1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu thi quy hoạch

30 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 324,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c.Các giải pháp thực hiện QH trong các giai đoạn QH: -Mục đích: + Nêu rõ quan điểm và mục tiêu phát triển ngành trong thời kỳ qui hoạch; + Đưa ra phương hướng phát triển ngành theo các c

Trang 1

-Nếu không có QH ngành thì ngành đó sẽ phát triển tự phát => mất cân đối cung – cầu.

VD: Ví dụ như ngành Xi măng trước đây do không được QH, nên sự phân bố các nhà máy ximăng không hợp lý, tập trung ở miền Bắc (chủ yếu ở 3 tỉnh Thanh Hóa, Ninh Bình, Hà Nam),còn các tỉnh Nam bộ, Nam Trung bộ thì lại không được đầu tư SX xi măng Điều này dẫn tớihiện nay miền Bắc dư cung, còn miền Nam luôn ở mức cầu cao Vì vậy, phải vận chuyển ximăng từ miền Bắc vào miền Nam, hoặc miền Nam phải nhập khẩu xi măng từ Thái Lan

-Là căn cứ để xây dựng QH tổng thể phát triển KT-XH cả nước, của vùng, của tỉnh, thành phố.-Là cơ sở để tạo nên sự phát triển đồng bộ, phối hợp liên ngành hài hòa giữa các ngành có liênquan với nhau

-Cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư nghiên cứu để đưa ra quyết định đtư

3 Các bước tiến hành (nội dung QH):

a Đánh giá điều kiện, yếu tố phát triển:

-Mục đích:

+ Chỉ ra những nhân tố cần thiết cho ptrien ngành

+ Đánh giá knăng tđộng của các yếu tố đầu vào đến ptrien ngành

+ Đgiá vai trò trong hội nhập và tính cạnh tranh của ngành trong ptrien

-Nội dung:

(1) Xác định vị trí, vai trò của ngành đối với nền kinh tế quốc dân

(2) Đánh giá các nhân tố đầu vào cho phát triển ngành

(3) Phân tích sự ảnh hưởng của bối cảnh thế giới đến phát triển ngành

(4) Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn và hướng khai thác

b Phân tích đánh giá hiện trạng ptrien:

Trang 2

(3) Đánh giá trình độ và khả năng phát triển khoa học- công nghệ của ngành

(4) Đánh giá về hoạt động đầu tư cho phát triển ngành

(5) Nguồn nhân lực cho ngành

(6) Đánh giá hiện trạng phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ

(7) Tổng hợp đánh giá chung

c.Các giải pháp thực hiện QH trong các giai đoạn QH:

-Mục đích:

+ Nêu rõ quan điểm và mục tiêu phát triển ngành trong thời kỳ qui hoạch;

+ Đưa ra phương hướng phát triển ngành theo các chỉ tiêu chung và các sản phẩm, đặc biệt chú ýđến các sản phẩm chủ lực;

+ Nêu các biện pháp cho phát triển ngành Nêu rõ vai trò của Nhà nước trong quản lý ngành.-Nội dung:

(1) Xây dựng quan điểm, mục tiêu cho phát triển ngành

(2) Dự báo các yếu tố tác động phát triển ngành, trong đó có phân tích, dự báo đầy đủ yếu tốthị trường và yêu cầu về năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ

(3) Luận chứng các phương án phát triển

(4) Luận chứng phương án phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ, nhất là đối với các côngtrình then chốt

d Các giải pháp thực hiện QH:

-Mục đích :

+ Đưa ra các điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của qui hoạch đề ra;

+ Xác định khả năng thực hiện các biện pháp đó

-Nội dung:

(1) Các giải pháp:

+ Về vốn đầu tư cần nêu rõ nhu cầu về vốn đầu tư, khả năng huy động nguồn vốn và phân bổtheo các phân ngành/các sản phẩm;

+ Về các chính sách, cơ chế cần chú trọng đến các cơ chế tổ chức sản xuất có hiệu quả;

+ Về Công nghệ, nêu rõ những yêu cầu và biện pháp trang bị, đổi mới công nghệ hiện đại; + Về nguồn nhân lực cần có các biện pháp tạo thêm việc làm, nhu cầu và phương thức đào tạolao động;

Trang 3

+ Về tổ chức thực hiện, bổ sung, điều chỉnh và thực hiện một cách thống nhất, đồng thời có quiđịnh về giám sát thực hiện các qui hoạch đã được phê duyệt.

(2) Danh mục công trình, dự án đầu tư trọng điểm và tổ chức thực hiện quy hoạch

+ Danh sách các dự án dài hạn;

+ Xây dựng những dự án ưu tiên, cần thiết cho những giai đoạn 1 đến 5 năm trước mắt

PHẦN 2: QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG1.Khái niệm kết cấu hạ tầng:

Quan niệm 1:

Kết cấu hạ tầng là toàn bộ những yếu tố vật chất, tinh thần, cơ chế và tổ chức gắn liền với sảnxuất xã hội làm thành môi trường thuận lợi để nền kinh tế vận động và tăng trưởng bình thường

Quan niệm 2: KCHT gồm 2 nhóm KCHT cứng và KCHT mềm

KCHT mềm: là những sản phẩm vật chts như kinh nghiệm quản lý, chính sách, cơ chế kinh

tế, trình độ quản lý, trình độ học vấn dân cư

KCHT cứng: là tổ hợp những công trình vật chất kỹ thuật mà kết quả hoạt động của nó là dịch vụ có chức năng phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất vf đời sống dan cư được bố trítrên lãnh thổ nhất định

2 Phân loại kết cấu hạ tầng:

 Theo UNRID ( trung tâm phát triển vùng LHQ 1996) KCHT kinh tế, xã hội, hành chính(như khuôn khổ và bộ máy pháp luật, kiểm tra và thực hiện quyền lực hành chính

 Khác: kinh tế, xã hội, môi trường

 Phổ biến: Kết cấu hạ tầng được phân làm nhiều loại theo các quan điểm #nhau Nhưng theo quan điểm của người viết giáo trình thì kết cấu hạ tầng được phân làm 2 loại:

- KCHT kinh tế: hệ thống công trình vật chất kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực trong nền KTQD, gồm:

+ Hệ thống các công trình giao thông vận tải: đường bộ, đướng sắt, cầu cống, sân bay, bến cảng…

+ Hệ thống các công trình cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu phục vụ sản xuất như cung cấp phân bón, xăng dầu, khí đốt

+Mạng lưới chuyển tải và phan phối năng lượng điện, hệ thống thiết bị, các công trình và phương tiện thông tin liên lạc của bưu chính viễn thông, lưu trữ thông tin…

+Hệ thống thuỷ lợi, thuỷ nông phục vụ tưới tiêu và cung cấp nước, phục vụ sản xuất nông, lâm ngư nghiệp

Trang 4

- KCHT xã hội: toàn bộ hệ thống các công trình vật chất kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động văn hoá, xã hội, bảo đảm cho việc thoả mãn và nâng cao trình độ dân trí, văn hoá tinh thần của dân cư, đồng thời là điều kiện chung cho quá trình tái sản xuất sức lao động

và nâng cao trình độ lao động xã hội Hệ thống này bao gồm

+ Các cơ sở thiết bị và công trình phục vụ cho giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học ứngdụng và triển khai công nghệ

+ Các cơ sở y tế bảo vệ sức khoẻ, BHXH nghỉ ngơi thăm quan du lịch và các công trình phục vụ cho hoạt động văn hoá, xã hội, văn nghệ…

Điểm cần lưu ý là sự phân loại trên cũng chỉ có tính chất tương đối vì thực tế, 1 công trình cóthể phục vụ nhiều chức năng # nhau Mặt #, giữa các nhóm công trình cũng có quan hệ với nhau,

hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình phát triển

3 Đặc điểm, tính chất của các công trình kết cấu hạ tầng:

- KCHT phải đi trc 1 bước tạo cơ sở và tiền đề cho sx như xd giao thông với chất lượng tốt,đồng bộ để mở đường cho phát triển 1 vung kinh tế mới hay khu công nghiệp mới…yếu tố nhà

ở, điện nước, thông tin lien lạc cũng cần phải cbị trc cho việc hình thành điểm dân cư, đảm bảođời sống người lao động tuy nhiên yếu tố đi trc của KCHT cũng phụ thuộc vào từng khu vực,từng thời kỳ và thành phẩm của KCHT

- Dịch vụ KCHT có tính chất cộng đồng cao, # với các họat động sx kinh doanh của các đơn vịkinh tế là chỉ bó hẹp trong 1 khuôn khổ của đơn vị đó, còn KCHT phục vụ cho cả hoạt động dân

cư mà không phân biệt thành phần kinh tế, tầng lớp dân cư hay giai cấp xh… chính vì vậy màngười ta nói dịch vụ KCHT là dịch vụ công cộng xh mang tính phân phối lại để đảm bảo côngbằng và không ngừng nâng cao phúc lợi xh

- Hoạt động của KCHT đòi hỏi tính đồng bộ cao, vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tưkết cấu hạ tầng thì phải tính đến sự phối hợp giữa các công trình KCHT về thời gian xây dựng,công suất thiết kế và thời gian sử dụng nhằm tăng giá trị đột biến, thúc đẩy phát triển của vùnglãnh thổ Ví dụ, ta xât dựng con đường thì giá trị đất ven con đường tăng lên, hình thành khucông nghiệp, khu dô thị, khu dân cư mới

Những đăc điểm của các công trình KCHT

- Xây dựng các công trình KCHT cần vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu và thông qua các hoạt động của ngành nghề khác Vì vậy không khuyến khích tư nhân bỏ vốn vào đầu tư xây dựng KCHT Nguồn vốn đầu tư KCHT chủ yếu được lấy từ ngân sách nhà nước (khoảng 50% tổng ngân sách tập trung đầu tư cho KCHT) trong những năm gần đây thì thấy rằng nguồn vốn ODA chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp đó đến nguồn vốn tư nhân (cả trong nước và nước ngoài), vốn của người sử dụng kết cấu hạ tầng chi trả, nguồn trái phiếu chính phủ, nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác =>Từ đặc điểm trên cho thấy nhà nước có chính sách huy động vốn phát triển KCHT bằng các hình thức #nhau như huy động sự đóng góp tự nhiên của nhân dân với các phương châm là “kết hợp nhà nước

và nhân dân cùng làm” Huy động từ quỹ đất đai dành cho xd công trình KCHT, đồng thời thực hiện xã hội hóa xd, sử dụng các công trình KCHT

- Các công trình KCHT sau khi xd có thời gian tồn tại lâu dài trên lãnh thổ, phục vụ lâu dàicho nhiều họat động sx kinh doanh và sinh hoạt Vì vậy, cần tổ chức, quy hoạch và kế

Trang 5

hoạch hóa phát triển KCHT với công nghệ và kỹ thuật tiên tiến Phải bố trí các công trìnhphù hợp với quy hoạch sx nhằm đảm bảo cho các công trình KCHT hoạt động có hiệuquả

4.Vai trò, sự cần thiết của quy hoạch KCHT

- Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởngnhanh, ổn định và bền vững Trình độ phát triển của kết cấu hạ tầng có ảnh hưởngquyết định đến trình độ phát triển của đất nước (1) trình độ phát triển kết cấu hạ tầng

có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế; và (2) trình độ phát triển kết cấu hạ tầngcàng cao thì mức độ bất bình đẳng về thu nhập trong xã hội càng giảm Từ đ ó k ế tluận chung là trình độ phát triển kết cấu hạ tầng có tác động mạnh đến công tác xoá đói,giảm nghèo

- Tác động quan trọng sau đây:

o Ở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu tư đa dạng cho phát triển KTXH

o KCHT phát triển đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triển các vùng kinh tế động lực,các vùng trọng điểm và tạo tác động lan toả lôi kéo các vùng liền kề phát triển

o Cải thiện hạ tầng mà nâng cao điều kiện sống của người nghèo, góp phần bảo vệ môi trường

o Tạo điều kiện nâng cao trình độ kiến thức và cải thiện tình trạng sức khoẻ cho ngườidân, giảm thiểu bất bình đẳng XH

=>Tóm lại, kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế- xã hội của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển Hệ thống kết cấu hạ tầng pháttriển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nềnkinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Ngược lại, một hệ thống kết cấu hạ tầngkém phát triển là một trở lực lớn đối với sự phát triển Ở nhiều nước đang phát triển hiệnnay, kết cấu hạ tầng thiếu và yếu đã gây ứ đọng trong luân chuyển các nguồn lực, khó hấpthụ vốn đầu tư, gây ra những “nút cổ chai kết cấu hạ tầng” ảnh hưởng trực tiếp đến tăngtrưởng kinh tế

5 Xu hướng tăng trưởng của các ngành kết cấu hạ tầng:

Đầu tư KCHT và tăng trưởng KCHT có lien quan chặt chẽ với nhau Việc xác định quy mô, tốc

độ đầu tư hợp lý là không đơn giản(do đặc điểm KCHT) Việc nghiên cứu 1 cách hệ thống kinhnghiệm của các nước đc tổng kết sẽ giúp chúng ta có đc kinh nghiệm có cơ sở thực tiễn cho hoạtđộng này Qua nghiên cứu cho thấy KCHT tăng lên 1 cách tuần tự theo sức sản xuất của nền kinh

tế

Xây dựng quy hoạch còn cần dựa trên nhu cầu thực tế của xã hội tránh tình trang nhiều hạngmục KCHT xây dựng xong phục vụ được rất ít người

5 Phân tích nội dụng quy hoạch kết cấu hạ tầng

a Đánh giá điều kiện, yếu tố phát triển:

- Mục đích:

- Chỉ ra những nhân tố cần thiết cho phát triển ngành;

Trang 6

- Đánh giá khả năng tác động của các yếu tố nguồn lực đối với sự phát triển ngành.

- Nội dung:

(1) Đánh giá các điều kiện tự nhiên cho phát triển ngành

(2) Bối cảnh chung của phát triển ngành trên thế giới và trong khu vực ảnh hưởng đến phát triển ngành trong nước

b Phân tích đánh giá hiện trạng ptrien:

- Mục đích:

- Đánh giá hiện trạng phát triển ngành theo các chỉ tiêu cơ bản;

- Đưa ra kết luận về thành tựu, khó khăn, nguyên nhân chính và đưa ra hướng giải quyết

- Nội dung:

(1) Đánh giá năng lực phát triển ngành

(2) Đánh giá về trang bị công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật ngành

(3) Đánh giá về đầu tư và vốn đầu tư

(4) Về nguồn nhân lực cho ngành

(5) Đánh giá hiện trạng phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ

(6) Đánh giá mặt mạnh, mặt hạn chế về các chỉ tiêu

(7) Nguyên nhân của thành công và hạn chế

c Luận chứng phương hướng phát triển

- Mục đích:

- Nêu rõ quan điểm và mục tiêu phát triển ngành gắn với bối cảnh chung trong nước vànước ngoài;

- Đưa ra phương hướng phát triển ngành theo các chỉ tiêu tổng quát;

- Nêu ra các biện pháp phát triển ngành trong thời kỳ qui hoạch

- Nội dung:

(1) Xây dựng quan điểm, mục tiêu cho phát triển ngành

(2) Dự báo các yếu tố tác động phát triển ngành, trong đó có phân tích, dự báo đầy đủ yếu tố thị trường và yêu cầu về năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ

Ví dụ:

* KCHT giao thông:

-Xác định nhu cầu xây dựng

Q= F (t, m, c…)

Trang 7

Q: khối lượng công việc vận tải trong vùng

t- tốc độ phát triển kinh tế trong vùng

m- mật độ mạng lưới giao thông trong vùng

c- cơ cấu kinh tế của vùng

- Xác định cường độ hàng hoá luật chuyển trên một tuyến đường

C=h/l

c- cường độ hàng hoá luân chuyển ( tấn/km)

h- tổng lượng hàng hoá luân chuyển ( tấn)

l- chiều dài tuyến đường

ý nghĩa: cho biết trên 1 km đảm nhận bao nhiêu hàng hoá vận chuyển Nếu C càng lớn thì chọn đường và mặt đường xây dựng cấp càng cao

- Xác định lưu lượng xe chạy trong 1 ngày đêm trên một đoạn đường hay một tuyến đường Là căn cứ để quyết định xây dựng cấp đường như thế nào

Ví dụ về nhu cầu không tương xứng thực trạng

Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long, tồn tại cơ bản là hệ thống đường bộ kém phát triển, mùa mưa lũ thường bị tắc nghẽn, ngập lụt, đi lại rất khó khăn

Đối với vùng trung du, miền núi phía Bắc, hệ thống đường giao thông còn quá thiếu và xấu Hiện nay, vẫn còn nhiều xã chưa có đường giao thông tới trung tâm xã

 không được đầu tư thoả đáng

* KCHT bưu chính viễn thông

- chỉ tiêu bưu phẩm, bưu kiện bình quân đầu người trong từng thời kỳ quy hoạch

- Bán kính phục vụ trung bình của một bưu cục

(3) Luận chứng các phương án phát triển

(4) Luận chứng phương án phân bố ngành trên các vùng lãnh thổ

d Các giải pháp thực hiện QH:

- Mục đích :

- Đưa ra các điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của qui hoạch đề ra;

- Đánh giá khả năng thực hiện các biện pháp đó

- Nội dung:

Trang 8

(1) Đề xuất cỏc giải phỏp thực hiện theo cỏc giai đoạn phỏt triển, bao gồm cỏc giải phỏp về :

- Chớnh sỏch, cơ chế về hoạt động cú hiệu quả;

- Đầu tư vốn cho ngành, cần nờu rừ nhu cầu vốn, khả năng, nguồn huy động và phõn bổ theo cỏc phõn ngành/cỏc vựng;

- Giải phỏp về cụng nghệ và tiến bộ KHKT, nờu rừ những yờu cầu và biện phỏp trang bị cỏc thiết bị hiện đại;

- Cỏc biện phỏp về đào tạo lao động cho ngành; nhu cầu theo trỡnh độ đào tạo, khả năng đào tạo và cỏc hỡnh thức đào tạo

- Về tổ chức thực hiện, bổ sung, điều chỉnh và thực hiện một cỏch thống nhất, đồng thời cúqui định về giỏm sỏt thực hiện cỏc qui hoạch đó được phờ duyệt

(2) Xõy dựng danh mục cụng trỡnh, dự ỏn đầu tư trọng điểm

- Danh sỏch cỏc dự ỏn dài hạn;

- Xõy dựng những dự ỏn ưu tiờn, cần thiết cho những giai đoạn 1 đến 5 năm trước mắt

6 Căn cứ lập QH KCHT

- Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc trong các thời kỳ qui hoạch

là định hớng chủ yếu cho qui hoạch phát triển ngành;

- Chiến lợc phát triển ngành trong thời kỳ dài hạn, trong đó đánh giá tìnhhình hoạt động và dự báo xu thế phát triển chung của thế giới về ngành, sẽ

là những nội dung cơ bản cho qui hoạch phát triển ngành trong thời kỳ quihoạch;

- Qui hoạch phát triển ngành phải xuất phát từ hiện trạng phát triển ngànhtính tới thời kỳ qui định

- Ngoài ra còn dựa vào các căn cứ về pháp lý cho qui hoạch nh : các Quyết

định của Chính phủ về qui hoạch, các văn kiện về đờng lối, chính sáchphát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nớc qua các kỳ Đại hội,…;

7 Trỡnh tự lập và phờ duyệt QH KCHT

B1:

Xác định chủ đầu t, đơn vị thi công (t vấn)

- Xây dựng đề cơng, đề cơng chi tiết

- Tổ chức phê duyệt đề cơng chi tiết

Trang 9

- Trên cơ sở đó tiến hành phân tích, đánh giá các yếu tố và điềukiện phát triển và dự báo tác động của chúng đến quy hoạch phát triểnngành

- Thu thập tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên môi trờng có liênquan, nếu thiếu cần có kế hoạch điều tra thực tế bổ sung

B3:

Xây dựng báo cáo tổng hợp, bao gồm :

- Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển ngành (nếu trớc đây đã

có quy hoạch thì khi đánh giá hiện trạng cần so sánh với mục tiêu quyhoạch đã đề ra)

- Dựa vào các mục tiêu đặt ra của chiến lợc phát triển kinh tế - xã hộiquốc gia, các yếu tố về thị trờng trong và ngoài nớc, khả năng khai tháccác nguồn lực để luận chứng quan điểm, mục tiêu phát triển ngành chocác năm mốc của thời kỳ quy hoạch

- Luận chứng các phơng án phát triển và giải pháp chủ yếu đảm bảothực hiện quy hoạch phát triển ngành

- Dự kiến danh mục công trình đầu t của quy hoạch ngành

-Theo tiờu thức tự nhiờn: lónh thổ được chia thành cỏc vựng tự nhiờn( là những vựng cú điều kiện

tự nhiờn, địa hỡnh khỏc nhau

-Theo tiờu thức kinh tế - hành chớnh lónh thổ quốc gia được phõn chia theo vựng kinh tế hànhchớnh Vớ dụ: xó, huyện, tỉnh…

-Theo tiờu thức kinh tế: lónh thổ quốc gia được chia thành cỏc vựng kinh tế: là vựng cú nhiềuvựng kinh tế hành chớnh tỉnh Việc phõn vựng kinh tế liờn tỉnh cú ý nghĩa trong việc sử dụng hiệuquả hơn nguồn tài nguyờn của địa phương, sử dụng hiệu quả cỏc cụng trỡnh kết cấu hạ tầng lớnphục vụ nhiều địa phương

-Nếu theo tiờu thức ưu tiờn đầu tư phỏt triển cú trọng điểm: lónh thổ quốc gia được phõn chiavựng kinh tế trọng điểm và vựng khụng trọng điểm

2 Vai trũ, vị trớ của từng vựng trong toàn bộ nền kinh tế:

- Cỏc tỉnh, huyện cú chức năng vừa quản lý kinh tế vừa quản lý hành chớnh và chăm lo đời sốngcho dõn cư trong vựng, thực hiện nghĩa vụ của tỉnh với trung ương

- Vựng KT liờn tỉnh là 1 bộ phận của lónh thổ quốc gia, gồm nhiều tỉnh cú cỏc hoạt động KT-XHtương đối độc lập, thực hiện sự phõn cụng lao động XH của cả nước Đõy là loại vựng phục vụ

Trang 10

việc hoạch định chiến lược và QHPT KT-XH theo lãnh thổ cũng như để quản lý các quá trình PTKT-XH trên mỗi vùng của đất nước.

- Vùng KTTĐ là 1 bộ phận của lãnh thổ quốc gia, hội tụ các điều kiện và yếu tố phát triển thuậnlợi, có tiềm lực KT lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu thúc đẩy sự PT chung của cả nước

3 Vai trò, vị trí quy hoạch vùng trong phát triển cả nước:

QH vùng phục vụ công tác điều hành và chỉ đạo vĩ mô về PT KT và cung cấp những căn cứcần thiết cho các hoạt động KT-XH của người dân trong vùng và các nhà đầu tư Giúp các cấplãnh đạo và quản lý vùng có căn cứ khoa học để đưa ra các chủ trương, các kế hoạch PT, các giảipháp hữu hiệu để chỉ đạo, điều hành quá trình PT KT-XH của vùng Giúp người dân trong vùng

và các nhà đầu tư hiểu rõ tiềm năng, cơ hội đầu tư và yêu cầu PT KT-XH của vùng

QH vùng đáp ứng yêu cầu của KT thị trường, tiến bộ KH-CN và PT nhanh, hiệu quả và bềnvững

QH vùng có trọng điểm cho từng thời kỳ, đề cập được nhiều phương án, thường xuyên cậpnhật, điều chỉnh, bổ sung khi cần để có giải pháp điều chỉnh kịp thời phù hợp tình hình thực tế

QH tìm giải pháp giải quyết các mâu thuẫn và tính tới những điều đã, đang và sẽ nảy sinh nhằmđảm bảo sự PT hài hoà giữa KT-XH-MT

4 QH vùng:

4.1 Khái niệm: QH vùng là luận chứng PT XH và tổ chức ko gian các hoạt động

KT-XH hợp lý trên lãnh thổ quốc gia trong 1 thời gian xác định

Thời kỳ lập QH vùng là 10 năm, có tầm nhìn từ 15 - 20 năm và thể hiện cho từng thời kỳ 5năm Được rà soát, điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết theo định kỳ xem xét 5 năm 1 lần hoặc theobáo cáo thực hiện QH hàng năm nhằm đảm bảo phù hợp với tình hình KT-XH

- Vị trí địa lý, mối quan hệ lãnh thổ và khả năng phát huy các yếu tố này cho QHPT

- Vị trí của vùng trong CLPT của quốc gia

- Phân tích, đánh giá, dự báo khả năng khai thác, sử dụng các yếu tố: về đkTN, TNTN; vềdân cư; về hệ thống kết cấu hạ tầng; về quá trình PT, hiện trạng PT KT-XH

b) Phân tích, dự báo ảnh hưởng của các yếu tố trong và ngoài nước (tác động của QH cảnước, của vùng đối với QH tỉnh)

c) Đánh giá các lợi thế so sánh, hạn chế và cơ hội, thách thức đối với PT vùng trong thời

kỳ QH

(2) Luận chứng mục tiêu, quan điểm và phương hướng PT KT, XH: Xác định vị trí, vai

trò, chức năng của vùng đối với nền KTQD (vùng lớn hơn mà nó nằm trong) -> luận chứng quanđiểm và mục tiêu PT (cả mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể)

- Về KT: tăng trưởng GDP, tổng GDP, GT XK và tỷ trọng đóng góp của vùng đối với cảnước (vùng lớn hơn), GDP/người, đóng góp ngân sách, năng suất lao động và khả năng cạnhtranh

Trang 11

- Về XH: mức tăng việc làm, giảm thất nghiệp, giảm đói nghèo, mức độ phổ cập về giáodục, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ LĐ qua đào tạo, mức giảm bệnh tật và tệ nạn XH.

- Về MT: giảm mức độ ÔNMT và mức bảo đảm các yêu cầu về MT trong sạch

- Về quốc phòng, an ninh: ổn định chính trị, trật tự an toàn XH, PT KT gắn với bảo đảm

an ninh, quốc phòng

(3) Xác định nhiệm vụ cụ thể: Luận chứng PT cơ cấu KT, luận chứng và lựa chọn phương

án PT; xác định hướng PT ngành, lĩnh vực then chốt và sản phẩm chủ lực -> lựa chọn cơ cấu đầu

tư, trong đó xác định chức năng, nhiệm vụ và vai trò đối với vùng của các trung tâm đô thị vàtiểu vùng trọng điểm

Luận chứng PT nguồn nhân lực và các giải pháp đào tạo, PT nguồn nhân lực

(4) Luận chứng phương án tổng hợp về tổ chức KT-XH trên lãnh thổ vùng:

(5) QHPT kết cấu hạ tầng: Lựa chọn phương án PT mạng lưới giao thông; thông tin liên

lạc, bưu chính viễn thông; nguồn và mạng lưới chuyển tải điện; các công trình thủy lợi, cấpnước; hệ thống kết cấu hạ tầng XH và phúc lợi công cộng

(6) Định hướng QH sử dụng đất (Dự báo các phương án sử dụng đất căn cứ vào định

hướng PT ngành, lĩnh vực)

(7) Luận chứng Danh mục dự án ưu tiên đầu tư: Danh sách các dự án dài hạn; dự án ưu

tiên, cần thiết cho từng giai đoạn

(8) Luận chứng bảo vệ MT: x/đ những lãnh thổ đang bị ô nhiễm trầm trọng, những lãnh

thổ nhạy cảm về MT và đề xuất giải pháp thích ứng để bảo vệ hoặc sử dụng các lãnh thổ này

- Về khoa học công nghệ, môi trường: khuyến khích đầu tư mới và chuyển giao KH,CN

vào ứng dụng thực tế trong từng ngành, lĩnh vực; giải pháp bảo vệ môi trường nhằm đảo bảo PTbền vững

- Về cơ chế, chính sách: xây dựng và vận dụng các cơ chế chính sách phù hợp với đặc thù

vùng: tạo môi trường đầu tư thuận lợi, đẩy mạnh hợp tác đối ngoại (vẫn đảm bảo tính chặt chẽ vàhướng PT bền vững) nhằm thu hút vốn, giảm gánh nặng ngân sách

- Về tổ chức thực hiện: nhấn mạnh những lợi thế so sánh, chính sách ưu tiên để quảng bá

hình ảnh vùng nhằm hấp dẫn các nhà đầu tư; đồng thời cần có quy định về điều hành, giám sátthực hiện

Trang 12

(10) Thể hiện phương án QH vùng liên tỉnh (tỉnh) trên bản đồ QH với tỷ lệ 1/500.000

(1/250.000) và 1/250.000 (1/100.000) đối với các khu vực KTTĐ

4.3 Căn cứ lập QH vùng: CL và QH cả nc; Các nghị quyết, quyết định về chủ trương PT

KT-XH của Đảng, Quốc hội và Chính phủ; QHPT ngành, lĩnh vực (cấp QG); Các QH xây dựng,

đô thị và QH sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Hệ thống số liệu thống kê; Cáckết quả điều tra cơ bản, khảo sát và hệ thống số liệu, tài liệu liên quan

4.4 Trình tự lập QH vùng

- Xử lý các kết quả điều tra, khảo sát Nghiên cứu các tác động của các yếu tố bên ngoài,của CLPT cả nc Đánh giá, dự báo các yếu tố, điều kiện PT Xác định vị trí, vai trò chủ yếu củacác ngành, từng tỉnh đối với KT-XH của vùng

- Xác định vai trò của vùng QH đối với cả nước và vùng lớn hơn mà nó nằm trong đó;nghiên cứu các quan điểm chỉ đạo và 1 số chỉ tiêu vĩ mô về PT KT-XH của vùng; cung cấp cácthông tin đó cho các bên liên quan đồng thời thu nhận phản hồi để điều chỉnh, bổ sung

- Xây dựng và lựa chọn phương án QH Xác định quan điểm và mục tiêu PT; định hướng

PT và phương án QH; định hướng tổ chức ko gian; các giải pháp thực hiện

- Lập báo cáo QH vùng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

- Thông báo QH vùng trong 30 ngày sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

5 Thẩm định và phê duyệt QH vùng

5.1 Hồ sơ thẩm định: Tờ trình đề nghị phê duyệt QH; Báo cáo tổng hợp QH lập theo nội

dung quy định; Các báo cáo chuyên đề, các phụ lục kèm theo; Hệ thống bản đồ QH; Các văn bảnpháp lý có liên quan; Báo cáo thẩm định của cấp cơ sở

5.2 Nội dung thẩm định:

- Cơ sở pháp lý, cở sở khoa học, độ tin cậy của các thông tin đã dùng và nội dung QH

- Sự phù hợp của QH vs CLPT KT-XH

- Các M, chỉ tiêu chủ yếu của QH và phương án bố trí hợp lý các nguồn lực

- Tính thống nhất của QH cả nc, vùng, lãnh thổ, QH ngành và các QH khác liên quan

- Các giải pháp thực hiện, tính khả thi và các biện pháp quản lý thực hiện QH

5.4 Về hồ sơ trình phê duyệt:

- Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ trình đề nghị phê duyệt QH; Báo cáo QH theo nội dung quy

định; Báo cáo tóm tắt QH trình duyệt; Các VB pháp lý liên quan

- Hồ sơ cq thẩm định trình: Báo cáo thẩm định; Các văn bản về ý kiến của các bên liên

quan; Dự thảo quyết định phê duyệt

5.5 Nội dung phê duyệt: Quan điểm và các mục tiêu, chỉ tiêu PT chủ yếu; Phương hướng và

các phương án PT chủ yếu; Các biện pháp chủ yếu để đạt mục tiêu QH; Phương án tổ chức lãnhthổ các hoạt động KT-XH; Tổ chức thực hiện

5.6 Thẩm quyền phê duyệt:

Trang 13

- Chủ tịch UBND cấp nào trình HĐND cấp đó thông qua QH cấp mình trước khi trình duyệt.

- QH vùng KT liên tỉnh, các vùng KTTĐ, các tỉnh do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

- QH cấp huyện do Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt

* Ví dụ:

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ sẽ hình thành và phát triển hệ thống đô thị theo không gian vùng thủ đô Hà Nội và khu vực hành lang kinh tế ven biển Hải Phòng - Quảng Ninh.

Các đô thị hạt nhân là thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Hạ Long trong đó thành phố

Hà Nội là thành phố trung tâm của vùng Trên cơ sở đó sẽ phát triển các chuỗi đô thị theo cáchành lang kinh tế tiến đến hình thành các dải siêu đô thị Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Hoà Lạc,Hải Phòng - Hạ Long

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bao gồm 8 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hà Tây, BắcNinh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng và Quảng Ninh là một trong 3 vùng kinh tế trọng điểmcủa cả nước Vùng có Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật

có điều kiện để cải tạo thị trường, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của các tỉnhtrong vùng

Do đó, trong định hướng quy hoạch sử dụng đất phát triển đô thị là tiếp tục xây dựng Hà Nội trởthành trung tâm đầu não về chính trị, hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hoá, khoa học,giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước

Trong phạm vi vùng Hà Nội sẽ có các đô thị vệ tinh xây dựng và phát triển như: Sơn Tây, HoàLạc, Xuân Mai, Miếu Môn, Phố Nối, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh, Xuân Hoà, Phúc Yên,

Hà Đông và các vành đai nông nghiệp, cây xanh thuộc các tỉnh Hà Tây, Hưng Yên, HảiDương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc Dự kiến sẽ xây dựng và hình thành 17 đô thị vệ tinh trực tiếp của

Hà Nội

Thành phố Hải Phòng là một trung tâm đô thị cấp quốc gia và là một trong các đô thị trung tâmcủa vùng trọng điểm phía Bắc sẽ được quy hoạch thành chùm đô thị Hải Phòng có bán kính ảnhhưởng từ 20-30 km Khu vực nội thành Hải Phòng sẽ là đô thị hạt nhân, giữ vai trò chức năng làthành phố cảng, trung tâm kinh tế (công nghiệp, dịch vụ, du lịch) của toàn vùng Bắc Bộ

Thành phố Hạ Long cũng được coi là một đô thị hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ vàcủa khu vực tỉnh Quảng Ninh Dự kiến đến năm 2020, quy mô dân số nơi đây sẽ đạt khoảng700.000 người và sẽ đảm nhiệm vai trò chức năng chính là thành phố cảng, công nghiệp, du lịch,nghỉ ngơi giải trí

Cùng với việc phát triển đô thị, hệ thống công nghiệp, thương mại- dịch vụ vùng sẽ được xâydựng phát triển trên cơ sở phù hợp với phát triển đô thị, giao thông vận tải và cân đối sử dụng đấtnông nghiệp Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, các khu công nghiệp sẽ được tập trung xâydựng như: Khu công nghiệp Đông Anh, Sóc Sơn (Hà Nội); Khu công nghiệp Đò Nống- Chợ Hỗ,

Trang 14

Nam Cầu Kiền, Tràng Duệ, An Hồng (Hải Phòng); Khu công nghiệp Đông Mai, Cái Lân (QuảngNinh); Khu công nghiệp Việt Hoà, Phú Thái, Cộng Hoà, Lai Vu (Hải Dương) Khu công nghiệpKhai Quang, Chấn Hưng, Bà Thiện (Vĩnh Phúc)

Để phục vụ quá trình phát triển, hệ thống thương mại điện tử và hệ thống thông tin, giao dịchthương mại sẽ tiếp tục được hoàn thiện Hệ thống các mạng lưới trung tâm thương mại vùng sẽđược mở rộng, tăng cường xây dựng mạng lưới trung tâm triển lãm và hội chợ Mỗi tỉnh thànhtrong vùng sẽ xây dựng và có ít nhất 1-2 trung tâm triển lãm hội chợ đến năm 2010

Hoạt động phát triển du lịch vùng được coi là ngành kinh tế mũi nhọn Vùng sẽ phát triển đadạng các loại hình du lịch nghiên cứu di tích văn hoá, lịch sử, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí HàNội, Bắc Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương ; du lịch nghỉ mát, biển đảo HảiPhòng, Quảng Ninh

PHẦN 4: QUY HOẠCH ĐÔ THỊ

1. Khái niệm đô thị:

- Theo luật số 30/2009/QH12 :

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnhvực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyênngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kt-xh của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địaphương bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn

- Đô thị: một đơn vị hành chính để được phân loại là đô thị thì phải có các tiêu chuẩn cơ

bản như sau:

+ Có chức năng đô thị khả năng đô thị thoả mãn các nhu cầu hoạt động của xã hội như sản xuất công nghiệp, lưu thông hàng hoá, quản lí hành chính, nghỉ ngơi, an dưỡng, du lịch, dịch vụ, nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ, vv Một đô thị có thể có một hoặc nhiều chức năng.+ Quy mô dân số toàn đô thị đạt 4 nghìn người trở lên

+ Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị, riêng đối với thị trấn thì căn cứ theo các khu phố xây dựng tập trung

+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung) phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động

+ Đạt được các yêu cầu về hệ thống công trình hạ tầng đô thị (gồm hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật)

+ Đạt được các yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan đô thị

- Điểm dân cư (nơi sinh sống thường xuyên của 1 lượng dân cư nhất định và trong đó tồn

tại các quan hệ nội tại về nhiều mặt; quan hệ kinh tế, quan họ dòng họ, quan hệ tôn giáo

=> tổ chức lại theo hướng các điểm dân cư nhỏ lẻ => lớn)

Trang 15

- Khác nhau giữa điểm dân cư đô thị và nông thôn:

+ Điểm dân cư đô thị : dân cư sống tập trung, không lấy nông nghiệp làm nguồn thu chính ( ≥60% dân cư hoạt động phi nông nghiệp )

+ Điển dân cư nông thôn: là các làng bản, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Quy

mô miền núi: 2000 dân, đồng bằng: 4000 dân

2. Các loại đô thị:

Phân chia theo tính chất đô thị: dựa vào nhân tố hình thành đô thị như phát triển

CN( khai khoáng & chế biến); đầu mối giao thông; trung tâm chính trị- văn hóa; trung tâm dulịch:

- Đô thị công nghiệp

- Đô thị khai khoáng

- Đô thị trung tâm đầu mối giao thông

- Đô thị du lịch

Phân loại theo quy mô dân số:

- Đô thị đặc biệt: có dân số trên 1 triệu dân

- Đô thị trung tâm của 1 vùng: dân số từ 500- 1 triệu, tỷ lệ phi nông nghiệp 85-90%, vd :Vĩnh Long, Cần Thơ

- Đô thị trung tâm liên tỉnh: dân số , tỷ lệ phi nông nghiệp 80-85%, vd như Thái Nguyên,Nam Định, Nha Trang

- Đô thị trung tâm 1 tỉnh: tỷ lệ phi nông nghiệp 75-80%

- Đô thị là trung tâm 1 huyện: vừa là trung tâm chính trị vừa là trung tâm kinh tế

- Thị tứ: trung tâm của 4,5 xã

Theo Nghị định 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc Phân loại đô

thị và cấp quản lý đô thị Các đô thị của Việt Nam được phân loại theo những tiêu chuẩn như

sau:

- Đô thị loại đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: - Thủ đô hoặc đô thị với

chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ,đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xãhội của cả nước; - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90% trở lên; - Có

cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh; - Quy mô dân số từ 1,5 triệungười trở lên; - Mật độ dân số bình quân từ 15.000người/km2 trở lên

- Đô thị loại I phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: - Đô thị với chức năng là trung tâm

chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưutrong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổliên tỉnh hoặc của cả nước; - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 85% trở

Ngày đăng: 30/03/2019, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w