Đề tài Sổ liên lạc điện tử kết quả nghiên cứu sản phẩm phần mềm triển khai mô hình dịch vụ trực tuyến trong quản lý “Sổ liên lạc trực tuyến” như: quản lý thông tin học sinh, thông tin giáo viên, phân công giảng dạy, phân công giáo viên chủ nhiệm, nhập điểm, nhập đánh giá học sinh... Đáp ứng được nhu cầu thực tế về việc nhập điểm một lần và tính ra kết quả điểm trung bình xếp loại. Để Cập Nhật Thêm Tìm Hiểu Hơn Nữa Về Tài Liệu IT Thì Các Bạn Có Thể Truy Cập : https:123doc.orgtrangcanhan4336953tailieuit.htm CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG TRUNG TÂM TIN HỌC
SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ
LÊ QUỐC CƯỜNG PHAN MINH TRUNG
AN GIANG 07/2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG TRUNG TÂM TIN HỌC
SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ
LÊ QUỐC CƯỜNG PHAN MINH TRUNG
AN GIANG 07/2017
Trang 3CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Đề tài nghiên cứu khoa học “Sổ liên lạc điện tử”, do tác giả Lê Quốc Cường
và Phan Minh Trung, công tác tại Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang thực hiện Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày 09/12/2017
Thư ký
Chủ tịch Hội đồng
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Nhóm thực hiện đề tài “Sổ liên lạc điện tử” xin gửi lời cảm tạ sâu sắc đến Ban Giám hiệu, quý đồng nghiệp Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế, Phòng Kế hoạch – Tài vụ đã hỗ trợ, hướng dẫn chúng tôi hoàn thành các thủ tục trong quá trình triển khai; cám ơn quý đồng nghiệp Trung tâm Tin học và bạn bè đã giúp đỡ và động viên, giúp chúng tôi kiên trì hoàn thành đề tài này
Chúng tôi xin chân thành biết ơn quý Thầy/Cô Trường Phổ thông Thực hành
Sư Phạm đã phối hợp, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu và triển khai thành công “Sổ liên lạc điện tử” tại Trường Phổ thông Thực hành Sư Phạm; đặc biệt là cô Nguyễn Thị Ngọc Thơ và thầy Nguyễn Văn Hội đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi trong suốt khoảng thời gian này
Mong rằng những đóng góp cải tiến công tác quản lý sổ liên lạc từ kết quả ứng dụng sản phẩm của đề tài sẽ là lời tri ân thiết thực nhất đối với sự giúp đỡ và hỗ trợ của quý Thầy/Cô và các bạn
Chúng tôi sẽ cố gắng tiếp tục phát triển và hoàn thiện “Sổ liên lạc điện tử” để sản phẩm này có thể được ứng dụng và triển khai hiệu quả hơn nữa; góp phần hoàn thành mục tiêu “xây dựng hệ thống quản lý Trường học trực tuyến" của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
An Giang, ngày 19 tháng 07 năm 2017
Người thực hiện
Lê Quốc Cường
Phan Minh Trung
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Sổ liên lạc điện tử” là đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT
để nâng cao hiệu quả công tác quản lý sổ liên lạc tại Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm
Kết quả nghiên cứu của đề tài là sản phẩm phần mềm đáp ứng mô hình dịch vụ trực tuyến trong quản lý “Sổ liên lạc trực tuyến” như: quản lý thông tin học sinh, thông tin giáo viên, phân công giảng dạy, phân công giáo viên chủ nhiệm, nhập điểm, nhập đánh giá học sinh, điểm danh, in phiếu liên lạc trực tuyến, thống kê theo các biểu mẫu của Sở Giáo Dục và Đào tạo, quản lý và phân quyền người dùng
Sổ liên lạc điện tử cũng đã đáp ứng yêu cầu thực tế tại trường PT Thực hành
Sư Phạm là nhập điểm một lần và tự tính ra các kết quả như: điểm trung bình, xếp loại học lực, xếp hạng theo qui định của Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT và giáo viên có thể xuất bảng điểm ra tập tin Excel và nhập điểm mọi lúc mọi và và nhập vào phần mềm bằng tập tin Excel
Từ khóa: trường học trực tuyến, quản lý điểm, sổ liên lạc điện tử
Trang 6ABSTRACT
“Electronic school report” is a subject research to apply information technology for improve effective of Electronic school report management at the Pedagogical Paractice School of An Giang University
Research result is a software product response online service model in
“Electronic school report”: student profile management, teacher profile management, teaching assignment, homeroom teacher assignment, grade input, student assessment input, attendance, printing school report, making statistics from the required forms of the Department of Education and Training, user management and permission
Electronic school report were adapted realty response at Pedagogical Paractice School is grade input one time and caculate results automatic: Grade Point Average, proficiency, ranking to circular’s rule 58/2011/TT-BGDĐT and teacher can export grading table to excel file after that import at everywhere by excel file
Từ khóa: school report, online shool, grading mamagement system
Trang 7LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
An Giang, ngày 19 tháng 07 năm 2017
Người thực hiện
Lê Quốc Cường
Phan Minh Trung
Trang 8MỤC LỤC
CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG i
LỜI CẢM TẠ ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
LỜI CAM KẾT v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH SÁCH HÌNH ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 2
1.5.1 Đóng góp về mặt khoa học: 2
1.5.2 Đóng góp công tác quản lý đào tạo 2
1.5.3 Những đóng góp khác 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.2 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
2.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3.1 THU THẬP THÔNG TIN (REQUIREMENTS) 7
3.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ (ANALYSIS & DESIGN) 8
3.3 XÂY DỰNG PHẦN MỀM (CODING) 9
3.4 KIỂM THỬ (TESTING) 9
3.5 CHỈNH SỬA VÀ HOÀN THÀNH (IMPLEMENTATION) 9
Trang 93.6 CÀI ĐẶT VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ (OPERATIONS & MAINTENACE) 9
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
4.1 PHẦN MỀM SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ 10
4.1.1 Mô hình xây dựng phần mềm 10
4.1.2 Qui trình quản lý của phần mềm 10
4.1.3 Các bảng cơ sở dữ liệu 13
4.1.4 Quan hệ các bảng dữ liệu 21
4.1.5 Qui trình sử dụng các phần mềm 22
4.1.6 Sơ đồ Use case các chức năng 24
4.1.7 Thiết kế giao diện phần mềm 26
4.1.8 Kết quả xây dựng chương trình phần mềm 32
4.2 THẢO LUẬN 35
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
5.1 KẾT LUẬN 37
5.2 KIẾN NGHỊ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC 41
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Danh mục năm học 13
Bảng 2: Danh mục lớp học 13
Bảng 3: Danh mục môn học 13
Bảng 4: Danh mục Tổ chuyên môn 13
Bảng 5: Danh mục học sinh 15
Bảng 6: Danh mục giáo viên 16
Bảng 7: Phân công giảng dạy 16
Bảng 8: Phân công Giáo viên chủ nhiệm 17
Bảng 9: Phân công Giáo viên thuộc tổ chuyên môn 17
Bảng 10: Khóa nhập điểm 17
Bảng 11: Điểm danh học sinh 18
Bảng 12: Danh sách lớp 18
Bảng 13: Tài khoản người dùng 20
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Mô hình phát triển phần mềm 10
Hình 2: Quan hệ các bảng dữ liệu 21
Hình 3: Qui trình sử dụng phần mềm 22
Hình 3: Sơ đồ Use case tổng quát 24
Hình 4: Sơ đồ Use case dành cho giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm (teacher) 24 Hình 5: Sơ đồ Use case dành cho quản trị (admin) 25
Hình 6: Sơ đồ Use case dành cho học sinh/PHHS (student) 26
Hình 7: Giao diện đăng nhập hệ thống phần mềm 26
Hình 8: Màn hình quản trị phần mềm (admin) 27
Hình 9: Màn hình quản lý của Giáo viên 28
Hình 10: Màn hình quản lý của học sinh/PHHS 28
Hình 11: Màn hình nhập điểm 29
Hình 12: Màn hình in bảng điểm tổng hợp 30
Hình 13: Màn hình in phiếu liên lạc học sinh 31
Hình 14: Màn hình thống kê điểm theo môn học 32
Hình 15: Gởi ý kiến trực tuyến của PHHS 36
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BGDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
BTTT Bộ Thông tin và Truyền thông
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
FK Foreign key (khóa ngoại)
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
IE Internet Explorer (trình duyệt IE)
SMAS School Management System
SMS Short Message Service (tin nhắn)
TT Thông tư
UML Unified Modeling Language
VNPT Vietnam Posts and Telecommunications Group (Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam)
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
“Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, đào tạo” là một trong những nhiệm vụ và giải pháp được Nghị quyết 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Xây dựng mô hình trường học điện tử là một trong những nội dung định hướng được BGDĐT xác định trong Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2014-
2015 và năm học 2015-2016; theo đó, các trường cần có: Các hệ thống quản lý nhà trường trực tuyến; cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ phụ huynh và học sinh; ứng dụng sổ sách điện tử thay vì in ấn; ứng dụng CNTT trong dạy và học ứng dụng trong lớp học và ngoài lớp học, ứng dụng công nghệ e-Learning, sách điện tử, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng… để bài học hấp dẫn, hiệu quả, thiết thực, phong phú hơn; ưu tiên sử dụng công nghệ phần mềm mã nguồn mở; v.v…
Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm (Trường PT Thực hành Sư phạm) là đơn vị trực thuộc Trường Đại học An Giang, có ba cấp học từ tiểu học đến trung học phổ thông Trước yêu cầu của nhiệm vụ ứng dụng CNTT, Trường PT Thực hành Sư phạm đang có nhu cầu ứng dụng CNTT trong công tác liên quan đến hoạt động quản
lý sổ liên lạc (quản lý điểm, quản lý phiếu liên lạc, tra cứu thông tin học sinh, thống
kê báo cáo, xếp hạng kết quả học tập của học sinh đến phụ huynh…) Nguyên nhân,
số lượng học sinh khá đông (2.659 học sinh), trong khi yêu cầu hoạt động này là quản
lý thông tin theo từng học sinh, theo lớp, theo giáo viên và đòi hỏi có phải sự chính xác cao; đơn vị phải mất nhiều thời gian, công sức để thực hiện và chưa đáp ứng được yêu cầu về cung cấp thông tin trực tuyến cho phụ huynh và học sinh Do vậy, cần có phần mềm hỗ trợ nhà trường khắc phục các hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý công tác này Trên cơ sở đó, Trường PT Thực hành Sư phạm sẽ từng bước hoàn thiện, phát triển theo mô hình trường học điện tử
Xuất phát từ yêu cầu trên, các tác giả là những người hoạt động trong ngành giáo dục và chuyên ngành CNTT với mong muốn xây dựng ứng dụng “Sổ liên lạc điện tử”, giúp cho Trường PT Thực hành Sư Phạm (nói riêng) và các cơ sở giáo dục và đào tạo trong Tỉnh nhà (nói chung) có thể hoàn thành được nhiệm vụ mà Bộ Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã đề ra; cũng như góp phần thực hiện giải pháp “phát huy vài trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước
về giáo dục và đào tạo” của Nghị quyết 29-NQ/TW
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng phần mềm quản lý sổ liên lạc trực tuyến tại Trường PT Thực hành
Sư phạm đáp ứng theo yêu cầu thực tế của đơn vị và các quy định có liên quan như:
Quản lý các danh mục dùng chung;
Quản lý thông tin giáo viên;
Quản lý thông tin học sinh;
Quản lý đào tạo (phân công giảng dạy, phân công giáo viên chủ nhiệm)
Các chức năng quản lý sổ liên lạc điện tử;
Các chức năng tra cứu, kết xuất phiếu liên lạc, báo cáo, thống kê;
Quản lý tài khoản người dùng và phân quyền
1.3 ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Phần mềm quản lý “Sổ liên lạc điện tử” tại Trường PT Thực hành Sư phạm
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khảo sát hiện trạng, xác định yêu cầu và giải pháp CNTT phù hợp triển khai cho công tác quản lý sổ liên lạc tại Trường PT Thực hành Sư phạm;
Xây dựng phần mềm Sổ liên lạc điện tử với các chức năng chính như sau:
Quản lý các danh mục dùng chung;
Quản lý thông tin giáo viên;
Quản lý thông tin học sinh;
Quản lý đào tạo (phân công giảng dạy, phân công giáo viên chủ nhiệm);
Các chức năng quản lý sổ liên lạc điện tử;
Các chức năng tra cứu, kết xuất phiếu liên lạc, báo cáo, thống kê;
Quản lý tài khoản người dùng và phân quyền
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Đóng góp về mặt khoa học:
Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho các các hoạt động liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, đặc biệt là công tác quản lý điểm và xây dựng trường học điện tử với các chức năng mở rộng khác (xếp thời khóa biểu, thu học phí, in bảng điểm sổ cái, tin nhắn SMS) tại các trường phổ thông
1.5.2 Đóng góp công tác quản lý đào tạo
Trang 15Sản phẩm của đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý đào tạo của Trường PT Thực hành Sư phạm thông qua việc quản lý tự động
và chính xác các công tác như:
Tự động hóa:tính toán điểm học sinh; tổng kết đánh giá, xếp loại, xếp hạng học sinh;
Thống kê, báo cáo theo mẫu;
Tiết kiệm thời gian và công sức, đặc biệt là công tác tra cứu điểm, lập báo cáo, thông tin liên lạc với phụ huynh (có thể theo dõi trực tuyến kết quả việc học của con mình và góp ý phản hồi cho nhà trường)
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, mỗi học sinh được nhà trường thực hiện đánh giá và xếp loại thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT của BGDĐT Các kết quả đánh giá và xếp loại này được nhà trường ghi nhận và thông tin về gia đình qua phiếu liên lạc (như Hình 13); phụ huynh vừa nắm được kết quả học tập của học sinh, vừa có thể phản hồi ý kiến, trao đổi với giáo viên và nhà trường thông qua phiếu này Tùy theo điều kiện và quy định của mỗi trường, phiếu liên lạc thường được gửi về cho phụ huynh vào cuối học kỳ Về mặt quản lý, phiếu liên lạc vừa được nhà trường quản lý theo từng học sinh, vừa quản lý theo giáo viên, môn học, lớp học, học kỳ,… sau đây, công tác này được gọi chung là sổ liên lạc Có thể nói, sổ liên lạc vừa là yêu cầu của công tác quản lý theo dõi kết quả đánh giá, và xếp loại học sinh, vừa là cầu nối hiệu quả giữa nhà trường với gia đình học sinh Tuy nhiên, nếu không
có giải pháp hỗ trợ phù hợp, công tác này sẽ gây nhiều khó khăn về thời gian, công sức cũng như là gánh nặng kinh phí cho các trường, nhất là các trường có quy mô lớp
và học sinh đông
Theo định hướng của BGDĐT, các trường tăng cường triển khai những giải pháp ứng dụng CNTT nhằm khắc phục các hạn chế, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý; tăng cường cung cấp dịch vụ trực tuyến hỗ trợ cho giáo viên, phụ huynh và học sinh Những giải pháp CNTT liên quan đến công tác sổ liên lạc tại các trường phổ thông thường là các sản phẩm phần mềm với tên gọi như: Sổ liên lạc điện tử, trường học trực tuyến, trường học điện tử, … Các phần mềm này có những ưu điểm và khuyết điểm khác nhau; về chức năng đều cơ bản đáp ứng nhưng có sự khác biệt về công nghệ, qui trình thực hiện (sẽ được đề cập thêm ở phần sau)
Trường PT Thực hành Sư phạm là trường phổ thông trực thuộc Trường Đại học An Giang Trường PT Thực hành Sư phạm đang sử dụng phần mềm VEMIS của
Bộ Giáo dục để quản lý điểm cho học sinh cấp 2 và cấp 3 Tuy nhiên, phần mềm VEMIS chỉ đáp ứng được công tác quản thông tin giáo viên và học sinh; chưa đáp ứng yêu cầu quản lý sổ liên lạc: giáo viên vẫn phải ghi điểm trực tiếp bằng tay và kết hợp với Excel, chưa tự động xuất phiếu liên lạc, chưa có hỗ trợ trực tuyến, … Trong khi
đó, Trường PT Thực hành Sư phạm thực hiện gửi phiếu liên lạc định kỳ vào giữa và cuối mỗi học kỳ Vì vậy, Trường Phổ Thông Thực hành Sư phạm cần có phần mềm quản lý sổ liên lạc khác phù hợp hơn, khắc phục được những hạn chế, đáp ứng được các yêu cầu của BGDĐT và điều kiện thực tế của nhà trường
Trong phạm vi và yêu cầu của nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung vào giải pháp xây dựng phần mềm quản lý sổ liên lạc phù hợp với điều kiện của Trường PT Thực hành Sư phạm và đáp ứng theo yêu cầu có liên quan của cơ quan nhà nước tại Việt Nam Cụ thể như: Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT, Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT, Hướng dẫn triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin theo từng năm học của
Trang 17BGDĐT, Thông tư 20/2014/TT-BTTTT, … Theo đó, các cơ sở giáo dục (nói chung) phải ưu tiên ứng dụng phần mềm nguồn mở và phát triển ứng dụng trên nền tảng web
để cung cấp các dịch vụ trực tuyến
2.2 THỰC TRẠNG VỀ PHẦN MỀM QUẢN LÝ SỔ LIÊN LẠC
Trên thị trường Việt Nam hiện đang có nhiều phần mềm quản lý trường học của các đơn vị, công ty như: SMAS - School Management System của Viettel, VNPT Schools của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (https://vnedu.vn/), Eschool của công ty Quảng ích (http://www.quangich.com), Vietschool công ty TNHH MTV phần mềm Prosoft, Phần mềm quản lý trường học của công ty MISA (http://qlth.vn) Các phần mềm này đa số có ưu điểm là quản lý tập trung, trực tuyến sử dụng công nghệ mới theo hướng dẫn nhiệm vụ CNTT Bộ Giáo dục và Đào tạo Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như:
Thu phí theo hình thức dựa trên số học sinh và theo năm học
Đa số các phần mềm này phát triển chung cho nhiều trường, trong khi yêu cầu và điều kiện ở mỗi Trường khác nhau, điển hình như yêu cầu thống kê, báo cáo theo các biểu mẫu theo yêu cầu riêng của từng trường
Một số phần mềm không sử dụng giải pháp mã nguồn mở Khi sử dụng đòi hỏi nhiều vấn đề về bản quyền phần mềm khác có liên quan
Trường PT Thực hành Sư phạm là trường phổ thông 03 cấp với 64 lớp và 2.659 học sinh, trong đó: Cấp 1 có 25 lớp và 1.054 học sinh; Cấp 2 có 24 lớp và 973 học sinh; Cấp 3 có 15 lớp và 632 học sinh; tổng số viên chức là 103 người tính đến thời điểm (06/2017) Qua khảo sát tại về việc ứng dụng quản lý điểm học sinh cấp 2 và cấp
3, Trường đang sử dụng phần mềm VEMIS của Bộ Giáo dục Đây là phần mềm nằm trong dự án hỗ trợ đổi mới giáo dục của SREM Tuy nhiên, đơn vị đang gặp nhiều khó khăn khi sử dụng phần mềm, điển hình như:
Phần mềm này cài đặt và khó sử dụng (không thân thiện), mặc dù đã phát hành nhiều bản cập nhật nhưng hệ thống vẫn lỗi thường xuyên, để chạy các phần mềm này thì cần cài đặt nhiều phần mềm môi trường khác Các bước cài đặt đòi hỏi khá nhiều thao tác phức tạp, tuỳ theo mỗi hệ điều hành của từng máy và phần mềm chỉ cho chạy trên hệ điều hành Windows
Phần mềm chạy cục bộ, phải cài đặt vào một máy tính trong Trường để quản
lý Do đó, giáo viên muốn sử dụng nhập điểm trên phần mềm quản lý này phải vào Trường, không sử dụng ở nhà được
Phần mềm chưa đáp ứng được một số tính năng như: Nhập điểm một lần tự động tính ra các kết quả (một con điểm phải nhập nhiều lần vào sổ điểm, sổ liên lạc,
sổ điểm cái); chưa hỗ trợ tự động xuất phiếu liên lạc, chưa có thống kê báo cáo điểm trung bình, xuất danh sách học sinh giỏi, xuất danh sách học sinh tiên tiến ra excel để trộn giấy khen,…
Phần mềm chưa có kênh thông tin cho phép tra cứu theo dõi tình hình học tập của con mình mọi lúc, mọi nơi qua internet
Trang 18Với quy mô phát triển về lớp và học sinh như hiện nay của Trường PT Thực hành Sư phạm, nếu nhà trường không sớm có giải pháp khắc phục, công tác quản lý
sổ liên lạc sẽ khó đạt được hiệu quả như mong muốn, thậm chí sẽ trở thành gánh nặng cho công tác quản lý của nhà trường
2.2 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việc ứng dụng CNTT trong quản lý sổ liên lạc đang được áp dụng tại Trường
PT Thực hành Sư phạm còn nhiều hạn chế; phần mềm đang được sử dụng chưa đáp ứng yêu cầu Mặt khác, các sản phẩm hiện có trên thị trường còn nhiều vấn đề về: thu phí, công nghệ và khả năng linh hoạt theo từng đơn vị (xuất danh sách học sinh tiên tiến, giỏi để thống kê, báo cáo, in khen thưởng…)
Ngoài các chức năng chính là dõi kết quả đánh giá, xếp loại của học sinh, cầu nối thông tin giữa nhà trường và gia đình, công tác quản lý sổ liên lạc được gắn kết chặt chẽ với một số hoạt động quản lý khác như: Quản lý thông tin giáo viên/lớp học/học sinh, phân công giảng dạy, thông tin học sinh, thống kê, báo cáo, tra cứu…
Do vậy, xây dựng phần mềm quản lý sổ liên lạc cần nghiên cứu, phát triển các chức năng quản lý có liên quan
Xuất danh sách học sinh tiên tiến hoặc học sinh giỏi ra tập tin dạng excel,
để có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác như: in giấy khen, thống kê, báo cáo,
Phần mềm phát triển theo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đổi mới công nghệ, quản lý tập trung, trực tuyến Đặc biệt, ứng dụng các công cụ mã nguồn mở để phát triển và chạy trên tất cả
20/2014/TT-▪ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn NoSQL (MongoDB)
▪ Ngôn ngữ lập trình: PHP đáp ứng theo tiêu chuẩn mã nguồn mở
▪ Nền tảng Web: HTML5, CSS3, Javascript
▪ Ngôn ngữ theo yêu cầu tiếng Việt theo chuẩn Unicode (TCVN3)
▪ Sử dụng trình duyệt Internet Explorer phiên bản tối thiểu 11, FireFox phiên bản tối thiểu 35, Chrome phiên bản tối thiểu 30
▪ Hệ điều hành sử dụng Linux/Windows
2.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(i) Thực trạng về công tác quản lý sổ liên lạc học sinh cấp 2 và cấp 3 tại Trường
PT Thực hành Sư phạm?
(ii) Công nghệ, giải pháp triển khai ứng dụng trực tuyến phù hợp với Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm?
Trang 19CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài phát triển phần mềm Sổ liên lạc điện tử theo qui trình thác nước… Về
cơ bản, được thực hiện theo các bước như sau:
3.1 THU THẬP THÔNG TIN (REQUIREMENTS)
Với mục tiêu và phạm vi được xác định là xây dựng phần mềm với chức năng quản lý sổ liên lạc học sinh cấp trung học sơ sở và trung học phổ thông tại Trường PT Thực hành Sư phạm đáp ứng theo yêu cầu thực tế của đơn vị và các quy định có liên quan,việc thu thập thông tin được tập trung vào 02 nội dung chính sau:
(i) Thực trạng về công tác quản lý sổ liên lạc học sinh cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông;
(ii) Yêu cầu cải tiến của nhà trường đối với công tác này
Phương pháp được sử dụng chủ yếu là khảo sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp các giáo viên, lãnh đạo phụ trách công tác quản lý sổ liên lạc; kết hợp với nghiên cứu, tổng hợp các văn bản có liên quan đến công tác quản lý sổ liên lạc và công tác ứng dụng CNTT để làm cơ sở cho phân tích, thiết kế và xây dựng chương trình
Phần mềm mới sau khi được xây dựng sẽ được cài đặt và vận hành thử nghiệm
và tổ chức lấy kiến phản hồi qua phiên họp trao đổi, góp ý trực tiếp từ các giáo viên, lãnh đạo của Trường PT Thực hành Sư phạm; phần mềm tiếp tục được hoàn thiện theo các ý kiến phản hồi trực tiếp hoặc qua điện thoại, email
Trang 203.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ (ANALYSIS & DESIGN)
Trên cơ sở các thông tin thu được, việc phân tích hệ thống được thực hiện theo các bước:
Xác định yêu cầu của nhà trường đối với công tác quản lý sổ liên lạc (tự động hóa quá trình nhập, tính điểm và in phiếu liên lạc; hỗ trợ dịch vụ trực tuyến, hỗ trợ tra cứu, thống kê, báo cáo theo mẫu, lấy ý kiến phản hồi từ phụ huynh);
Xác định chức năng cần thiết và qui trình quản lý;
Xác định giải pháp và công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị; Tiến hành phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu; Qui trình quản lý thông tin giáo viên và sinh viên dựa vào phần mềm quản lý Trường học của Bộ Giáo dục Kết hợp thu thập thông tin về hiện trạng Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm; trao đổi trực tiếp với cán bộ phụ trách quản lý phần mềm; để lấy xác định yêu cầu và xây dựng qui trình quản lý sổ liên lạc và qui trình quản lý có liên quan (quản lý giáo viên, phân công dạy, học sinh )
Thu thập thông tin về hiện trạng và qui trình quản lý tại Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm; Trao đổi trực tiếp với Cán bộ phụ trách quản lý phần mềm để lấy yêu cầu về qui trình quản lý học sinh và giáo viên
Sau khi thu thập thông tin tác giả tiến hành phân tích các thông tin về giáo viên, học sinh và qui trình xử lý điểm để thiết kế cơ sở dữ liệu
Dựa vào thông tin đã được thu thập và cung cấp tại Trường tiến hành nghiên cứu và phân tích cơ sở dữ liệu dựa trên hệ quan hệ; tiến hành cài đặt thử nghiệm cơ sở
dữ liệu mở NoSQL MongoDB để thử nghiệm
Quá trình thiết kế được tập trung cụ thể hóa các giải pháp, qui trình và thiết kế giao diện:
Giải pháp về công nghệ: Mô hình dịch vụ, nền tảng phát triển, ngôn ngữ lập trình, hệ quản trị CSDL, công cụ…;
Giải pháp về hạ tầng mạng, phần cứng, thiết bị phụ trợ…
Trong quá trình phân tích và thiết kế, đề tài sử dụng ngôn ngữ UML để mô tả các sơ đồ tác nhân (Use case)
Sau khi phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu tác giả tiến hành sử dụng các công
cụ máy tính cài đặt các phân mềm môi trường phục vụ việc lập trình xây dựng phần mềm
Phần cứng máy tính:
Máy tính có kết nối mạng (dịch vụ web)
Các công cụ phần mềm mở có liên quan để phát triển như:
Trang 21 Hệ điều hành máy chủ vận hành: CentOS, đáp ứng tiêu chuẩn mã nguồn
mở đề cập trong tư 20/2014/TT-BTTTT
Phần mềm máy chủ: Apache Server
Công cụ lập trình: Notepad++, Eclipse…
Các trình duyệt web: IE, Chrome, Firefox, Safari,…
Ngôn ngữ: PHP, Javascript, HTML5, CSS3
Cơ sở dữ liệu: MongoDB phiên bản ≥ 2.4
3.3 XÂY DỰNG PHẦN MỀM (CODING)
Tiến hành xây dựng phần mềm dựa vào thông tin phân tích và thiết kế như sau:
Lập trình phần mềm theo hướng đối tượng (OOP, Object Oriented Programing)
Ngôn ngữ lập trình phía người dùng HTML5, CSS3, Javascript trong đó có sử dụng Frontend framework MetroUI và Javascript Framework jQuery
Phần mềm hoạt động theo mô hình máy khách - máy chủ (client – server), dữ liệu tập trung ở máy chủ
Phần mềm hoạt động trên nền tảng web
3.4 KIỂM THỬ (TESTING)
Sau khi xây dựng các chức năng phần mềm tiến hành cài đặt lên máy chủ vận hành thử tại địa chỉ: http://pps.agu.edu.vn/ischool
Gửi các giáo viên trường PT Thực hành Sư phạm sử dụng vận hành thử, sau
đó tổ chức họp góp ý thêm các chức năng tại phòng máy Trường PT Thực hành Sư phạm
3.5 CHỈNH SỬA VÀ HOÀN THÀNH (IMPLEMENTATION)
Sau thời gian vận hành thử nghiệm tác giả tiến hành chỉnh sửa các lỗi cũng như các yều về chức năng yêu cầu bổ sung Sau đó tiến hành kiểm tra và chỉnh sửa cho đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng
3.6 CÀI ĐẶT VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ (OPERATIONS & MAINTENACE)
Hoàn chỉnh đóng gói phần mềm đưa vào sử dụng vận hành phần mềm, sau đó tiến hành bảo trì và bổ sung thêm các chức năng nếu có
Trang 22CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 PHẦN MỀM SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ
4.1.1 Mô hình xây dựng phần mềm
Hình 1: Mô hình phát triển phần mềm 4.1.2 Qui trình quản lý của phần mềm
Qua khảo sát, công tác đánh giá, xếp loại học sinh cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông được Trường PT Thực hành Sư phạm thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học Phổ thông Theo đó, công tác đánh giá, xếp loại học sinh được thực hiện sau mỗi học kỳ và cả năm học gồm: (1)Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm; và (2)đánh giá, xếp loại học lực Cụ thể các nội dung liên quan đến quá trình đánh giá và xếp loại được quy định chi tiết trong Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT
Trường PT Thực hành Sư phạm đang có nhu cầu ứng dụng phần mềm mới hỗ trợ công tác quản lý sổ liên lạc tiện lợi với các tính năng:
Nhập điểm trực tuyến mọi lúc mọi nơi (với điều kiện có internet)
Nhập điểm một lần tự tính các kết quả như điểm trung bình, học lực, xếp hạng, bảng điểm tổng hợp,…
Trang 23 Xuất và in phiếu liên lạc theo giữa học kỳ và cuối học kỳ
Ngoài ra yêu cầu phần mềm cho phép người dùng xuất bảng điểm của lớp ra tập tin Excel để nhập điểm, sau đó cho phép chắc năng import lại phần mềm khi có internet
Xuất thống kê báo cáo theo các biểu mẫu của Sở giáo dục
Qua nghiên cứu, tổng hợp các văn bản liên quan đến đến ứng dụng CNTT tại các sở giáo dục và đào tạo:
Công văn số 4622/BGDĐT-CNTT ngày 20/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2016 – 2017;
Công văn số 4983/BGDĐT-CNTT, ngày 28/9/2015 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2015 – 2016;
Công văn số 5041/BGDĐT-CNTT ngày 16 /9/2014 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2014 – 2015;
Thông tư 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/3/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục;
Qui trình quản lý thông tin giáo viên và sinh viên dựa vào phần mềm quản lý Trường học (VEMIS) của Bộ Giáo dục
Theo đó, các thông tư và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT của Bộ Giáo dục đều hướng đến việc tăng cường ứng dụng CNTT, đặc biệt là phần mềm mã nguồn
mở, đẩy mạnh ứng dụng trực tuyến theo mô hình dịch vụ phần mềm trong quản lý điều hành giáo dục
Ngoài ra, cần đầu tư hạ tầng CNTT trong các cơ sở giáo dục đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả tiết kiệm, nhà trường cần hoàn thành nối cáp quang internet và trang bị
đủ thiết bị CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành
Đối với Trường PT Thực hành Sư phạm là đơn vị trực thuộc Trường Đại học
An Giang, nền tảng phát triển ứng dụng CNTT của Trường Đại học An Giang chủ yếu
là phát triển dựa vào mã nguồn mở và phần mềm hoạt động trên nền WEB
Do đó, để phát triển phần mềm ưu tiên sử dụng mã nguồn mở và hoạt động trên nền WEB thì ngôn ngữ lập trình PHP được ưu tiên lựa chọn vì PHP là ngôn ngữ
Trang 24lập trình WEB thông dụng, dễ sửa dụng và cài đặt, theo đó hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn được lựa chọn sử dụng là MongoDB
Kết quả thu thập thông tin quan trọng nhất là thông tư 58/2010/TT-BGDĐT là
cơ sở tham khảo để thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý điểm, cũng như các chức năng chính của phần mềm như:
- Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
- Đánh giá, xếp loại học lực
- Hình thức đánh giá và kết quả các môn học sau một học kỳ, cả năm học
- Hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra
- Số lần kiểm tra và cách cho điểm
- Kiểm tra, cho điểm các môn học tự chọn và chủ đề tự chọn thuộc các môn học
- Cách tính kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học
- Cách tính điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học
- Cách xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học
Trang 25Danh mục Tổ chuyên môn
Bảng 4: Danh mục Tổ chuyên môn
Trang 26Số chứng minh nhân dân String
Hộ khẩu thường trú String Nơi ở hiện nay String
Mã xác nhận phụ huynh String
Họ tên của cha String Năm sinh của cha String Đơn vị công tác của cha String
Họ tên của mẹ String Năm sinh của mẹ String
Trang 27Đơn vị công của tác của mẹ String
Mã số Giáo viên String
Số hiệu công chức String
Chứng minh nhân dân String
Địa chị thường trú String Nơi ở hiện nay String
Trang 28Điện thoại String
Tình trạng hôn nhân String
Bảng 6: Danh mục giáo viên
Phân công giảng dạy
Trang 29Phân công Giáo viên chủ nhiệm
Bảng 8: Phân công Giáo viên chủ nhiệm
Phân công Giáo viên thuộc tổ chuyên môn
FK Giáo viên (id_giaovien) ObjectId
FK Năm học (id_namhoc) ObjectId
Bảng 9: Phân công Giáo viên thuộc tổ chuyên môn
Trang 30Điểm danh học sinh
FK Năm học (id_namhoc) ObjectId
Điểm môn học học kỳ 1 Array Điểm môn học học kỳ 2 Array Đánh giá học kỳ 1 Array Đánh giá học kỳ 2 Array
Bảng 12: Danh sách lớp Lưu ý: Ở phần thiết kết CSDL ở bảng Danh sach lớp đã thiết kế bao gồm bảng
điểm và các bảng điểm học kỳ 1 và 2 đều nằm trong điểm môn học học kỳ 1 và 2 hay đánh giá hạnh kiểm cũng nằm trong đánh giá học kỳ 1 và 2 ở bảng trên
Do sử dụng CSDL NoSQL (MongoDB) và cấu trúc lưu trữ theo dạng JSON cho nên chúng ta sẽ bố trí bảng điểm và đánh giá của từng học sinh như sau:
Trang 31}…
]// Kết thúc học kỳ 2
Trang 32Thiết kế CSDL lưu trữ đánh giá học sinh ở các học kỳ như sau: Đánh giá học kỳ 1: [
{
Hạnh kiểm: String, Nghỉ có phép: Number, Nghỉ không phép: Number, Nghỉ luôn: Number (0,1), Ghi chú: String
}
]
Tài khoản người dùng
Trang 334.1.4 Quan hệ các bảng dữ liệu
Hình 2: Quan hệ các bảng dữ liệu
Trang 344.1.5 Qui trình sử dụng các phần mềm
Hình 3: Qui trình sử dụng phần mềm
Trang 35Qui trình sử dụng phần mềm Sổ liên lạc điện tử như sau:
1 Chuẩn bị danh mục: đầu năm học quản trị (admin) sẽ nhập bị các danh mục cho năm học như:
- Danh mục Giáo viên
2 Phân công: quản trị (admin) sẽ phân công các chức năng quản lý như:
- Tạo danh sách lớp hoặc kết chuyển lên lớp cho các học sinh có sẵn
ở Trường
- Có thể nhập (import) danh sách học sinh từ tập tin Excel
- Phân công Giảng dạy
- Phân công Giáo viên chủ nhiệm
- Phân công Tổ chuyên môn cho Giáo viên
3 Nhập điểm, đánh giá, điểm danh học sinh
- Giáo viên giảng dạy (teacher) sẽ tiến hành nhập điểm khi có điểm môn học mình giảng dạy Việc nhập điểm có thể nhập trực tuyến hoặc xuất ra tập tin Excel bảng điểm và nhập vào sau đó import lại phần
- Giáo viên chủ nhiệm (teacher) nhập đánh giá học sinh Việc nhập này giáo viên xuất ra tập tin Excel và nhập vào sau đó import lại phần mềm
- Giáo viên chủ nhiệm sẽ nhập điểm danh học sinh
4 In phiếu liên lạc giữa kỳ: giáo viên chủ nhiệm in phiếu liên lạc giữa kỳ
5 Khóa nhập điểm: sau khi nhập điểm và nhập đánh giá xong quản trị (admin) tiến hành khóa
6 In phiếu liên lạc học kỳ: giáo viên chủ nhiệm tiến hành in phiếu liên lạc học kỳ và in bảng điểm tổng hợp
7 Thông kê: Các chức năng thống kê và báo cáo