Với những ý nghĩa nêu trên, đồng thời thực hiện quy định của pháp luật và chỉ đạo của UBND tỉnh Bến Tre, UBND huyện Thạnh Phú tiến hành lập "Kế hoạch sử dụng đất năm 2018" đây là việc l
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN THẠNH PHÚ – TỈNH BẾN TRE
NĂM 2018
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN THẠNH PHÚ – TỈNH BẾN TRE
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN THẠNH PHÚ – TỈNH BẾN TRE
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II CĂN CỨ PHÁP LÝ 2
1 Căn cứ pháp lý lập kế hoạch sử dụng đất 2
2 Các c s lập kế hoạch sử dụng đất 2
PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 4
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4
1 Điều kiện tự nhiên 4
1.1 Vị trí địa lý 4
1.2 Địa hình 4
1.3 Khí hậu 5
1.4 Thủy văn 5
2 Các nguồn tài nguyên 6
2.1 Tài nguyên đất 6
2.2 Tài nguyên nước 10
2.3 Tài nguyên biển 10
2.4 Tài nguyên khoáng sản 11
2.5 Tài nguyên nhân văn và cảnh quan môi trường 11
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017 11
1 Tốc độ tăng trư ng kinh tế và quá trình chuyển dịch c cấu kinh tế 11
2 Thực trạng phát triển các ngành 12
2.1 Khu vực sản xuất nông - lâm – thủy sản 12
2.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 14
2.3 Thư ng mại - Dịch vụ 14
3 Dân số, lao động 15
4 Thực trạng phát triển c s hạ tầng 16
4.1 Giao thông 16
4.2 Thủy lợi 16
4.3 C s văn hóa 16
4.4 C s y tế 17
4.5 C s giáo dục và đào tạo 17
4.6 C s thể dục – thể thao 18 III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI 18
Trang 52 Khó khăn và thách thức 18
IV HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2017) 20
1 Đất nông nghiệp 20
2 Đất phi nông nghiệp 20
3 Đất chưa sử dụng 21
4 Đất đô thị 21
PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 24
I KẾT QUẢ ĐẠT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 24 1 Tổng diện tích tự nhiên 24
2 Nhóm đất nông nghiệp 24
3 Nhóm đất phi nông nghiệp 26
4 Nhóm đất chưa sử dụng 29
5 Đất đô thị 29
6 Danh mục các công trình dự án đã thực hiện, chưa thực hiện trong kế hoạch sử dụng đât năm 2017 31
II ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI TRONG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 34
III ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN CỦA TỒN TẠI TRONG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 34
1 Nguyên nhân khách quan 34
2 Nguyên nhân chủ quan 35
PHẦN III KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 36
I CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 36
1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội năm 2018 36
1.1 Mục tiêu tổng quát 36
1.2 Dự kiến các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2018 36
1.3 Nhiệm vụ định hướng phát triển ngành, lĩnh vực 37
2 Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2018 42
II NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 43
1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2018 43
2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân 44
2.1 Đất nông nghiệp 44
2.2 Đất phi nông nghiệp 49
Trang 62.4 Đất đô thị 73
3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 73
4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích 73
5 Diện tích đất cần thu hồi 75
6 Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 79
7 Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch (bao gồm các công trình, dự án của kế hoạch sử dụng đất cấp trên phân bổ và các công trình, dự án của cấp lập kế hoạch) 80
8 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch sử dụng đất 80
III GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 82
1 Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 82
1.1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất 82
1.2 Giải pháp bảo vệ môi trường 83
2 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất 84
3 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 84
4 Giải pháp về khoa học công nghệ 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
I KẾT LUẬN 86
II KIẾN NGHỊ 86
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiến Pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, chư ng III, điều 53, 54 quy định: Đất đai thuộc s hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ s hữu và thống nhất quản lý; Đất đai là tài nguyên đ c biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật
Cụ thể hóa Luật Đất Đai năm 2013 ngày 29/11/2013 (chư ng IV từ điều
35 đến điều 51), đến ngày 15/5/2014 Chính phủ ban hành Nghị định số 43/2014/NĐ-CP “quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai”; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Thạnh Phú được UBND tỉnh Bến Tre được phê duyệt tại quyết định số 2125/QĐ-UBND ngày 18/11/2013, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Thạnh Phú được hội đồng thẩm định của tỉnh và Hội đồng nhân dân huyện thông qua, đây là căn cứ và c s quan trọng để UBND huyện Thạnh Phú tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm (Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thạnh Phú được UBND tỉnh Bến Tre phê duyệt tại Quyết định số 340/QĐ-UBND ngày 21/2/2017); thực hiện công văn số 1780/STNMT-CCQLĐĐ ngày 12/7/2017 của S Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện
Thạnh Phú là một trong ba huyện ven biển có tốc độ phát triển kinh tế khá cao, ngày càng gây áp lực đối với việc sử dụng đất trên địa bàn huyện Việc lập
kế hoạch sử dụng đất năm 2018 để có c s cho việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất một cách khoa học, hiệu quả, hợp lý và đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế - xã hội của Huyện Đây là việc làm cần thiết và cấp bách, đồng thời để có c s thực hiện các nội dung pháp luật đất đai quy định
Với những ý nghĩa nêu trên, đồng thời thực hiện quy định của pháp luật
và chỉ đạo của UBND tỉnh Bến Tre, UBND huyện Thạnh Phú tiến hành lập "Kế
hoạch sử dụng đất năm 2018" đây là việc làm cấp bách và khách quan
Trang 8II CĂN CỨ PHÁP LÝ
1 Căn cứ pháp lý lập kế hoạch sử dụng đất
- Hiến Pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ
về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phư ng pháp tính đ n giá dự toán, xây dựng tự toán kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Công văn số5630/BTNMT-TCQLĐĐngày19/10/2017 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện;
- Công văn số 1780/STNMT-CCQLĐĐ ngày 12/7/2017 của S Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bến Tre về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện
2 Các c sở lập kế hoạch sử dụng đất
- Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Bến Tre
- Quyết định số 2125/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch
sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Thạnh Phú
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thạnh Phú được UBND tỉnh Bến Tre phê duyệt tại Quyết định số 340/QĐ-UBND ngày 21/2/2017
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Thạnh Phú nhiệm kỳ 2015-2020
Trang 9- Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh
tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm
2018
- Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2018
- Báo cáo tình hình thực hiện nghị quyết hội đồng nhân dân huyện về phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện năm 2018
Trang 10PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Huyện Thạnh Phú là một trong 3 huyện miền ven biển của tỉnh Bến Tre, nằm cuối cù lao Minh, giữa 2 sông Hàm Luông, Cổ Chiên và tiếp giáp biển Đông Thạnh Phú cách trung tâm hành chính tỉnh khoảng 50km về hướng Nam, ranh giới huyện được xác định: kinh độ Đông: 106024’41’’ đến 106041’47’’; vĩ
độ Bắc: 9047’15’’ đến 0003’52’’ và các đ n vị hành chính:
- Phía Bắc giáp huyện Ba Tri, Giồng Trôm và Mỏ Cày Nam
- Phía Nam giáp tỉnh Trà Vinh và Biển Đông
- Phía Đông giáp Biển Đông
- Phía Tây giáp huyện Mỏ Cày Nam và tỉnh Trà Vinh
Huyện Thạnh Phú có tuyến Quốc lộ 57 (37,1km), 56km đường thủy (sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên) và 25 km đường bờ biển, đây là một trong những lợi thế lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới
1.2 Địa hình
Trừ các giồng cát có cao trình khá lớn, địa hình huyện Thạnh Phú tư ng đối bằng phẳng, chênh lệch cao trình giữa vùng thấp nhất với vùng cao nhất chỉ vào khoảng 50-60 cm
Do quá trình bồi lắng phù sa biển và phù sa sông - biển yếu dần từ ngoài biển vào, địa hình có khuynh hướng cao dần từ Tân Phong đến Thạnh Hải và thấp dần hướng ra bờ biển, xen kẽ với các giồng cát cao và một số vùng thấp trũng cục bộ
Từ ranh giới huyện Mỏ Cày Nam đến xã Mỹ Hưng – Bình Thạnh, cao trình m t đất phổ biến vào khoảng 1,2-1,5 m, và có khuynh hướng cao dần về phía Đông và phía Nam Trên địa bàn có một số khu vực trũng thấp cục bộ tại Thới Thạnh, Quới Điền, Đại Điền, Hòa Lợi, TT Thạnh Phú Ngoài ra còn có 3 giồng cát tại Đại Điền - Phú Khánh, Hòa Lợi, TT Thạnh Phú; cao trình của giồng cát trong khoảng 2,0 - 2,2 m và có khuynh hướng cao dần từ hướng Đông sang hướng Tây
Trang 11Từ Mỹ Hưng - Bình Thạnh đến Thạnh Phong - Thạnh Hải, cao trình cao dần đến độ cao 1,7 - 1,8 m với độ chia cắt lớn do hệ thống sông và lạch triều chằng chịt, do quá trình bồ lắng khá mạnh vùng ven bờ và trong rừng ngập m n
Chênh lệch cao trình khá rõ với vùng ven sông lệch triều với vùng xa sông (1,7-1,8m so với 1,2-1,3m) Trên địa bàn có 16 giồng cát lớn nhỏ theo hình cánh cung, tập trung thành 6 dãy chính và có cao trình lớn (2-5m)
Từ Thạnh Phong - Thạnh Hải đến biển Đông: cao trình giảm dần từ 1,5 m và thoải dần hướng ra biển Đông Ngoài bờ biển là một bãi triều cao rộng trên 1.500ha thoải dần ra biển với 5 cồn cát lớn đang được hình thành: Các cồn cát có độ dốc khá cao do được bồi lắng mạnh
1,4-1.3 Khí hậu
Thạnh Phú chịu ảnh hư ng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và phân hóa làm 2 mùa rõ rệt với một số đ c trưng của vùng cận duyên Biển Đông
- Nhiệt độ: Nền nhiệt cao và ổn định quanh năm; nhiệt độ trung bình
hàng năm 26,60C, cao nhất vào tháng 4 với 28,40C, thấp nhất là 24,30
C vào tháng 12 Tổng tích nhiệt hàng năm vào khoảng 9.900-10.0000C và không có sự khác nhiều giữa các tháng, thuận tiện cho việc nuôi trồng quanh năm
- Độ ẩm: Do gần biển độ ẩm tư ng đối của huyện Thạnh Phú nhìn chung
khá cao (81-83,7%), vào mùa mưa các n i vùng ven biển có khi đạt 84-94%, thấp nhất là tháng 2 đến tháng 3 (65-80%)
- Gió: Thạnh Phú chịu ảnh hư ng của gió mùa, gió mùa Tây Nam mang
theo mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm và gió mùa Đông Bắc thịnh hành trong mùa khô với vận tốc 3-5m/s, có khi đạt tới 10m/s trong tháng 3 và tháng 11-12 đôi khi gây thiệt hại cho vùng bờ biển Vùng biển Thạnh Phú ít có bão; tuy nhiên trong những năm qua các c n bão đột xuất cũng gây thiệt hại cho dân
cư, c s hạ tầng và vùng tàu bè ven biển
- Mưa: Với vị trí vùng cận duyên Biển Đông, Thạnh Phú là khu vực có lượng mưa thấp nhất đồng bằng sông Cửu Long, lượng mưa bình quân hàng năm là 1.279mm và tư ng phản rõ rệt giữa hai mùa; lượng mưa mùa khô là 61mm chiếm 5% lượng mưa cả năm, trong khi đó lượng mưa vào mùa mưa là 1.218mm chiếm 95% lượng mưa cả năm
1.4 Thủy văn
Nước m t: Các sông rạch trên địa bàn huyện chịu ảnh hư ng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông Biên độ triều lớn nhất 4,1m (từ tháng
Trang 1211 đến tháng 01 năm sau), yếu nhất 2,6m (tháng 6 đến tháng 7) Cao trình triều bình quân 2,6m
Vào mùa nước kiệt khi lượng nước sông đổ ra giảm xuống, quá trình xâm nhập m n tăng lên (sông Hàm Luông xâm nhập m n mạnh h n các sông khác trong huyện) Địa bàn có vị trí xa biển nhất như Phú Khánh, Thới Thạnh cũng
có thời gian m n kéo dài 2-3 tháng/năm
Theo số liệu quan trắc hàng năm: Chất lượng nước trong mùa khô sạch
h n trong mùa mưa và sông Cổ Chiên sạch h n sông Hàm Luông
Chế độ thủy văn nước m t: Do hạ lưuhai con sông lớn: sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên thông ra biển Đông nên chịu tác động của bán nhật triều không đều của biển Đông; thuận lợi cho việc cấp thoát nước nuôi trồng
thủy sản tự chảy nhờ thủy triều
2 Các nguồn tài nguyên
2.1 Tài nguyên đất
Theo kết qua phân loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre thuộc chư ng trình:
”Điều tra bổ sung, chỉnh lý bản đồ đất tỉnh Bến Tre do Phân Viện Quy hoạch và Thiết Kế Nông Nghiệp, năm 2004” Trên địa bàn huyện Thạnh Phú có 23 đ n vị
đất được phân chia trong 5 nhóm đất chính như sau:
a Nhóm đất cát
Có 2 loại đất (đ n vị bản đồ), trong đó: Đất cát giồng điển hình 2.192,34ha (chiếm 5,19% DTTN); đất cát giồng đã phân hóa phẫu diện 1.837,09ha (chiếm 4,35% DTTN) Đánh giá chung: Đất cát giồng là dạng đất thoát nước tốt nhất, nhưng độ phì tự nhiên và khả năng giữ nước kém do đất có
sa cấu thô và hàm lượng hữu c thấp Đất cát giồng là loại đất được khai thác sớm nhất trong Tỉnh, là n i hình thành những quần cư tập trung lâu đời
b Nhóm đất mặn
Bao gồm 10 loại đất, phân bố đều khắp trên địa bàn huyện, tập trung nhiều các xã ven biển, gồm:
b.1 Đất mặn sú vẹt đước: Bao gồm các loại đất phụ (đ n vị bản đồ đất):
Đất m n sú vẹt đước chưa ổn định (ký hiệu Mm.c), Đất m n sú vẹt đước ổn định (ký hiệu Mm.o), Đất m n sú vẹt đước đã chuyển hóa (ký hiệu Mm.k) Đánh giá chung và hướng sử dụng đất: Yếu tố m n và khả năng c lý yếu là hạn chế chính của đất m n sú vẹt, những đ c tính trên không cho phép sản xuất nông nghiệp trên các loại đất này, trồng rừng ngập m n phòng hộ những khu vực cửa sông
Trang 13và ven biển kết hợp với nuôi trồng thủy sản nước lợ những n i thích hợp là phư ng án sử dụng tối ưu các loại đất M n sú vẹt đước
b.2 Đất mặn nhiều
Loại đất này được phân chia ra các loại đất phụ như sau: đất m n nhiều điển hình (ký hiệu Mn), đất m n nhiều, glây (ký hiệu Mn.g), đất m n nhiều trên nền cát (ký hiệu Mn/c) Đánh giá chung và hướng sử dụng, cải tạo đất: toàn bộ các loại đất này chỉ canh tác được 1 vụ lúa trong mùa mưa, tuy nhiên năng suất không ổn định, tùy thuộc hoàn toàn vào chế độ thời tiết trong năm và mang tính cục bộ khu vực nhỏ Tuy nhiên, dạng sử dụng tổng hợp cho nuôi tôm- trồng 1
vụ lúa mùa ho c nuôi cua - trồng một vụ lúa mùa cũng có thể thực hiện được một số khu vực có điều kiện thuận lợi để dẫn nước m n vào mùa khô và có điều kiện rửa m n vào mùa mưa, các kỹ thuật làm mư ng tiêu nông cần được thực hiện Những n i sát ven biển, do nhiễm m n kéo dài khó rửa được vào mùa mưa, làm muối ho c nuôi trồng thủy sản nước lợ (tôm, cua) là một phư ng thức
sử dụng đất cần được khuyến cáo
- cua Nếu có thể rửa m n hoàn toàn, cần bón tăng cường các dạng phân Đạm và Kali để nâng cao độ phì đất khi thâm canh, tăng vụ
c Nhóm đất phèn
Bao gồm 5 loại đất, hầu hết là đất phèn hoạt động trong đó chủ yếu là đất phèn hoạt động có tầng phèn xuất hiện sâu trên 50cm Đất phèn tiềm tàng chỉ còn khoảng trên Đây là đ c trung của quy luật bồi tích phù sa trong vùng này suốt thời kỳ hình thành đất, lớp trầm tích chứa Pyrite (FeS2) của các vùng biển
cổ hay các trũng giữa giồng bị bồi đắp nhanh chóng và khá dày b i lớp phù sa sông biển hỗn tạp vùng cửa sông giàu hữu c và khoáng Fe, S
c.1 Đất phèn tiềm tàng
Đất phèn tiềm tàng trên địa bàn tỉnh Bến Tre bao gồm 2 loại đất phụ sau: đất phèn tiềm tàng nông, m n (ký hiệu Sp1M); đất phèn tiềm tàng sâu, m n (ký hiệu Sp2M) Đánh giá chung và hướng sử dụng, cải tạo đất: Việc sử dụng đất
Trang 14phèn tiềm tàng nhiễm m n rất cần được nghiên cứu kỹ, bao gồm các biện pháp tổng hợp nhằm không những ngăn m n mà còn đảm bảo tránh quá trình oxy - hóa các tầng sinh phèn bên dưới Bón phân Lân liều lượng cao, giữ nước thường xuyên trong ruộng và hạn chế việc đào sâu để lập liếp là những biện pháp cần thực hiện khi canh tác cây trồng trên các loại đất này
c.2 Đất phèn hoạt động
Đất phèn hoạt động được phân ra 3 loại đất phụ sau đây: đất phèn hoạt động sâu trên nền phèn tiềm tàng, m n (ký hiệu Sj2pM), đất phèn hoạt động nông, m n (Sj1M), đất phèn hoạt động sâu, m n (Sj2M) Đánh giá chung và hướng sử dụng, cải tạo đất: Các hạn chế của phèn và m n trong đất đã gây tr ngại cho việc canh tác một số loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày Biện pháp rửa phèn triệt để bằng nước ngọt hay qua mỗi mùa mưa, tăng cường phân Lân
để trung hòa độ chua và bổ sung Lân để tiêu trong đất, là những biện pháp khả thi để cải tạo loại đất phèn này Biện pháp lập liếp trên đất phèn hoạt động cũng cần được thực hiện để trồng cây trồng cạn ho c cây lâu năm, tuy nhiên cần chú
ý không đưa lớp đất chứa vật liệu sinh phèn lên m t liếp, giữ nước đầy trong
mư ng liếp để hạn chế quá trình ô-xy hóa lớp đất chứa Pyrite bên dưới, ngoài ra nên cải tạo m t liếp bằng việc bón lót phân Lân
d Nhóm đất phù sa
Bao gồm 3 đ n vị bản đồ (loại đất) phân bố phía Tây Bắc huyện, thuộc các xã Phú Khánh, Đại Điền, Quới Điền, Đất phù sa phân hóa yếu, ít chua (P); đất phù sa có tầng loang lỗ, chua, gley nông (Pfg); đất phù sa có tầng loang lỗ trên nền cát (Pf/c)
d.1 Đất phù sa phân hóa yếu trung tính ít chua (P)
- Nhìn chung, các loại đất Phù sa được bồi chua (Pb) và đất phù sa phân hóa yếu trung tính ít chua (P) là các loại đất không có hạn chế, thuận lợi nhất hiện nay cho sản xuất nông nghiệp, đ c biệt đối với canh tác các loại cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày và cây ăn quả Hiện nay hầu hết các loại đất này đã được lên liếp để trồng cây ăn quả, một số ít còn lại được sử dụng để trồng 2-3 vụ lúa – màu
- Trong quá trình sử dụng đất cho canh tác cây trồng nông nghiệp, cần chú ý bón phân cân đối, đ c biệt giữa lượng N và P trong công thức phân Ngoài
ra, các dạng phân xanh và phân hữu c khác bón lót trong kỹ thuật trồng cây lâu năm (cây ăn quả, dừa,…) cần được tiếp tục duy trì để bảo đảm độ phì bền vững trong đất
Trang 15d.2 Đất phù sa glây (Pg) và đất phù sa có đốm loang lỗ chua - glây sâu (P(f)g)
- Nhìn chung, các loại đất Phù sa glây và đất Phù sa có đốm loang lỗ chua
- glây sâu là các loại đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, bón phân cân đối - đ c biệt phân P2O5 - sẽ giúp phát huy đáng kể độ phì tự nhiên cho cây trồng
- Hầu hết các loại đất này đang được canh tác 2 và 3 vụ lúa trong năm, điều kiện canh tác như trên đòi hỏi tăng cường chất dinh dưỡng cho đất, đồng thời cần có thời gian để đất trong điều kiện thoáng khí nhằm tăng cường mức độ khoáng hóa chất hữu c nhằm huy động N tự nhiên cho cây trồng, đ c biệt các tầng đất m t Tuy nhiên, hiện nay, lập liếp để trồng cây ăn quả là xu thế diễn ra nhiều n i trên vùng đất này, với sa cấu chủ yếu là thịt n ng nên các loại đất có thể dễ dàng cải tạo thích hợp cho canh tác các loại cây trồng cạn và cây lâu năm
d.3 Đất phù sa có tầng loang lỗ chua, glây nông (Pfg) và đất phù sa có tầng loang lỗ trên nền cát (Pf/c)
Nhìn chung, m c dù không có những hạn chế quan trọng về độc chất, các loại đất phù sa có tầng loang lỗ đều có độ phì tự nhiên thấp và phản ứng đất chua Tăng cường phân hữu c cho tầng đất m t và bón bổ sung các chất dinh dưỡng dễ tiêu (N, P, K) là biện pháp cần thiết để nâng cao năng suất cây trồng trên các loại đất này Hướng sử dụng đất đề nghị là các c cấu cây trồng đa dạng hóa, bao gồm các công thức luân canh 2-3 vụ lúa – màu ho c chuyên canh màu, đồng thời cần giảm mạnh quy mô độc canh 2-3 vụ lúa để hạn chế tình trạng suy thoái lý tính và độ phì tự nhiên của các loại đất này
e Đất nhân tác (Đất liếp)
Phân bố tập trung các xã phía Tây Bắc của Huyện, dọc theo các kênh rạch Đất liếp được phân thành các loại đất phụ căn cứ vào nguồn gốc nhóm đất được lên liếp, bao gồm 3 loại như sau: đất phèn lên liếp (Vp(S); đất phù sa lên liếp (Vp(P); đất m n (Vp(M)) Đất nhân tác bao gồm các đất thổ cư, đất lập liếp, đất xây dựng c bản, tất cả các đất thổ canh thổ cư, đất xây dựng và các đất chuyên dùng khác có thể xếp trong đất này Các loại đất nhân tác đã chịu ảnh
hư ng và tác động của con người trong một thời gian dài chi phối, thay đổi gần như toàn bộ các tính chất lý - hóa của lớp phủ thổ nhưỡng dày h n 150 cm đã được liếp lên Đối với mục tiêu sản xuất nông nghiệp, hướng sử dụng đất liếp chủ yếu là trồng cây lâu năm (cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm như dừa,…)
Trang 162.2 Tài nguyên nước
a Nước mặt
Nguồn nước m t trong khu vực huyện Thạnh Phú trực tiếp phụ thuộc vào
2 nguồn chính: Nước mưa và nước sông kênh rạch
Do có vị trí là một huyện cù lao, nguồn nước giữahai sông lớn là sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên, chịu ảnh hư ng trực tiếp của chế độ bán nhật triều Sông Hàm Luông nhận lượng nước theo chiều khá lớn, quá trình bồi lắng chủ yếu tại Mỹ An, An Điền Sông Cổ Chiên sự bồi lắng tư ng đối ổn định
Bên cạnhhai sông lớn là sông Hàm Luông và sông Cổ Chiên, còn có nhiều sông rạch chằng chịt Địa hình này tạo thuận lợi cho việc cung cấp nước cho sinh hoạt, tưới tiêu cũng như nuôi trồng thủy sản, nhưng sẽ gây khó khăn trong việc giao thông đi lại của nhân dân
b Nước ngầm: Theo kết quả khảo sát thăm dò địa chất thủy văn về nước
giồng cát, nước ngầm tầng nông, nước ngầm tầng sâu cho thấy: Nước ngầm tầng nông của huyện hạn chế về cung lượng khai thác, chất lượng có nhiều hạn chế
và chỉ phân bố trong phạm vi từ thị trấn Thạnh Phú ra về phía Biển Đông Đ c điểm nổi bật của thủy văn nước ngầm trong khu vực huyện phần lớn đều bị nhiễm m n, do vậy nguồn nước ngầm của huyện chỉ dùng cho tưới, hạn chế sử dụng cho sinh hoạt vì độ khoáng quá mức quy định dùng cho con người Hiện nay nước sinh hoạt của dân hầu hết là nước mưa và nước sông rạch
Chất lượng nước và quá trình xâm nhập mặn: Thạnh Phú được thừa
hư ng nguồn nước dồi dào, nhưng phần lớn thường bị nhiễm m n trong mùa khô, gây nên tình trạng thiếu nước ngọt trầm trọng, ảnh hư ng tiêu cực không chỉ trong sinh hoạt đời sống nhân dân mà còn làm thiệt hại đến sản xuất nông nghiệp, nhất là lúa và cây ăn trái có múi, cần sớm có biện pháp khắc phục một cách đồng bộ và có hiệu quả tối ưu Nhưng bên cạnh đó lại có tác động tích cực đối với nuôi trồng thủy sản nước m n lợ
2.3 Tài nguyên biển
Với bờ biển có chiều dài 25km tính từ Vàm Rồng đến Khâu Băng, hệ thống lệch triều chằng chịt và h n 1.500ha đất bãi triều cao cùng với nguồn lợi thủy sản tự nhiên tư ng đối dồi dào (661 loài cá, 20 loài tôm, cua, sò,… đ c biệt
là các loài tôm giống phổ biến nhất là bạc thẻ, bạc nghệ, tôm đất với mật độ thuộc loại cao nhất so với các vùng ven biển khác) giúp cho huyện Thạnh Phú
có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế biển ( các vùng nước sâu lẫn
Trang 17ven bờ), và còn có vị trí trung gian giữa các huyện ven biển của tỉnh với các huyện thuộc tỉnh Trà Vinh
Trong tư ng lai, để ngành đánh bắt thủy sản của huyện phát huy hiệu quả
và bền vững, cần chú trọng phát triển khai thác vùng kh i hợp lý, kết hợp bảo vệ tốt nguồn lợi tự nhiên ban t ng
2.4 Tài nguyên khoáng sản
Loại khoáng sản quan trọng có trữ lượng lớn trên địa bàn huyện là cát sông Trên sông Hàm Luông: Các khảo sát ước tính trữ lượng vào khoảng 42 triệu m3
và kéo dài từ xã Bình Khánh (Mỏ Cày) đến xã An Thạnh
Trên sông Cổ Chiên: Trữ lượng chỉ vào khoảng 12 triệu m3
và kéo dài từ
xã Cẩm S n (Mỏ Cày) đến xã Hòa Lợi
2.5 Tài nguyên nhân văn và cảnh quan môi trường
Do vị trí nằm dưới hạ lưu tam giác châu (gồm 3 cù lao: Minh, Bảo và An Hoá) và hệ thống sông Hàm Luông – Cổ Chiên, là địa bàn nhiễm m n, lợ từ biển Đông, ảnh hư ng triều trực tiếp đã tạo cho huyện Thạnh Phú tr thành một vùng đất có tài nguyên thủy sinh vật phong phú Người dân Thạnh Phú có nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất nông nghiệp, m c dù trình độ lao động vẫn còn nhiều hạn chế nhưng với đ c tính cần cù và nhạy bén nên trong quá trình lao động có thể tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, Thạnh Phú còn có tiềm năng thu hút du lịch với khu vực ngập
m n ven biển rộng hàng ngànha, với khu di tích vàm Khâu Băng, bia tư ng niệm điểm xuất quân của tiểu đoàn 307, bia tư ng niệm thảm sát Thạnh Phong, nhà cổ Hư ng Liêm, lăng Mai Xuân Thư ng,… Đây là lợi thế của
huyện trong việc phát triển tiềm năng du lịch và dịch vụ trong tư ng lai
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017
1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và quá trình chuyển dịch c cấu kinh tế
Được sự quan tâm, chỉ đạo của tỉnh Bến Tre và sự nỗ lực vượt bậc của cán bộ và nhân dân huyện Thạnh Phú đến nay đã tạo nên những chuyển biến tích cực về phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng kết cấu hạ tầng và c s vật chất kỹ thuật; C cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp
Trang 182 Thực trạng phát triển các ngành
2.1 Khu vực sản xuất nông - lâm – thủy sản
2.1.1 Sản xuất nông nghiệp
a Trồng trọt
- Cây lúa: Tổng diện tích gieo trồng các vụ lúa trong năm là 8.883
ha/9.000 ha, đạt 98,7% kế hoạch, tăng 33,36% so cùng kỳ; sản lượng thu hoạch 31.318 tấn, đạt 86,99% kế hoạch, tăng 77,95% so cùng kỳ; năng suất bình quân các vụ đạt 3,53 tấn/ha Vụ lúa mùa năm 2016-2017 có diện tích 8.034 ha, tăng 42,32% so cùng kỳ, hiện đã thu hoạch xong với sản lượng 29.026 tấn, tăng 193% so cùng kỳ do điều kiện sản xuất thuận lợi, không bị ảnh hư ng b i hạn
m n Bên cạnh đó, m c dù huyện không khuyến cáo sản xuất vụ Đông Xuân nhưng người dân một số xã đã xuống giống với diện tích khoảng 76 ha, sản lượng thu hoạch đạt 305 tấn Lúa Hè Thu toàn huyện xuống giống khoảng 773/1.200 ha, giảm 242 ha (23,84%) so cùng kỳ do một số diện tích lúa kém hiệu quả chuyển sang trồng dừa, cây ăn trái và trồng cỏ nuôi bò, sản lượng thu hoạch 1.987 tấn, giảm 22,38% so cùng kỳ Các mô hình lúa sạch tiếp tục được triển khai nhân rộng các xã tiểu vùng 3, nhiều diện tích đã được bao tiêu sản phẩm đầu ra khá ổn định
- Cây mía: Tổng diện tích mía toàn huyện là 511 ha, đạt 81,11% kế hoạch
và giảm 19,40% so cùng kỳ, tập trung chủ yếu một số vùng chuyên canh, sản lượng ước 45.900 tấn, đạt 84,69% kế hoạch và giảm 15,76% so cùng kỳ Diện tích mía giảm nhiều do giá cả thấp, hạ tầng phục vụ kém nên nông dân chuyển đổi sang trồng các loại cây khác có giá trị cao h n (chủ yếu là dừa)
- Cây dừa: Diện tích khoảng 6.725 ha, đạt 107,6% kế hoạch, tăng 8,07%
so cùng kỳ, sản lượng thu hoạch ước khoảng 48,78 triệu trái, đạt 97,56% so kế hoạch, tăng 2,29% so cùng kỳ; Do ảnh hư ng của hạn m n xâm nhập năm 2016 nên năng suất dừa thấp h n những năm qua Cây dừa hiện đang phát triển ổn
định, giá dừa hiện có xu hướng giảm dần vào những tháng cuối năm
- Cây màu: Tổng diện tích gieo trồng cây màu các loại khoảng 1.630 ha, đạt 101,88% kế hoạch và giảm 5,45% so cùng kỳ do ảnh hư ng của thời tiết mưa kéo dài và một số diện tích chuyển sang trồng xoài tứ quý; sản lượng thu
hoạch ước 49.100 tấn, đạt 100,02% kế hoạch và tăng 1,71 so cùng kỳ
- Cây ăn trái: chiếm diện tích khoảng 285 ha, trong đó cây xoài chiếm
trên 240 ha, tập trung nhiều các xã Thạnh Phong, Thạnh Hải và Giao Thạnh
Trang 19Sản lượng thu hoạch khoảng 2.360 tấn, đạt 85,82% kế hoạch và tăng 20,29% so
với cùng kỳ
b Chăn nuôi
Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện không xảy ra các dịch bệnh nguy hiểm Tuy nhiên giá các loại vật nuôi chủ lực của huyện như bò, heo xuống thấp làm cho đời sống của người dân g p nhiều khó khăn, nguy c không tái đàn có thể xảy ra Tổng đàn heo hiện có là 21.350 con; đàn bò là 40.682 con; đàn gia cầm là 487.000 con; đàn dê, cừu là 24.196 con Do ảnh
hư ng của giá heo xuống thấp, một số hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam và Thạnh Phú đã trực tiếp giết mổ và kinh doanh bán thịt lẻ, trong đó có những hộ chưa đăng ký kinh doanh và vệ sinh an toàn thực phẩm Trước tình hình đó, huyện đã thành lập đoàn liên ngành để tiến hành kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động giết mổ, kinh doanh thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn đồng thời hướng dẫn, hỗ trợ các hộ kinh doanh thực hiện đúng các quy định của pháp luật về
đăng ký kinh doanh, an toàn vệ sinh thực phẩm
2.1.2 Lâm nghiệp
Tiếp tục duy trì diện tích đất rừng trên địa bàn huyện là 3.008 ha, trong đó
có 1.931 ha rừng phòng hộ và đ c dụng, còn lại là diện tích rừng kết hợp nuôi trồng thủy sản Công tác tuần tra bảo vệ, chống cháy rừng luôn được tiến hành thường xuyên
2.1.3 Thủy sản
Nuôi trồng thủy sản có sự phát triển mạnh, nhất là tôm biển Tổng diện tích nuôi thủy sản ước khoảng 17.800 ha, tăng 2,56% so cùng kỳ Diện tích nuôi tôm sú, thẻ (quảng canh cải tiến, tôm lúa, tôm rừng, tôm thâm canh) là 16.654
ha, sản lượng thu hoạch khoảng 19.342 tấn, tăng 39% so cùng kỳ; trong đó diện tích tôm thâm canh thả nuôi ước khoảng 3.079 ha, đạt 118,42% kế hoạch và tăng 16,36% so cùng kỳ, tổng diện tích nuôi tôm bị thiệt hại lũy kế đến nay là 82,87 ha, nguyên nhân do thời tiết không thuận lợi, môi trường nước có mầm bệnh khá cao Sản lượng tôm càng xanh ước khoảng 606 tấn Hoạt động của Hợp tác xã Thủy sản Bình Minh và Thạnh Lợi tiếp tục được củng cố và duy trì hoạt động, sản lượng nghêu 1.348 tấn Mô hình nuôi cua, cá, sò phát triển khá, sản lượng thu hoạch cua 1.552 tấn, cá 5.867 tấn, sò 427 tấn Tổng sản lượng nuôi ước khoảng 29.142 tấn, đạt 102,25% kế hoạch, tăng 58,29% so cùng kỳ
Khai thác thủy sản tiếp tục phát triển theo hướng hiệu quả Toàn huyện có
514 tàu cá đăng ký, đăng kiểm, trong đó có 61 chiếc đánh bắt xa bờ Các tổ đội
Trang 20tàu cá xã Mỹ An và xã An Thuận hoạt động ổn định Sản lượng đánh bắt trong năm ước 12.800 tấn, đạt 98,46% kế hoạch, tăng 22,01% so cùng kỳ
2.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong năm 2017 ước tăng 6,76% so cùng kỳ nhờ các m t hàng thế mạnh có sự tăng trư ng khá như s chế thủy sản, gia công ghế nhựa, may m c
Công tác khuyến công tiếp tục được quan tâm, huyện đã phối hợp Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp Bến Tre khảo sát các c s
có nhu cầu hỗ trợ vốn khuyến công năm 2017; hỗ trợ đầu tư máy may điện tử lập trình tự động gia công túi Polypropylene cho c s may gia công Thiên Vy
từ nguồn vốn khuyến công huyện Các m t hàng sản xuất tiểu thủ công nghiệp
có xu hướng tăng so với cùng kỳ Xây dựng báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trư ng thành lập cụm công nghiệp Thị trấn Thạnh Phú
Về hoạt động của Cảng cá Thạnh Phú: Lượng hàng thủy sản qua cảng đạt 1.092,23 tấn (tăng h n 109 tấn so với cùng kỳ năm 2016), tàu cập cảng lên hàng
307 lượt (giảm 334 lượt so với cùng kỳ); nguyên nhân do các tàu tập trung lượng thủy sản đánh bắt vào một vài tàu cập cảng để tiết kiệm nhiên liệu Hoạt động của các c s trong cảng như cung cấp nước đá, xăng dầu, cưa xẻ gỗ, đóng tàu, s chế thủy sản hoạt động ổn định
để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng Hiện đang xây dựng chợ An Điền và chợ Giồng Ớt, xã An Thuận
Hoạt động vận tải đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân trong huyện với nhiều loại phư ng tiện vận tải khác nhau Khối lượng vận chuyển hàng hoá và hành khách đều tăng so với cùng kỳ Tuyến xe buýt trên địa bàn huyện đã được m rộng đến Khâu Băng, xã Thạnh Phong
Hoạt động Ngân hàng tiếp tục tăng trư ng khá, dư nợ tăng và nợ xấu có xu hướng giảm so với cùng kỳ Hệ thống ngân hàng trên địa bàn được tăng cường, trong năm, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành lập Phòng Giao dịch tại xã Giao Thạnh để phục vụ cho các xã tiểu vùng 3, Ngân hàng Đầu
Trang 21tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) thành lập bộ phận giao dịch tại Thị trấn Thạnh Phú
Hoạt động du lịch tiếp tục phát triển, lượng khách du lịch ước khoảng 301.500 lượt , tăng 48% so cùng kỳ, tổng doanh thu ước khoảng 60,3 tỷ đồng, tăng 34,6% so cùng kỳ Công tác hướng dẫn, đảm bảo an toàn cho du khách được quan tâm, giá cả hàng hóa phục vụ khách du lịch khá ổn định, phần lớn du khách hài lòng với điểm du lịch và thái độ phục vụ của người dân địa phư ng Huyện đã liên kết với một số công ty du lịch lữ hành khảo sát m các tuyến du lịch tại một
số địa điểm trên địa bàn huyện; Thực hiện 09 đoàn khách du dịch Homestay xã Thạnh Phong
Hoạt động khoa học công nghệ trên các lĩnh vực có nhiều tiến bộ Đã triển khai và nhân rộng các mô hình sản xuất mới, hiệu quả như: Mô hình thử nghiệm trồng cây sen lấy củ tại xã Mỹ Hưng, Quới Điền và Hòa Lợi; Xây dựng quy trình
ủ phân hữu c dùng cho cây xoài tứ quý tại xã Thạnh Phong; Mô hình trồng bư i
da xanh xen trong vườn dừa tại xã Thới Thạnh ; Tổ chức công nhận nhãn hiệu tập thể chổi Mỹ An và lúa sạch Thạnh Phú; Lập hồ s đăng ký nhãn hiệu tép rang dừa Mỹ Hưng, nhãn hiệu xoài tứ quý Thạnh Phong Tham dự Hội thi sáng tạo trẻ cấp tỉnh năm 2017, qua đó huyện đạt 01 giải nhất và 01 giải ba
3 Dân số, lao động
Công tác chính sách và an sinh xã hội được quan tâm thực hiện Tổ chức thăm t ng quà tết cho gia đình chính sách, hộ nghèo, cận nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Thực hiện chi tiền hàng tháng cho đối tượng chính sách, người
có công, đối tượng bảo trợ xã hội đảm bảo đầy đủ, kịp thời Tổ chức tốt lễ kỷ niệm 70 năm ngày Thư ng binh liệt sĩ 27/7 và t ng danh hiệu bà mẹ VNAH cho
12 mẹ, nâng tổng số mẹ VNAH được công nhận là 616 mẹ (hiện còn sống 43 mẹ) Vận động xây dựng 191 căn nhà tình nghĩa, tình thư ng, nghĩa tình đồng đội với số tiền 8,1 tỷ đồng
Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm tiếp tục được triển khai thực hiện, trong năm đã tổ chức dạy nghề theo Quyết định 1956 cho 548 học viên, lao động có việc làm sau học nghề chiếm trên 80%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 52,17%, tăng 4,97% so cùng kỳ, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 25,77%; Giải quyết việc làm cho 4.730/4.600 lao động, đạt 102,83%, trong đó
có 1.064 lao động có việc làm mới; Xuất khẩu lao động 71/70 người (thị trường Nhật Bản 62 người), đạt 101,43% kế hoạch, tăng 11 người so cùng kỳ
Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí đa chiều là 11,86%, hộ cận nghèo 5,06%; đến nay các xã, thị trấn đã hoàn thành tổ chức đối thoại với hộ nghèo, hộ cận nghèo
Trang 22tham gia Đề án sinh kế thoát nghèo Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức giới cho Ban chỉ đạo thực hiện công tác bình đẳng giới cấp huyện, các xã, thị trấn Tiếp tục triển khai thực hiện xây dựng xã, thị trấn phù hợp với trẻ em theo Quyết định 34 của Thủ tướng Chính phủ, kế hoạch phòng chống tai nạn thư ng tích trẻ em năm 2017 và Chư ng trình quốc gia bình đẳng giới năm 2017
4 Thực trạng phát triển c sở hạ tầng
Tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội năm 2017 ước khoảng 1.612 tỉ đồng, đạt 102,02% kế hoạch, trong đó vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là 269,823 tỷ đồng, đạt 90,85% kế hoạch
01 kênh và 250 mét cống dẫn nước xã An Thuận từ nguồn vốn bổ sung có mục tiêu để hỗ trợ phát triển đất trồng lúa Phối hợp với tỉnh khảo sát và hoàn thiện các thủ tục có liên quan để triển khai các cống trên tuyến đê bao c p sông Hàm Luông, Cổ Chiên nhằm đảm bảo việc tiêu và thoát nước cho vùng dự án ngọt hóa của huyện Công tác phòng chống thiên tai được tập trung, nhất là ứng phó với các c n bão, áp thấp nhiệt đới Qua thống kê, sau c n bão số 02 (ngày 16-17/7) và mưa giông, gió xoáy mạnh (ngày 7/8), toàn huyện có 31 căn nhà sập,
79 căn nhà tốc mái, hiện nay các hộ đã xây dựng mới và sửa chữa xong nhà để
ổn định cuộc sống
4.3 C sở văn hóa
Hoạt động văn hóa tập trung vào phục vụ các sự kiện chính trị tại địa phư ng, các ngày lễ lớn trong năm Công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực hoạt động văn hoá được tiến hành thường xuyên, góp phần ngăn ch n các tệ nạn
Trang 23xã hội và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh Công tác tổ chức Hội Xuân được thực hiện tốt, đáp ứng nhu cầu vui Xuân đón Tết của người dân Công tác nâng chất xã văn hóa được quan tâm thực hiện, qua đó có 105/107 ấp, khu phố được công nhận đạt chuẩn văn hóa; 84,8% hộ gia đình văn hóa hàng năm; 40,84% hộ gia đình thể thao Hoạt động gia đình, thể dục, thể thao tích cực được triển khai Công tác truyền thanh đáp ứng kịp thời các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa trong và ngoài huyện Tiếp tục vận hành tốt cổng thông tin thành phần của huyện; Hệ thống Quản lý văn bản điều hành I-Office được cán
bộ, công chức sử dụng khá tích cực; Hệ thống một cửa điện tử bước đầu được đưa vào triển khai đối với thủ tục đăng ký kinh doanh
4.4 C sở y tế
Công tác khám và điều trị bệnh tại các c s y tế được tăng cường Tình hình bệnh dịch nhìn chung được ổn định, riêng bệnh quai bị có diễn biến tư ng đối phức tạp nhưng đã được kiểm soát kịp thời, không lây lan trên diện rộng, các dịch bệnh khác có xu hướng giảm so cùng kỳ Chất lượng khám, điều trị bệnh Trung tâm Y tế huyện và các Trạm y tế tuyến xã ngày càng được nâng lên, đáp ứng được yêu cầu khám, điều trị bệnh cho nhân dân Công tác kiểm tra các c s hành nghề y dược được tập trung Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em thực hiện khá tốt Công tác kiểm tra giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm được triển khai thực hiện Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm
y tế ước đạt 95,2%
4.5 C sở giáo dục và đào tạo
Thực hiện tốt việc đổi mới công tác quản lý, phư ng pháp dạy và học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; duy trì và nâng cao hiệu quả các cụm, tổ chuyên môn; tăng cường ứng dụng thí nghiệm, thực hành Công tác vận động học sinh bỏ học tích cực thực hiện; học sinh bỏ học: cấp THCS 37 em, chiếm tỷ lệ 0,45% (giảm 0,09% so cùng kỳ), cấp THPT 31 em, chiếm tỷ lệ 1,02% (giảm 0,81% so cùng kỳ), GDNN-GDTX 20 em, chiếm tỷ lệ 6,37% (giảm 0,75% so cùng kỳ) Trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp đạt tỷ lệ 73,59% (tăng 4,46% so với cùng kỳ); riêng trẻ 5 tuổi đến trường đạt tỷ lệ 100%; trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%; huy động 100% trẻ hoàn thành chư ng trình TH vào lớp 6 (giữ vững), tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học THCS đạt 91,2% (không tăng, không giảm so cùng kỳ)
Toàn huyện có 14/55 trường đạt chuẩn Quốc gia, đạt tỷ lệ 25,45%, tăng
02 trường (tăng 3,64% so với cùng kỳ); riêng Trường Tiểu học thị trấn Thạnh Phú và tiểu học Đại Điền đạt chuẩn mức 2 Công tác phổ cập giáo dục tiếp tục
Trang 24được duy trì Tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 100%, tăng 0,22% so cùng kỳ; tốt nghiệp THPT đạt 99,88%, tăng 1,9% so cùng kỳ; tốt nghiệp hệ giáo dục thường xuyên đạt 87,84% (kể cả thí sinh tự do); tuyển sinh vào lớp 10 đạt 78,91%, tăng 0,91% so cùng kỳ Công tác xã hội hóa giáo dục thu hút được nhiều nguồn lực tham gia, qua đó đã huy động được số tiền trên 14 tỷ đồng để đầu tư c s vật chất, trao t ng học bổng và trang thiết bị phục vụ học tập
4.6 C sở thể dục – thể thao
Phong trào thể dục thể thao liên tục phát triển đ c biệt phong trào rèn luyện thân thể, thu hút mọi tầng lớp nhân dân tham gia hư ng ứng, góp phần nâng cao sức khoẻ cho cán bộ và nhân dân trong huyện, tuy nhiên về c s vật chất cho đến nay được đầu tư phát triển chưa cao Đ c biệt trong những ngày Tết cổ truyền của dân tộc đã tổ chức nhiều môn thi đấu thể thao sôi nổi như: cờ tướng, đẩy gậy và bóng chuyền h i nữ, qua đó đã thu hút được đông đảo nhân dân tham gia Bên cạnh đó, đã tổ chức thành công giải bóng đá cấp huyện năm 2017
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ -
XÃ HỘI
1 Tiềm năng và lợi thế
Tình hình kinh tế - xã hội năm 2017 trên địa bàn huyện tiếp tục được duy trì và phát triển ổn định Điều kiện sản xuất khá thuận lợi, các hiện tượng biến đổi khí hậu tiêu cực ít xảy ra so với cùng kỳ Giá trị sản xuất nông, lâm ngư nghiệp tăng khá mạnh so với năm 2016; Một số chuỗi liên kết nông sản dần được hình thành Thư ng mại, dịch vụ, đ c biệt là du lịch tiếp tục là điểm sáng trong phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư của huyện Đầu tư kết cấu hạ tầng tiếp tục được triển khai, vốn ngân sách được tập trung ưu tiên cho các công trình, dự án trọng điểm Các tiêu chí nông thôn mới của từng xã được nâng lên
cả về số lượng và chất lượng Công tác an sinh xã hội, đền n đáp nghĩa đạt được nhiều kết quả tích cực; Chất lượng giáo dục năm học 2016-2017 khá tốt;
Hệ thống y tế c s được kiện toàn và củng cố hoạt động Công tác xây dựng hệ thống chính quyền được quan tâm; giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tiếp tục được tăng cường
2 Khó khăn và thách thức
- Về kinh tế: Tình hình tái c cấu nông nghiệp gắn với liên kết sản phẩm đầu ra m c dù được quan tâm nhưng chưa có nhiều sự chuyển biến rõ nét, một
số mối liên kết giữa nông dân, hợp tác xã với doanh nghiệp chưa bền vững Một
số hợp tác xã, tổ hợp tác chưa chủ động, tích cực trong việc tổ chức sản xuất,
Trang 25còn trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước Giá trị sản xuất công nghiệp có tăng nhưng không đạt chỉ tiêu đề ra Thư ng mại dịch vụ tăng khá nhưng tình hình hoạt động của một số chợ chưa ổn định; Dịch vụ du lịch còn nhiều bất cập, chưa
có sản phẩm, hàng hóa mang tính đ c thù Công tác chuẩn bị thủ tục đầu tư, nhất
là các công trình xây dựng nông thôn mới triển khai còn chậm; Các khoản huy động nhân dân đóng góp để đầu tư xây dựng và đối ứng các công trình xã nông thôn mới tại các xã còn hạn chế từ đó dẫn đến tình hình nợ đọng trong xây dựng
c bản (phần đối ứng từ phía ngân sách xã và nhân dân đóng góp để đầu tư) Một số địa phư ng chưa chú trọng đến công tác quản lý nhà nước về tài nguyên
và môi trường, đất đai, đ c biệt là các xã vùng ven biển; Tình hình khai thác cát trái phép còn diễn biến phức tạp
- Về văn hóa xã hội: C s vật chất trường học m c dù được đầu tư nhưng chưa đáp ứng yêu cầu triển khai dạy học 02 buổi/ngày, ảnh hư ng đến công tác huy động trẻ bậc mầm non ra lớp và nhu cầu gửi con em của nhân dân Công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS đạt hiệu quả chưa cao Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục đạt hiệu quả thấp so với m t bằng chung của tỉnh Chất lượng khám, điều trị bệnh tại các c
s y tế có nâng lên nhưng chưa đáp ứng nhu cầu của người dân, nhất là tuyến các Trạm y tế xã Công tác rà soát, đề nghị cấp thẻ BHYT còn nhiều sai sót, trùng thẻ ho c thẻ chưa đến tay đối tượng sử dụng còn nhiều (BHYT bãi ngang) Tình trạng nhạc sóng, karaoke di động chưa có giải pháp xử lý triệt để; Công tác xây dựng, nâng chất xã, ấp văn hóa một số địa phư ng chưa quan tâm đúng mức; công tác tuyên truyền các chủ trư ng, đường lối cho nhân dân chưa rộng khắp, nguyên nhân do hệ thống loa, đài tuyến cấp xã, ấp xuống cấp, chậm được đầu tư, sửa chữa
- Về an ninh, chính trị: Tình hình trật tự, an toàn xã hội còn diễn biến khá phức tạp; tai nạn giao thông đường bộ tăng cả 03 tiêu chí về số vụ, số người chết
và số người bị thư ng; thanh niên 3 chống tăng; số người nghiện và sử dụng trái phép chất ma túy tiếp tục tăng; tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp; tệ nạn đánh bạc xảy ra tất cả các xã, thị trấn, đ c biệt là các địa bàn giáp ranh, vùng sâu, vùng xa Công tác nắm tình hình, quản lý địa bàn, quản lý đối tượng có n i chưa được ch t chẽ
- Về tổ chức bộ máy chính quyền: Công tác thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại tố cáo của công dân một số vụ, việc còn chậm và kéo dài Công tác phối hợp giữa các ngành, giữa ngành và địa phư ng đôi lúc chưa kịp thời, đồng bộ, hiệu quả Một số ít địa phư ng còn để xảy ra sai phạm trong chi tiêu
Trang 26ngân sách nhà nước Việc sử dụng Hệ thống I-Office một số đ n vị, địa phư ng chưa thường xuyên, dẫn đến tình trạng xử lý công việc chậm trễ Tin bài trên Cổng thông tin thành phần huyện m c dù được cập nhật thường xuyên nhưng chất lượng chưa cao, từ đó số lượng truy cập còn thấp
IV HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 (tính đến ngày 31 tháng
b Đất trồng cây hàng năm: Diện tích đất trồng cây hàng năm là 1.713,76 ha
c Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm là 6.783,46 ha
d Đất rừng phòng hộ: Diện tích đất rừng phòng hộ là 131,01 ha
e Đất rừng đ c dụng: Diện tích đất rừng đ c dụng 2.364,31 ha
f Đất rừng sản xuất: Diện tích đất rừng sản xuất là 47,91ha
g Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản là 9.843,37 ha
2 Đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp là 10.994,47 ha, chiếm tỷ lệ 25,77% tổng diện tích tự nhiên, trong đó:
a Đất quốc phòng: Diện tích đất quốc phòng 813,35 ha
b Đất an ninh: Diện tích đất an ninh là 2,40ha
c Đất thư ng mại dịch vụ: Diện tích đất thư ng mại dịch vụ là 1,27ha
d Đất c s sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích đất c s sản xuất phi nông nghiệp là 6,27 ha
e Đất phát triển hạ tầng: Diện tích đất phát triển hạ tầng là 937,76 ha, trong đó:
- Đất xây dựng c s văn hóa: Diện tích là 2,61 ha
- Đất xây dựng c s y tế: Diện tích là 4,52 ha
Trang 27- Đất xây dựng c s giáo dục và đào tạo: Diện tích là 40,96 ha
- Đất xây dựng c s thể dục thể thao: Diện tích là 9,74 ha
- Đất giao thông: Diện tích là 427,08ha
- Đất thủy lợi: Diện tích là 446,37ha
- Đất công trình năng lượng: Diện tích là 1,19ha
- Đất công trình bưu chính viễn thông: Diện tích là 0,82ha
h Đất tại nông thôn: Diện tích đất tại nông thôn là 730,30 ha
i Đất tại đô thị: Diện tích đất tại đô thị là 58,66 ha
j Đất xây dựng trụ s c quan: Diện tích đất xây dựng trụ s c quan là 20,25 ha
k Đất xây dựng trụ s của tổ chức sự nghiệp: Diện tích đất xây dựng trụ
s của tổ chức sự nghiệp là 0,64ha
l Đất c s tôn giáo: Diện tích đất c s tôn giáo là 12,28 ha
m Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Diện tích là 73,17 ha
n Đất sinh hoạt cộng đồng: Diện tích đất sinh hoạt cộng đồng là 0,10 ha
o Đất c s tín ngưỡng: Diện tích đất c s tín ngưỡng là 11,08 ha
p Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 8.314,72ha
Trang 28Bảng 01: Hiện trạng sử dụng đất năm 2017
Số
Tổng diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
2.9.3 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 40,96 0,10
2.9.4 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 9,74 0,02
2.9.5 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH
2.9.6 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
2.9.10 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,82 0,00
Trang 29Số
Tổng diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 1,07 0,00
2.15 Đất xây dựng trụ s c quan TSC 20,25 0,05 2.16 Đất xây dựng trụ s của tổ chức sự nghiệp DTS 0,64 0,00 2.17 Đất xây dựng c s ngoại giao DNG
2.19 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
Trang 30PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017
I KẾT QUẢ ĐẠT THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM
2017
Vai trò của kế hoạch sử dụng đất rất quan trọng trong quá trình giao đất thu hồi đất, cũng như chuyển đổi mục đích sử dụng đất của địa phư ng và là công cụ thực hiện chính sách của Nhà nước về đất đai, bảo đảm việc sử dụng đất đúng mục đích và đạt hiệu quả cao Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất năm 2017
được duyệt (Quyết định số 340/QĐ-UBND ngày 21/2/2017 của Ủy nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Thạnh Phú), kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đã đạt được những kết
quả khá cao, giúp cho việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện đi vào nề nếp
và phục vụ tốt cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong năm qua Kết quả thực hiện cụ thể như sau:
- Đất trồng lúa: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 10.341,50
ha, nhưng thực hiện kết quả cao h n 20,37ha, đạt 100,20% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đất trồng lúa giảm -315,35ha, nhưng thực hiện giảm -294,98ha, đạt 93,54% so với chỉ tiêu đề ra Nguyên nhân: diện tích đất lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp chưa thực theo kế
hoạch Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 1.989,41 ha, thực hiện kết quả cao hơn 1,04ha, đạt 100,05% so với
kế hoạch Thực chất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đất chuyên trồng lúa
Trang 31nước giảm -285,14ha, nhưng thực hiện thấp -284,10ha, đạt 99,63% so với chỉ tiêu đề ra Nguyên nhân theo kế hoạch diện tích đất lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp, nhưng đến nay chưa thực hiện được, do các công trình sử dụng phi nông nghiệp thiếu vốn thực hiện
- Đất trồng cây hàng năm khác: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm
2017 là 1.682,70 ha, nhưng thực hiện kết quả cao h n 31,06ha, đạt 101,85% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 giảm -27,36ha, nhưng thực hiện tăng 3,69ha, đạt -13,49% so với chỉ tiêu đề ra Nguyên nhân diện tích đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp chưa thực theo kế hoạch đề ra, do thiếu vốn đầu tư
- Đất trồng cây lâu năm: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là
6.733,22 ha, nhưng thực hiện kết quả cao h n 36,16ha, đạt 100,54% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 tăng 228,24ha, nhưng thực hiện tăng 264,41ha, đạt 115,84% so với chỉ tiêu đề ra Nguyên nhân chủ yếu là do các công trình đất phi nông nghiệp chưa thực hiện dẫn đến chưa thu hồi diện tích đất trồng cây lâu năm
- Đất rừng phòng hộ: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là
137,79 ha, nhưng thực hiện kết quả thấp h n -6,78ha, đạt 95,08% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch sử năm 2017 giảm 0ha, nhưng thực hiện giảm -6,78ha, đạt tỷ lệ 0% so với chỉ tiêu đề ra Nguyên nhân do chưa thực hiện kế hoạch chuyển rừng đ c dụng sang rừng phòng hộ của ba xã An Điền, xã Thạnh Phong, xã Thạnh Hải
- Đất rừng đặc dụng: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là
2.357,53 ha, nhưng thực hiện kết quả cao h n 6,78ha, đạt 100,29% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 giảm 0ha, nhưng thực hiện tăng 6,78ha, đạt tỷ lệ 0% so với chỉ tiêu đề ra Nguyên nhân chủ yếu là do các công trình đất rừng phòng hộ chưa thực hiện theo kế hoạch đề ra, dẫn đến chưa thu hồi diện tích đất rừng đ c dụng
- Đất rừng sản xuất: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là
47,91 ha, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 bằng so với kế hoạch được duyệt
- Đất nuôi trồng thủy sản: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017
là 9.797,84 ha, nhưng kết quả thực hiện cao h n 44,32ha, đạt 100,45% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 giảm -39,03ha, nhưng thực hiện tăng 5,29ha, đạt -13,56% so với chỉ tiêu đề ra Nguyên nhân chủ yếu
Trang 32là do các công trình đất phi nông nghiệp chưa thực hiện theo kế hoạch đề ra, dẫn đến chưa thu hồi diện tích đất nuôi trồng thủy sản
3 Nhóm đất phi nông nghiệp
Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 11.190,69 ha, nhưng kết quả thực hiện thấp h n -175,00ha, đạt 98,44% so với kế hoạch Thực chất trong
kế hoạch sử dụng đất năm 2017 tăng 196,59ha, nhưng thực hiện tăng 21,60ha, đạt 10,98% so với chỉ tiêu đề ra Nguyên nhân do thiếu vốn đầu tư nên các công trình sử dụng đất phi nông nghiệp chưa thực hiện theo kế hoạch được duyệt Trong đó:
- Đất quốc phòng: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 813,35
ha, kết quả thực hiện bằng kế hoạch
- Đất an ninh: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 2,40 ha,
kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 bằng so với kế hoạch được duyệt
- Đất cụm công nghiệp: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là
27,00 ha, kết quả thực hiện thấp h n -27,00ha, đạt 0,00% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 27,00ha (để xây dựng Cụm công nghiệp Cảng An Nh n, Cụm công nghiệp thị trấn Thạnh Phú), nhưng đến nay chưa thực hiện, đạt tỷ lệ 0,00% so với chỉ tiêu đề ra
- Đất thư ng mại, dịch vụ: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017
là 22,82 ha, kết quả thực hiện thấp h n -21,55ha, đạt 5,56% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 21,70ha, nhưng thực hiện 0,15ha, đạt tỷ lệ 0,69% so với chỉ tiêu đề ra Nguyên nhân do doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Kim Cư ng - Xã Thạnh Phong đã thực hiện theo kế hoạch; ngân hàng TMCP Sài Gòn Thư ng Tín - Chi nhánh Bến Tre - Thị trấn Thạnh Phú và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện chưa thực hiện
- Đất c sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Kế hoạch sử dụng đất
được duyệt năm 2017 là 6,27 ha, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm
2017 bằng so với kế hoạch được duyệt
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: Kế
hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 1.062,68 ha, kết quả thực hiện thấp
h n -104,80ha, đạt 90,14% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm
2017 đề ra tăng 123,80ha, nhưng thực hiện tăng 19,00ha, đạt tỷ lệ 15,35%, cụ thể như sau:
+ Đất c sở văn hóa: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 3,23
ha, kết quả thực hiện thấp h n -0,26ha, đạt 91,81% so với kế hoạch Thực chất
Trang 33trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 0,36ha, nhưng thực hiện tăng 0,10ha, đạt
tỷ lệ 26,41% Nguyên nhân, do công trình thiếu vốn nên chưa thực hiện công tình, cụ thể: nhà văn hóa xã Quới Điền, nhà văn hóa xã An Nh n (Giao đất)
+ Đất c sở y tế: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 4,92 ha,
kết quả thực hiện thấp h n -0,40ha, đạt 91,820% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 0,17ha, nhưng thực hiện giảm -0,24ha, đạt tỷ lệ -142,680% Nguyên nhân do sai số giữa số liệu đầu vào kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và số liệu đầu vào kế hoạch năm 2018 (thống kê năm 2016)
+ Đất c sở giáo dục và đào tạo: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm
2017 là 38,64 ha, kết quả thực hiện cao h n 2,32ha, đạt 105,99% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra 0,32ha, nhưng thực hiện 2,64ha, đạt tỷ lệ 817,02% Nguyên nhân, do công trình thực hiện đúng theo kế hoạch đề ra trường mẫu giáo An Nh n; m rộng Trường tiểu học An Thuận
+ Đất c sở thể dục thể thao: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm
2017 là 8,76 ha, kết quả thực hiện cao h n 0,98ha, đạt 111,18% so với kế hoạch Thực chất trong năm 2017 đề ra giảm -0,98ha, nhưng thực hiện giảm -0,01ha, đạt tỷ lệ 0,56% Nguyên nhân, theo kế hoạch đất c s thể dục thể thao giảm để chuyển sang các loại đất (đất giao thông, đất có di tích lịch sử - văn hóa), nhưng
do thiếu vốn đầu tư theo kế hoạch đề ra
+ Đất giao thông: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 487,27
ha, kết quả thực hiện thấp h n -40,43ha, đạt 91,70% so với kế hoạch Thực chất trong năm 2017 đề ra 57,62ha, nhưng thực hiện cao 17,19ha, đạt tỷ lệ 29,84% Nguyên nhân là thiếu vốn đầu tư theo kế hoạch đề ra
+ Đất thủy lợi: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 500,74 ha,
kết quả thực hiện thấp h n -54,37ha, đạt 89,14% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 53,42ha, nhưng thực hiện -0,95ha, đạt tỷ
lệ -1,78% Nguyên nhân là thiếu vốn đầu tư theo kế hoạch đề ra
+ Đất công trình năng lượng: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm
2017 là 12,81 ha, kết quả thực hiện thấp h n -11,62ha, đạt 9,29% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 11,72ha, nhưng thực hiện 0,10ha, đạt tỷ lệ 0,88% Nguyên nhân, do công trình cho thuê quyền sử dụng đất Thị trấn Thạnh Phú (Công ty Điện lực Bến Tre thuê) đã thực hiện
+ Đất công trình bưu chính, viễn thông: Kế hoạch sử dụng đất được
duyệt năm 2017 là 0,82 ha, kết quả thực hiện bằng so với kế hoạch được duyệt
Trang 34+ Đất chợ: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 5,48ha, kết quả thực hiện thấp h n -1,01ha, đạt 81,57% so với kế hoạch được duyệt Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 1,18ha, nhưng thực hiện tăng 0,17ha, đạt tỷ lệ 14,23% Nguyên nhân: do công trình chợ xã An Điền; đã thực hiện
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm
2017 là 21,56 ha, kết quả thực hiện thấp h n -10,21ha, đạt 52,65% so với kế hoạch được duyệt Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 10,83ha, nhưng thực hiện tăng 0,62ha, đạt tỷ lệ 5,74% Nguyên nhân do công trình Xây dựng, tôn tạo quần thể Lăng Ông, Miếu Bà (chuyển mục đích sử dụng đất) đã thực hiện theo kế hoạch
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm
2017 là 1,77 ha, kết quả thực hiện thấp h n -0,70ha, đạt 60,44% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 0,70ha, nhưng thực hiện tăng 0,00ha, đạt tỷ lệ 0% Nguyên nhân do công trình m rộng bãi rác Thạnh Phú chưa thực hiện theo kế hoạch được duyệt
- Đất ở tại nông thôn: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là
737,45 ha, kết quả thực hiện thấp h n -7,15ha, đạt 99,03% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 7,17ha, nhưng thực hiện tăng 0,02ha, đạt tỷ lệ 0,28% Nguyên nhân: số hộ dự báo trong năm kế hoạch cao
h n so với thực tế xin chuyển mục đích
- Đất ở tại đô thị: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 66,13
ha, kết quả thực hiện thấp h n -7,47ha, đạt 88,70% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 7,69ha, nhưng thực hiện tăng 0,21ha, đạt
tỷ lệ 2,78% Nguyên nhân do công trình Khu dân cư thị trấn Thạnh Phú chưa thực hiện theo kế hoạch
- Đất xây dựng trụ sở c quan: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm
2017 là 17,22 ha, kết quả thực hiện cao h n 3,93ha, đạt 122,84% so với kế hoạch được duyệt Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra giảm -2,01ha, nhưng thực hiện tăng 1,92ha, đạt tỷ lệ -95,77% Nguyên nhân: do công trình lấy đất trụ s c quan chưa thực hiện; công trình xây dựng trụ s UBND xã An
Nh n (giao đất), Trụ s c quan Quân sự xã An Nh n đã thực hiện
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Kế hoạch sử dụng đất
được duyệt năm 2017 là 0,64 ha, bằng so với kế hoạch được duyệt
- Đất c sở tôn giáo: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là
12,24 ha, kết quả thực hiện cao h n 0,04ha, đạt 100,35% so với kế hoạch
Trang 35Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 0ha, nhưng thực hiện tăng 0,04ha, đạt tỷ lệ 0% Nguyên nhân do sai số giữa số liệu đầu vào kế hoạch
sử dụng đất năm 2017 và số liệu đầu vào kế hoạch năm 2018 (thống kê năm 2016)
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Kế hoạch sử
dụng đất được duyệt năm 2017 là 73,72 ha, kết quả thực hiện thấp h n 0,55ha, đạt 99,25% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề
-ra tăng 0,28ha, nhưng thực hiện giảm -0,27ha, đạt tỷ lệ -99,63% Nguyên nhân: do công trình m rộng Nghĩa trang liệt sĩ huyện Thạnh Phú chưa thực hiện, nhưng các công trình lấy đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng đã thực hiện
- Đất sinh hoạt cộng đồng: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017
là 0,21 ha, kết quả thực hiện giảm -0,11ha, đạt 48,00% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra tăng 0ha, nhưng thực hiện giảm -0,11ha, đạt tỷ lệ 0%
- Đất c sở tín ngưỡng: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là
11,06 ha, kết quả thực hiện tăng 0,02ha, đạt 100,14% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra giảm -0,01ha, nhưng thực hiện tăng 0,01ha, đạt tỷ lệ -50,10%
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Kế hoạch sử dụng đất được duyệt
năm 2017 là 8.314,17 ha, kết quả thực hiện tăng 0,55ha, đạt 100,01% so với kế hoạch Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra giảm -0,55ha, nhưng thực hiện tăng 0,00ha, đạt tỷ lệ -0,61% Nguyên nhân: do công trình lấy đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối chưa thực hiện
4 Nhóm đất chưa sử dụng
Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 367,09 ha, kết quả thực hiện tăng 43,10ha, đạt tỷ lệ 111,74% Thực chất trong kế hoạch năm 2017 đề ra giảm -43,10ha, nhưng thực hiện 0ha, đạt tỷ lệ 0% Nguyên nhân: do công trình lấy đất chưa sử dụng chưa thực hiện
5 Đất đô thị
Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2017 là 1.108,35 ha, bằng so với
kế hoạch được duyệt
Trang 36Bảng 02: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017
Số
TT Chỉ tiêu Mã
Kế hoạch năm 2017 (ha)
Kết quả thực hiện Diện tích
(ha)
So sánh
Tăng (+), giảm (-) (ha)
Tỷ lệ (%)
2.7 Đất c s sản xuất phi nông nghiệp SKC 6,27 6,27 100,00
2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp
2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 21,56 11,35 -10,21 52,65
2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 1,77 1,07 -0,70 60,44
Trang 37Số
TT Chỉ tiêu Mã
Kế hoạch năm 2017 (ha)
Kết quả thực hiện Diện tích
(ha)
So sánh
Tăng (+), giảm (-) (ha)
Tỷ lệ (%) 2.15 Đất xây dựng trụ s c quan TSC 17,22 21,15 3,93 122,84 2.16 Đất xây dựng trụ s của tổ chức sự nghiệp DTS 0,64 0,64 100,00
2.19 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,
Nguồn: (1) Quyết định 340/QĐ-UBND ngày 21/2/2017 của UBND tỉnh (KHSDĐ năm 2017 huyện Thạnh Phú)
(2) Phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Thạnh Phú (Thống kê đất đai năm 2015 huyện Thạnh Phú, đồng thời cập nhật số liệu đến tháng 8/2016)
6 Danh mục các công trình dự án đã thực hiện, chưa thực hiện trong
kế hoạch sử dụng đât năm 2017
a) Danh mục các công trình, dự án đã thực hiện
4 Đường Lộ Đình (đoạn từ Quốc lộ 57 đến Đường
Trang 3810 M mới Tuyến kênh An Khư ng - An Ninh B, Xã
13 Cho thuê quyền sử dụng đất Thị trấn Thạnh Phú
16 Hạ tầng tái c cấu vùng nuôi tôm lúa (khu vực xã
Mỹ An và xã An Điền)
- Hạ tầng tái c cấu vùng nuôi tôm lúa (khu vực xã
- Hạ tầng tái c cấu vùng nuôi tôm lúa (khu vực xã
17 Tượng Đài Chiến thắng giá thẻ (An Nh n) Xã An Nh n 0,20
18 Xây dựng trụ s UBND xã An Nh n (giao đất) Xã An Nh n 0,90
3 Nhà máy điện gió Thanh Phong (Thạnh Hải) Xã Thạnh Hải 6,00
4 Đường dây 110kv Ba Tri - Thạnh Phú
Xã Bình Thạnh; TT Thạnh Phú; xã Mỹ An; xã An
5 Nhà máy điện gió số 1 (trạm nâng áp, trạm biến
Trang 39Nhà máy điện gió Hàn Quốc - Bến Tre (diện tích
5,0ha đất m t nước quan sát ngoài biển - không
tính vào tổng diện tích tự nhiên)
Xã Thạnh Hải
7
Nhà máy điện gió Bến Tre (diện tích 5,0ha đất
m t nước quan sát ngoài biển - không tính vào
10 Tuyến đê biển huyện Thạnh Phú
- Tuyến đê biển huyện Thạnh Phú (Thạnh Hải) Xã Thạnh Hải 26,70
- Tuyến đê biển huyện Thạnh Phú (Thạnh Phong) Xã Thạnh Phong 25,50
12 Đường huyện 19 (đường vào trung tâm xã An
- Hạ tầng tái c cấu vùng nuôi tôm lúa (khu vực
14 Xây dựng cống ngăn m n cục bộ ấp Xư ng Thới I Xã Thới Thạnh 0,05
21 Giao đất Trường Tiểu học An Thuận (dân hiến
Trang 4024 Giao đất giao thông cho UBND xã Giao Thạnh Xã Giao Thạnh 0,04
26 Đội quản lý thị trường số 2- Thị trấn Thạnh Phú TT Thạnh Phú 0,04
27 M rộng Nghĩa trang liệt sĩ huyện Thạnh Phú TT Thạnh Phú 1,82
Nhà máy điện gió Thiên Phú 2 (tổng diện tích là
10,81 ha, trong đó: đất sông suối 0,20 ha; còn lại
là ngoài kh i)
33
Nhà máy điện gió Nexif Energy Bến Tre (tổng
diện tích là 96,00 ha, trong đó: đất m t nước ven
biển 39,00 ha; đất nuôi trồng thủy sản 29,15 ha;
còn lại là ngoài kh i)
II ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI TRONG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017
- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đạt kết quả còn thấp
so với kế hoạch đề ra, cụ thể:
+ Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 đưa ra để thu hồi và chuyển mục đích tổng cộng là 54 dự án, với 317,14ha.
+ Thực hiện trong năm 2017 tổng cộng là 19 dự án với 54,43ha
- Hàng năm trên địa bàn huyện thực hiện không nhiều dự án có liên quan đến sử dụng đất
III ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN CỦA TỒN TẠI TRONG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017
1 Nguyên nhân khách quan
- Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong năm qua của cả nước cũng