trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.. Câu 8: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam của thực dân Pháp trong nông nghiệp là A.. Câu 10: Hai lực lượng quân Đồn
Trang 1KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2017 - 2018 BÀI KHẢO SÁT: KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngày khảo sát: 22/4/2018
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên học sinh………Số báo danh……….…………
Mã đề 482
I Môn Lịch sử (từ câu 1 đến câu 20)
Câu 1: Hội nghị Ianta (2 - 1945) diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
Câu 2: Vì sao năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi”?
A Cuộc đấu tranh vũ trang của An-giê-ri giành thắng lợi.
B Hệ thống thuộc địa ở châu Phi bị tan rã.
C Chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai bị xóa bỏ.
D 17 nước châu Phi giành độc lập.
Câu 3: Tổ chức cộng sản nào của Việt Nam được thành lập sớm nhất trong năm 1929?
A Đông Dương Cộng sản liên đoàn B An Nam Cộng sản Đảng.
C Đông Dương Cộng sản Đảng D Tân Việt Cách mạng Đảng.
Câu 4: UNESCO là tên viết tắt của tổ chức nào?
A Văn hóa, Giáo dục, Khoa học thế giới B Thương mại thế giới.
C Nông nghiệp thế giới D Y tế thế giới.
Câu 5: Từ “ASEAN 6” đến “ASEAN 10” lần lượt kết nạp các nước nào sau đây?
A Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia B Việt Nam, Lào, Phi-lip-pin, Cam-pu-chia.
C Việt Nam, Lào, Bru-nây, Cam-pu-chia D Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia Câu 6: Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã trở thành
A siêu cường tài chính số một thế giới.
B một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.
C trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
D trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới.
Câu 7: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nổi bật là
A góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
B góp phần vào thắng lợi của cách mạng châu Á.
C góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân.
D góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa thực dân cũ.
Câu 8: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam của thực dân Pháp trong nông nghiệp là
A đầu tư máy móc vào sản xuất B độc canh cây lúa.
C cướp đất lập đồn điền D phát canh thu tô.
Câu 9: Mục tiêu đấu tranh trước mắt của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở nước ta là
A chống phong kiến và tay sai B chống phản động thuộc địa và tay sai.
C chống phong kiến và tư sản D chống đế quốc và tay sai.
Câu 10: Hai lực lượng quân Đồng minh nào có điều kiện hợp pháp vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải
giáp quân Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
C Quân Mĩ và Trung Hoa Dân quốc D Quân Anh và Pháp.
Câu 11: Hạn chế trong hoạt động của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cuối năm 1929 là
A nội bộ chia rẽ, công kích lẫn nhau B chưa lãnh đạo phong trào công nhân.
C chưa đoàn kết quốc tế D chưa tập hợp khối liên minh công nông.
Câu 12: Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12-3-1945) đã đề ra chủ trương nào?
A Chỉ thị cho các cấp sửa soạn khởi nghĩa.
B Phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
C Phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước”.
D Thành lập Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
Trang 2Câu 13: Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975 là
A đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ khác nhau.
B chiến đấu chống chiến tranh xâm lược kiểu mới của Mĩ và tay sai.
C tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.
D Mĩ thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam Việt Nam.
Câu 14: Về quy mô, chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì khác so với chiến
lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965)?
A Diễn ra chủ yếu ở miền Nam Việt Nam.
B Phạm vi mở rộng sang Cam-pu-chia.
C Phạm vi mở rộng trên toàn Đông Dương.
D Phạm vi rộng lớn, ở cả hai miền Nam - Bắc nước ta.
Câu 15: Mục đích của các thế lực “ngoại xâm và nội phản” gây khó khăn với nước ta sau Cách mạng
tháng Tám năm 1945 là
A bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam.
B đưa thực dân Pháp xâm lược trở lại Việt Nam.
C mượn đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.
D chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.
Câu 16: Âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt
Nam (1945 - 1954) đã bước đầu bị phá sản sau thắng lợi nào của quân dân ta?
A Chiến thắng Điện Biên Phủ.
B Chiến thắng Biên giới thu - đông.
C Chiến thắng Việt Bắc thu - đông.
D Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
Câu 17: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào Bắc vĩ tuyến 16 nước ta với
âm mưu gì?
A Thực hiện nhiệm vụ của Đồng minh giải giáp quân Nhật.
B Mở rộng phạm vi ảnh hưởng xuống Đông Nam Á.
C Tiêu diệt Đảng Cộng sản Đông Dương, thành lập chính quyền tay sai.
D Ngăn chặn quân Pháp và Anh liên kết để mở rộng phạm vi ảnh hưởng.
Câu 18: Quyết định quan trọng đối với ba nước Đông Dương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai
của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) là gì?
A Chuẩn bị phối hợp hoạt động quân sự giữa ba nước Đông Dương.
B Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng Mác - Lê-nin riêng.
C Cả ba nước phải tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của thế giới.
D Tăng cường hơn nữa tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Câu 19: Trong cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, Đảng ta chủ trương tấn công vào
những hướng quan trọng của thực dân Pháp nhằm thực hiện mục tiêu có ý nghĩa quan trọng nhất là gì?
A Để chiếm giữ những địa bàn chiến lược quan trọng.
B Buộc địch bị động phân tán lực lượng đối phó với ta.
C Để giải phóng những vùng đất đai rộng lớn, đông dân.
D Nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
Câu 20: Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 là gì?
A Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù B Đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
C Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng D Không vi phạm chủ quyền dân tộc.
II Môn Địa lí (từ câu 21 đến câu 40)
Câu 21: Vùng than đá lớn nhất nước ta phân bố tập trung ở tỉnh nào sau đây?
A Quảng Ninh B Thái Nguyên C Cà Mau D Lạng Sơn.
Câu 22: Cây lương thực chính ở nước ta là
Câu 23: Vùng nào sau đây trồng nhiều cà phê nhất nước ta?
Trang 3Câu 24: Khí hậu nổi bật của Đông Nam Bộ là
A nhiệt đới, nóng khô quanh năm B cận xích đạo, có mưa quanh năm.
C cận xích đạo, nóng quanh năm D nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh.
Câu 25: Nhà máy thủy điện lớn nhất nước ta hiện nay là
Câu 26: Thế mạnh kinh tế nổi bật của tiểu vùng Đông Bắc nước ta là
A phát triển thủy điện B chăn nuôi gia súc nhỏ.
C nuôi trồng thủy sản D khai thác khoáng sản.
Câu 27: Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG LÚA GẠO PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với tỉ trọng diện tích lúa gạo theo mùa vụ của nước ta, năm 2005 và năm 2015?
A Lúa đông xuân giảm, lúa hè thu tăng B Lúa hè thu lớn hơn lúa đông xuân.
C Lúa mùa giảm, lúa đông xuân tăng D Lúa đông xuân nhỏ hơn lúa mùa.
Câu 28: Vùng nào sau đây có trình độ thâm canh lúa gạo cao nhất nước ta?
A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Duyên hải Nam Trung Bộ.
C Đồng bằng sông Cửu Long D Đồng bằng sông Hồng.
Câu 29: Các đô thị của nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở
A trung du, miền núi B đồng bằng, ven biển.
Câu 30: Các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ chủ yếu lấy nhiên liệu từ
A khí tự nhiên B dầu mỏ C dầu đi-e-zen D than đá.
Câu 31: Cây trồng nào sau đây có vai trò quan trọng nhất trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông
Hồng?
Câu 32: Lao động nước ta có kinh nghiệm phong phú trong lĩnh vực sản xuất nào sau đây?
A Khai thác khoáng sản B Cơ khí chế tạo máy.
C Tiểu thủ công nghiệp D Chế biến lương thực.
Câu 33: Cho biểu đồ về chăn nuôi bò ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, Nhà xuất bản Thống kê, 2017)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Tốc độ gia tăng đàn bò của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
B Giá trị chăn nuôi bò của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
C Số lượng bò của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
D Cơ cấu số lượng bò của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Trang 4Câu 34: Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta phụ thuộc chặt chẽ vào tự nhiên?
A Sản xuất hàng tiêu dùng B Điện tử - tin học.
C Chế biến thực phẩm D Khai thác khoáng sản.
Câu 35: Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
Số dân thành thị (triệu
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Để thể hiện số dân và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 2005 - 2015, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 36: Khó khăn nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây
Nguyên?
A Thời tiết, khí hậu thất thường B Thiếu nước tưới vào mùa khô.
C Đất đai bị xói mòn và rửa trôi D Mưa lũ thường xuyên xảy ra.
Câu 37: Chăn nuôi trâu tập trung nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, chủ yếu là do
A đồng cỏ và khí hậu B địa hình và khí hậu.
C hoa màu và cơ sở thú y D thị trường và lao động.
Câu 38: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho đời sống dân cư Đồng bằng sông Hồng còn nhiều
khó khăn?
A Cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch B Thiếu nhiều tài nguyên thiên nhiên.
C Tỉ lệ gia tăng dân số còn khá cao D Thiếu lao động có chất lượng cao.
Câu 39: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
(Đơn vị: nghìn ha)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 2005 - 2015?
A Cà phê tăng nhiều nhất B Cao su luôn lớn nhất.
C Cao su tăng nhanh nhất D Điều tăng chậm nhất.
Câu 40: Vai trò quan trọng nhất của rừng đặc dụng ở tỉnh Phú Thọ là
A hạn chế xói mòn và sạt lở đất B giảm thiểu lũ quét và hạn hán.
C bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm D cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.
- HẾT
-Cán bộ coi khảo sát không giải thích gì thêm