1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy ( thuyết minh + bản vẽ cad)

44 917 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Hàn điện nóng chảy là một lĩnh vực quan trọng trong các ngành kỹ thuật. Xuất hiện hầu hết trong các ngành công nghiệp nặng và một phần trong công nghiệp nhẹ. Qua quả trình hình thành và phát triển đến nay công nghệ hàn điện nóng chảy đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng giúp ích rất nhiều cho quá trình phát triển kinh tế. Đưa nền khoa học kỹ thuật của thế giới ngày càng phát triển, phục vụ đặc lực cho nhu cầu của con người đang ngày càng tăng cao. Khi nền kinh tế phát triển kéo theo nhiều sự phát triển, có tác dụng tương hổ và trong tương lai công nghệ hàn điện nóng còn phát triển hơn nữa. Ngành công nghệ chế tạo máy nói chung cũng đang ngày càng phát triển dựa trên thành tựa của các ngành công nghệ khác, công nghệ hàn điện nóng chảy có đóng góp rất quan trọng vào sự phát triển đó. Ngành công nghệ chế tạo máy nông nghiệp nói riêng cũng ứng dụng triệt để công nghệ hàn điện nóng chảy để phát triển ngành của mình. Mặc dù nền nông nghiệp của Việt Nam hiện nay còn chưa phát triển. Với sự cố gắng của các nhà chế tạo ngành sẽ đưa cơ khí hoá nông nghiệp vào trong sản xuất và cũng hi vọng nền nông nghiệp của nước nhà sẽ phát triển trong tương lai không xa. Sau khi học xong môn công nghệ hàn chúng em đã được cung cấp kiến thức cơ bản về công nghệ hàn, đặc biệt là công nghệ hàn điện nóng chảy. Làm đồ án môn học này giúp chúng em nắm chắc hơn về kiến thức đã học. Hơn nữa việc làm đồ án sẽ giúp sinh viên hình dung được quá trình ứng dụng của ngành trong thực tế sản xuất.

Trang 1

MỞ ĐẦU Hàn điện nóng chảy là một lĩnh vực quan trọng trong các ngành kỹ thuật Xuất

hiện hầu hết trong các ngành công nghiệp nặng và một phần trong công nghiệp nhẹ Qua quả trình hình thành và phát triển đến nay công nghệ hàn điện nóng chảy đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng giúp ích rất nhiều cho quá trình phát triển kinh tế Đưa nền khoa học kỹ thuật của thế giới ngày càng phát triển, phục vụ đặc lực cho nhu cầu của con người đang ngày càng tăng cao Khi nền kinh tế phát triển kéo theo nhiều sự phát triển, có tác dụng tương hổ và trong tương lai công nghệ hàn điện nóng còn phát triển hơn nữa Ngành công nghệ chếtạo máy nói chung cũng đang ngày càng phát triển dựa trên thành tựa của các ngành công nghệ khác, công nghệ hàn điện nóng chảy có đóng góp rất quan trọng vào sự phát triển đó Ngành công nghệ chế tạo máy nông nghiệp nói riêng cũng ứng dụng triệt để công nghệ hàn điện nóng chảy để phát triển ngành của mình Mặc dù nền nông nghiệp của Việt Nam hiện nay còn chưa phát triển Với

sự cố gắng của các nhà chế tạo ngành sẽ đưa cơ khí hoá nông nghiệp vào trong sản xuất và cũng hi vọng nền nông nghiệp của nước nhà sẽ phát triển trong tương lai không xa

Sau khi học xong môn công nghệ hàn chúng em đã được cung cấp kiến thức

cơ bản về công nghệ hàn, đặc biệt là công nghệ hàn điện nóng chảy Làm đồ án môn học này giúp chúng em nắm chắc hơn về kiến thức đã học Hơn nữa việc làm đồ án sẽ giúp sinh viên hình dung được quá trình ứng dụng của ngành trong thực tế sản xuất

Nhóm sinh viên thực hiện

Nhóm V

Trang 2

Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy    Nhóm V

CHƯƠNG ITỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM CHẾ TẠOCác bình đựng khí nĩi chung đều cĩ kết cấu hầu như giống nhau Tuỳ vào mục đích sử dụng khác nhau mà trong quá trình chế tạo ta thay đổi một số thơng số cấu tạo của bình như: vật liệu, chiều dày, kích thước, kiểu dáng…

Bình dựng khí ngang

Bình đựng khí đứng

Trang 3

Cấu tạo của bình là hình trụ, kết cấu cơ bản của các bình đựng khí Có chân đứng

để giữ bình.Cấu tạo của bình đựng khí Clo:

Chi tiết được thể hiện qua bản vẽ dưới:

Ngu?i v? Tr?n Van H?u Ki?m tra Ðào Quang K?

Tru?ng ÐHNN - Hà N?i L?p K51_CKCTM

BÌNH Ð? NG KHÍ CLO

1 2

Móc treo bình N?p trên Thân bình N?p du?i Ð? bình

6 Cu?ng van

1 1 1 1 1 2

6

Bản vẽ chi tiết bình đựng khí Clo

Trang 4

Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy    Nhóm V

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN VẬT LIỆU CƠ BẢN, LOẠI QUÁ TRÌNH HÀN

VÀ VẬT LIỆU HÀN 2.1 Phân tích, lựa chọn vật liệu cơ bản của các chi tiết hàn

2.1.1 Phân tích lựa chọn vật liệu cơ bản:

Bình chứa khí với áp suất lớn nên phải chọn loại thép cĩ chiều dày tương đốilớn Chọn loại thép theo tiêu chuẩn chế tạo bình chứa Vì kết cấu của bình chứa

cĩ dạng cầu nên chọn vật liệu cĩ độ cứng hợp lý để khi uốn trịn ống được thuận

lợi Chọn loại thép cơ bản theo tiêu chuẩn của Nga: thép 20K theo tiêu chuẩn

GOST 5520 – 50 (Tính chất cơ học và thành phần hố hcọ một số loại thépcacbon dùng chế tạo bình chứa) (bảng 13b [1])

2.1.2 Thành phần hố học của vật liệu:

Bảng thành phần hố học của thép 20K theo tiêu chuẩn GOST 5520 – 50

2.1.3 Cơ tính của vật liệu:

Loại

thép

Giới hạn Bền Kg/mm 2

Giới hạn chảy Kg/mm 2

Độ dãn dài %

Độ dai

va đập Hgh/cm 2

Vĩi độ bền Kg/mm 2

10

Khơng nhỏ hơn

Bảng cơ tính củab thép 20K theo tiêu chuẩn GOST 5520 – 50

2.1.4 Các chú ý khi hàn trên vật liệu thép 20K:

Để đánh giá khẳ năng xuất hiện nứt nĩng khi hàn, người ta tiến hành kiểm tra mẫu thử hoặc tính tốn Trong phạm vi của đồ án ta dùng phương pháp tính tốn

để xác định các thơng số đĩ để lảm cơ sở cho quá trình hàn

Trang 5

Thông số độ nhạy cảm với nứt nóng HCS (hot cracking susceptibility) dùng để đánh giá nứt nón thiên tích ở vùng ảnh hưởng nhiệt của thép cacbon và thép hợp kim thấp:

V Mo Cr Mn

Ni Si P S C HCS

100 25

.

Dựa vào bảng thành phần hóa học ở phần trên ta có

55 43 0

0 0 15 0 3

100

0 25

2 0 045 0 045 0 2 0

Nhận thấy HCS lớn hơn rất mhiều so với 4 nên thép rất dễ bị nứt nóng

Để phòng chống nứt nóng, ngoài các biện pháp luyện kim như chọn thành phần hoá học kim loại mối hàn và loại vật liệu hàn thích hợp, còn có thể dùng các biênpháp kết cấu và chế độ hàn thuận lợi để tạo điều kiện kết tinh tốt nhất cho kim loại mối hàn

- Tính toán các thông số nhạy cảm với nứt nguội:

Có thể dùng thử mẫu hoặc tính toán để đánh giá mức độ nhạy cảm của thép với nứt nguội Cách đánh giá đơn giản nhất là thông qua đương lượng cacbon theo cách tính của Viện Hàn Quốc tế IIW

+ Tính đương lượng cacbon tương đương:

255 0 15

) 0 0 ( 5

) 0 0 15 0 ( 6

15 0 2 , 0 15

) (

5

) (

CE = 0,255 < 0,45 nên thép không bị nứt nguội

- Tính toán thông số nhạy cảm với nứt tầng:

10 40 60

Trang 6

Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy    Nhóm V

214 , 0 20

) 0 0 15 , 0 ( 30

2 , 0 2 , 0 5 15 10 60 20

) (

78 ,

K

10 40

10 69 60

Cĩ thể khắc phục thơng qua các biện pháp sau:

 Chọn thép cĩ tính dẻo tốt theo hướng chiều dày

 Hàn đắp một lớp sơ bộ lên bề mặt đã vát mép (hàn lớp đệm) trước khi hàn nối

 Sử dụng vật liệu hàn cĩ chứa ít hydro và cĩ độ bền thấp

 Giữ nhiệt độ nung nĩng sơ bộ và nhiệt độ giữa các đường hàn ít nhất ở mức

900C; nung bổ sung sau khi hàn

 Thay đổi về mặt kết cấu (vị trí và dạng rãnh hàn) của kết cấu hàn, nhằm giảm

thiểu biến dạng theo chiều dày tấm, chủ yếu cho các kết cấu hàn gĩc, liên kết chữ T và mối hàn gĩc

- Tính tốn độ nhạy cảm của thép đối với nứt do ram tại vùng quá nhiệt vàvùng ảnh hưởng nhiệt theo tác giả Nakamura:

Trang 7

- ‰G = 10.C + Cr + 3,3.Mo + 8,1.V – 2 = 10.0,2 – 2 = 0 CT (Tr 66) [2]

‰G = 0 < 2 nên thép không nứt do ram

2.2 Phân tích, lựa chọn các loại quá trình hàn sử dụng để chế tạo kêt cấu 2.2.1 Phân tích lựa chọn các loại quá trình hàn sẽ sử dụng

Vật liệu cơ bản chọn ở trên là thép 20K theo tiêu chuẩn GOST 5520 – 20 củaNga Là thép cacbon thấp C = 0,2%, nên tính hàn của thép này tốt nhưngkhông thật thích hợp cho hàn tốc độ cao Chiều dày mối hàn < 50 mm nênkhông cần nung nóng sơ bộ trước khi hàn Thép cacbon thấp cần được hànbằng các quá trình ít hydro nếu nhiệt độ bên ngoài thấp hơn 100

Đường hàn dài và rộng, tư thế hàn dễ, chất lượng mối hàn trung bình (do

không phải chịu lực lớn) Quá trình sản xuất là sản xuất loạt lớn nên chọn quá trình hàn là hàn bán tự động dưới lớp thuốc.

2.2.2 Các thông số chế độ hàn chính của các quá trình hàn đã chọn

Chiều sâu chảy lớp thứ nhất với phía hàn thứ nhất:

H1 = s/2 + 3 = 14/2 + 3 = 10Cường độ dòng điện hàn:

I = 90.H1 = 90.10 = 900 (A)Đường kính dây hàn:

J 13 ,

d 

Trong đó J là mật độ dòng điện trong dây hàn

Theo bảng 9 [2] có J = 45 ÷ 90 (A/mm2) Chọn J = 50 A/mm

50

900 13 , 1 J 13 ,

Trang 8

Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy    Nhóm V

45 1 900 3

10 50 20 1 10

.

50

3 5

, 0

q A

.  qd = n A h = 1119 0,076410 = 12802 (J/m)Với: n là hệ số ngấu

2.2.3 Các thơng số kỹ thuật bổ sung của các quá trình hàn đã chọn

2.2.4 Kỹ thuật hàn của các quá trình hàn đã chọn

Trước khi hàn, thợ hàn đổ thuốc hàn vào phểu trên súng hàn, cho đầu dây hàn tiếp xúc với vật hàn, mở màng che trên phểu để thuốc hàn chảy xuống vùng cần hàn

Bật cơng tắc để đĩng dịng hàn và đẩy dịng hàn xuống đồng thời thực hiện trượt nhẹ dọc mối hàn (sẽ bắt đầu xuất hiện hồ quang và bắt đầu quá trình hàn) Tốc

độ hàn là 22 (m/h) Chuyển động súng hàn từ trái sang phải Sử dùng đệm lĩt như quá trình hàn tự động

2.3 Phân tích, lựa chọn các loại vật liệu sẽ sử dụng để chế tạo kết cấu

2.3.1 Phân tích, lựa chọn các loại vật liệu sẽ sử dụng

Vật liệu cơ bản được chọn trong mối hàn là thép 20K là thép cacbon thấp và dựavào các phân tích ở mục 2.14 ta chọn dây hàn CB8 cĩ hàm lượng cacbon thấp.Thuốc hàn dùng trong mối hàn là AH – 348A

2.3.2 Thành phần hĩa học của các vật liệu hàn đã chọn

Thành phần hố học của thuốc hàn: AH – 348A cĩ đặc tính axít chứa:

Trang 9

SiO2 MnO CaO MgO Al2O3 KF2 Fe2O3 S P

3.1 Xác định hình dáng, kích thước của tất cả các chi tiết hàn

Qua phần tổng quan về sản phẩm chế tạo đã phân tích về sản phẩm Từ đó ta vẽ được bản vẽ tách các chi tiết hàn

Trang 10

Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy    Nhóm V

Chân d? bình

Ngu?i v? Tr?n Van H?u Ki?m tra Ðào Quang K?

Tru?ng ÐHNN - Hà N?i L? p K51_CKCTM

B? N V? TÁCH CHI TI? T

Ø150 Ø135

Ø1220 R80

R12,7 Ø1220

Ø1070

Ø115

Ø110

Ø110 Ø130

?ng cu?ng van (T? l? 1: 10)

Mĩc treo (T? l? 1:10)

Vành trên van (T? l? 1:10)

Bản vẽ tách chi tiết hàn

- Thân bình: do đặc điểm của sản phẩm là dạng hình trụ và kích thước đường kính lớn nên khơng cĩ các ống dạng tiêu chuẩn để chọn, mà phải tự chế tạo bằngphương pháp hàn Để tạo được thân bình thì lấy từ phơi tấm cắt theo kích thước

đã tính tốn sẵn Sau đĩ đưa lên máy lốc để lốc thành hình ống, tiếp theo là vát mép để hàn

- Đế bình: cũng là dạng hình trụ nên ta làm tương tự như đối với thân bình

- Nắp bình: nắp bình cũng chế tạo từ phơi tấm qua quá trình dập tấm Dùng các loại máy dập thuỷ lực để dập ra nắp trên và nắp dưới của bình

Trang 11

- Chân đế bình: cắt ra từ thép chữ V

- Móc treo bình: chế tạo từ thép tròn đặc Ф10 Cắt ra theo chiều dài đã tính toán sau đó uốn thành nữa hình tròn

Ta có bảng thống kê các chi tiết cho sản phẩm hoàn chỉnh:

3.2 Khai triển phôi cho các chi tiết hàn

- Trong sản phẩm có các chi tiết được chế tạo từ phôi tấm là: nắp trên, nắp dưới, thân bình và đế bình nên ta sẽ khai triển các chi tiết đó thành dạng tấm phẳng Còn chi tiết móc treo bình thì duỗi thẳng chi tiết ra

- Lựa chọn phương pháp khai triển phôi theo phương pháp diện tích: diện tích của phôi bằng diện tích của chi tiết

Khai triển thân bình

⃰ Khai triển thân bình

Diện tích của chi tiết S1 = h C = 2950 П D = 2950 3,14 1220 = 11300860

mm2 Diện tích chi tiết bằng diện tích phôi khai triển nên phôi có dạng hình chữ nhật với kích thước 2950 x 3838,8

Trang 12

Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy    Nhóm V

⃰ Khai triển thân bình

Cũng tương tự như với thân bình, phơi đế bình cĩ dạng hình chữ nhật với kích thước 3360 x 500

Khai triển mĩc treo bình:

⃰ Khai triển thân bình

Mĩc treo bình được chế tạo từ phơi thanh trịn cĩ đường kính Ф 10 nên chỉ cần duỗi thẳng chi tiết ra ta được hình khai triển phơi hàn Mĩc treo cĩ dạng nữa hình trịn nên chiều dài của phơi bằng một nữa chu vi đường trịn trung bình của

đường trong ngồi và đường trịn Vậy ta cĩ: l = 3 , 14 223 7

2 2

135 150

Khai triển nắp trên và nắp dưới của bình:

⃰ Khai triển thân bình

Khai triển theo phương pháp diện tích:

Sphơi = П.R2

Trang 13

3.3.Lựa chọn phôi, kiểm tra và nắn phôi cắt

3.3.1 Lựa chọn phôi nhập

- Đối với thân bình:

Chọn phôi dải 20K dày 14 mm Bề rộng dải 2950 mm

14

- Đối với đáy bình:

Chọn phôi dải chiều dày 14mm

Trang 14

Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy    Nhóm V

14

3.3.2 Yêu cầu về chất lượng và phương pháp kiểm tra phơi nhập

Phơi nhập là phơi phẳng dạng tấm đảm bảo kích thước

Đúng loại vật liệu phơi là thép 20K

Khơng bị nứt, rỗ, rạn hay bị khuyết tật

Độ dày phơi phải đồng đều

3.3.3 Nắn phơi trước khi lấy dấu và cắt

- Phơi dùng sản xuất là thép 20K và là phơi dải dài trong quá trình sản xuất, vận chuyển phơi bị cong vênh Vì vậy phải nắn phơi, ta thường chọn phương pháp nắn phơi sao cho thảo mãn các yêu cầu sau:

+ Nắn phơi phải phẳng và thẳng

+ Khơng làm sai lệch kích thước phơi

+ Độ đồng đều của dải phơi khơng thay đổi so với trước khi nắn

+ Khơng làm phá vỡ cấu trúc bề mặt phơi

- Lựa chọn phương pháp nắn phơi: Dùng hai trục cán

3.4 Lấy dấu và đánh dấu phơi

3.4.1 Lấy và gạch dấu trên tấm phơi để cắt

+ Phơi đáy bình

Trang 15

- Hệ số sử dụng vật liệu: CT 2-35(Tr.77) [8]

) /(

.f B L n

Ks 

Trong đó:

f : diện tích tấm phôi của chi tiết

n: số tấm phôi được cắt trên phôi tấm

B và L: là chiều rộng và chiều dài của phôi tấm

+ Hệ số sử dụng vât liệu chế tạo thân bình

5 1 12264 1384

4820 70 12

1152

3.4.2 Đánh mã số cho chi tiêt phôi /chi tiết hàn

3.5 Cắt phôi

3.5.1.Phân tích, lựa chọn phương pháp cắt phôi

Trang 16

Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy    Nhóm V

Vật liệu hàn là thép cacbon thấp 20K và với chiều dày là 14 mm nên chọnphương pháp cắt phơi bằng plasma Phương pháp này cắt phơi với tốc độ vừaphải, cắt được các phơi cĩ chiều dày lớn Độ chính xác đạt được là trung bình

3.5.3 Lựa chọn máy ( thiết bị) cắt phơi phù hợp

Dựa vào độ dày, cơ tính và chiều dài cần cắt của vật liệu ta chọn máy cắt như sau:

- Dùng máy plasma: SHF(Pháp)_ NERTAZIP 215

- Cĩ các thơng số:

+ Điện áp lưới: 235 V+ Dịng điện vào 16/14 A+ Điện áp cắt: 125 V+ Chế độ làm việc (chu kỳ 10 phút): 30%

+ Chiều sâu cắt: 15 mm+ Cắt thép cacbon: 20 mm+ Mỏ cắt: CP40R

+ Khí tiêu thụ: 110 lít/phút+ Áp suất khí: 5 atm

+ Trọng lượng: 74 kg

3.6 Tạo hình phơi

3.6.1 Phân tích, lựa chọn phương pháp tạo hình phơi

Trang 17

- Trong sản phẩm có các chi tiết được chế tạo từ phôi tấm thì phải dùng các thiết

+ Móc treo bình: dùng thiết bị uốn tạo hình

+ Riêng với đế bình thêm nguyên công đột tạo 4 lỗ: Ф 152

+ Vành trên van có cấu tạo bậc nếu dùng phương pháp tiện thì lượng dư gia cônglớn, thời gian để tạo 1 sản phẩm cũng lớn nên không áp dụng phương pháp này.Chọn phương pháp dập tạo hình khối trên máy ép thuỷ lực để chế tạo chi tiết

3.6.3 Lựa chọn máy ( thiết bị) tạo hình phôi:

- Với thân bình chọn máy uốn nắn loại quay có 4 trục, chiều rộng làm việc 4000(mm)

- Nắp bình dùng máy ép thuỷ lực 1600 tấn: K8542 (Liên Xô cũ)

+ Lực của máy: 1600 tấn

+ Hành trình đầu trượt 300 mm

+ Chiều cao kín của khuôn 660 mm

+ Số hình trình đầu trượct trong 1 phút 80

- Móc treo bình dùng máy uốn:

Trang 18

Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy    Nhóm V

- Với mối hàn thân bình: do được kết cấu từ phơi phẳng uốn thành hình trụnên kiểu hàn là hàn giáp mối Với chiều dày giữa hai mép hàn bằng nhaunên phỉa vát mép chữ V với kích thước được xác định như hình vẽ ở dưới:

+ Chiều dày thân bình: t = 14 mm

( các chỉ số trên tra ở bảng trang 149 [2])

- Mối hàn thân bình với nắp trên và nắp dưới bình: vì đặc điểm cảu mối hànnày cũng giống với mối hàn thân bình nên chọn kich thước và dạng vát mứp giống như trên

- Mối hàn mĩc treo bình với bình: là mối hàn gĩc cĩ đường kính của moc treo bình nhỏ hơn chiều dày của thành bình:

30°

1

210

Mối hàn mĩc treo với thành bình

Trang 19

- Mối hàn đế bình: đặc điểm giống với hàn thân bình nhưng do chiều dày của

đế bình nhỏ hơn nên các thông số khi vát mép cũng khác hơn Thể hiện ở bản

- Mối hàn chân đế vào đế bình: đế bình có dạng hình trụ và chân đế chỗ hàn

có dạng phẳng nên khi hàn vẫn hàn theo mối hàn chữ T Kích thước vát mép được thể hiện ở hình vẽ dưới:

76

Mối hàn chân đế vào đế bình

- Mối hàn cuống van vào thân bình: cuống van có dạng hình trụ nên vát mép ở thành bình:

45°

Mối hàn cuống van với thân bình

- Mối hàn cuống van với vành trên của van: hàn giữa ống trụ và mặt phẳng

là mối hàn chữ T Cuống van có chiều dày nhỏ hơn vành van:

Trang 20

Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy    Nhóm V

2 5

Mối hàn cuống van với vành van

- Mối hàn chân bình vơi thân bình: là mối hàn gĩc, chân bình đặt nghiêng

1 gĩc 510 so với nắp bình dưới nên vát mép nứa chữ V của đế bình:

30°

1 10

Mối hàn đế bình với bình

Để đảm bảo độ phẳng và độ thẳng của vát mép ta dùng dưỡng kiểm để kiểm tra Nếu khơng đảm bảo thì tiến hành sữa chữa ngay để đảm bảo khi hàn đạt chất lượng tốt

3.7.2 Lựa chọn phương pháp và thiết bị tạo mép hàn

- Vì sản xuất theo loạt lớn nên chọn phương pháp xén mép hàn đối vớithân bình và đế bình Tiến hành xén mép hàn trước khi uốn thành hình thân bình

Trang 21

- Để đẩm bảo độ chính xác của phôi hàn và các mép hàn thì sau thì sau khitạo hình xong thường tiên hành kiểm tra lại, nếu các kích thước chưa đảm bảo thìphải sữa chữa Với yêu cầu làm việc của bình đựng khí Clo không yêu cầu caonhư các chi tiết máy nên sau khi tạo hình xong các phôi hàn được kiểm tra bằngcác dụng cụ kiểm tra thông thường và chuyên dụng: các thước lá, thước kẹp,luyvô, thước đo hình cầu

- Với chi tiết là nắp trên và nắp dưới của bình thực hiện bằng phương phápdập tấm tạo hình, nên lỗi phát sinh trong quá trình chế tạo thường là bị rách,nhăn Đối với lỗi này thì không sữa chữa được, phải huỷ và chế tạo bằng phôimới

- Với thân bình và đế bình cắt phôi bằng phương pháp plasma nên sau khicắt cần kiểm tra bằng dưỡng kiểm nếu sai số quá nhiều thì tiến hành cắt lại cònnếu ít thì dùng phương pháp mài để khắc phục

- Các phôi hàn: cuống van, móc treo bình cắt bằng máy mài nên những sai

số của chúng cũng được khắc phụn bằng phương pháp hàn

- Với vành trên van chế tạo bằng phương pháp dập khối Các lỗi có thểkhắc phục được cũng khắc phục bằng phương pháp mài

Trang 22

Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy    Nhóm V

CHƯƠNG IV GÁ LẮP VÀ HÀN ĐÍNH CHI TIẾT HÀN 4.1 Phân tích, lựa chọn đồ gá hàn

Chọn đồ gá hàn là một khâu quan trọng khi thiết kế chế tạo các loại kết cấu hàn

vì đồ gá:

- Làm giảm biến dạng cục bộ do nung nĩng và co ngĩt của kim loại nĩng chảy kết tinh

- Đảm bảo kích thước bản vẽ

- Đơn giản hĩa các thao tác hàn

- Xác định vị trí chi tiết, để tránh sai lệch khi hàn

Tùy thuộc vào hình dạng chi tiết hàn mà ta lựa chọn đồ gá cho phù hợp với phương pháp hàn Khi chọn được đồ gá, chỉ cần đưa phơi vào những vị trí đã xácđịnh trước rồi tiến hành kẹp chặt là cĩ thể hàn được Đồ gá tốt, đảm bảo yêu cầu

sẽ cho sản phẩm hàn chính xác, chất lượng cao và năng suất tăng

- Yêu cầu của đồ gá:

+ Đảm bảo độ cứng vững chống biến dạng

+ Gá lắp thuận tiện nhanh chĩng

+ Thao tác đơn giản, khơng ảnh hưởng tới động tác khi hàn

+ Kiểm tra đồ gá định kỳ để đảm bảo kích thước, xác định độ mịn độ biến dạng của đồ gá

4.1.1 Lựa chọn đồ gá hàn

Theo hình dáng, kích thước của kết cấu thì quá trình hàn bình chứa oxi gồm các nguyên cơng sau:

 Hàn thân bình

 Hàn gắn đáy bình hình chỏm cầu lên thân bình

 Hàn hai chân van

 Hàn chân đế

Ta cĩ bảng trình tự các nguyên cơng gá lắp phơi hàn lên đồ gá

Ngày đăng: 27/02/2015, 15:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hướng dẫn thiết kế môn học “Công nghệ hàn điện nóng chảy”. Nguyễn Như Tự [1] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ hàn điện nóng chảy
7. Cẩm nang hàn – PGS.TS Hoàng Tùng – NXB Khoa học và kỹ thuật – Hà Nội 2004 [7] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang hàn
Tác giả: PGS.TS Hoàng Tùng
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
2. Sổ tay hàn – PGS.TS Hoàng Tùng (chủ biên) – NXB Khoa học kỹ thuật[2] Khác
3. Công nghệ hàn điện nóng chảy tập 1. TS. Ngô Lê Thông. Nxb khoa học và kỹ thuật [3] Khác
4. Công nghệ hàn điện nóng chảy tập 1. TS. Ngô Lê Thông. Nxb khoa học và kỹ thuật [4] Khác
5. Công nghệ tạo hình kim loại tấm – Nguyễn Mậu Đằng – NXB Khoa học và kỹ thuật [5] Khác
6. Giáo trình hướng dẫn thiết kế đồ án Công nghệ hàn điện nóng chảy – Vũ Đình Toại [6] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thành phần hoá học của thép 20K theo tiêu chuẩn GOST 5520 – 50 2.1.3. Cơ tính của vật liệu: - Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy ( thuyết minh + bản vẽ cad)
Bảng th ành phần hoá học của thép 20K theo tiêu chuẩn GOST 5520 – 50 2.1.3. Cơ tính của vật liệu: (Trang 4)
Hình minh họa - Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy ( thuyết minh + bản vẽ cad)
Hình minh họa (Trang 23)
Hình lên để hàn thân bình - Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy ( thuyết minh + bản vẽ cad)
Hình l ên để hàn thân bình (Trang 23)
Hình 8. Kích thước của mối hàn - Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy ( thuyết minh + bản vẽ cad)
Hình 8. Kích thước của mối hàn (Trang 27)
Bảng chế độ hàn - Đồ án công nghệ hàn điện nóng chảy ( thuyết minh + bản vẽ cad)
Bảng ch ế độ hàn (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w