đ Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theocác nội dung
Trang 1Chương 1 CÁC QUI ĐỊNH VỀ NHÀ TRƯỜNG VÀ HIỆU TRƯỞNG 12
I CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA HIỆU TRƯỞNG 12
1.1 Các qui định chung trong Luật Giáo dục 12
1.2 Các qui định chi tiết trong Điều lệ trường 12
2 Trách nhiệm thực hiện dân chủ trong trường học của hiệu trưởng 16
II CÁC YÊU CẦU VỀ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ 18
1 Hiệu trưởng trường mầm non 18
2 Hiệu trưởng trường Tiểu học 18
3 Hiệu trưởng trường THCS, THPT 18
Chương 2: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC TRONG TRƯỜNG HỌC .19
I CÁC QUI ĐỊNH VỀ NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN 19
1.1 Qui định trong Luật Giáo dục 19
1.2 Các qui định trong Điều lệ trường 19
1.2.1 Trường mầm non 19
1.2.2 Trường tiểu học 20
1.2.3 Trường THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp học 20
1.2.4 Trường THPT chuyên 20
1.2.5 Trường, lớp năng khiếu TDTT trong giáo dục phổ thông 21
1.2.6 Trường phổ thông dân tộc nội trú 21
1.2.7 Trường Thực hành sư phạm 21
II CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỔ CHỨC TRONG TRƯỜNG HỌC 21
2.1 Hội đồng trường 21
2.1.1 Hội đồng trường trường Mầm non 22
2.1.2 Hội đồng trường trường Tiểu học 22
2.1.3 Hội đồng trường trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học 22
2.2 Hội đồng tư vấn 23
2.2.1 Hội đồng tư vấn trường Mầm non 23
2.2.2 Hội đồng tư vấn trường Tiểu học 23
2.2.3 Hội đồng tư vấn trường Trung học 23
2.3 Hội đồng thi đua khen thưởng 23
2.3.1 Hội đồng Thi đua khen thưởng Trường mầm non 23
2.3.2 Hội đồng Thi đua khen thưởng trường Tiểu học 23
2.3.3 Hội đồng Thi đua khen thưởng trường THCS, THPT 24
2.4 Hội đồng kỷ luật 24
2.4.1 Hội đồng kỷ luật trường Mầm non 24
2.4.2 Hội đồng kỷ luật trường tiểu học 24
2.4.3 Hội đồng kỷ luật trường THCS, THPT 24
2.5 Hội đồng khoa học xét duyệt SKKN 24
Trang 22.6 Trách nhiệm của Tổ nhóm chuyên môn trong nhà trường 24
2.7 Ban đại diện cha mẹ học sinh 24
2.8 Tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường 25
2.8.1 Tổ chức Đảng 25
2.8.1.1 Tổ chức Đảng trong trường mầm non 25
2.8.1.2 Tổ chức Đảng trong trường Tiểu học 25
2.8.1.3 Tổ chức Đảng trong trường THCS, THPT 26
2.8.2 Đoàn thể 26
2.8.2.1 Công đoàn và quy chế phối hợp với Công đoàn 26
2.8.3 Các tổ chức xã hội trong nhà trường 26
2.8.3.1 Hội khuyến học trong nhà trường 26
2.8.3.2 Hội chữ thập đỏ trong nhà trường 26
2.9 Chế độ thông tin báo cáo trong nhà trường 26
2.10 Trách nhiệm của Đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường 27
2.11 Trách nhiệm của chính quyền, cơ quan giáo dục cấp trên, các đoàn thể đối với nhà trường 27
2.11.1 Trách nhiệm của Chính quyền địa phương 27
2.11.2 Trách nhiệm của Sở, Phòng GD - ĐT 27
2.11.3 Trách nhiệm của Ban đại diện cha mẹ học sinh 27
2.12 Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông 28
2.12.1 Quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông 28
2.12.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông 28
2.12.3 Chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông 28
2.12.4 Quy trình tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông 28
2.13 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Tiểu học 29
2.14 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Trung học phổ thông 29
3 Những vấn đề khác liên quan đến hoạt động của hiệu trưởng 29
3.1 Những vấn đề liên quan đến nhà giáo 29
3.1.1 Trình độ chuẩn của Nhà giáo 29
3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Nhà giáo 30
3.1.3 Trách nhiệm của nhà giáo cán bộ, viên chức trong nhà trường: 30
3.1.4 Quyền hạn, Nhiệm vụ của giáo viên, cán bộ quy định trong điều lệ trường 30
3.1.4.1 Nhiệm vụ của giáo viên trường mầm non 30
3.1.4.2 Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học 31
3.1.4.3 Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học 32
3.2 Những việc nhà giáo được biết, được tham gia ý kiến, giám sát kiểm tra 34
3.3 Những việc, hành vi nhà giáo không được làm 34
Trang 33.4 Những vấn đề liên quan đến người học 35
3.4.1 Nhiệm vụ của người học 35
3.4.2 Quyền của học sinh 36
3.4.3 Những hành vi học sinh không được làm 38
3.5 Những vấn đề liên quan đến tổ chức Đảng, các đoàn thể xã hội trong trường 39
3.6 Những vấn đề liên quan đến hợp tác quốc tế về giáo dục 40
3.7 Chế độ chính sách nhà giáo 41
3.7.1 Phụ cấp ưu đãi chung cho giáo viên 41
3.7.2 Phụ cấp ưu đãi cho giáo viên chuyển sang làm công tác thư viện 41
3.7.3 Chế độ, chính sách đối với giáo viên giáo dục quốc phòng 42
3.7.4 Chế độ, chính sách đối với giáo viên thể dục thể thao 42
3.7.5 Chế độ, chính sách đối với giáo viên hướng dẫn thực hành, thí nghiệm 42
3.7.6 Chính sách đối với giáo viên làm công tác Tổng phụ trách Đội 43
3.7.7 Chế độ, chính sách đối với giáo viên làm công tác Đoàn 43
3.7.8 Chế độ, chính sách đối với giáo viên làm công tác Đảng, Công đoàn 43
3.7.9 Chính sách đối với Tổ trưởng chuyên môn 43
3.7.10 Tính tiền thừa giờ cho giáo viên 44
3.7.11 Chế độ đối với cán bộ bảo vệ trường 44
3.7.12 Chế độ trả lương làm việc vào ban đêm 44
3.7.13 Nâng lương cho giáo viên 45
3.7.14 Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con của lao động nữ 46
3.7.15 Chế độ thai sản đối với nữ giáo viên 46
3.7.16 Tính thời gian nghỉ hưu 47
3.7.17 Tiền lương hợp đồng lao động 47
3.7.18 Danh hiệu Lao động tiên tiến 47
3.7.19 Xét tặng kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục 47
3.7.20 Tiêu chuẩn Nhà giáo nhân dân 47
3.7.21 Tiêu chuẩn Nhà giáo ưu tú 48
3.7.22 Xử lý kỷ luật cán bộ, công chức 51
3.7.22.1 Các trường hợp bị xử lý kỷ luật 51
3.7.22.2 Những trường hợp chưa xem xét kỷ luật đối với cán bộ, công chức 51
3.7.22.3 Những trường hợp không áp dụng các hình thức kỷ luật quy định tại Nghị định 51
3.7.22.4 Các nguyên tắc xem xét xử lý kỷ luật cán bộ, công chức 51
3.7.23 Thời gian nghỉ hè của cán bộ quản lý và giáo viên 53
3.7.24 Chế độ công tác phí 54
4 Những điều hiệu trưởng nên làm và không nên làm 54
4.1 Những điều Hiệu trưởng nên làm 54
Trang 44.2 Những điều Hiệu trưởng không nên làm và không được làm 55
Chương 3 NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC 57
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, CÔNG VỤ VÀ CÔNG CHỨC 57
1 Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 57
2 Khái quát về hệ thống hành chính nhà nước Việt Nam 58
2.1 Chính phủ 58
2.1.1 Vị trí và chức năng 58
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chính phủ 59
2.2 Tổ chức và hoạt động của chính phủ 60
2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ 61
2.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của chính phủ trong lĩnh vực giáo dục 62
2.5 Quy chế làm việc của chính phủ 62
2.5.1 Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chính phủ 62
2.5.2 Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ tướng Chính phủ 63
2.5.3 Phạm vi giải quyết công việc của Phó Thủ tướng 64
2.5.4 Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ 64
2.5.5 Quan hệ công tác giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ 65
3 Tổ chức và hoat động của bộ và các cơ quan ngang bộ 66
3.1 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ 66
3.2 Các văn bản pháp quy do Bộ trưởng ban hành 67
3.3 Quan hệ của Bộ trưởng với các bộ khác và với chính quyền địa phương 67
4 Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân các cấp 67
4.1 Chức năng của HĐND 67
4.2 Nhiệm vụ của UBND 68
4.3 Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân 68
4.4 Nguyên tắc làm việc, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân và lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 69
4.4.1 Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 69
4.4.2 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh 70
4.4.3 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 70
4.4.4 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 70
4.4.5 Phó Chủ tịch Thường trực 71
4.4.6 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh 71
4.4.7 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn 72
4.4.8 Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh 72
4.5 Nguyên tắc làm việc, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của ban nhân dân và lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện, quân, thi xã 73
Trang 54.5.1 Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân huyện 73
4.5.2 Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân huyện 73 4.5.3 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện 74
4.5.4 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện 74 4.5.5 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của ủy viên Ủy ban nhân dân huyện 75
4.5.6 Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện 75
4.5.7 Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân huyện 76
5 Tìm hiểu hoạt động của Ủy ban nhân dân nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân 76
6 Những nội dung quản lý nhà nước về giáo dục (theo Luật Giáo dục) 78
6.1 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục 78
6.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục 78
6.3 Đầu tư cho giáo dục 79
6.4 Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục 79
6.5 Ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai xây dựng trường học 79
6.6 Khuyến khích đầu tư cho giáo dục 79
6.7 Học phí, lệ phí tuyển sinh 79
7 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thẩm quyền ban hành 80
7.1 Văn bản quy phạm pháp luật 80
7.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt nam 80
7.3 Phạm vi ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, Uỷ ban nhân dân 81
7.3.1 Phạm vi ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân 81
7.3.2 Phạm vi ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân 81
7.4 Tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND 81
7.5 Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân 83
Chương 4: QUẢN LÝ DỰ ÁN 84
1 Các khái niện cơ bản 84
1.1 Định nghĩa dự án 84
1.2 Các đặc tính của dự án 84
1.3 Vòng đời của dự án 84
2 Quản trị dự án 85
2.1 Định nghĩa 85
2.2 Quy trình quản lý dự án 85
2.3 Đánh giá thành công của dự án 87
3 Những yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án 87
4 Các nguyên nhân dẫn đến thất bại của dự án 88
5 Tóm tắt 88
Trang 66 Để làm nhà quản trị dự án giỏi 89
6.1 Trách nhiệm của người quản trị dự án 89
6.2 Kỹ năng cần có của nhà quản trị dự án 89
6.3 Nhà quản trị dự án giỏi 89
6.4 Nhà quản trị có phương pháp 89
6.5 Các nguyên tắc khi xây dựng bộ máy quản lý dự án 90
Chương 5 QUYỀN TRẺ EM 90
I CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ QUYỀN TRẺ EM 90
1 Khái niệm trẻ em 90
2 Khái niệm người chưa thành niên 90
3 Khái niệm quyền trẻ em 91
4 Định nghĩa Công ước quốc tế về quyền trẻ em 91
5 Nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về quyền trẻ em 91
5.1 Quá trình soạn thảo Công ước 91
5.2 Những nguyên tắc cơ bản của Công ước 92
5.3 Nội dung các quyền của trẻ em 92
6 Các nhóm quyền trẻ em được thể hiện trong Công ước 98
6.1 Nhóm quyền được sống còn 98
6.2 Nhóm quyền được bảo vệ 99
6.3 Nhóm quyền được phát triển 100
6.4 Nhóm quyền được tham gia 101
II PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ QUYỀN TRẺ EM 102
1 Khái quát hệ thống pháp luật Việt Nam về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 102
2 Nội dung cơ bản Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em năm 2004 103
3 Về trách nhiệm của nhà trường 105
4 Các biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm quyền trẻ em 106
4.1 Các biện pháp xử lý hành chính đối với hành vi vi phạm quyền trẻ em 106
4.2 Các biện pháp xử lý hình sự 109
5 Một số ví dụ về nạn bạo hành học đường 109
Chương 6 ĐẶC ĐIỂM NGHỀ NGHIỆP, TRÁCH NHIỆM VÀ YÊU CẦU NĂNG LỰC ĐỐI VỚI HIỆU TRƯỞNG 110
I- TRÁCH NHIỆM CÔNG TÁC 110
II YÊU CẦU NĂNG LỰC 112
Nhóm năng lực số 1: Xác định Tầm nhìn, Mục tiêu và Sứ mệnh 112
Nhóm năng lực số II: Năng lực chỉ đạo điều hành nhà trường 117
Nhóm năng lực số III: Lãnh đạo và quản lý nguồn nhân lực 119
Nhóm năng lực số IV: Quản lý các nguồn lực 121
V Những yêu cầu về phẩm chất 123
VI Yêu cầu về hiểu biết về xã hội và pháp luật 123
Trang 7Chương 7 QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN 123
I TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BẢN ĐỒ NĂNG LỰC 123
III NHỮNG KỸ NĂNG CẦN RÈN LUYỆN 148
1 Những câu nói đáng nhớ 148
2 Một số kỹ năng cần rèn luyện 150
2.1 Thay đổi và quản lý sự thay đổi 150
2.2 Phân công công việc hiệu quả 152
2.3 Hành động hiệu quả 155
2.4 Ra quyết định kịp thời và đúng đắn 157
2.5 Tư duy sáng tạo 160
2.6 Lãnh đạo và Quản lý nhân sự hiệu quả 162
2.7 Thương lượng hiệu quả 167
Chương 8 CÁC TÌNH HUỐNG QUẢN LÝ 169
I CÁC TÌNH HUỐNG TRONG NỘI BỘ NHÀ TRƯỜNG 169
I.1 Các tình huống đối với cán bộ, giáo viên 169
1 Thách đố chuyên môn: 169
2 Mâu thuẫn giữa giáo viên với giáo viên 169
3 Ngại va chạm 170
4 Giải quyết mâu thuẫn giữa Phó hiệu trưởng với giáo viên 170
I.2 Các tình huống với học sinh 171
1 Trong giờ kiểm tra 171
2 Học sinh đòi đổi thầy 171
3 Học sinh không thực hiện nội quy 172
4 Khi sự việc đã rồi 172
5 Khi học sinh đến muộn 173
6 Khi học sinh mất tiền 173
7 Bài Kiểm tra xuất sắc đột xuất 174
8 Khi học sinh từ chối thực hiện yêu cầu của cô 174
9 Học sinh đánh nhau sau khi cô giáo rời lớp sớm 175
10 Khi học sinh xé bài kiểm tra 175
11 Làm gì để “trấn an” dư luận của học sinh? 175
12 Một tình huống khó xử trong phòng thi 176
13 Khi học sinh lảng tránh thầy cô 176
14 Nhắc lại thầy vừa nói gì? 176
15 Cả lớp đứng lên nhưng một em vẫn ngồi 177
16 Khi học sinh làm bài tập toán, lý trong giờ giảng văn 177
17 Học sinh chê bài giảng của giáo viên 178
18 Chuyện sau giờ chính tả 178
19 Tìm thủ phạm 178
20 Kỷ luật học sinh 179
Trang 821 Kiểm tra lại 179
22 “Đánh tín hiệu” bằng gương 179
23 Khi học sinh không chịu nhận lỗi 180
24 Giáo viên chấm bài không chính xác 180
25 Kết quả học tập của học sinh bị giảm sút 181
26 Học sinh đánh giá giáo viên dạy khó hiểu 181
27 Bị đuổi khỏi trường vì không mặc đồng phục 181
28 Học sinh xin thôi học 182
29 Học sinh bị mất điện thoại di động khi đi kiểm tra HK 182
30 Người thầy sẽ làm gì? 182
31 Cái tát 183
32 Cô giáo bắt học sinh "trình bày kinh nghiệm làm cave" 184
33 Phạt học sinh vì tóc vuốt keo 184
34 Học sinh vi phạm luật giao thông 184
35 Học sinh bỏ nhà đi bụi 184
36 Cô giáo không chịu mỉm cười 185
37 Học sinh đang học tại trường nhưng thiếu thủ tục hợp pháp để thi tốt nghiệp 186
(Tình huống do đại biểu đề xuất) 186
38 Trường làm mất học bạ của học sinh 186
(Tình huống do đại biểu đề xuất) 186
38 Học sinh nữ mang thai 186
(Tình huống do đại biểu đề xuất) 186
I.3 Các tình huống với phụ huynh học sinh 186
1 Phụ huynh mâu thuẫn với cô giáo 186
2 Hãy sẵn sàng nhận lỗi trước phụ huynh học sinh 187
3 Nếu chúng ta chỉ thì PHHS sẽ không đến với ta nữa 188
4 Thành tâm lắng nghe ý kiến phụ huynh học sinh 188
5 Giáo viên chủ nhiệm đưa học sinh phạm lỗi về nhà 189
6 Nếu thầy (cô) không dạy được nó 189
7 Học sinh bị kỷ luật, phụ huynh nhờ giáo viên chủ nhiệm can thiệp 189
8 Nhà trường hình như đang dồn trách nhiệm dạy học cho phụ huynh 190
II CÁC TÌNH HUỐNG TRONG MỐI QUAN HỆ TRONG VÀ NGOÀI NHÀ TRƯỜNG .190
1 Hiệu trưởng mới về thay Hiệu trưởng cũ xin từ chức 190
2 Xây dựng kế hoạch năm học 190
3 Cân nhắc khi nhận giáo viên về trường 191
4 Công bằng khi phân công 192
Trang 95 Bạn muốn giao việc cho ai? 193
6 Nhận xét giáo viên như thế nào để thấu tình đạt lí? 193
7 Thận trọng khi sửa sai kiến thức cho giáo viên 194
8 Bầu lại Tổ trưởng 194
9 Giáo viên bất đồng về phương pháp-Điều đáng mừng hay nên lo? 195
10 Chăm sóc trẻ cần chú trọng những vấn đề gì? 195
11 Học sinh học trước tuổi 196
12 Bàn giao công việc khi đi công tác 196
13 Tham mưu với chính quyền địa phương 197
14 Làm gì khi có đơn thư nặc danh? 198
15 Khi cô giáo đến lớp muộn 198
16 Đánh giá giáo viên chủ nhiệm lớp 199
17 Phải “cao tay” 199
18 Cách tính tiền phụ trội của hiệu trưởng trường tôi có đúng không? 199
19 Giải quyết xung đột 201
III CÁC TÌNH HUỐNG VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH TRƯỜNG HỌC 201
1 Một quyết định cực đoan và nóng vội 201
2 Phụ huynh cho rằng cô giáo ghét con ông ta 202
3 Nguyên nhân của những vụ bạo hành trong trường mầm non 202
4 Có phải có những lỗ hỗng trong công tác quản lí? 203
5 Làm gì để trấn an phụ huynh 203
6 Tâm lí trẻ sẽ ảnh hưởng nêu như bị cô đánh 204
7 Phát hiện trẻ không được chăm sóc tốt 204
8 Làm gì để ngăn chặn nạn bạo hành trẻ 204
9 Băn khoăn đầu tư vào trường mầm non tư thục 205
10 Học sinh đánh nhau, trách nhiệm của nhà trường đến đâu? 205
11 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc về ai? Nhà trường hay gia đình? 206
12 Học sinh toác đầu, giáo viên dửng dưng! 206
13 Học sinh trấn lột bạn cùng lớp 206
14 Học sinh lớp 6 trấn lột bạn cùng lớp 208
15 Nữ sinh bị thầy bạt tai phải vào viện 208
16 Cô giáo tát học sinh, phụ huynh "nện" cô giáo! 209
17 Cô giáo nổi giận tát học sinh lớp 3 209
18 Ba thày giáo đánh học sinh vì nghi ngờ lấy điện thoại 209
19 Trẻ em phạm tội - trách nhiệm thuộc về ai? 210
20 Trẻ chưa ngoan - Trách nhiệm thuộc về ai? 210
21 Mâu thuẫn giữa nhà trường và gia đình 210
Trang 10IV CÁC TÌNH HUỐNG VỀ ĐẠO ĐỨC, SỨC KHỎE, TÂM LÍ CỦA CÁN BỘ, GIÁO
VIÊN VÀ HỌC SINH 211
1 Hiệu trưởng ứng xử trong tình huống học sinh quậy phá 211
2 Học sinh chép bài của bạn 211
4 Học sinh yêu thầy giáo đã có vợ 212
5 Không vội xử lí một chiều 212
V CÁC TÌNH HUỐNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 213
1 Học sinh đánh nhau gây thương tích ngoài phạm vi nhà trường nhưng trong giờ học 213
2 Học sinh đi tham quan không may bị chết 213
3 Học sinh bị bạn bắt nạt 213
Trang 12Chương 1 CÁC QUI ĐỊNH VỀ NHÀ TRƯỜNG VÀ HIỆU TRƯỞNG
I CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA HIỆU TRƯỞNG
1.1 Các qui định chung trong Luật Giáo dục
Điều 16 - Luật Giáo dục 2005 quy định chung cho cán bộ quản lý giáo dục:
1 Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hànhcác hoạt động giáo dục
2 Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chấtđạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân
3 Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáodục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm pháttriển sự nghiệp giáo dục
Điều 34 - Luật Giáo dục 2005 quy định chung cho hiệu trưởng:
1 Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của trường, do cơ quannhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
2 Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồidưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học
3 Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm, công nhận hiệutrưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quy định; đối với các trường ở các cấphọc khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề dothủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định
1.2 Các qui định chi tiết trong Điều lệ trường
1.2.1 Hiệu trưởng trường Mầm non
Điều 16 - Điều lệ Trường mầm non, ban hành kèm theo Quyết định số 14
/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
1 Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạtđộng và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ
2 Hiệu trưởng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm đối với nhà trường,nhà trẻ công lập; công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theo đề nghị củaTrưởng phòng giáo dục và đào tạo Nhiệm kỳ của hiệu trưởng trường công lập là 5 năm; hếtnhiệm kỳ, hiệu trưởng được bổ nhiệm lại hoặc luân chuyển sang một nhà trường, nhà trẻ kháclân cận theo yêu cầu điều động Sau mỗi năm học, hiệu trưởng được cấp có thẩm quyền đánhgiá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường, nhà trẻ
3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kếhoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường vàcác cấp có thẩm quyền;
b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường,nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp cóthẩm quyền quyết định;
c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyênchuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ theo quy định;
d) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ;
Trang 13đ) Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theocác nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạtđộng giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theoquy định;
f) Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hộitrong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;
g) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng
2.2 Hiệu trưởng trường Tiểu học
Điều 17 - Điều lệ Trưởng tiểu học, ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT
ngày 31/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
1 Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động
và chất lượng giáo dục của nhà trường Hiệu trưởng do Chủ tịch UBND Huyện bổ nhiệm đốivới trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo đề nghị củaTrưởng phòng GD&ĐT Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng trường công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ,Hiệu trưởng được luân chuyển đến một trường khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động.Hiệu trưởng chỉ được giao quản lý một trường tiểu học Sau mỗi năm học, Hiệu trưởngtrường tiểu học được cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các hoạt động và chấtlượng giáo dục của nhà trường
2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạchdạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồngtrường và các cấp có thẩm quyền;
b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường;
bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp cóthẩm quyền quyết định;
c) Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển;khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ theo quy định;
d) Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản củanhà trường;
đ) Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệuhọc sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếploại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thànhchương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàntrường phụ trách;
e) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạybình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theoquy định;
g) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hộitrong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
h) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng
2.3 Hiệu trưởng Trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Trang 14Điều 19 - Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày
02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
Hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấphọc có nhiệm vụ:
1 Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;
2 Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 2Điều 20 của Điều lệ này;
3 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
4 Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánhgiá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáoviên, cán bộ theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhânviên;
5 Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kếtquả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chươngtrình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấphọc và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục vàĐào tạo;
6 Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;
7 Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh;
tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác
xã hội hoá giáo dục của nhà trường
8 Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế
độ, chính sách theo quy định của pháp luật;
9 Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1Điều này
2.4 Hiệu trưởng Trường THPT chuyên
Điều 16 - Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên, ban hành kèm theo
Quyết định số 82 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoquy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường THPT chuyên nhưsau:
1 Quản lý, sử dụng có hiệu quả kinh phí, cơ sở vật chất; phát huy thế mạnh về năng lựccủa đội ngũ giáo viên, bảo đảm chất lượng cao trong giảng dạy, học tập các môn học và cáchoạt động giáo dục, đặc biệt là các môn chuyên
2 Có quyền đề xuất với cơ quan có thẩm quyền trong việc tuyển dụng, tiếp nhận, cửgiáo viên đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, ngoài nước và đề nghị thuyên chuyển những giáoviên, cán bộ không đáp ứng yêu cầu công tác tại trường chuyên; đề nghị cơ quan quản lý trựctiếp chuẩn y việc mời giáo viên thỉnh giảng trong và ngoài nước
2.5 Hiệu trưởng trường năng khiếu TDTT
Điều 15 - Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao trong
giáo dục phổ thông Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày11/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn quy định cho Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường phổthông, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường năng khiếu thể dục thể thao còn có nhiệm vụ vàquyền hạn:
Trang 151 Sử dụng có hiệu quả kinh phí, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị; phát huy tốt năng lực và trítuệ của giáo viên, học sinh trong giảng dạy, học tập và các hoạt động, đặc biệt đối với việc tậpluyện, phát triển tài năng thể dục thể thao của học sinh.
2 Được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của địa phương cho cán
bộ quản lý trường phổ thông và các chế độ ưu tiên khác đối với loại hình trường chuyên biệt
3 Được tuyển chọn giáo viên, huấn luyện viên về giảng dạy, huấn luyện tại trường và đề nghịthuyên chuyển đối với những giáo viên, huấn luyện viên không đáp ứng yêu cầu giảng dạy,huấn luyện ở trường năng khiếu thể dục thể thao theo phân cấp hiện hành
2.6 Hiệu trưởng Trường dân tộc nội trú
Điều 20 - Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú, ban hành
kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo quy định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường PT DTNT như sau:
1 Nắm vững quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
2 Biết sử dụng ít nhất một thứ tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương trong giao tiếp
3 Giáo dục cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh ý thức tôn trọng, bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn trọng phong tục, tập quán văn hóa của các dân tộc thiểu số
4 Được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước
2.7 Hiệu trưởng Trường sư phạm thực hành
Điều 20 - Quy chế trường thực hành sư phạm phục vụ công tác đào tạo giáo viên trung học phổ thông của các trường đại học sư phạm, khoa sư phạm trong các trường đại học khác, ban hành kèm theo Quyết định số 30/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/ 7/ 2001 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoquy định:
Hiệu trưởng trường thực hành sư phạm là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động củatrường thực hành sư phạm
Ngoài những nhiệm vụ đã quy định trong Điều lệ trường Trung học và các quy định hiện hànhkhác, Hiệu trưởng còn có các nhiệm vụ:
+ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thực hành sư phạm;
+ Đảm bảo đầy đủ các điều kiện (đội ngũ giáo viên, nhân viên, cơ sở vật chất trườnglớp, thiết bị, tài chính) để thực hiện tốt nhiệm vụ thực hành sư phạm
2.8 Hiệu trưởng Trường ngoài công lập
Điều 15 - Quy chế tổ chức và hoạt động của trường ngoài công lập , ban
hành kèm theo Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD&ĐTngày 28/8/2001 qui định những điềusau đối với Hiệu trưởng trường ngoài công lập:
1 Hiệu trưởng là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp và trước Hội đồng quản trị (nếu có) về việc thực hiện các quy định, quy chế về giáo dục - đào tạo, bảo đảm chất lượnghoạt động giáo dục - đào tạo và những hoạt động khác của trường trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao
2 Hiệu trưởng phải bảo đảm có dủ các tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ nhà trường tươngứng, khi được đề cử không quá 70 tuổi
3 Đối với trường có Hội đồng quản trị, ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại các Điều lệ nhà trường tương ứng, hiệu trưởng trường ngoài công lập còn có nhiệm vụ và quyền hạn:
a Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
Trang 16b Kiến nghị biện pháp huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, phát triển trường và các biện pháp bảo đảm chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, hoạt dộng khoa học - công nghệ, trình Hội đồng quản trị phê duyệt;
c Đề xuất danh sách giáo viên, giảng viên và là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng tuyểndụng giáo viên, giảng viên; thực hiện các quy định của Nhà nước đối với trường ngoài công lập về lao động - tiền lương, tiền công, bảo hiểm, học bổng, học phí, trợ cấp xã hội khen thưởng, kỷ luật;
d Lập dự toán và quyết toán ngân sách hằng năm, trình Hội đồng quản trị phê duyệt Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính đã được Hội động quản trị phê duyệt Báo cáo định kỳ
về tài chính và các hoạt động của nhà trường theo quy định với Hội đồng quản trị, các cấp quản lý có liên quan;
đ Đảm bảo trật tự, an ninh và môi trường sạch đẹp, an toàn trong nhà trường;
e Được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị (nếu không phải là thành viên) nhưng không có quyền biểu quyết Trong trường hợp cần thiết, hiệu trưởng có quyền bảo lưu ý kiến không nhất trí với quyết định của Hội đồng quản trị và báo cáo cơ quan quản lýgiáo dục trực tiếp;
g Có thể được đề cử đồng thời là Chủ tịch Hội đồng quản trị nếu có đủ các tiêu chuẩn quyđịnh đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị
2 Trách nhiệm thực hiện dân chủ trong trường học của hiệu trưởng
Điều 4 – Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, ban hành kèm theo
QĐ số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyđịnh:
Hiệu trưởng là người do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, chịu trách nhiệmquản lý các hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng có trách nhiệm:
1 Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật
và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường
2 Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, nhà giáo, cán bộ,công chức, của người học trong Quy chế này
3 Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường
và có các biện pháp giải quyết đúng theo chế độ, chính sách hiện hành của nhànước, theo nội quy, quy chế, điều lệ của nhà trường và phù hợp với thẩm quyền,trách nhiệm được giao cho Hiệu trưởng Trong trường hợp vượt quá thẩm quyềngiải quyết của Hiệu trưởng thì phải thông báo cho cá nhân, tổ chức, đoàn thể trongnhà trường biết và báo cáo lên cấp trên
4 Thực hiện chế độ hội họp theo đúng định kỳ, như họp giao ban, họp hội đồng tưvấn, hội nghị cán bộ, công chức hàng năm
5 Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của nhà nước; công khai cácquyền lợi, chế độ, chính sách và việc đánh giá định kỳ đối với nhà giáo, cán bộ,công chức, người học
6 Gương mẫu, đi đầu trong việc đấu tranh chống những biểu hiện không dân chủtrong nhà trường, như: cửa quyền, sách nhiễu thành kiến, trù dập, giấu diếm, bưngbít, làm sai sự thật, làm trái nguyên tắc và những biểu hiện không dân chủ khác
7 Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường Phốihợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dânchủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường
Trang 178 Bảo vệ và giữ gìn uy tín của nhà trường.
9 Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiệndân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền đượcgiao
10 Phối hợp với tổ chức công đoàn trong nhà trường tổ chức hội nghị cán bộ, côngchức mỗi năm một lần theo quy định của nhà nước
- Điều 5 – Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường quy định:
Những Hiệu trưởng phải lấy ý kiến tham gia đóng góp xây dựng của các cá nhân hoặc các tổchức, đoàn thể trong nhà trường trước khi quyết định:
1 Kế hoạch phát triển, tuyển sinh, dạy học, nghiên cứu khoa học và các hoạt động kháccủa nhà trường trong năm học
2 Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức bộmáy trong nhà trường
3 Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhàgiáo, cán bộ, công chức
4 Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạt động dịch vụ, sản xuấtcủa nhà trường
5 Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng hàng năm, lề lối làm việc, xâydựng nội quy, quy chế trong nhà trường
6 Các báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ trong năm học
Điều 10 – Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường quy định:
Hiệu trưởng thực hiện hoặc phân công cho cấp dưới thực hiện những việc sau đây:
1 Phổ biến ngay từ đầu năm học kế hoạch năm học và những nội dung liên quan đếntrách nhiệm của người học, nhà giáo, cán bộ, công chức trong nhà trường
2 Thông báo công khai những quy định về tuyển sinh, nội quy, quy chế, học tập, kếtquả thi, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại, khen thưởng, kỉ luật
3 Định kỳ ít nhất trong một năm học có 3 lần (đầu năm học, giữa năm học, cuối nămhọc), tổ chức hội nghị các bậc cha mẹ của người học để thông báo kế hoạch vànhiệm vụ năm học, trách nhiệm của các bậc cha mẹ, sự phối hợp giữa nhà trườngvới gia đình của người học, thông báo kết quả học tập, rèn luyện của người học
4 Giáo viên chủ nhiệm lớp là người đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt độngthực hiện dân chủ của lớp mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến củangười học và các bậc cha mẹ của người học để phản ảnh cho hiệu trưởng
5 Kịp thời thông báo những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối vớingười học, nhà giáo, cán bộ, công chức trong nhà trường
6 Đặt hòm thư góp ý hoặc các hình thức góp ý khác để cá nhân, tổ chức, đoàn thểtrong nhà trường thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến
7 Giải đáp các ý kiến và giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo luật định
- Điều 16 – Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường quy định:
- Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ với cơ quanchính quyền sở tại để phối hợp giải quyết định những công việc có liên quan đến công tácgiáo dục trong nhà trường và chăm lo quyền lợi học tập của người học
Trang 18II CÁC YÊU CẦU VỀ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ NĂNG LỰC QUẢN LÝ
1 Hiệu trưởng trường mầm non
Điều 16 - Điều lệ trường Mầm non quy định:
Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ phải đáp ứng cáctiêu chuẩn sau:
a) Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 5năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của côngviệc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể có thời gian công tác tronggiáo dục mầm non ít hơn theo quy định;
b) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ chức, quản lý nhà trường, nhàtrẻ và có sức khoẻ
2 Hiệu trưởng trường Tiểu học
Điều 17 - Điều lệ trường Tiểu học quy định:
Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải là giáoviên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học, đã hoàn thành chương trình bồi dưỡngcán bộ quản lý, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ;
có năng lực quản lý trường học và có sức khoẻ Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của côngviệc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng có thể có thời gian dạy học ít hơntheo quy định
3 Hiệu trưởng trường THCS, THPT
Điều 18 - Điều lệ Trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định:
Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:
a) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 3 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;
b) Đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý, đã được bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục; có đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; được tập thể giáo viên, cán bộ tín nhiệm
Trang 19Chương 2: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC TRONG TRƯỜNG HỌC
I CÁC QUI ĐỊNH VỀ NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN
1.1 Qui định trong Luật Giáo dục
Điều 58, Điều 93 – Luật Giáo dục 2005 quy định:
Nhà trường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chươngtrình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;
2 Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều độngcủa cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
3 Tuyển sinh và quản lý người học;
4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;
5 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;
6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;
7 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, cán bộ và người học tham gia các hoạt động xã hội;
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơquan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;
9 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
10 Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực hiện mụctiêu, nguyên lý giáo dục
1.2 Các qui định trong Điều lệ trường
2 Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ
em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật
3 Quản lý cán bộ, giáo viên, cán bộ để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em
4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
5 Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêu cầu tốithiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn
6 Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục trẻ em
7 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ và trẻ em tham gia các hoạt động xãhội trong cộng đồng
8 Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quyđịnh
9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Trang 202 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em đã
bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữ trongcộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dụckhác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩmquyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học của họcsinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn quản lý của trường
3 Quản lý cán bộ, giáo viên, cán bộ và học sinh
4 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy địnhcủa pháp luật
5 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt độnggiáo dục
6 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ và học sinh tham gia các hoạt động
xã hội trong cộng đồng
7 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.3 Trường THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp học
Điều 3 – Điều lệ Trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường phổ thông
có nhiều cấp học quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học như sau:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chương trình giáodục phổ thông
2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên,cán bộ, cán bộ
3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinhtheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng
5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với giađình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhànước
7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơquan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.4 Trường THPT chuyên
Điều 2 - Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên quy định như sau:
1 Trường chuyên đào tạo những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong rèn luyện, học tậpnhằm phát triển năng khiếu về một môn học, hai môn học hoặc một lĩnh vực chuyên trên cơ
sở bảo đảm thực hiện mục tiêu toàn diện
Trang 212 Ngoài các nhiệm vụ đã quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổthông và trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên còn có các nhiệm vụ sau đây:a) Bồi dưỡng và phát triển năng khiếu của học sinh về một môn chuyên, hai mônchuyên hoặc một lĩnh vực chuyên; đồng thời bảo đảm thực hiện đầy đủ chương trình giáo dụccấp THPT với mục tiêu giáo dục toàn diện;
b) Tổ chức hướng dẫn học sinh làm quen với nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thànhtựu khoa học công nghệ phù hợp với điều kiện của trường và tâm sinh lý học sinh;
c) Hợp tác với các cơ sở giáo dục, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước trong cùnglĩnh vực chuyên môn để phục vụ việc nâng cao chất lượng đào tạo
1.2.5 Trường, lớp năng khiếu TDTT trong giáo dục phổ thông
Điều 2 - Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao trong giáo dục phổ thông quy định như sau:
1 Lớp năng khiếu thể dục thể thao được thành lập ở các cấp, bậc học phổ thông, dành cho những học sinh có năng khiếu thể dục thể thao, nhằm phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng những học sinh có khả năng phát triển thành tích thể dục thể thao, trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện theo quy định ở Điều lệ trường phổ thông các cấp, bậc học tương ứng
2 Trường năng khiếu thể dục thể thao được thành lập ở các cấp, bậc học phổ thông, dành cho những học sinh có năng khiếu về thể dục thể thao, nhằm đào tạo bồi dưỡng và phát triển năng khiếu cho học sinh, trên cơ sở đảm bảo trình độ học vấn phổ thông cho học sinh Trường năng khiếu thể dục thể thao có thể thuộc cấp huyện, tỉnh hoặc cấp bộ, ngành; trường
có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
1.2.6 Trường phổ thông dân tộc nội trú
Điều 2 - Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú quy
định như sau:
1 Nhà nước thành lập trường PTDTNT cho con em các dân tộc thiểu số, con em cácdân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm gópphần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này
2.Trường PTDTNT có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số
3 Trường PTDTNT là loại trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân tộc và nộitrú
1.2.7 Trường Thực hành sư phạm
Điều 5 và Điều 6 - Quy chế trường thực hành sư phạm phục vụ công tác đào tạo giáo viên
trung học phổ thông của các trường đại học sư phạm, khoa sư phạm trong các trường đạihọc khác quy định như sau:
Điều 5 Hoạt động của trường thực hành sư phạm bao gồm hoạt động giáo dục, hoạt
động thực hành sư phạm, hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục
Điều 6 Hoạt động giáo dục ở trường thực hành sư phạm thực hiện theo các quy định
hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với hoạtđộng giáo dục ở trường trung học phổ thông
II CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỔ CHỨC TRONG TRƯỜNG HỌC
2.1 Hội đồng trường
Điều 53 - Luật Giáo dục quy định:
Trang 221 Hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục(sau đây gọi chung là hội đồng trường) là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phươnghướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành chonhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
2 Hội đồng trường có nhiệm vụ sau đây:
- Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án và kế hoạch phát triển của nhà trường;
- Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường
để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường;
- Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủtrong các hoạt động của nhà trường
3 Thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của hội đồng trường đượcquy định trong điều lệ nhà trường
2.1.1 Hội đồng trường trường Mầm non
- Điều 18 - Điều lệ trường Mầm non quy định:
- Hội đồng trường đối với nhà trường, nhà trẻ công lập, Hội đồng quản trị đối với nhà trường,nhà trẻ dân lập, tư thục được gọi chung là Hội đồng trường Hội đồng trường là tổ chức chịutrách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, huy động vàgiám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, nhà trẻ, gắn nhà trường, nhà trẻ vớicộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
- Cơ cấu tổ chức, nội quy hoạt động và thủ tục thành lập Hội đồng trường công lập, nhiệm vụ
và quyền hạn của Hội đồng trường công lập
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, cơ cấu tổ chức, thủ tục thành lập và nội quyhoạt động của Hội đồng quản trị đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập; nhà trường, nhà trẻ tưthục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập, Quy chế
tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục
2.1.2 Hội đồng trường trường Tiểu học
Điều 20 - Điều lệ trường Tiểu học quy định:
- Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục được gọichung là Hội đồng trường Hội đồng trường là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phươnghướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành chonhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục
- Cơ cấu tổ chức, nội quy hoạt động và thủ tục thành lập Hội đồng trường tiểu học công lập,nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường tiểu học công lập
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần, cơ cấu tổ chức, thủ tục thành lập và hoạt độngcủa Hội đồng trường đối với trường tiểu học tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức vàhoạt động của trường tư thục thuộc các cấp học phổ thông
2.1.3 Hội đồng trường trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
- Điều 20 - Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định:
+ Hội đồng trường đối với trường trung học công lập, Hội đồng quản trị đối với trường trunghọc tư thục được gọi chung là Hội đồng trường
+ Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường công lập, thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức củaHội đồng trường công lập, hoạt động của Hội đồng trường của trường công lập
Trang 23+ Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục thành lập, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng trườngcủa trường tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động trường tư thục.
2.2 Hội đồng tư vấn
Điều 55 - Luật Giáo dục quy định rõ tổ chức và hoạt động của các hội đồng tư vấn được quy
định trong Điều lệ nhà trường
Hội đồng tư vấn là một tổ chức do hiệu trưởng thành lập để lấy ý kiến của cán bộ quản lý, nhàgiáo, đại diện các tổ chức trong nhà trường nhằm thực hiện một số nhiệm vụ thuộc tráchnhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng
2.2.1 Hội đồng tư vấn trường Mầm non
Điều 19 - Điều lệ trường Mầm non nêu rõ:
- Trường hợp cần thiết, hiệu trưởng có thể thành lập các Hội đồng tư vấn giúp Hiệu trưởng vềchuyên môn, quản lý nhà trường Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt độngcủa các hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng quy định
2.2.2 Hội đồng tư vấn trường Tiểu học
Điều 21 - Điều lệ trường Tiểu học nêu rõ:
- Hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng tư vấn giúp hiệu trưởng về chuyên môn, quản lý.Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do Hiệutrưởng quyết định
2.2.3 Hội đồng tư vấn trường Trung học
Điều 21 - Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định:
- Hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng tư vấn khác theo yêu cầu cụ thể của từng công việc Nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng này do Hiệu trưởng quy định
2.3 Hội đồng thi đua khen thưởng
2.3.1 Hội đồng Thi đua khen thưởng Trường mầm non
Hội đồng thi đua khen thưởng Trường mầm non do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi nămhọc Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng Các thành viên của hội đồnggồm: Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thưĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng.Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sáchkhen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em trong nhà trường, nhà trẻ
Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kỳ và cuối năm học
(Trích Khoản 1, Điều 19 - Điều lệ trường Mầm non.)
2.3.2 Hội đồng Thi đua khen thưởng trường Tiểu học
Hội đồng thi đua khen thưởng Trường Tiểu học do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi nămhọc Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng Các thành viên của hội đồng gồm:Phó Hiệu trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư ĐoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, các giáo viên chủ nhiệm lớp, tổ
trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng
Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sáchkhen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường
Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kỳ và cuối năm học
Trang 24(Trích Khoản 1 Điều 21 Điều lệ trường Tiểu học.)
2.3.3 Hội đồng Thi đua khen thưởng trường THCS, THPT
Hội đồng thi đua khen thưởng trường THCS, THPT tư vấn về công tác thi đua khen thưởngtrong nhà trường và hoạt động theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Trích Khoản 1, Điều 21 - Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học )
2.4 Hội đồng kỷ luật
2.4.1 Hội đồng kỷ luật trường Mầm non
Hội đồng kỷ luật của trường Mầm non được thành lập và hoạt động theo quy định của PhòngGiáo dục – Đào tạo, tuân thủ theo quy định của pháp luật
2.4.2 Hội đồng kỷ luật trường tiểu học
Hội đồng kỷ luật của trường tiểu học được thành lập và hoạt động theo quy định của PhòngGiáo dục – Đào tạo, tuân thủ theo quy định của pháp luật
2.4.3 Hội đồng kỷ luật trường THCS, THPT
Hội đồng kỷ luật trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiềucấp học được quy định rõ tại Khoản 2, Điều 21 - Điều lệ trường trung học cơ sở, trung họcphổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học Cụ thể như sau:
a) Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét hoặc xoá kỷ luật đối với học sinh theo từng
vụ việc Hội đồng kỷ luật do Hiệu trưởng quyết định thành lập và làm chủ tịch, gồm: Hiệutrưởng, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), Tổng phụ trách Đội Thiếuniên Tiền phong Hồ Chí Minh (nếu có), giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh phạm lỗi, một sốgiáo viên có kinh nghiệm giáo dục và Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của trường;b) Hội đồng kỷ luật được thành lập để xét và đề nghị xử lí kỷ luật đối với cán bộ, giáoviên, viên chức khác theo từng vụ việc Việc thành lập, thành phần và hoạt động của Hội đồngnày được thực hiện theo quy định của pháp luật
2.5 Hội đồng khoa học xét duyệt SKKN
Hội đồng khoa học xét duyệt SKKN của trường do Hiệu trưởng nhà trường ra quyết địnhthành lập, dựa trên các hướng dẫn của cơ quan giáo dục cấp trên
2.6 Trách nhiệm của Tổ nhóm chuyên môn trong nhà trường
Điều 12 - Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường quy định:
- Thủ trưởng các đơn vị trong bộ máy quản lý của nhà trường như phòng, ban, khoa, việnnghiên cứu, trung tâm, tổ bộ môn, tổ chuyên môn, nghiệp vụ là người đại diện cho đơn vị cótrách nhiệm:
+ Tham mưu, đề xuất, những biện pháp giúp hiệu trưởng thực hiện tốt những quy định củaQuy chế này
+ Chấp hành và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động dân chủ trong đơn vị
+ Thực hiện nghiêm túc lề lối làm việc trong đơn vị, giữa các đơn vị với nhau và giữa đơn vịvới nhà trường; thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị và những qui định củaLuật Giáo dục, điều lệ nhà trường
2.7 Ban đại diện cha mẹ học sinh
Điều 96 – Luật Giáo dục quy định:
Trang 25Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức trong mỗi năm học ở giáo dục mầm non và giáodục phổ thông, do cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh từng lớp, từng trường cử ra để phốihợp với nhà trường thực hiện các hoạt động giáo dục
Không tổ chức ban đại diện cha mẹ học sinh liên trường và ở các cấp hành chính
Điều 94 – Luật Giáo dục quy định:
1 Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điềukiện cho con em hoặc người được giám hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt độngcủa nhà trường
2 Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá, tạo môi trường thuậnlợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớntuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng,hiệu quả giáo dục
Điều 95 – Luật Giáo dục quy định:
* Quyền của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh được ghi rõ trong Cha mẹ hoặc ngườigiám hộ của học sinh có những quyền sau đây:
1 Yêu cầu nhà trường thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của con em hoặc người đượcgiám hộ;
2 Tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; tham gia các hoạt động củacha mẹ học sinh trong nhà trường;
3 Yêu cầu nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết theo pháp luật những vấn đề cóliên quan đến việc giáo dục con em hoặc người được giám hộ
2.8 Tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường
2.8.1 Tổ chức Đảng
2.8.1.1 Tổ chức Đảng trong trường mầm non
Điều 20 - Điều lệ trường Mầm non quy định:
1 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường lãnh đạo nhà trường, nhà trẻ và hoạtđộng trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng
2 Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạtđộng trong nhà trường, nhà trẻ theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằmgiúp nhà trường, nhà trẻ thực hiện mục tiêu giáo dục
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong trường Tiểu học được quy định rõ tạiĐiều 22 Điều lệ trường Tiểu học, cụ thể như sau:
1 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạtđộng trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng
2 Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong HồChí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong trường tiểuhọc theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiệnmục tiêu, nguyên lý giáo dục
2.8.1.2 Tổ chức Đảng trong trường Tiểu học
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạt độngtrong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng
(Trích Điều 22 - Điều lệ trường tiểu học.)
Trang 262.8.1.3 Tổ chức Đảng trong trường THCS, THPT
1 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạtđộng trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
2 Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật
và giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
(Trích Điều 22 - Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.)
2.8.2 Đoàn thể
2.8.2.1 Công đoàn và quy chế phối hợp với Công đoàn
Công đoàn hoạt động trong trường tiểu học theo quy định của pháp luật và Điều lệ củatừng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
Nhà trường và tổ chức Công đoàn cần tiến hành quy chế phối hợp theo công văn chỉđạo và hướng dẫn của cơ quan giáo dục cấp trên
2.8.2.2 Tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xãhội khác hoạt động trong trường tiểu học theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chứcnhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
2.8.2.3 Tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoạt động trong trường tiểu học theo quy địnhcủa pháp luật và Điều lệ của tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lýgiáo dục
2.8.3 Các tổ chức xã hội trong nhà trường
2.8.3.1 Hội khuyến học trong nhà trường
Hội khuyến học Việt Nam là tổ chức tự nguyện của mọi người Việt Nam tâm huyết với
sự nghiệp "trồng người" tích cực tham gia xã hội hoá giáo dục, góp sức phấn đấu cho phongtrào "toàn dân học tập, toàn dân tham gia làm giáo dục" nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, với ba mục tiêu cơ bản:
- Khuyến khích và hỗ trợ phong trào học tập, nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệpcủa mọi người trong nhà trường và trong xã hội, đặc biệt chú ý những người nghèo không cóđiều kiện học tập, những người có năng khiếu có thể phát triển thành nhân tài, góp sức phấnđấu cho sự công bằng xã hội về quyền lợi học tập của mọi người, mọi vùng trong nước
- Cổ vũ xã hội trân trọng vai trò của người thầy và chăm sóc người thầy trong sự nghiệpgiáo dục; khuyến khích người thầy phấn đấu, rèn luyện để xứng đáng với vị thế của mìnhtrong xã hội
- Làm tư vấn về giáo dục trên cơ sở tập hợp ý kiến của đông đảo các nhà giáo dục, khoahọc và những người tâm huyết với sự nghiệp giáo dục; kiến nghị với Nhà nước chủ trươngchính sách, biện pháp nhằm cải tiến và phát triển giáo dục
2.8.3.2 Hội chữ thập đỏ trong nhà trường
Hội chữ thập đỏ trong trường học được thành lập theo các công văn hướng dẫn phối hợp giữa
Sở Giáo dục – đào tạo, Tỉnh Đoàn TNCSHCM và Tỉnh Hội chữ thập đỏ
2.9 Chế độ thông tin báo cáo trong nhà trường
Trường thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụđược giao với Ủy ban nhân dân quận - huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo
Trang 27Muốn thực hiện tốt chức năng này, trường cần phải:
a) Có sổ theo dõi, lưu trữ văn bản của các cấp ủy đảng, chính quyền và tổ chức đoàn thểliên quan đến các hoạt động của trường:
b) Có chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về các hoạt động giáo dục với các cơ quan chức năng có thẩm quyền;
c) Mỗi học kỳ, rà soát về các biện pháp thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầucủa các cơ quan chức năng có thẩm quyền
2.10 Trách nhiệm của Đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường
Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật và giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
Điều 13 - Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường quy định cụ thể
Trách nhiệm của đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường như sau:
Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường là người đại diện cho đoànthể, tổ chức đó có trách nhiệm:
1 Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạtđộng của nhà trường
2 Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủtrương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường
3 Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việcthực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những
vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường để đề nghị hiệu trưởng giải quyết Hiệu trưởngkhông giải quyết được thì báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý
để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết
2.11 Trách nhiệm của chính quyền, cơ quan giáo dục cấp trên, các đoàn thể đối với nhà trường
2.11.1 Trách nhiệm của Chính quyền địa phương
Theo Điều 12 (Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục) của Luật Giáo dục nêu rõ phát triển giáo dục,
xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân thì chính quyền địaphương có trách nhiệm hỗ trợ cho nhà trường về cơ sở vật chất, nhân sự, đảm bảo mọi điềukiện cho nhà trường hoạt động theo đúng quy định của pháp luật
2.11.2 Trách nhiệm của Sở, Phòng GD - ĐT
Sở, Phòng Giáo dục – Đào tạo có trách nhiệm hỗ trợ cho nhà trường về cơ sở vật chất, nhân
sự, đảm bảo mọi điều kiện cho nhà trường hoạt động theo đúng quy định của pháp luật như đã
đề cập tại Điều 12 (Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục) của Luật Giáo dục Sở, Phòng Giáo dục –
Đào tạo có trách nhiệm ra các công văn chỉ đạo, hướng dẫn chi tiết cho các trường thực hiệnnhiều công việc khác nhau theo các công văn chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng nhưmột số bộ, ngành khác
2.11.3 Trách nhiệm của Ban đại diện cha mẹ học sinh
Điều 14 - Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, ban hành kèm
theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ghi rõ trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và ban đại diện cha, mẹhọc sinh trong trường mầm non, phổ thông như sau:
1 Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp củacác cha, mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết các vấn đề sau đây:
Trang 281.1 Nội dung công việc có liên quan đến sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình để giảiquyết những việc có liên quan đến học sinh.
1.2 Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ màhọc sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định
1.3 Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hoá giáo dục ởđịa phương
2 Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có thể phản ánh, trao đổi, góp ý kiến trựctiếp với nhà trường, với giáo viên hoặc thông qua Ban đại diện cha, mẹ học sinh về những vấn
đề liên quan đến công tác giáo dục trong nhà trường
2.12 Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
Áp dụng đối với các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông,trường phổ thông có nhiều cấp học
2.12.1 Quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
Quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông được thực hiện như sau:
1 Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông
2 Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông
3 Đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có) cơ sở giáo dục phổ thông
4 Công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấychứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục
( Trích Điều 4 – Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ
thông, Ban hành kèm theo Quyết định số: 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
2.12.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
- Tiêu chuẩn đánh chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành,bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học; tiêu chuẩn đánh giá chấtlượng giáo dục trường trung học cơ sở; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trunghọc phổ thông; tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông có nhiều cấp học vàtiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp
( Trích Điều 5 – Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổthông)
2.12.3 Chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
1 Đối với trường tiểu học có chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục là 5 năm / lần
2 Đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
và Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp có chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục là 4năm / lần
( Trích Điều 8 – Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổthông)
2.12.4 Quy trình tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông
1 Thành lập Hội đồng tự đánh giá
2 Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá
3 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
4 Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng
Trang 295 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
6 Viết báo cáo tự đánh giá
7 Công bố báo cáo tự đánh giá
( Trích Điều 9 – Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổthông)
2.13 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Tiểu học
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường, Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên vànhân viên, Tiêu chuẩn 3: Chương trình và các hoạt động giáo dục, Tiêu chuẩn 4: Kết quả giáodục, Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất, Tiêu chuẩn 6: Nhà trường, gia đình và xã hội, (Xem thông tin đầy đủ tại “Quy định Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu
học (ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 02 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
2.14 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Trung học phổ thông
Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT gồm bảy tiêu chuẩn: Chiến lược phát triển của trường THPT; tổ chức và quản lý nhà trường; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; thực hiện chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục; tài chính và cơ sở vật chất; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; kết quả rèn luyện và học tập của học sinh
3 Những vấn đề khác liên quan đến hoạt động của hiệu trưởng
Hiệu trưởng quản lý giáo viên cán bộ trong trường theo Điều lệ nhà trường và các văn bảnpháp quy khác, ngoài ra cần lưu ý thêm các vấn đề sau đây:
3.1 Những vấn đề liên quan đến nhà giáo
3.1.1 Trình độ chuẩn của Nhà giáo
Quy định trong Luật Giáo dục
Điều 77 – Luật Giáo dục 2005 quy định trình độ chuẩn của nhà giáo như sau:
a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm đối với giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học;b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứngchỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;
c) Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉbồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
Qui định trong Điều lệ trường
- Điều 38 - Điều lệ trường mầm non quy định trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên
mầm non là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non
- Điều 33 - Điều lệ trường Tiểu học quy định:
+ Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốt nghiệp trung cấp sưphạm
+ Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn được hưởng chế độ chính sách theoquy định của Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tác dụng trong giảng dạy và giáo dục.Giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo được nhà trường, các cơ quan quản lý giáodục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đạt trình độ chuẩn để bố trí công việc phù hợp
- Điều 33 - Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học nêu rõ:
Trang 30- Đối với giáo viên THCS: có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốtnghiệp cao đẳng và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành của các khoa,trường sư phạm;
- Đối với giáo viên THPT: có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệpđại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành tại các khoa,trường đại học sư phạm
3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Nhà giáo
Nhiệm vụ của Nhà giáo (Điều 72 Luật Giáo dục):
1 Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chấtlượng chương trình giáo dục;
2 Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhàtrường;
3 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học,đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;
4 Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị,chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học;
5 Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Quyền hạn của Nhà giáo (Điều 73 Luật Giáo dục):
1 Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
2 Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
3 Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dụckhác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơimình công tác;
4 Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
5 Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động
3.1.3 Trách nhiệm của nhà giáo cán bộ, viên chức trong nhà trường:
Theo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, nhà giáo và cán bộ viên chức trong trường học có trách nhiệm:
1 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục
2 Tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung quy định tại Điều 5 Quy chế này
3 Kiên quyết đấu tranh chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết, cửa quyền, quanliêu và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nền nếp trong nhà trường
4 Thực hiện đúng những quy định trong Pháp lệnh cán bộ, công chức; Pháp lệnh chốngtham nhũng; Pháp lệnh thực hành tiết kiệm
5 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, cán bộ, công chức; tôn trọng đồng nghiệp và người học; bảo vệ uy tín của nhà trường
3.1.4 Quyền hạn, Nhiệm vụ của giáo viên, cán bộ quy định trong điều lệ trường
3.1.4.1 Nhiệm vụ của giáo viên trường mầm non
Điều 35 – Điều lệ trường mầm non quy định giáo viên trường mầm non có nhiệm vụ:
Trang 311 Bảo vệ an toàn sức khoẻ, tính mạng của trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhà trường,nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
2 Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáodục mầm non: lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục; Xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức cáchoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịu tráchnhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Tham gia các hoạt động của tổchuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
3 Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Gương mẫu,thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; Bảo vệ các quyền vàlợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
4 Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ Chủ độngphối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em
5 Rèn luyện sức khỏe; Học tập văn hoá; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng caochất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
6 Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyđịnh của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng
Nhiệm vụ của cán bộ trường mầm non
Điều 36 – Điều lệ trường mầm non quy định cán bộ trường mầm non có nhiệm vụ:
1 Thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và sự phân công của Hiệu trưởng
2 Thực hiện quy chế chuyên môn nghề nghiệp và chấp hành nội quy của nhà trường, nhàtrẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
3 Bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống và sinh hoạt tại nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ,lớp mẫu giáo độc lập Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chếbiến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ
4 Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của bản thân và nhà trường, nhàtrẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp
5 Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng caochất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
6 Thực hiện nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật và của ngành, các quyđịnh của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng
Điều 37 Quyền của giáo viên và nhân viên
1 Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em
2 Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởnglương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật khi được cử đi học để nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3 Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻtheo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo
4 Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự
5 Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật
3.1.4.2 Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học
Điều 31 – Điều lệ trường tiểu học quy định giáo viên tiểu học có nhiệm vụ:
1 Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy
Trang 32học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lý học sinh trong các hoạtđộng giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu tráchnhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
2 Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
3 Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương
4 Rèn luyện sức khỏe, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng caochất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
5 Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyếtđịnh của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra của Hiệutrưởng và các cấp quản lý giáo dục
6 Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh,với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáodục
Điều 32 Quyền của giáo viên
1 Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh
2 Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởngnguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học để nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ
3 Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻtheo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo
4 Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự
5 Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật
3.1.4.3 Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học
Điều 31 - Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định
(1) Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài; dạy thực hànhthí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúnggiờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạtđộng của tổ chuyên môn;
b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng caochất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểmtra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thươngyêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chínhđáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáodục học sinh
Trang 33g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
(2) Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn
có những nhiệm vụ sau đây:
a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáodục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
b) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộmôn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các
tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủnhiệm;
c) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khenthưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại,phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổđiểm và học bạ học sinh;
d) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng
3 Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều
này
4 Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là giáo viên THPTđược bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chứccác hoạt động của Đoàn ở nhà trường và tham gia các hoạt động với địa phương
5 Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là giáo viênTHCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổchức các hoạt động của Đội ở nhà trường và phối hợp hoạt động với địa phương
Điều 32 Quyền của giáo viên
1 Giáo viên có những quyền sau đây:
a) Được nhà trường tạo điều kiện để giảng dạy và giáo dục học sinh;
b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻtheo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;
c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;
d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để đào tạo nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;
đ) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường và cơ sở giáo dụckhác nếu được sự đồng ý của Hiệu trưởng và thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tạiĐiều 31 của Điều lệ này;
e) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
g) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
2 Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điều này, còn cónhững quyền sau đây:
a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình;
b) Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật khi giải quyếtnhững vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;
c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;
d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày;
Trang 34đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủ nhiệm lớp.
3 Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách ĐộiThiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiệnhành
3.2 Những việc nhà giáo được biết, được tham gia ý kiến, giám sát kiểm tra
Điều 7 - Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường nêu rõ:
Nhà giáo, cán bộ, công chức được biết, tham gia ý kiến, giám sát kiểm tra thông qua hìnhthức dân chủ trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường
những vấn đề sau:
1 Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với nhà giáo, cán
bộ, công chức
2 Những quy định về sử dụng tài sản, xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường
3 Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo
4 Công khai các khoản đóng góp của người học, việc sử dụng kinh phí và chấp hànhchế độ thu, chi, quyết toán theo quy định hiện hành
5 Giải quyết các chế độ, quyền lợi, đời sống vật chất, tinh thần cho nhà giáo, cán bộ,công chức, cho người học
6 Việc thực hiện thi tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức, nâng bậc lương, thuyênchuyển, điều động, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật
7 Những vấn đề về tuyển sinh và thực hiện quy chế thi từng năm học
8 Báo cáo sơ kết, tổng kết, nhận xét, đánh giá công chức hàng năm
3.3 Những việc, hành vi nhà giáo không được làm
Quy định trong Luật giáo dục
Điều 75 - Luật Giáo dục quy định Nhà giáo không được có các hành vi sau đây:
1 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của người học;
2 Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện củangười học;
3 Xuyên tạc nội dung giáo dục;
4 Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền
Các quy định trong Điều lệ các trường học
1 Điều lệ trường mầm non:
Điều 40 – Điều lệ trường mầm non nêu rõ các hành vi giáo viên và cán bộ không được làm
1 Các hành vi giáo viên không được làm:
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp;
b) Xuyên tạc nội dung giáo dục;
c) Bỏ giờ; Bỏ buổi dạy; Tuỳ tiện cắt xén chương trình nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục;d) Đối xử không công bằng đối với trẻ em;
e) Ép buộc trẻ học thêm để thu tiền;
Trang 35f) Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ em; Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt độngnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
2 Các hành vi cán bộ không được làm:
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp;
b) Đối xử không công bằng đối với trẻ em;
c) Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ em; Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt độngnuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em
2 Điều lệ trường tiểu học
Điều 35 – Điều lệ trường tiểu học nêu rõ các hành vi giáo viên không được làm như sau:
1 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng nghiệp
2 Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung, kiến thức, không đúng với quan điểm,đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam
3 Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh
4 Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền
5 Uống rượu, bia, hút thuốc lá khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường, sửdụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp
6 Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục
3 Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Điều 35 - Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học nêu rõ các hành vi giáo viên không được làm:
Giáo viên không được có các hành vi sau đây:
1 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh, đồng nghiệp, ngườikhác
2 Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập,rèn luyện của học sinh
3 Xuyên tạc nội dung giáo dục
4 Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền
5 Hút thuốc; uống rượu, bia; nghe, trả lời bằng điện thoại di động khi đang dạy học, khiđang tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường
3.4 Những vấn đề liên quan đến người học
3.4.1 Nhiệm vụ của người học
1 Điều 85 – Luật Giáo dục quy định:
Người học có những nhiệm vụ sau đây:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhàtrường, cơ sở giáo dục khác;
2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và cán bộ của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; đoàn kết,giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hànhpháp luật của Nhà nước;
3 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứatuổi, sức khoẻ và năng lực;
Trang 364 Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;
5 Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, cơ sở giáo dụckhác
2 Điều lệ các trường học cũng quy định nhiệm vụ của người học.
* Học sinh trường mầm non:
Điều 44 – Điều lệ trường mầm non nêu rõ nhiệm vụ của trẻ em:
1 Đi học đều; Tham gia đầy đủ các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục dành chotrẻ em; Thực hiện các quy định của nhà trường
2 Có lời nói, cử chỉ lễ phép, có thói quen vệ sinh văn minh phù hợp lứa tuổi
3 Trang phục sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp lứa tuổi, thuận tiện cho các hoạt động vuichơi và học tập
4 Giữ gìn vệ sinh cá nhân, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, nhà trường, nhà trẻ và nơi côngcộng
* Học sinh trường tiểu học
Điều 38 – Điều lệ trường tiểu học nêu rõ nhiệm vụ của học sinh tiểu học:
1 Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp hành nội quy nhà trường; đihọc đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập
2 Kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, cán bộ và người lớn tuổi; đoàn kết, thươngyêu, giúp đỡ bạn bè và người tàn tật, khuyết tật
3 Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân
4 Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơicông cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông
5 Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường
* Học sinh trường THCS,THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học:
Điều 38 – Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học nêu rõ nhiệm vụ của học sinh THCS, THPT:
Học sinh có những nhiệm vụ sau đây:
1 Kính trọng thầy giáo, cô giáo, cán bộ và cán bộ của nhà trường; đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước;
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường;
3 Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn và bảo vệ môi trường;
4 Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giúp đỡ gia đình và tham gia công tác xã hội
5 Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ vàphát huy truyền thống của nhà trường
3.4.2 Quyền của học sinh
Điều 86 - Luật Giáo dục đề cập đến q uyền của người học.
Người học có những quyền sau đây:
Trang 371 Được nhà trường, cơ sở giáo dục khác tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấpđầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình;
2 Được học trước tuổi, học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học
ở tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban;
3 Được cấp văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo theo quyđịnh;
4 Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sởgiáo dục khác theo quy định của pháp luật;
5 Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thểdục, thể thao của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;
6 Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường,
cơ sở giáo dục khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chínhđáng của người học;
7 Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhànước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt
2 Điều 8 - Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, quy định những
việc người học được biết
1 Chủ trương, chế độ, chính sách của Nhà nước, của Ngành và những quy định của nhàtrường đối với người học
2 Kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch đào tạo của nhà trường hàng năm
3 Những thông tin có liên quan đến học tập, rèn luyện, sinh hoạt và các khoản đóng góp theoquy định
4 Chủ trương, kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu trở thành đảng viên Đảng Cộng sảnViệt Nam, gia nhập các tổ chức, các đoàn thể trong nhà trường
- Điều 9 - Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, quy định những
việc người học được tham gia ý kiến
1 Nội quy, quy định của nhà trường có liên quan đến người học
2 Tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động khác trong nhà trường có liên quan đếnngười học
2 Điều lệ các trường học cũng có những quy định cụ thể về quyền của người học
- Điều lệ trường Mầm non:
Điều 43 – Điều lệ trường mầm non quy định quyền của trẻ em và chính sách đối với
trẻ em:
1 Được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo mục tiêu, chương trình giáo dục mầm non
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Trẻ em khuyết tật học hòa nhập theo quy định và đượclập kế hoạch giáo dục cá nhân
2 Được chăm sóc sức khoẻ ban đầu; được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tạicác cơ sở y tế công lập
3 Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu
4 Được giảm phí đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng
5 Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
- Điều lệ trường tiểu học:
Trang 38Điều 39 – Điều lệ trường tiểu học quy định quyền của học sinh tiểu học như sau:
1 Được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dụctiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếpnhận
2 Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theoquy định
3 Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo những điềukiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện
4 Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dụchoà nhập (đối với học sinh tàn tật, khuyết tật) theo quy định
5 Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định
6 Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
- Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học:
Điều 39 - Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông
có nhiều cấp học quy định quyền của học sinh THCS, THPT như sau:
Học sinh có những quyền sau đây:
1 Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điềukiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cungcấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ cáchoạt động học tập, văn hoá, thể thao, thể dục của nhà trường theo quy định;
2 Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại vớinhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; đượcquyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi,học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định nói tại Điều 37 của Điều lệ này;
3 Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể dục,thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện;
4 Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt;
5 Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
3.4.3 Những hành vi học sinh không được làm
1 Điều 88 – Luật Giáo dục quy định các hành vi người học không được làm
Người học không được có các hành vi sau đây:
1 Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, cán bộ của cơ
sở giáo dục và người học khác;
2 Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh;
3 Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục
và nơi công cộng
2 Điều lệ trường học các cấp học cũng quy định những điều người học không được làm.
- Điều lệ trường tiểu học:
Điều 40 – Điều lệ trường tiểu học quy định các hành vi học sinh tiểu học không được làm:
Trang 391 Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác.
2 Gian dối trong học tập, kiểm tra
3 Gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng
- Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học:
Điều 41 - Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học quy định các hành vi học sinh THCS, THPT không được làm:
Học sinh không được có các hành vi sau đây:
1 Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, cán bộ của nhàtrường, người khác và học sinh khác;
2 Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh;
3 Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng;
4 Làm việc khác; nghe, trả lời bằng điện thoại di động; hút thuốc, uống rượu, bia trong giờhọc, khi đang tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường
5 Đánh bạc; vận chuyển, mang đến trường, tàng trữ, sử dụng ma tuý, hung khí, vũ khí,chất nổ, chất độc; lưu hành, sử dụng văn hoá phẩm độc hại, đồi truỵ; tham gia tệ nạn xã hội
3.5 Những vấn đề liên quan đến tổ chức Đảng, các đoàn thể xã hội trong trường
1 Điều 56 (Tổ chức Đảng trong nhà trường) - Luật Giáo dục quy định “Tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp
và pháp luật.”
2 Theo Điều 57 (Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường) - Luật Giáo dục quy định
“Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật và có trách
nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục theo quy định của Luật này.”
3 Điều 13 – Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường quy định trách
nhiệm của đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường
Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường là người đại diện cho đoàn thể, tổchức đó có trách nhiệm:
1 Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạtđộng của nhà trường
2 Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủtrương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường
3 Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việcthực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những
vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường để đề nghị hiệu trưởng giải quyết Hiệu trưởngkhông giải quyết được thì báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý
để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết
4 Điều 97 – Luật Giáo dục quy định trách nhiệm của xã hội đối với nhà trường:
1 Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trịxã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh
-tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có trách nhiệm sau đây:
a) Giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện chonhà giáo và người học tham quan, thực tập, nghiên cứu khoa học;
Trang 40b) Góp phần xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, ngănchặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;
c) Tạo điều kiện để người học được vui chơi, hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao lành mạnh; d) Hỗ trợ về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển giáo dục theo khả năng của mình
2 Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệmđộng viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục
3 Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường giáo dụcthanh niên, thiếu niên và nhi đồng; vận động đoàn viên, thanh niên gương mẫu trong học tập,rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục
5 Điều 12 - Luật Giáo dục giải thích rõ “Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục”.
Theo Điều 12 (Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục) của Luật Giáo dục:
Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân.Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa cácloại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổchức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục
Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp vớinhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn
6 Điều 13 – Luật Giáo dục quy định việc đầu tư cho giáo dục.
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển
Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp phápcủa tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhânnước ngoài đầu tư cho giáo dục
Ngân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục
7 Điều 98 – Luật Giáo dục nói về việc Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập
các loại Quỹ
Theo Điều 98 – Luật Giáo dục, nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập Quỹ
khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục Quỹ khuyến học, Quỹ bảo trợ giáo dục hoạt động theo quyđịnh của pháp luật
3.6 Những vấn đề liên quan đến hợp tác quốc tế về giáo dục
1 Điều 107 – Luật Giáo dục quy định các nguyên tắc thực hiện Việc hợp tác quốc tế về giáo
dục
Nhà nước mở rộng, phát triển hợp tác quốc tế về giáo dục theo nguyên tắc tôn trọng độc lập,chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi
2 Điều 108 – Luật Giáo dục quy định các công việc cụ thể được nhà nước thực hiện và cho
phép thực hiện trong việc khuyến khích hợp tác về giáo dục với nước ngoài
1 Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho nhà trường, cơ sở giáo dục khác của Việt Namhợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong giảngdạy, học tập và nghiên cứu khoa học
2 Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy,học tập, nghiên cứu, trao đổi học thuật theo các hình thức tự túc hoặc bằng kinh phí do tổchức, cá nhân trong nước cấp hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ