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn: 17%

- Tỷ lệ hộ nghèo phấn đấu giảm còn: 40%

- Giải quyết việc làm mới: 400 người

- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động: 2%/năm

- Xã không có người nghiện các chất ma túy: 05 xã

- Tỷ lệ tốt nghiệp THPT: >95%

- Xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 1: 01 trường

1 Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2017 và

Trang 32

- Duy trì xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế: 10/10 xã.

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vaccine: 100%

c Chỉ tiêu về môi trường

- Tỷ lệ che phủ rừng: > 55,5%

- Tỷ lệ số hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: > 87%

d Chỉ tiêu về Quốc phòng

- Tỷ lệ tuyển quân hàng năm: 100%

- Tỷ lệ giáo dục quốc phòng và bồi dưỡng kiến thức QP, AN hàng năm: 100%

- Chỉ tiêu động viên quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật: 100%

- Tiếp tục triển khai thực hiện quy hoạch thành phần thế trận phòng thủtrong khu vực phòng thủ của các cấp; tập chung hoàn thiện hệ thống công trìnhphòng thủ, hệ thống thao trường huấn luyện cho lực lượng vũ trang các cấp, trướcmắt ưu tiên cho triển khai thực hiện dự án xây dựng công trình S4 tại xã NhạnMôn và thao trường huấn luyện của lực lượng vũ trang tại xã Giáo Hiệu để phục

vụ nhiệm vụ diễn tập khu vực phòng thủ năm 2018

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2018 được phân bổ trên địa

bàn huyện a Đất nông nghiệp

Để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong năm

2018, dự kiến trên địa bàn huyện cần 45.893,00 ha đất cho phát triển nôngnghiệp, trong đó:

- Đất trồng lúa 1.794,00 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 987,39 ha);

- Đất trồng cây hàng năm khác 3.385,00 ha;

- Đất trồng cây lâu năm 437,00 ha;

- Đất rừng phòng hộ 8.841,00 ha;

- Đất rừng sản xuất 31.158,00 ha;

- Đất nuôi trồng thuỷ sản 31,00 ha

Ngày đăng: 19/03/2019, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w