Đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính dùng phần mềm arcgis 10.2. Đồ án có 3 phần, phần 1 và 2 là cơ sở lý luận và khái quát địa bàn xây dựng bản đồ, phần 3 là kết quả thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cho tờ bản đồ số 74, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức, tp Hồ Chí Minh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2019
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá: - Ý thức thực hiện:
- Nội dụng thực hiện:
- Hình thức trình bày:
- Tổng hợp kết quả:
[ ] Được bảo vệ;
[ ] Được bảo vệ có chỉnh sửa bổ sung;
[ ] Không được bảo vệ
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2019
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Huỳnh Thị Thanh Hạnh
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đồ án 1
2 Mục đích 1
3 Phạm vi thực hiện 2
4 Phương pháp 2
5 Ý nghĩa thực hiện đồ án 2
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 4
1.1 Cở sở lý luận 4
1.1.1 Các khái niệm chung 4
1.1.2 Các lý thuyết về xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 5
1.1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 6
1.1.3.1 Nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tờ bản đồ số 74, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức, TP HCM 6
1.1.3.2 Các mức thiết kế cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tờ bản đồ số 74, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức, TP HCM 8
1.2 Các tiêu chuẩn xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 8
1.3 Cơ sở thực tiễn 9
1.4 Cơ sở pháp lý 9
CHƯƠNG 2 10
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỒ ÁN CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 10
2.1 Thực trạng xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 10
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 10
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 11
2.1.3 Sử dụng phần mềm GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 11
2.1.3.1 Giới thiệu phần mềm ArcGIS 11
2.1.3.2 Lựa chọn phần mềm GIS 12
Trang 42.2 Nội dung thực hiện đồ án cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 13
2.3 Phương pháp thực hiện đồ án cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 13
CHƯƠNG 3 15
KẾT QUẢ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 15
3.1 Thu thập, phân loại, đánh giá tài liệu, dữ liệu 15
3.1.1 Thu thập, phân loại tài liệu để xây dựng cơ sở dữ liệu 15
3.1.2 Đánh giá tài liệu, dữ liệu thu thập 15
3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 16
3.2.1 Tạo đường dẫn lưu 16
3.2.2 Quy trình chuyển đổi dữ liệu 17
3.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 18
Bước 1: Chuẩn hóa các lớp dữ liệu trong bản đồ DC74 trên MicroStation 18
Bước 2: Tạo Geodatabase chứa cơ sở sữ liệu địa chính hồ sơ địa chính 23
Bước 3: Chuyển dữ liệu từ Shapefile vào Geodatabase 28
Bước 4: Tạo các lớp dữ liệu thuộc tính 41
Bước 5: Tạo mối quan hệ giữa các thông tin trong Geodatabase 43
Bước 6: Tạo hồ sơ quét 46
Bước 7: Hiển thị các lớp dữ liệu không gian 48
Bước 8: Tạo nhãn (label) cho lớp thửa đất 53
CHƯƠNG 4 55
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 55
4.1 Kết luận 55
4.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1: dữ liệu không gian tờ bản đồ số 74 6
Sơ đồ 1 2: dữ liệu thuộc tính tờ bản đồ số 74 7
Sơ đồ 3 1: Mô hình chuyển đổi dữ liệu không gian dạng Microstation 17
Sơ đồ 3 2: Sơ đồ xây dựng cơ sở dữ liệu không gian 17
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1: nội dung dữ liệu không gian 7 Bảng 1 2: nội dung dữ liệu thuộc tính 8 Bảng 3.1: Quy định hiển thị dữ liệu không gian đất đai………47
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1: Phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức 10
Hình 2 2: Bản đồ DC74 10
Hình 3 3: Chuẩn hóa thửa đất 19
Hình 3 4: kết nối cơ sở dữ liệu 19
Hình 3 5: Bảng nhãn thửa 20
Hình 3 6: Xuất thửa đất 21
Hình 3 7: sửa lỗi và tạo vùng trên level 22 22
Hình 3 8: kết quả xuất shapefile 22
Hình 3 9: Kết nối thư mục 23
Hình 3 10: Tạo Personal Geodatabase 24
Hình 3 11: Tạo Feature Dataset 25
Hình 3 12: Tạo Feature Dataset 26
Hình 3 13: Chọn hệ độ Cao Hòn Dấu 1992 27
Hình 3 14: Kết quả tạo các Feature dataset 28
Hình 3 15: Tạo feature class 28
Hình 3 16: Tạo thửa đất 29
Hình 3 17: Điền các trường thuộc tính 30
Hình 3 18: Load data 31
Hình 3 19: Add shapefile 32
Hình 3 20: Hoàn tất quá trình chuyển dữ liệu thửa đất 32
Hình 3 21: Cập nhật cột thuaDatID 33
Hình 3 22: Bảng thuộc tính thửa đất 34
Hình 3 23: bảng thuộc tính mặt đường bộ 35
Hình 3 24: Cắt lớp mặt đường 35
Hình 3 25: Tạo lớp ranh giới đường 36
Hình 3 26: cắt và xóa đầu đường 37
Hình 3 27: Tạo lớp tim đường 38
Hình 3 28: Bảng thuộc tính TimDuong_dc74 39
Hình 3 29: Bảng thuộc tính RanhGioiDuong_dc74 39
Hình 3 30: Tạo lớp DiaPhanCapXa_dc74 40
Hình 3 31: Kết quả và bảng thuộc tính DiaPhanCapXa_dc74 40
Hình 3 32: Bảng thuộc tính lớp TaiSanGanLienVoiDat_Dc74 41
Hình 3 33: Bảng excel DC_NGUOISUDUNG 41
Hình 3 34: Chuyển bảng DC_NGUOISUDUNG 42
Hình 3 35: Bảng thuộc tính DC_QUYENSUDUNG 42
Hình 3 36: Bảng thuộc tính GiayChungNhan 43
Trang 8Hình 3 37: Tạo Relationship Class và chọn bảng mối quan hệ 43
Hình 3 38: Chọn dạng mối quan hệ và trường quan hệ 44
Hình 3 39: Mối quan hệ giữa các thông tin 45
Hình 3 40: Kết quả tạo liên kết 45
Hình 3 41: Tạo hồ sơ quét cho thửa đất 46
Hình 3 42: Kết quả tạo hồ sơ quét 47
Hình 3 43: Chọn màu theo thông tư cho thửa đất 48
Hình 3 44: Kết quả hiển thị ThuaDat_dc74 51
Hình 3 45: Kết quả hiển thị MatDuongBo_dc74 51
Hình 3 46: kết quả hiển thị TaiSanGanLienVoiDat_dc74 52
Hình 3 47: Kết quả hiển thị RanhGioiDuong_dc74 và TimDuong_dc74 52
Hình 3 48: hiển thị thông tin thửa đất 53
Hình 3 49: Công thức nhãn thửa 53
Hình 3 50: bản đồ hiển thị theo trạng thái 54
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đồ án
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng với các sinh vật khác trên trái đất Các-Mác đã viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông nghiệp, lâm nghiệp”
Quản lý nhà nước đối với đất đai là một hoạt động không thể thiếu được đối với mỗi quốc gia Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, đất đai được sử dụng vào các mục đích khác nhau như: sản xuất kinh doanh, an ninh quốc phòng, sản xuất nông, lâm nghiệp, làm nhà ở Việc gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa nhanh làm cho quỹ đất quốc gia bị biến động Vậy làm thế nào để quản lý đất đai hiệu quả và chặt chẽ nhất nhằm bảo
vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai Đây là câu hỏi đặt ra cho các cấp chính quyền mà trực tiếp là các nhà quản lý đất đai
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên cơ sở cập nhật và đồng bộ hóa các thông tin về
hệ quy chiếu, hệ tọa độ, độ cao, các thông tin về hệ thống bản đồ, thông tin về ranh giới, địa giới hành chính, thông tin về mô hình độ cao, địa hình, thông tin về các loại đất theo hiện trạng sử dụng, và các thông tin về cơ sở dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất Từ đó cho thông tin đầu ra phục vụ yêu cầu quản lý của chính quyền trung ương, địa phương, của ngành, và các ngành khác đồng thời phục vụ thông tin đất đai cho nhu cầu của người dân
Nhận thức được vấn đề này, với mong muốn góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trong hệ thống quản lý thông tin đất đai ngày càng hiệu quả và hiện đại hơn, em xin
thực hiện đồ án với đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cho tờ bản đồ số
74 trên địa bàn phường Linh Chiểu,quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh”
2 Mục đích
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc quản lí, sử dụng đất đại tại địa
phương
- Phục vụ công tác tra cứu, truy xuất thông tin của địa chính theo chủ sử dụng đất,
thửa đất hay theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai phục vụ cho công tác quản lý đất đai phù hợp với các yêu cầu về quản lý và sử dụng đất dựa trên chính sách pháp luật
của nhà nước về đất đai và hoàn cảnh thực tiễn tại địa phương
- Thiết lập thông tin và cơ sở dữ liệu về đất đai có tính tổng hợp, hệ thống, có tính khái quát cao, dễ cập nhật và khai thác sử dụng, giúp đánh giá tài nguyên đất đai
Trang 10một cách hợp lý từ đó làm cơ sở hỗ trợ cho công tác quản lý đất đai và việc lập
quy hoạch sử dụng đất
3 Phạm vi thực hiện
Thực hiện đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ArcGIS đối với
tờ bản đồ số 74, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức, TP HCM
4 Phương pháp
Để thực hiện nội dung nghiên cứu đề tài, các phương pháp sau đây được tiến hành:
+ Phương pháp bản đồ: Ứng dụng phương pháp bản đồ trong việc xây dựng, truy
xuất dữ liệu, chỉnh lý biến động
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu tài liệu đã có của địa phương như: bản đồ địa chính, hồ sơ scan sử dụng tài liệu đó vào đề tài
+ Phương pháp thống kê: Nhằm thống kê các số liệu về chủ sử dụng đất, mục
đích sử dụng, diện tích đất đai
+ Phương pháp GIS: Ứng dụng phần mềm thuộc GIS (Microstation, Famis,
Acrgis) xây dựng dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính địa chính
+ Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp này áp dụng để thu thập số liệu
có liên quan về quản lý đất đai làm dữ liệu thông tin của thửa đất, bao gồm bản đồ địa chính, GCN, hồ sơ cấp giấy, các giấy tờ khác có liên quan
5 Ý nghĩa thực hiện đồ án
- Tìm được tất cả các thông tin về thửa đất, chủ sử dụng đất, tìm được thửa đất có giấy chứng nhận hay không, biết được các thông tin cần thiết khi được người dân
yêu cầu
- Đảm bảo độ chính xác, đúng vị trí, tọa độ cũng như tính thực tế sau khi xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của GIS
- Việc xây dựng thành công cơ sở dữ liệu địa chính cho các tờ bản đồ này sẽ giúp ích rất nhiều trong công tác quản lý đất đai của địa phương Việc quản lý, cập nhật, cũng như truy xuất, sử dụng các thông tin sẽ trở nên nhanh chóng, chặt chẽ, hiệu quả và có độ chính xác cao Thông qua công tác này sẽ đáp ứng yêu cầu quản
lý nhà nước về đất đai cũng như đảm bảo quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 1.1 Cở sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm chung
Cơ sở dữ liệu đất đai là thành phần cơ bản của dữ liệu đất đai, làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác như cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, cơ sở dữ liệu giá đất, cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai Có thể nói cơ sở dữ liệu địa chính là nền tảng dữ liệu quan trọng trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và sử dụng đất đai và là tài liệu nền tảng ban đầu cho việc thực hiện các bài toán khác có liên quan trong ngành quản lý đất đai Cơ sở dữ liệu địa chính gồm dữ liệu không gian địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính
- Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, đại giới;
dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình
- Dữ liệu thuộc tính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về thuộc tính thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, dữ liệu về địa danh và ghi chú
- Biến động đất đai: là quá trình sử dụng của người sử dụng đất có làm thay đổi các thông tin liên quan đến thửa đất như: làm thay đổi hình thể, kích thước mục đích
sử dụng của thửa đất…so với hiện trạng ban đầu
- Bản đồ địa chính: là sự thể hiện bằng số hay trên các vật liệu như giấy, hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố được quy định cụ thể theo hệ thống không gian, thời gian nhất định và chịu sự chi phối của pháp luật
- Thông tin đất đai: theo nghĩa quản lý là hệ thống các tư liệu về tình trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý và sản xuất của đất đai Thông tin đất đai là tất cả các thông tin liên quan đến đất đai, thông tin đất đai thường được thể hiện bằng hệ thống thông tin địa lý và hệ thống thông tin đất đai
Trang 13- Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan
1.1.2 Các lý thuyết về xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
a) Lý thuyết về hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các cá nhân tổ chức liên quan
Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Việc lập, cập nhật, chỉnh lý HSĐC phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai Nội dung thông tin trong HSĐC phải bảo đảm thống nhất với giấy
chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất (Điều 5
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT)
b) Lý thuyết về cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người hay nhiều chương trình ứng dụng với những mục đích khác nhau
Cơ sở dữ liệu địa chính: Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính; được sắp xếp, tổ chức để quản lý, truy cập, khai thác và cập nhật thường xuyên khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động bằng phương tiện điện tử
Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là cấp huyện)
Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai Cơ sở dữ liệu đất đai của cấp huyện là tập hợp dữ liệu đất đai của các xã thuộc huyện; đối với các huyện không có đơn vị hành chính xã trực thuộc thì cấp huyện là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh được tập hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai của tất cả các huyện thuộc tỉnh Cơ sở dữ liệu đất đai cấp Trung ương được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai của tất cả các tỉnh trên phạm vi cả nước
Trang 14+ Nguồn nhân lực: con người
+ Dữ liệu: gồm dữ liệu không gian thể hiện hình dạng, vị trí địa lý trên bề mặt trái đất và dữ liệu thuộc tính dùng để mô tả đặc điểm tính chất của đối tượng địa lý
+ Tổ chức: là những tổ chức bảo quản dữ liệu
GIS có các chức năng như nhập dữ liệu, lưu trữ, phân tích, hiển thị dữ liệu
1.1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
1.1.3.1 Nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tờ bản đồ số 74, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức, TP HCM
Sơ đồ 1 1: dữ liệu không gian tờ bản đồ số 74
Tim đường Mặt đường bộ Ranh giới đường
Tài sản gắn liền với
đất
Trang 15Sơ đồ 1 2: dữ liệu thuộc tính tờ bản đồ số 74
STT Nhóm dữ liệu Ký hiệu nhóm đối tượng Mô tả
1 Nhóm dữ liệu
Dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính của thửa đất
2 Nhóm dữ liệu
Dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông
3 Nhóm dữ liệu
Dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính về địa giới
Bảng 1 1: nội dung dữ liệu không gian
DỮ LIỆU THUỘC TÍNH TỜ BẢN ĐỒ 74
DỮ LIỆU VỀ QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT
DỮ LIỆU VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
DỮ LIỆU VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN
Trang 162 Quyền sử
dụng đất
DC_QUYENSUDUNG
Mã đối tượng, Nhóm dữ liệu về người, Nhóm dữ liệu về thửa đất hoặc đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất, Mục đích sử dụng, Nghĩa vụ tài chính, Hạn chế quyền sử dụng, Giấy chứng nhận
3 Giấy chứng
Mã đối tượng, số vào sổ, số phát hành, mã vạch, ngày cấp, bản quét, người nhận giấy
Bảng 1 2: nội dung dữ liệu thuộc tính
1.1.3.2 Các mức thiết kế cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tờ bản đồ số 74, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức, TP HCM
a) Thiết kế CSDLHSĐC mức ý niệm (Phụ lục I)
b) Thiết kế CSDLHSĐC mức logic (Phụ lục II)
c) Thiết kế CSDLHSĐC mức vật lý (Phụ lục III)
1.2 Các tiêu chuẩn xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
Phải tuân thủ các yêu cầu về mô hình cấu trúc và nội dung thông tin về từng thửa đất, theo đúng qui định tại phụ lục số 01 ban hành theo Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 Quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai
Nội dung thông tin trong cơ sở dữ liệu phải đồng nhất với số liệu đo đạc, kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất
Đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin lịch sử (đối với các truờng hợp sau khi cấp giấy chứng nhận lần đầu đã có biến động) và liên kết dữ liệu hiện có của các xã phuờng thị trấn để đáp ứng yêu cầu khai thác sử dụng và cập nhật biến động ở các cấp
Trang 17Bảo đảm có thể tiếp tục thực hiện việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính thông qua việc đăng ký cấp mới, cấp đổi GCN
Cho phép triển khai các công việc cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính 1.3 Cơ sở thực tiễn
Với các chức năng phân tích dữ liệu, truy xuất dữ liệu của GIS trong quản lý được
sử dụng phổ biến cho nhiều ngành nhiều lĩnh vực như trong lĩnh vực môi trường, giao thông, cấp nước, thoát nước,…
Vì vậy ứng dụng GIS giúp chỉnh lý biến động, cập nhật, lưu trữ bản đồ địa chính
để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai từ trung ương đến địa phương
1.4 Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2003;
- Thông tư 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 04 năm 2013 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 05 tháng 07 năm 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về HSĐC dựa trên quy định về trình thự thủ tục việc lập HSĐC;
- Thông tư 75/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu đất đai;
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỒ ÁN CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH 2.1 Thực trạng xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên
Hình 2 1: Phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức
Hình 2 2: Bản đồ DC74
Bản đồ tiếp giáp với các bản đồ: DC72, DC73, DC21
Trang 19Linh Chiểu là một phường thuộc quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh Linh Chiểu có diện tích là 1,41 km2, dân số năm 2009 là 31.947 người, mật độ dân số đạt 22.657 người/km2 Năm 2013 phường có thêm tổ dân số 40A, được thành lập trên cơ sở một phần diện tích của tổ dân phố 40 Tổ dân phố 40A có diện tích tự nhiên 1,06ha với
76 hộ, 302 người Tổ dân phố 40 còn lại 0,81 ha diện tích tự nhiên với 86 hộ và 343 người
Địa hình: phường Linh Chiểu khá bằng phẳng Phường vừa mang đặc điểm của một vùng Đông Nam Bộ, vừa có dáng dấp, sắc thái của vùng đồng bằng Nhìn chung, địa hình xã tương đối bằng phẳng, rất thuận lợi cho việc phát triển toàn nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng
Khí hậu: Phường Linh Chiểu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nên đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết là nhiệt độ cao đều trong năm, chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Chế độ nhiệt của phường quanh năm cao và tương đối ổn định Mặt khác, phường nằm sâu trong lục địa nên ít chịu ảnh hưởng của bão Phường thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của đồng bằng Nam Bộ thuận lợi sản xuất nông – lâm và công nghiệp dịch vụ
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Là một trong những phường nằm ở khu vực đầu mối, có khu công nghiệp nền kinh
tế phát triển khá mạnh so với những phường khác trong khu vực, nền kinh tế của phường luôn có sự chuyển biến tích cực với tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm dần để nhường chỗ cho đà phát triển không ngừng của ngành công nghiệp và thương mại - dịch vụ
2.1.3 Sử dụng phần mềm GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
2.1.3.1 Giới thiệu phần mềm ArcGIS
Hiện nay có rất nhiều phần mềm được sử dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở Việt Nam có cả phần mềm trong nước cũng như nước ngoài Có thể kể tên một số phần mềm như: ArcGIS, MapInfo, ArcView…
Phần mềm ArcGIS hay còn gọi là ArcGIS Desktop là hệ thống GIS hàng đầu hiện
nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu thập, nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online)…
Ưu điểm: bao gồm những công cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật, phân tích thông
tin và xuất bản tạo nên một hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh, cho phép: Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộc tính) - cho phép
sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cả những dữ liệu lấy từ Internet Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách
Trang 20khác nhau Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyên nghiệp
Nhược điểm: Các ứng dụng GIS đòi hỏi rất cao về việc xây dựng dữ liệu ban đầu,
công việc này đòi hỏi nhiều kiến thức về kỹ thuật máy tính và yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu Đồ họa trong các ứng dụng GIS khá cao nên các ứng dụng GIS đòi hỏi các cấu hình máy tính khá mạnh dẫn đến chi phí cho việc trang bị, lắp đặt các thiết bị và phần mềm về GIS rất cao Bản quyền phần mềm và chi phí vận hành rất cao
2.1.3.2 Lựa chọn phần mềm GIS
- ArcGIS:
+ Là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Trong đó có 3 phần mềm thông dụng là: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox
- ArcMap có chức năng:
+ Xây dựng, hiển thị, xử lý và phân tích các bản đồ
+ Tạo các bản đồ từ các rất nhiều các loại dữ liệu khác nhau
+ Truy vấn dữ liệu không gian để tìm kiếm và hiểu mối liên hệ giữa các đối tượng không gian
+ Tạo các biểu đồ
+ Hiển thị trang in ấn
- ArcCatolog:
+ Dùng để lưu trữ, quản lý hoặc tạo mới các dữ liệu địa lý
+ Tạo mới một cơ sở dữ liệu
Trang 21+ Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ArcGIS, là phần mềm chuyên dùng nên độ chính xác cao Các đối tượng được phân ra và xếp các lớp cũng như nhóm lớp rất rõ ràng
+ ArcGIS đảm bảo cho việc tra cứu thông tin dễ dàng, chính xác giúp giảm thời gian tra cứu thông tin so với thời gian khi chưa ứng dụng công nghệ thông tin (việc lưu trữ dữ liệu bằng văn bản, vừa tốn diện tích, vừa mất thời gian khi ta muốn truy xuất lại một vấn
đề nào đó dễ thất lạc)
+ Khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển việc sử dụng GIS trong quản lý đất đai là một giải pháp tổng thể mang đến hiệu quả thiết thực trong tương lai Và cũng ra điểm khởi đầu cho sự liên kết giữa ngành với nhau giúp nhà nước quản lý tốt hơn tránh tình trạng quản lý chồng chéo Đó là một trong những giải pháp phát triển bền vững trong tương lai
+ Khả năng ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính vào công tác quản lí đất đai hiện nay mang tính chất thiết thực và kịp thời với các ứng dụng tiêu biểu như:
Quản lý, lưu trữ và cập nhật, chỉnh lý biến động
Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, giao đất cho thuê đất, đăng ký biến động đất đai
Phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và đánh giá đất đai
Hỗ trợ cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất
2.2 Nội dung thực hiện đồ án cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
- Chuẩn bị tài liệu, dữ liệu (phần mềm, bản đồ, thông tin về người và quyền…)
- Thiết kế mô hình CSDLHSĐC ở mức ý niệm, logic và vật lý
- Tiến hành tách lớp trên bản đồ Microstation
- Xây dựng dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính, sau đó tiến hành liên kết các dữ liệu
- Biên tập, hoàn thiện CSDLHSĐC
- Viết báo cáo
2.3 Phương pháp thực hiện đồ án cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến
động đất đai, bản scan hồ sơ đất đai, bản đồ địa chính dạng số và các tài liệu khác có liên quan
Trang 22Phương pháp xử lý số liệu: Từ những số liệu thu thập được tiến hành chuẩn hóa
theo quy định chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Đưa các số liệu thu thập được vào quản lý bằng phần mềm ArcGis
Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở các tài liệu thu thập được nghiên
cứu tổng hợp lại các tài liệu, hồ sơ cần thiết để phục vụ cho việc xây dựng thực hiện đồ
án
Phương pháp GIS: Phương pháp GIS cho ta chuyển dữ liệu bản đồ địa chính vào
phần mềm ArcGis, tách số liệu, xây dựng dữ liệu thuộc tính theo yêu cầu phục vụ quản lý
về quản lý thông tin thửa đất và chủ sử dụng trên phần mềm
Phương pháp so sánh: Từ các phần mềm của GIS, so sánh để lựa chọn ra phần
mềm để thực hiện xây dựng đồ án
Phương pháp hệ thống: Là phương pháp dùng để tập hợp các nguồn dữ liệu đầu
vào, liên kết và xây dựng mối giữa các dữ liệu đó trong CSDL địa chính
Trang 23CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
3.1 Thu thập, phân loại, đánh giá tài liệu, dữ liệu
3.1.1 Thu thập, phân loại tài liệu để xây dựng cơ sở dữ liệu
File bản đồ địa chính DC74.dgn
Dữ liệu thuộc tính được chuyển đổi, cập nhật từ file bản đồ địa chính
Dữ liệu không gian: Bản đồ địa chính dạng số (tuân theo các quy định, quy phạm hiện hành) Đối với dữ liệu không gian thì chuẩn hóa các lớp đối tượng có trên bản đồ số đã thu thập được như:
+ Chuẩn hóa các lớp đối tượng thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với thửa đất trên mỗi tờ bản đồ địa chính đưa vào cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
+ Chuẩn hóa các lớp đối tượng thuộc nhóm dữ liệu: giao thông, địa giới đưa vào cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
Dữ liệu thuộc tính được chuyển đổi, cập nhật từ file bản đồ địa chính
3.1.2 Đánh giá tài liệu, dữ liệu thu thập
Nguồn tài liệu thu thập được chỉnh lý và cập nhật tương đối đầy đủ, đảm bảo tính tin cậy Tuy nhiên, trong quá trình chỉnh lý các đối tượng được thể hiện chưa theo đúng các lớp level
Tài liệu thu thập còn thiếu nhiều loại giấy tờ nhưng các loại giấy tờ trên đã đáp ứng được việc xác định chủ sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, địa chỉ thửa đất, số thửa để phục vụ cho việc quản lý và cập nhật khi có biến động
Trang 243.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
3.2.1 Tạo đường dẫn lưu
Tạo cấu trúc đường dẫn lưu dữ liệu với cấu trúc và chức năng được trình bày như sau:
Hình 3 1: Tạo đường dẫn lưu
- Thư mục: G\:LeThang_DC74 là thư mục tổng để lưu bài làm
- BANDO: chứa nguồn dữ liệu không gian (bản đồ địa chính)
- EXCEL: chứa nguồn dữ liệu thuộc tính ban đầu
- HOSOLUU: chứa file hồ sơ giấy chứng nhận
- INPUT: chứa nguồn dữ liệu đầu vào
- OUTPUT: chứa sản phẩm thực hiện được
- SHAPEFILE: chứa các dữ liệu không gian ở dạng *shp
Trang 253.2.2 Quy trình chuyển đổi dữ liệu
Đối với dữ liệu không gian thu thập được đã được chuẩn hoá các lớp theo quy phạm và được lập dưới các định dạng Microstation (*.dgn) có thể chuyển vào cơ sở dữ liệu không gian theo quy trình chuyển đổi sau:
Sơ đồ 3 1: Mô hình chuyển đổi dữ liệu không gian dạng Microstation
Xây dựng CSDL không gian địa chính từ các số liệu đầu vào là bản đồ số CSDL không gian sẽ lưu lại dưới dạng một Personal GeoDatabase bao gồm các Feature Data Set và các Feature Class
Sơ đồ 3 2: Sơ đồ xây dựng cơ sở dữ liệu không gian
Trang 263.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
Bước 1: Chuẩn hóa các lớp dữ liệu trong bản đồ DC74 trên MicroStation
Bước 1.1: Chuẩn hóa
Đối với dữ liệu thửa đất chúng ta nên chọn phương pháp xuất ra dạng shapefile nhờ sự hỗ trợ của phần mềm Famis Mục đích là để giữ được cả giá trị thuộc tính và không gian của thửa đất, từ đó giữ lại một số trường quan trọng làm cơ sở liên kết đến các dữ liệu không gian và thuộc tính khác một cách dễ dàng hơn
- Nhập mã đơn vị hành chính phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức: Mở file bản đồ
“Dc74.dgn” trong Microstation SE, kết nối Famis, nhập mã đơn vị hành chính là 26815
Trang 27Hình 3 3: Chuẩn hóa thửa đất
Bước 1.2: Xuất ShapeFile
- Xuất dữ liệu thửa đất:
Vào Cơ sở dữ liệu bản đồ → Quản lý bản đồ → Kết nối với cơ sở dữ liệu
Hình 3 4: kết nối cơ sở dữ liệu
Vào Cơ sở dữ liệu bản đồ → Tạo Topology → Tạo vùng → xuất hiện hộp thoại →
ta chọn tạo vùng → Ok → kết nối với cơ sở dữ liệu lại
Vào Gán thông tin địa chính ban đầu → Sửa bảng nhãn thửa
Ta kiểm tra thông tin trong bảng nhãn thửa
Trang 28Nếu thông tin tại cột MDSD2003 không có thì ta vào Cơ sở dữ liệu bản đồ → Tiện ích → Chuyển loại đất theo NĐ181+TT09, xong ta kết nối với cơ sở dữ liệu lại → kiểm tra bảng thuộc tính lại sẽ đƣợc bảng thuộc tính nhƣ hình 3.3.
Hình 3 5: Bảng nhãn thửa
Trang 29Vào Cơ sở dữ liệu bản đồ → Nhập số liệu → Xuất bản đồ (Export) → VILIS (Shape)
Xuất hiện hộp thoại → chuyển đổi → đặt tên “TD” → OK nhƣ hình 3.4
Trang 30Hình 3 7: sửa lỗi và tạo vùng trên level 22
Kết quả xuất shapefile và đổi tên các file cho phù hợp ta đƣợc tất cả các dữ liệu của tờ bản đồ
Hình 3 8: kết quả xuất shapefile
Trang 31Bước 2: Tạo Geodatabase chứa cơ sở sữ liệu địa chính hồ sơ địa chính
Khởi động ArcMap, sau đó chọn Windows → Catalog → chọn công cụ Connect to Folder để kết nối thư mục → chọn thư mục → OK Kết quả như hình 3.7
Hình 3 9: Kết nối thư mục
Trang 32Kích phải vào thư mục Output và chọn như hình dưới, đặt tên là CSDLDC_DC74
Hình 3 10: Tạo Personal Geodatabase
Tạo Feature Dataset trong Geodatabase chứa các lớp bản đồ
Feature Dataset là các nhóm dữ liệu địa chính, các nhóm dữ liệu này đã được xác định trước đó thông qua các mức thiết kế, trong các Feature Dataset chứa các lớp dữ liệu không gian, chính vì vậy điều quan trọng khi lập Feature Dataset là phải chọn cơ sở toán học cho các nhóm dữ liệu này