Nội dung: -1: Khái niệm vè hàn thép -2: Hàn thép C và thép kết cấu HK thấp -3: Hàn thép HK thấp -4: Hàn thép HK cao -5: Hàn gang -6: Hàn KH màu -7: Hàn KL nặng -8: Hàn KL nhẹ -9: Hàn KL hợp tính -10: Đồ g
Trang 1Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
CHUONG 3: CONG NGHE HAN THEP HOP KIM THAP
3.1 Dac diém va tinh han của thép hợp kim thấp
3.2 Công nghé han thép hop kim thap tôi và ram
3.3 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp chịu nhiệt
3.4 Công nghệ hàn thép độ bền cực cao có nông độ
cacbon trung bình
Ngô Lê Thông, B/m Hàn CNKL, 1
ĐHBK Hanoi
Trang 2Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.1 Đặc điểm và tính hàn của thép hợp kim thấp
° Phân loại:
— AISI: thép hop kim thấp < 8% nguyên tô hợp kim
— LB Nga: thép hợp kim thấp 4+5%; thép hợp kim trung bình §+9% nguyên tô hợp kim
— Chúng ta tìm hiểu các loại: thép hợp kim thấp chịu nhiệt; thép độ bền cực cao nồng độ cacbon trung bình
°Ò So với các loại thép đã biết:
— Cân sử dụng các biện pháp công nghệ đặc biệt khi hàn
- Lý do: nông độ cacbon và các nguyên tố hợp kim lớn hơn nhiều, vùng ảnh hưởng nhiệt rât nhạy cảm với chu trình nhiệt hàn (chê
độ hàn)
— Để giảm tốc độ nguội của vùng ảnh hưởng nhiệt, cần sử dụng các biện pháp công nghệ đặc biệt khi hàn Chỉ thay đối chế độ hàn: không đủ
DHBK Hanoi
Trang 3Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.1 Dac điểm và tính hàn của thép hợp kim thấp
=
Troostit „
Động học quá trình phần hủy austenit khi hàn
Ngô Lê Thong, B/m Han CNKL,
Trang 4
Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.1 Đặc điểm và tính hàn của thép hợp kim thấp
Từ động học quá trình phân hủy austenIt:
° Xuất hiện hai xu hướng đối lập:
— Nếu tốc độ nung khi hàn nhỏ và t°+t” dài: hạt ausfenit tăng tính ồn
định và kích thước Đặc trưng cho thép không chứa hoặc chứa lượng nhỏ các nguyên tô tạo cacbit (Cr, Mo, V, v.v ) Hé qua: khu vực tôi không hoàn toàn sẽ dịch chuyển về phía có tốc độ nguội nhỏ (hạt thô, suy giảm tính dẻo, độ dai va đập vùng ảnh hưởng nhiệt)
— Ngược lại, nếu tốc độ nung khi hàn lớn và tfˆ+t” ngắn: mức độ
đông nhât hóa và tính ôn định của austenit giảm Đặc trưng cho
thép chứa các nguyên tô tạo cacbit Hệ quả: khu vực tôi không hoàn toàn sẽ dịch chuyên vê phía có tôc độ nguội lớn (vùng ảnh
hưởng nhiệt bị giòn do mactenzit, có thê nứt)
ĐHBK Hanoi
Trang 5Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.1 Dac điểm và tính hàn của thép hợp kim thấp
Có tương quan giữa sự thay đối cơ tính của kim loại vùng ảnh hưởng nhiệt với tốc độ nguội và thời gian t’+t”
‹ Cân xác định khoảng tốc độ nguội giới hạn và chọn giá trị
tính toán theo tý lệ phan tram martenzit trong tô chức kim
loại vùng ảnh hưởng nhiệt bảo đảm cơ tính thích hợp của nó cho mục đích sử dụng:
— Khi hàn thép độ bên cao: 20 — 30% mactenzit
— Cho tới 50% mactenzit: chi cho phép khi han các kết câu có độ cứng vững nhỏ (có thê co dãn tự do) hoặc nêu sau khi hàn có tiên
hành nhiệt luyện
° Tỷ lệ martenzit được phép > Dáải tốc độ nguội cần thiết
DHBK Hanoi
Trang 6Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.1 Đặc điểm và tính hàn của thép hợp kim thấp
Với mỗi loại thép hợp kim thấp, có một dải tốc độ nguội tôi
uu Aw,,, (tu w, đến w;), trong đó không xuất hiện nứt vùng
ảnh hưởng nhiệt và cơ tính được coi là đạt yêu câu
° Gia tri dw, p: thuong duoc ap dung cho 500+600 °C (vung it 6n dinh nhat cua austenit)
— Khi w > w;: vùng anh huong nhiét bi toi manh, tinh déo giam
— Khi w < w,: xảy ra hiện tượng tăng kích thước hạt vùng ảnh hưởng nhiệt, tính dẻo và độ dai va đập của nó bị suy giảm
‹ Biện pháp thường dùng nhất để bảo đảm 4w
Trang 7Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram
°Ò Kim loại cơ bản: cấu trúc mactenzit (so với thép HSLA: chủ yếu có câu trúc ferit, peclit)
— Giới hạn chảy 350z1240 MPa, trạng thái tôi và ram (QT steel), chứa từ 0,10+0,25% C
— Mn, Si, Cr, Ni, Mo, V, Ti, B, Cu, Nb (dé tạo tô chức maetenzit và bainit dưới
có độ bền và độ đai va đập tốt)
— Được tôi đặc biệt trong nước từ 815+z8§70 °€ và ram ở 540595 °C
° Các mắc thép tiêu biéu:
— ASTM A537 cấp Gr B (thiết bị áp lực)
— ASTM A514/517: ví dụ T-l(xe công trình, cầu, tòa nhà, thiết bị xưởng cán, thiết bị áp lực và đường hầm dẫn nước)
— ASTM A543: ví dụ HY-80, HY-100; HY-130 (kết cấu ngoài khơi)
° Công nghệ hàn:
— Biện pháp công nghệ đặc biệt nhằm khống chế tốc độ nguội của kim loại vùng ảnh hưởng nhiệt và của cả kim loại môi hàn
— Không cần nhiệt luyện bổ sung sau khi hàn, trừ khi thật cần thiết ram khử ứng
suât dư Tại sao?
Trang 8
Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram
¢ Thi du han thép A537 Gr B:
— Cấu trúc hạt mịn, được tôi và ram để có độ bền và độ dai va đập cao (20J tai — 60 °C) cho chiéu day dén 100 mm Cr, Ni, Mo, V cai thién tinh nhiét luyén cua thép
— Ưng dụng: bê chứa, bình chứa áp lực và các kêt câu nhiệt độ
thâp
Thành phần hóa học [%] 0.24 C (tiêu biểu max 0,20); 0,70+1,35 Mn (tiêu
biểu min 1,00); max 0,035 P; max 0,040 S;
0,15+0,50 Si; Al dé tao hat min: max 0,35 Cr; max
0,25 Ni; max 0,25 Cu; max 0,08 Mo
Giới han chảy [MPa| 345 410
DHBK Hanoi
Trang 9
Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram
¢ Thi du han thép A537 Gr B:
— Vật liệu han chia it hydro
— Nung nóng so bộ: theo chiều dày tâm, nhiệt độ bên ngoài và mức độ cứng vững của liên kết (40+ 100 °C)
- Kim loại mỗi hàn: cần có độ bên, độ dai va đập ở nhiệt
độ thấp như của kim loại cơ bản
— Que hàn:
“AWS E8018 CI (chứa 2% Ni) hoặc E8018 C2 (chứa 3% NI):
mọi tư thê hàn
° E8018C3 (chứa 1% Ni) chi dap ứng các yêu cầu về độ dai va đập cho hàn ở tư thế hàn sắp Tại sao?
- Hàn dưới lớp thuốc:
° Hàn nhiêu lớp với tôc độ cao hay hàn ít lớp voi toc độ thâp?
¢ Day han 2,5Ni-Cu hoac Ni-Mn-Mo (MIL-1005 Cl voi %: 0,04 C; 1,6 Mn; 0,30 Si; 0,30 Mo; 1,7 Ni va 0,005 S; 0,005 P)
Ngô Lê Thông, B/m Hàn CNKL,
ĐHBK Hanoi
Trang 10Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram
‹ Thí dụ hàn thép tôi và ram nông độ cacbon thấp T-I1 (thép ASTM A514/A517):
- được hợp kim hóa bằng nhiều nguyên tố và có chứa bo (B)
— giới hạn chảy tối thiểu là 690 MPa
— kết câu xe công trình, các thiết bị di động và cầu, tòa
nhà, bình chứa áp lực, bê chứa, đường hầm dẫn nước, tàu biển, V.V,
— ở trạng thái tôi và ram co cau truc bainit ram và mactenzIt ram (tôi trong nước từ 890 °C va ram 6 tối thiéu 620 °C)
ĐHBK Hanoi
10
Trang 11Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram
° Thí dụ hàn thép tôi và ram nông độ cacbon thập T-I (thép ASTM A514/A517): Các mác thép:
— Mn-Si-Cr-Mo-Zr-B (A517 A),
Trang 12Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thâp tôi và ram
- Thí dụ hàn thép tôi và ram nông độ cacbon thấp T-1 (thép
ASTM A514/A517): thép tiêu biêu T-1 (A514 Gr.B va A517
Trang 13Công nghệ hàn điện nóng chảy
3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram
° Thí dụ hàn thép tôi và ram nông độ cacbon thấp T-1 (thép ASTM A514/AS517): thép tiêu biêu T-1 (A514 Gr.B va A517 Gr.B)
— Trang thai kim loai co ban:
*° Sau cán nóng: ferit trước cùng tích và mactenzIt cacbon cao với giới han
chảy tương đối thấp (550 MPa cùng độ dai va dap thap 6 — 46 °C)
¢ Sau khi tôi: các sản phâm phân hủy austenit ở nhiệt độ thấp, tức là mactenzit
và bainit Giới hạn chảy và độ dai va đập cao hơn nhiêu
Ram ở nhiệt độ trên 593 °C: giới hạn chảy và giới hạn bền giảm đáng kể,
nhưng độ dãn đài tương đôi lại tăng gân 2 lân, và độ dai va đập tang dang
kê
— Vật liệu hàn cần bảo đảm độ bên, tính dẻo và độ dai va đập tương
đương với kim loại cơ bản:
¢ Que han theo AWS AS5.5 loai E 11018-M hoac E 11018-G (E 10018-M;
E 10018-G)
°Ồ E II015 hoặc E I1016 cũng được sử dụng
Ngô Lê Thông, B/m Hàn CNKL, 13
HK9 2005-06
13
Trang 14Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thâp tôi và ram
°Ổ Thí dụ hàn thép tôi và ram nồng độ cacbon thập T-1 (thép ASTM
A514/A517): thép tiéu biéu T-1 (A514 Gr.B va A517 Gr.B)
Tinh chat E11018-G E11018-D2 E10018-G E10018-M
Trang 15Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram
‹ Thí dụ hàn thép tôi và ram nông độ cacbon thấp T-I
(thép ASTM A514/A517): thép tiéu biéu T-1 (A514
Gr.B va A517 Gr.B)
— qạ nhỏ, Tp tương doi thap Que han bazo it hydro phai
duoc say kỹ với độ âm dưới 0,2%
- Hàn dưới lớp thuốc: dây hàn Mn-Ni-Cr-Mo với thuốc
hàn trung tính hoặc dây hàn thép cacbon thap két hop
với thuôc hàn gôm dùng riêng cho thép T-1
— Hàn trong môi trường khí bảo vé Art+O, băng điện cực
nóng chảy, dây hàn Mn-NI-Cr-Mo
— Phải cân đôi giữa yêu câu hạn chế dq va luong hydro hoa
tan trong kim loại mối hàn Cân đối thé nao?
DHBK Hanoi
15
Trang 16Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.2 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp tôi và ram
- Thí dụ hàn thép tôi và ram nông độ cacbon thấp T-I (thép
ASTM A514/A5I7): thép tiêu biểu T-I (A514 Gr.B và
A517 Gr.B)
— Không ram sau khi hàn vì
° Ram khử ứng suất dư ở 510+694 °C lam giảm độ dai va đập của kim loại môi hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt, đặc biệt khi vật hàn được làm nguội chậm
‹ồ Có thể tạo nên nứt giữa các tỉnh thể trong khu vực hạt thô của vùng ảnh hưởng nhiệt (xảy ra ở ngay giai đoạn đâu khi nung, trước khi khử được ứng suât dư (hiện tượng nứt do ram)
— Nếu thực sự cân thiết tiễn hành nhiệt luyện khử ứng suất dư đề ốn
định hóa kích thước trong quá trình gia công cơ tiếp theo hoặc để
chỗng ăn mòn dưới ứng suất:
° Nhiệt độ ram khử ứng suất dự không được vượt quá nhiệt độ ram trước khi
hàn (620 °C doi vol thép T-1), hodc dưới nhiệt độ đó khoảng
30 °C đê tránh giảm độ bên của thé
Trang 17Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.3 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp chịu nhiệt
3.3.1 Kim loại cơ bản
— Vận hành lâu dài < 600 °C Chê tạo thiệt bị các nhà máy
nhiệt điện, nhà máy sản xuât phân hóa học và nhà máy hóa
— Vi du: 0,5Cr-0,5Mo; 1Cr-0,5Mo; 1,25Cr-0,5Mo; 2Cr-
0.5SMo; 2,25Cr-IMo; 3Cr-IMo; 5Cr-0,5Mo; 5Cr-0,5MoSi1;
5SCr-o,S5SMoTi; 7Cr-0,5Mo; 8Cr-1 M0; 12XM; 1S5XM;
1I2X1M®; 1SXIMI1®; 12X2M@CP; 12X1M®OB;
— Trang thai cung cap: ủ hoặc thường hóa và ram Khi hàn: tôi trong không khí — tính dẻo, độ dai va đập giảm
— Do đó cần ram sau khi hàn (ram mactenzit và khử ứng suất
Trang 18Công nghệ hàn điện nóng chảy
3.3 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp chịu nhiệt
3.3.3 Vật liệu hàn, công nghệ và kỹ thuật hàn
— Quá trình hàn:
- Hàn hồ quang, hàn điện xi
— Yêu câu với vật liệu hàn:
¢ It hydro Nung so b6 va ram sau khi han T, tăng theo chiêu dày tâm, giảm khi hydro khuyếch tán giảm
- Kim loại mối hàn: độ bên và tính dẻo cần thiết (chứa các nguyên tổ tạo cacbit mạnh nhằm ngăn khuyếch tán KLCB
Trang 19Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.3 Công nghệ hàn thép hợp kim thấp chịu nhiệt
— Cong nghe¢ han: 0,5Cr-0,5Mo 590+700
° Ram khử ứng suât dur (lien LCr-0.5Mo 590+730
ục với nung sơ bộ và
°‹ Tuy nhiên thép có max 2Cr-0,5Mo 680-760
2,25%Cr co thé được làm 2,25Cr-IMo 680+760
phai dé hydro thoat hét (6 2 C10, 9M 0 6807760 427°C va 3 min/25mm roi 5Cr-0,5MoSi 680760
mới giảm xuong 25°C va 5Cr-0,5MoTi 680+760
ram sau đó) 7Cr-0,5Mo 680+760
Trang 20Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.4 Công nghệ hàn thép độ bên cực cao có nông độ
cacbon trung bình
° Thiết bị áp lực, chịu tải trọng lớn, có độ bên cao (9801900
MPa hoặc hơn) và tính dẻo cao sau nhiệt luyện (tài liệu của Nga gọi là thép hợp kim trung bình có nồng độ cacbon trung bình)
° Max 0,5% C, 5+9% hop kim Cr, Mo, Ni lam bén hoa pha ferit
và tăng tính thâm tôi của thép Thanh phan tiêu biéu: 33X3HBOMA, 43X3CHBOMA, 30XH2MOA
° Cơ tính cần thiết: sau khi tôi và ram cao hoặc ram thấp
° Do tính thâm tôi mạnh, khi hàn bằng các chế độ hàn thông
thường, kế cả sử dụng các biện pháp giảm tốc độ nguội, như nung nóng sơ bộ, tại vùng ảnh hưởng nhiệt bao giờ cũng chứa một lượng lớn mactenzit, gây giảm cơ tính và nứt
° Có tính hàn kém, chỉ hàn khi thật cần thiết theo công nghệ đặc
biệt mà không nung nóng sơ bộ
Ngô Lê Thông, B/m Hàn CNKL, 20
ĐHBK Hanoi
20
Trang 21Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
° Đề vùng ảnh hưởng nhiệt của lớp hàn “tự ram” bởi nguồn
nhiệt hàn của các lớp tiếp theo
Ngô Lê Thông, B/m Hàn CNKL, 21
DHBK Hanoi
21
Trang 22Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.4 Công nghệ hàn thép độ bên cực cao có nông độ
e Xác định chê độ hàn: 2 diém 1 va 2 nam gân chân môi
Trang 23Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
k,: hệ số cháy của hồ quang (thời gian có hỗ quang/tông thời gian hàn đoạn đó),
0,6 — 0,8 cho hàn hồ quang tay, 0,8 — 0,9 cho hàn tự động và bán tự động
Trang 24Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
Trang 25Công nghệ hàn điện nóng chảy HK9 2005-06
3.4 Công nghệ hàn thép độ bên cực cao có nông độ
cacbon trung bình
° Xác định thời gian ty lưu kim loại vùng ảnh
hưởng nhiệt trên nhiệt độ Tỳ
I Tìm công suất tính toán của hồ quang
Tính nhiệt độ tương đối
3 Tính khoảng cách tương đối của vùng ảnh hưởng nhiệt
Tính thời gian tác động tương đỗi của nguồn nhiệt
5 Tính thời gian nung vùng ảnh hưởng nhiệt lớp thứ nhat (cao hon nhiệt do T,)
6 Tinh thoi gian nung vung anh huong nhiét lớp trên cùng (cao hon nhiét do T,)