- Các loại bản đồ: Địa giới hành chính 364, bản đồ địa hình, bản đồ giao đất giao rừng, bản đồ hiện trạng đất.. Tập huấn quy hoạch Để tiến hành quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia tại t
Trang 1Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Trang 23.1.2 Đặc điểm địa đình, địa mạo, đất đai 6
4 Tiến trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất 9
5.5 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 12
Trang 3Phụ lục 1 Những người tham gia xây dựng phương án quy hoạch
Phụ lục 2 Những người tham gia thúc đẩy
Phụ lục 3 Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất thôn Bản Sảng - xã Lạng San
Phụ lục 4 Sơ đồ lát cắt thôn Bản Sảng
Phụ lục 5 Lựa chọn loài cây trồng
Phụ lục 6 Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng
Phụ lục 7 Biểu biến động đất đai thôn Bản Sảng
Phụ lục 8 Kế hoạch thực hiện
Trang 4Danh mục các chữ viết tắt
NT: Nông thôn
NLKH: Nông lâm kết hợp
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Uỷ ban nhân dân
CARD: Collaboration For Agriculture And Rural Development
Trang 51 Đặt vấn đề
Thôn Bản Sảng là một thôn thuộc xã Lạng San, cách trung tâm xã khoảng 8,5 km Hoạt động sản xuất ở đây chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp Tuy nhiên còn mang tính tự phát, chưa lợi dụng triệt để và phát huy hiệu quả vốn đất sẵn có Để việc sử dụng đất rừng và đất nông nghiệp một cách hợp lý và có hiệu quả cao, thì việc quy hoạch sử dụng đất cho thôn là cần thiết
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên Được sự hỗ trợ của dự án CARD chúng tôi tiến hành quy hoạch sử dụng đất cho thôn Bản Sảng giai đoạn từ năm 2007 - 2010
2 Cơ sở pháp lý
Căn cứ pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất:
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất xã Lạng San 2006 - 2010
- Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND, các báo cáo của UBND xã Lạng San
- Các loại bản đồ: Địa giới hành chính 364, bản đồ địa hình, bản đồ giao đất giao rừng, bản đồ hiện trạng đất
3 Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Bản Sảng là một thôn thuộc xã Lạng San, cách trung tâm xã 8,5 km và trục
đường chính khoảng 6,5 km Thôn có ranh giới tiếp giáp như sau
Phía Bắc giáp xã Văn Học
Phía Nam giáp xã Lương Thành
Phía Tây giáp thôn To Đoóc
Phía Đông giáp xã Văn Học và xã Lương Hạ
3.1.2 Đặc điểm địa đình, địa mạo, đất đai
Địa hình Bản Sảng chủ yếu là đồi núi dốc, độ dốc trung bình từ 45 độ,
độ cao so với mặt biển từ 400 - 650m Có hai dạng địa hình: địa hình núi đất
Trang 6Đất đai nhìn chung còn tốt, thành phần cơ giới nhẹ, thuận lợi cho phát triển cây lâm nghiệp Có hai loại đất chính là: Đất Feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét (trên núi đất), đây là loại đất chiếm diện tích lớn nhất, phân bố rộng khắp; Đất Feralit đỏ nâu trên đá vôi (trên núi đá vôi)
3.1.3 Tài nguyên rừng
Hiện trạng tài nguyên rừng chủ yếu là các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy và sau khai thác kiệt, bao gồm các trạng thái sau:
Trảng cỏ và cây bụi, chiếm ưu thế bởi các ưu hợp: Cỏ may
(Chrysopogon aciculatus) + Sim (Rhodomyrtus tomentosa) + Mua (Melastoma sp.) và Lau (Erianthus arundinaceus) + Lách (Saccharum spontaneum) + Sim ( Rhodomyrtus tomentosa)
Rừng tái sinh nghèo sau nương rẫy có các loài cây chiếm ưu thế như:
Nứa (Neohouzeana sp.), Vầu (Indosasa sp.), Bồ đề (Styrax tonkinensis), Trẩu (Vernicia montana), Chẹo tía (Engelhardia serrata), Sau sau (Liquidambar formosana), Thẩu tấu (Aporosa sphaerosperma), Bùm bụp (Malotus sp.)
Rừng tái sinh sau khai thác kiệt có các loài cây chiếm ưu thế như:
Xoan nhừ (Toona sinensis), Xoan (Melia azedarach), Trám (Canarium album), Bồ đề (Styrax tonkinensis), Sao (Shorea sp.), Kháo (Phoebe sp.), Dẻ gai (Castanopsis indica), Thôi ba (Alangium chinensis), Trai (Garcinia fagraeoides), Nghiến (Excentrodendron hsienmu), Thừng mức ( Wrightia sp.),
Hu đay (Trema orientalis), Sồi (Lithocarpus sp.)
Rừng trồng, hiện tại chỉ có rừng trồng Hồi (Illicium verum)
Trang 7Về điều kiện thuỷ văn, có nhiều khe suối nhỏ, có nước thường xuyên hay theo mùa
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1 Điều kiện về dân sinh, kinh tế
- Dân số
Toàn thôn có 64 hộ gia đình, với 302 nhân khẩu Thành phần dân tộc trong thôn có 4 dân tộc là Kinh, Tày, Nùng, Dao Trong đó dân tộc chiếm nhiều nhất là Tày
+ Trong thôn hiện nay có 6 bể và 50 vòi nước sạch, cung cấp cho 80%
số hộ trong thôn, được hỗ trợ nguồn nước sạch của chương trình 135 Các hộ còn lại lấy nước ăn từ khe núi, hàng năm vào mùa khô thường bị thiếu nước sinh hoạt
Trang 84 Tiến trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Bước 1 Tập huấn quy hoạch
Để tiến hành quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia tại thôn Bản Sảng, một khoá tập huấn 2 ngày với sự tham gia của 6 cán bộ xã, thôn về nội dung, các bước tiến hành quy hoạch và một số công cụ phục vụ công tác quy hoạch như:
- Phương pháp sử dụng bản đồ hiện trạng, địa hình
- Các bước và nội dung quy hoạch có sự tham gia
- Giới thiệu và thực hành các công cụ PRA (Vẽ sơ đồ hiện trạng, điều tra theo tuyến, lựa chọn cây trồng )
Bước 2 Điều tra, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của thôn
Với sự thúc đẩy của 2 cán bộ đến từ khoa Lâm nghiệp, Đại học Nông lâm Thái Nguyên 6 nông dân chủ chốt điều tra tổng hợp được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thôn và đã cùng nhau thảo luận xây dựng được sơ đồ hiện trạng sử dụng đất, đi điều tra theo tuyến tìm hiểu các loại hình kinh doanh và
đặc điểm của nó Đồng thời dùng công cụ ma trận để lựa chọn cây trồng Bước 3 Quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, những người tham gia đã xác định rõ gianh giới đất đã giao cho hộ và đất chưa giao, xác định rõ vị trí và các trạng thái rừng Cùng nhau thảo luận mục đích, mục tiêu quản lý trên cơ sở đó quy hoạch sử dụng đất cộng đồng
Bước 4 Họp thôn báo cáo kết quả quy hoạch
- Một cuộc họp toàn thể các hộ trong thôn để nghe nhóm nông dân chủ chốt báo cáo kết quả, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và dự kiến phương án quy hoạch để cho mọi thành viên trong thôn góp ý kiến đi đến thống nhất hoàn thiện
Trang 95.3 Phương pháp tính toán trên bản đồ
Trên cơ sở sơ đồ hiện trạng được nhóm nông dân chủ chốt xác định và kết quả thảo luận về kế hoạch và phương án quy hoạch sử dụng đất được mô tả trên sơ đồ quy hoạch thôn một cách tương đối về mặt diện tích Sử dụng phần mềm MicroStation để tính toán chính xác về diện tích trên bản đồ tỷ lệ 1/15.000 của thôn
5.4 Hiện trạng sử dụng đất
Tính đến tháng 5 năm 2007 hiện trạng sử dụng đất thôn Bản Sảng, với tổng diện tích tự nhiên 598,93 ha, trong đó (Bản đồ hiện trạng sử dụng đất):
+ Đất nông nghiệp, đất ở nông thôn và đất khác: 134,12 ha chiếm 22,72% tổng diện tích tự nhiên
+ Đất lâm nghiệp: 464.81 ha chiếm 77,28% tổng diện tích tự nhiên Trong đó có 188,41 ha thuộc quyền quản lý của UBND xã Lạng San, dự kiến
Trang 10sẽ giao cho cộng đồng (gọi tắt là rừng cộng đồng); 276,40 ha rừng và đất lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình Diện tích các loại hình rừng và chủ sử dụng
Trang 115.5 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
5.5.1 Đất nông nghiệp
Căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn, đất nông nghiệp của thôn trong thời kỳ 2007-2010 được quy hoạch như sau:
- Giữ nguyên diện tích ruộng và nương bãi hiện tại Tăng cường đầu tư cải tạo hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất, lựa chọn các loại giống cây trồng có hiệu quả
- Phát triển diện tích mô hình nông lâm kết hợp (11,5 ha), diện tích này được lấy từ quỹ đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất)
5.5.2 Đất ở nông thôn
Đất ở nông thôn bao gồm đất vườn tạp quanh nhà và đất xây dựng Căn cứ vào quỹ đất ở nông thôn và nhu cầu tách hộ, trong kỳ quy hoạch đất ở nông thôn tăng thêm 0,5 ha
5.5.3 Đất lâm nghiệp
Căn cứ vào hiện trạng quỹ đất lâm nghiệp, hiện trạng tài nguyên rừng
và nhu cầu sản xuất lâm nghiệp trong thôn, diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch như sau (Biểu 02):
* Quy hoạch đối với đất rừng cộng đồng
- Giảm 1 ha rừng nghèo (Ic) sang đất chuyên dùng (nghĩa địa)
- Giảm 56,27 ha đất rừng nghèo (Ic) sang trồng rừng
* Quy hoạch đối với đất rừng đã giao cho hộ gia đình
- Giảm 0.5 ha đất rừng nghèo (Ic) núi đất gần khu vực dân cư sang đất ở nông thôn
- Giảm 8 ha đất rừng nghèo (Ic) núi đất sang đất làm mô hình NLKH
- Giảm 3,5 ha đất trống (Ia, Ib) núi đất sang đất làm mô hình NLKH
- Giảm 51,66 ha đất trống (Ia, Ib) núi đất sang trồng rừng
- Giảm 3,57 ha đất trống (Ia, Ib) núi đá sang trồng rừng
Trang 12Biểu 02 Biến động đất đai thôn Bản Sảng
Đơn vị tính: ha
Năm 2008 Năm 2009 -
2010 Loại đất
Hiện tại (2007) Diện
tích
Tăng/
giảm
Diện tích
Trang 13Đối với diện tích rừng hiện đang thuộc quyền quản lý của UBND xã Lạng San, tổ chức giao đất, giao rừng cho cộng đồng thôn bản quản lý
6 Giải pháp
6.1 Cơ sở đưa ra giải pháp
Quy hoạch và giải pháp được đưa ra dựa trên các cơ sở sau:
- Điều kiện tự nhiên, đất đai
- Hiện trạng các loại hình rừng và chủ quản lý
- Nhu cầu thực tế của người dân
Tất cả các cơ sở trên đều được xác định và làm rõ bởi các bên tham gia, đặc biệt là có sự tham gia tích cực của người dân trong thôn Bản Sảng
Ngoài ra, kế hoạch thực hiện của dự án CARD cũng là một trong những cơ sở để chúng tôi hoàn thiện bản quy hoạch này
6.2 Giải pháp về kế hoạch và kỹ thuật
Kế hoạch thực hiện trong kỳ quy hoạch được thực hiện theo từng năm
Từ năm 2007 đến 2010, cụ thể :
6.2.1 Rừng cộng đồng
Năm 2007:
Khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên với diện tích 112,17 ha, trong đó:
- 71,48 ha trạng thái rừng IIa trên núi đá, tại khu vực Tây Bắc thôn,
được xếp vào loại hình sản xuất Theo nhu cầu của người dân thì khu vực này cần được bảo vệ như một khu rừng phòng hộ Vì lý do, khu rừng này thuộc khu vực đầu nguồn của thôn
- 4.85 ha trạng thái rừng IIa trên núi đất, tại khu vực phía Nam thôn (Bãi Cốc Toòng)
- 35.84 ha trạng thái rừng Ic trên núi đất, khu vực phía Bắc thôn (núi Sim), do nằm xa khu dân cư, địa hình dốc, khó khăn trong việc trồng rừng, làm giàu rừng Do vậy, theo nguyện vọng của người dân, khu vực này tiếp
Trang 14Để khoanh nuôi bảo vệ có hiệu quả thì cần phải xây dựng kế hoạch và hương ước cụ thể cho việc quản lý khu vực này, thành lập tổ quản lý bảo vệ rừng thôn bản, đồng thời phải mở lớp tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng quản lý cho tổ bảo vệ rừng của thôn
- Xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm cho các hoạt động : sản xuất cây giống, trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng
Năm 2008:
- Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng
- Trồng 20 ha Mỡ (Manglietia conifera) tại khu vực phía Tây Nam thôn
- Giữ nguyên hiện trạng đất Ic tại khu vực Bãi Cốc Toòng với diện tích 18,97
ha với mục đích làm bãi chăn thả gia súc Vì người dân cho rằng khu vực này gần nhà ở dễ quản lý gia súc, hạn chế gia súc vào rừng Tập quán của người dân trong thôn đã quen chăn thả tại khu vực này
Diện tích đất được quy hoạch để trồng rừng có địa hình thuận lợi (độ dốc không cao, tương đối bằng phẳng), gần khu dân cư, nên dễ bảo vệ và chăm sóc Để trồng rừng có hiệu quả, theo nguyện vọng của cộng đồng cần
được hỗ trợ về kỹ thuật xây dựng vườn ươm, sản xuất cây giống, kỹ thuật trồng rừng
Trang 15- Trồng 10 ha Xoan (Acacia sp.) tại khu vực phía Đông Nam thôn (Bãi Cốc
Toòng)
6.2.2 Rừng đã giao cho hộ gia đình
Ưu tiên thực hiện các nội dung quy hoạch cho rừng cộng đồng, để nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ, giảm sức ép tới diện tích rừng cộng đồng Trong khuôn khổ dự án CARD cho phép, người dân trong thôn đề nghị hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí thực hiện một số hạng mục quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình
Năm 2007:
- Khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên với tổng diện tích 155,72 ha, trong đó: + 59,04 ha đất rừng Ic có xen Vầu, nằm trên các khu vực phía Đông Bắc và phía Đông thôn Đây là những khu vực nằm xa khu dân cư, địa hình dốc, không thuận lợi cho việc trồng rừng Bảo vệ để phục hồi tự nhiên
+ 91,74 ha rừng trạng thái IIa và rừng Vầu trên núi đất
+ 4,94 ha rừng trạng thái IIa trên núi đá
Để khoanh nuôi bảo vệ có hiệu quả thì cần phải xây dựng kế hoạch và hương ước cụ thể cho việc quản lý khu vực này, đồng thời phải mở lớp tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng quản lý cho người dân trong thôn Năm 2008:
- Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên với tổng diện tích 155,72 ha rừng tự nhiên
- Xây dựng 1 mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) 3,5ha Trên trạng thái rừng nghèo, địa hình tương đối bằng phẳng, gần khu đất ở hoặc đất canh tác nông nghiệp, thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ cây trồng, ở khu vực Tây Nam
thôn Các loài cây được người dân lựa chọn trồng là Mỡ (Manglietia conifera), Xoan (Melia azedarach), Chanh (Citrus medican subsp limon), Hồng không hạt (Diospyros sp.), Lê (Pirus communis)
Trang 16- Trồng 20 ha Mỡ (M conifera) trên các lô đất chưa có rừng, chủ yếu là cây
bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, tại khu vực trung tâm thôn
- Trồng 15 ha Xoan (Acacia sp.) trên các lô đất chưa có rừng, chủ yếu là cây
bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, phía Đông thôn
Để trồng rừng, xây dựng mô hình NLKH có hiệu quả, theo nguyện vọng của cộng đồng cần được hỗ trợ về kỹ thuật xây dựng vườn ươm, sản xuất cây giống, kỹ thuật trồng rừng, kỹ thuật làm mô hình NLKH
Năm 2009-2010:
- Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên với tổng diện tích 155,72 ha rừng tự nhiên
- Xây dựng 2 mô hình nông lâm kết hợp (NLKH) 4ha/mô hình Trên trạng thái rừng nghèo, địa hình tương đối bằng phẳng, gần khu đất ở hoặc đất canh tác nông nghiệp, thuận lợi cho việc chăm sóc và bảo vệ cây trồng, ở khu vực trung tâm thôn
- Trồng 10.19 ha Mỡ (M conifera) trên các lô đất chưa có rừng, chủ yếu là
cây bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, khu vực phía Đông Nam thôn
- Trồng 10 ha Xoan (Melia azedarach) trên các lô đất chưa có rừng, chủ yếu
là cây bụi, trảng cỏ (trạng thái Ia, Ib), địa hình dốc, khu vực phía Đông Nam thôn
- Chuyển 0,5 ha rừng nghèo, gần khu đất ở thành đất ở nông thôn Vị trí sẽ
được xác định khi phát sinh nhu cầu đất ở
Đối với diện tích rừng sản xuất: Những diện tích rừng còn lại tiếp tục
khoanh nuôi phục hồi rừng Đối với đất rừng nghèo, điều kiện không thuận lợi cho trồng rừng thì sử dụng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên Hoặc giữ nguyên hiện trạng dùng cho mục đích chăn thả gia súc
Trang 17Đối với diện tích rừng phòng hộ: Tiếp tục khoanh nuôi bảo vệ rừng, đảm
bảo rừng phát triển về số lượng và chất lượng Phát huy cao hiệu quả phòng
- Tiếp nhận nguồn hỗ trợ từ các phía, đặc biệt là từ dự án Card
- Xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư, giống cây trồng cho nhân dân
- UBND xã giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất
- Liên hệ chặt chẽ với các ban ngành để tranh thủ sự giúp đỡ về nhiều mặt
- Sau khi kết thúc giai đoạn quy hoạch cần tổ chức đánh giá hiệu quả của giai đoạn quy hoạch và tiếp tục xây dựng phương án quy hoạch sử dụng
đất cho giai đoạn sau
6.4 Tài chính
Dựa trên quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt, lập kế hoạch tài chính chi tiết hàng năm cho từng hoạt động, trên cơ sở đó đệ trình lên dự án CARD xin hỗ trợ về tài chính
7 Kết luận
+ Tính khả thi và hiệu quả
Quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng được xây dựng trên cơ sở Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 xã Lạng San Trên cơ
sở có sự tham gia của người dân trong thôn Trên cơ sỏ quán triệt phương
Trang 18châm khai thác triệt để, sử dụng hợp lý quỹ đất, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường để phát triển bền vững
Phương án quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng mang tính khả thi, đảm bảo tính hợp lý trong sử dụng đất, đặc biệt là nâng cao hiệu quả kinh tế, đảm bảo phát triển vốn rừng, nâng cao hiệu quả chức năng phòng hộ của các loại rừng
+ Đề nghị
- Đề nghị UBND xã Lạng San xem xét phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất của thôn Bản Sảng đến năm 2010, để thôn có cơ sở tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn đất, đặc biệt là
đất dốc có trong thôn
- Sau khi phương án quy hoạch đất được phê duyệt, UBND xã Lạng San sẽ thông báo nội dung quy hoạch đến các cơ quan chức năng, các ban ngành, đoàn thể trong xã và huyện có liên quan để tổ chức thực hiện Đồng thời có kế hoạch chỉ đạo các ngành triển khai và thực hiện nghiêm túc đề án quy hoạch này