1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sổ tay quản lý tìa chính và giải ngân dự án năng lượng nông thôn 2 Quỹ hỗ trợ phát tiển

29 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 467,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện tại Quỹ HTPT Chương 2 - Quản lý TKĐB, kiểm soát chi tiêu và giải ngân đối với Hợp phần A 1.. Với mạng lưới các CNQ giàu kinh nghiệm trong việc kiểm soát chi, quản lý

Trang 1

Quü Hç trî ph¸t triÓn

Sæ tay Qu¶n lý tμi chÝnh vμ gi¶i ng©n

Dù ¸n N¨ng l−îng N«ng th«n 2

Ban qu¶n lý dù ¸n

Hμ néi, th¸ng 8/2005

Trang 2

lêi nãi ®Çu

Dự án “Năng lượng nông thôn 2” vay vốn Ngân hàng Thế giới là Dự án

có qui mô vốn lớn, nằm trên địa bàn rộng tại nhiều Tỉnh, Thành phố, do nhiều đơn vị, cơ quan tham gia quản lý

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Dự án nói chung, khía cạnh tài chính nói riêng, theo yêu cầu của Ng©n hµng ThÕ giíi, Quỹ Hỗ trợ phát triển soạn thảo cuốn Sổ tay quản lý tài chính và giải ngân Dự án với mục đích hưíng dẫn

cơ chế tài chính, thủ tục và trình tự thực hiện mà cán bộ hệ thống Quỹ từ Trung ương đến địa phương cÇn phải nắm vững và tuân thủ Cuốn Sổ tay này là tài liệu không thể thiếu của cán bộ Quỹ Hỗ trợ phát triển trong quá trình qu¶n lý

Dự án Đồng thời, nó cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan

có liên quan tham gia thực hiện Dự án này

Cuốn Sổ tay sẽ được cập nhật khi có sự sửa đổi, bổ sung, về cơ chế tài chính, thñ tôc, tr×nh tù qu¶n lý hoặc trong quá trình thực hiện phát sinh những vấn đÒ cần điều chỉnh được Ng©n hµng ThÕ giíi, Chính phủ Việt Nam thông qua

Trang 3

C¸c Tõ VIÕT TẮT

1 WB Ngân hàng Thế giới

4 UBND Uỷ ban nhân dân

5 TCT§L Tổng công ty điện lực Việt Nam

6 Quü HTPT Quỹ Hỗ trợ phát triển

7 Quü TW Quỹ Hỗ trợ phát triển Trung −¬ng

8 BQLDA Ban quản lý dự án

9 Ban VNN Ban Quản lý vốn nước ngoài và Quan hệ quốc tế

thuộc Quỹ Hỗ trợ phát triển

10 Ban TCKT Ban Tài chính Kế toán thuộc Quỹ Hỗ trợ phát triển

11 SGD Sở giao dịch thuộc Quỹ Hỗ trợ phát triển

Trang 4

4 Tỷ lệ tài trợ của WB cho các hạng mục

5 Cơ chế tài chính đối với phần vốn vay WB

6 Các TKĐB của Dự án

7 Vai trò và nhiệm vụ của Quỹ HTPT

8 Tổ chức thực hiện tại Quỹ HTPT

Chương 2 - Quản lý TKĐB, kiểm soát chi tiêu và giải ngân

đối với Hợp phần A

1 Căn cứ pháp lý

2 Tại Quỹ TW

3 Tại Sở giao dịch

4 Tại Chi nhánh Quỹ

5 Nội dung kiểm soát chi cho Tiểu dự án

6 Qui trình kiểm soát chi và giải ngân cho Tiểu dự án

7 Một số lưu ý trong công tác kiểm soát chi và giải ngân

8 Quản lý Tài khoản đặc biệt

Chương 3 - Hạch toán kế toán và quản lý tài chính đối với

Hợp phần A

1 Nguyên tắc chung về chế độ kế toán

2 Hệ thống tài khoản kế toán và công tác hạch toán kế toán

Trang 5

Phụ lục kèm theo:

Phụ lục 1: Đăng ký vốn giải ngân của BQLDA Tỉnh

Phụ lục 2: Đăng ký vốn giải ngân của CNQ

Phụ lục 3: Công văn đề nghị SGD giải ngân cho nhà thầu

Phụ lục 4: Thông báo của SGD gửi CNQ về việc đã giải ngân cho nhà thầu.Phụ lục 5: Công văn đề nghị rút vốn

Phụ lục 6: Kế hoạch chi tiêu 6 tháng

Phụ lục 7: Bản sao kê chi tiêu

Phụ lục 8: Sao kê đối chiếu tài khoản đặc biệt

Phụ lục 9: Bảng Sao kê tóm tắt

Phụ lục 10: Báo cáo cho vay vốn uỷ thác các TCTCQT (CNQ lập)

Phụ lục 11: Báo cáo cho vay vốn uỷ thác các TCTCQT (SGD lập)

Phụ lục 12: Báo cáo tình hình giải ngân trong tháng (CNQ lập)

Phụ lục 13: Bảng kê danh sách nhà thầu thực hiện dự án (CNQ lập)

Phụ lục 14: Báo cáo Tài khoản đặc biệt gửi Bộ Công nghiệp (phục vụ Báo

cáo giám sát tài chính dự án)

Tài liệu kèm theo:

- Hướng dẫn của WB về mua sắm bằng vốn vay IBRD và Tín dụng IDA

- Sổ tay giải ngân do WB phát hành

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN DỰ áN

1 Mục tiờu của Dự ỏn

Dự ỏn “Năng lượng Nụng thụn 2” (sau đây gọi là Dự án) vay vốn WB, với tổng số vốn đầu tư khoảng 329,5 triệu USD Mục tiờu của Dự ỏn nhằm phục hồi, nõng cấp và mở rộng hệ thống điện nụng thụn kết hợp với chuyển đổi và xõy dựng mụ hỡnh quản lý lưới điện do địa phương quản lý; nõng cao năng lực cho cụng tỏc quản lý điện hạ thế nụng thụn của chớnh quyền địa phương

Dự ỏn được thực hiện tại 30 tỉnh (Vĩnh Phỳc, Hà Tĩnh, Cà Mau, Bến Tre, Quảng Ngói, Phỳ Yờn, Nghệ An, Yờn Bỏi, Tõy Ninh, Đồng Thỏp, Quảng Trị, Thừa Thiờn Huế, Lào Cai, Cao Bằng, Lai Chõu, Hũa Bỡnh, Phỳ Thọ, Thỏi Nguyờn, Bắc Giang, Hà Tõy, Hải Dương, Hưng Yờn, Thỏi Bỡnh, Hà Nam, Nam Định, Thanh Húa, Ninh Thuận, Cần Thơ, Quảng Bỡnh, Bỡnh Định)

Thời gian thực hiện Dự ỏn là 6 năm (2005-2011) Dự kiến ngày kết thỳc

Dự ỏn là 30/6/2011; ngày hết hạn rỳt vốn là 31/12/2011

2 Các Hợp phần và Chủ đầu tư của Dự ỏn

- Hợp phần A: Cải tạo, nâng cấp và mở rộng lưới điện hạ thế cho khoảng

1200 xã thuộc 30 tỉnh Chủ đầu tư là UBND Tỉnh với bộ máy thực hiện là BQLDATỉnh

- Hợp phần B: Cải tạo, nâng cấp và mở rộng lưới điện trung thế cho khu vực miền Bắc Chủ đầu tư là CTĐL1

- Hợp phần C: Cải tạo, nâng cấp và mở rộng lưới điện trung thế cho khu vực miền Nam Chủ đầu tư là CTĐL2

- Hợp phần D: Cải tạo, nâng cấp và mở rộng lưới điện trung thế cho khu vực miền Trung Chủ đầu tư là CTĐL3

- Hợp phần E: Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho đào tạo, nâng cao năng lực quản lý và xây dựng chính sách điện khí hoá Bộ máy thực hiện là Ban quản lý dự án của BCN

3 Vốn đầu tư của Dự ỏn

Tổng vốn đầu tư của Dự ỏn: 329,5 triệu USD

Trong đú:

- Vốn vay WB: 220 triệu USD cho thiết bị xây lắp và hỗ trợ kỹ thuật;

- Vốn viện trợ khụng hoàn lại của Quỹ môi trường toàn cầu: 5,25 triệu USD hỗ trợ kỹ thuật cho đào tạo nâng cao năng lực quản lý điện nông thôn;

Trang 7

- Vốn đối ứng: 69,55 triệu USD cho c«ng t¸c chuÈn bÞ, qu¶n lý dù ¸n vµ

Vốn đóng góp của dân

Vốn viện trợ của Quỹ Môi trường toàn cầu

4 Tỷ lệ tài trợ của WB cho các hạng mục

Hạng mục Số vèn ph©n bæ

(USD)

Tỷ lệ tài trợ (%) (1) X©y l¾p

100% c¸c kho¶n chi tiªu n−íc ngoµi 100% c¸c kho¶n chi tiªu trong n−íc (gi¸ xuÊt x−ëng) 75% cho c¸c kho¶n chi cho hàng hóa mua s¾m trong n−íc khác

Trang 8

5 Cơ chế tài chớnh đối với phần vốn vay WB

5.1 WB cam kết cho Chính phủ Việt Nam vay ưu đãi 220 triệu USD với các

điều kiện như sau:

5.2 Chính phủ Việt Nam thông qua BTC và Quỹ HTPT cho các CTĐL 1, 2 và

3 và cỏc UBND Tỉnh vay lại 218,5 triệu USD với các điều kiện tín dụng như sau:

5.2.1 Cỏc CTĐL 1, 2 và 3 được vay lại tối đa là 55,7 triệu USD bằng đồng

Đụ-la Mỹ (USD) để đầu tư phần lưới điện trung thế:

- Lói suất 1%/năm

- Thời hạn vay vốn 25 năm, trong đó có 7 năm õn hạn kể từ ngày Hiệp định Tín dụng có hiệu lực

- Cỏc CTĐL tự cõn đối vốn đối ứng để đầu tư và chịu rủi ro ngoại hối

5.2.2 Các UBND Tỉnh được vay lại tối đa là 162,8 triệu USD bằng đồng Việt

Nam (VND) để đầu tư phần lưới điện hạ thế:

- Lói suất 1%/năm

- Thời hạn vay vốn 20 năm, trong đó có 5 năm õn hạn kể từngày Hiệp định Tín dụng có hiệu lực

- Chính phủ chịu trách nhiệm trả phí cam kết và chịu rủi ro về ngoại hối

- UBND Tỉnh phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi các thành phần dự án lưới điện hạ thế; phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán, kế hoạch

đấu thầu, hồ sơ mời thầu và phê duyệt kết quả đấu thầu các dự án thành phần do mình làm chủ đầu tư

- UBND Tỉnh đảm bảo vốn đối ứng từ ngân sách địa phương và vận động nhân dân đóng góp thực hiện Dự án

Sau khi hoàn tất việc phục hồi và mở rộng lưới điện hạ thế, UBND Tỉnh bàn giao cho Đơn vị phõn phối điện địa phương (sau đây gọi là Đơn vị) theo nguyên tắc: Tỉnh sẽ cấp phát một phần vốn đầu tư; cho Đơn vị vay phần vốn đầu tư còn lại theo cỏc điều kiện:

- Phần cho vay lại sẽ chịu lói suất thương mại (mức lãi suất do từng Tỉnh quyết định);

- Thời hạn vay vốn 20 năm, khụng cú thời gian õn hạn;

- Tỷ lệ cho vay lại và cấp phỏt cho từng Đơn vị sẽ được UBND Tỉnh xem xột quyết định trờn cơ sở chi phớ để phục hồi và mở rộng lưới điện hạ thế của Đơn vị và ước tớnh chi phớ quản lý, vận hành, bảo trỡ lưới điện, điều

Trang 9

kiện cụ thể về địa hỡnh, khả năng kinh tế của địa phương; và phải đảm bảo lói suất ước tớnh trờn tổng số tiền cấp phỏt và cho vay lại khụng vượt quá 1%/năm

* Trách nhiệm của UBND Tỉnh: UBND Tỉnh ra quyết định thành lập

BQLDA gồm đại diện các Sở, Ban ngành của Tỉnh và gửi cho CNQ làm căn cứ pháp lý trong quan hệ giao dịch UBND Tỉnh có văn bản uỷ quyền giao cho STC

là đại diện của UBND Tỉnh trong việc:

- Ký Hợp đồng tín dụng vay vốn ODA với CNQ

Với mạng lưới các CNQ giàu kinh nghiệm trong việc kiểm soát chi, quản

lý các dự án ODA, WB đã lựa chọn Quỹ HTPT là kênh giải ngân cho các Tỉnh tham gia Hợp phần A Theo đú, Quỹ HTPT (thông qua SGD) sẽ mở một TKĐB tại một Ngân hàng thương mại theo các điều kiện qui định của WB Quỹ HTPT

sẽ áp dụng các trình tự, thủ tục và phương thức giải ngõn, quản lý TKĐB theo

đúng những qui định hiện hành của Việt Nam và WB Hạn mức phân bổ TKĐB

do Quỹ HTPT quản lý cho giai đoạn đầu là 5.000.000 USD, cho giai đoạn tiếp theo là 10.000.000 USD sau khi tổng số vốn rút từ TKĐB vượt 35.000.000 USD

7 Vai trò và nhiệm vụ của Quỹ HTPT

7.1 Đối với các Hợp phần B, C và D: Thực hiện uỷ quyền của BTC, Quỹ

HTPT quản lý, cho vay và thu hồi nợ vay tương tự như các dự án ODA thông thường bao gồm:

- Tiếp nhận hồ sơ từ các CTĐL, thực hiện kiểm soát chi theo qui định hiện hành Quỹ HTPT không trực tiếp giải ngân đối với các Hợp phần này

- Quản lý cho vay, thu hồi nợ vay từ các CTĐL và chuyển trả BTC số nợ đã thu hồi

- Định kỳ báo cáo BTC về tình hình quản lý các Hợp phần B, C và D

7.2 Đối với Hợp phần A: Thực hiện uỷ quyền của Bộ Tài chính, bên cạnh

nghiệp vụ quản lý vốn ODA thông thường như: ký hợp đồng tín dụng vay vốn ODA, kiểm soát chi tiêu, quản lý cho vay, thu hồi nợ vay, v.v Quỹ HTPT trực

Trang 10

tiếp quản lý TKĐB từ việc mở TKĐB, rút vốn về TKĐB, giải ngõn từ TKĐB,

- Thu nợ từ STC, chuyển trả BTC theo hợp đồng uỷ quyền

- Báo cáo BTC, BCN và WB về tình hình quản lý Hợp phần A

8 Tổ chức thực hiện tại Quỹ HTPT

BQLDA Quỹ HTPT được thành lập theo Quyết định số 102/QĐ-HTPT ngày 01/03/2005 của Tổng Giỏm đốc Quỹ HTPT, Giỏm đốc BQLDA là Phú Tổng Giỏm đốc Quỹ HTPT và các thành viên là Lãnh đạo và chuyên viên của các Ban VNN, Ban TCKT, SGD Ngoài ra, bộ mỏy thực hiện dự ỏn còn bao gồm các Chi nhỏnh Quỹ tại các địa bàn thực hiện dự án

- Quyết định số 520/QĐ-HTPT ngày 16/11/2004 của Tổng giám đốc Quỹ HTPT về việc ban hành hướng dẫn thực hiện Chế độ kế toán trong hệ thống Quỹ HTPT;

- Công văn số 173/HTPT-TCKT ngày 25/1/2005 về việc lập và gửi báo cáo

kế toán Quỹ HTPT theo Quyết định số 78/2003/QĐ-BTC

8.2 Đối với Hợp phần A

Ban VNN

- Đầu mối phối hợp với các cơ quan và các Ban có liên quan

- Chủ trì biên soạn và sửa đổi, bổ sung Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính

và giải ngân đối với Hợp phần A; chịu trách nhiệm hướng dẫn các nội dung quản lý để thực hiện Hợp phần này

Trang 11

Sở giao dịch

- Trực tiếp quản lý TKĐB của Hợp phần A, là đầu mối quản lý các hoạt

động kiểm soát chi của các CNQ quản lý các Tiểu dự án tại các địa

phương, thực hiện hạch toán kế toán và báo cáo theo qui định

+ Phòng TCKT: Có trách nhiệm mở và quản lý TKĐB, thực hiện giải ngân từ TKĐB, quản lý tài chính và hạch toán kế toán đối với các tiểu

dự án Chủ trì, phối hợp với Phòng TDXK-ODA lập Báo cáo quản lý

TKĐB gửi BCN và WB

+ Phòng TDXK-ODA: Có trách nhiệm quản lý tỡnh hỡnh cho vay, quản

lý khoản vay, thu nợ của các CNQ, làm đầu mối quản lý toàn bộ các hoạt động kiểm soỏt chi của các CNQ Chủ trì, tổng hợp báo cáo sao

kê do các CNQ gửi

Cỏc Chi nhỏnh Quỹ

- Trực tiếp giao dịch với các CTĐL, BQLDA Tỉnh và quản lý khoản vay tại CNQ

- Ký Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ các Tiểu dự án với STC

- Thực hiện kiểm soỏt chi cỏc hồ sơ thanh toỏn, chứng từ do BQLDA Tỉnh

đề nghị

- Hàng quí, trên cơ sở Kế hoạch vốn giải ngân của BQLDA Tỉnh (Phụ lục 1), CNQ lập Kế hoạch vốn giải ngân gửi SGD (Phụ lục 2) để SGD có kế hoạch về vốn đảm bảo kịp thời giải ngân cho các Tiểu dự án ngay khi

được yêu cầu

- Lập văn bản đề nghị chuyển tiền, báo cáo sao kê về các Tiểu dự án gửi SGD để rút vốn

- Quản lý khoản vay, thu nợ từ CTĐL, STC và chuyển về SGD

- Thực hiện công tác hạch toán kế toán theo đúng qui định

- Lập cỏc bỏo cỏo theo yêu cầu của BQLDA Quỹ HTPT

Trang 12

CHƯƠNG 2 QUảN lý TKĐB, kiểm soát chi tiêu vμ giải ngân

đối với HợP PHầN A

1 Căn cứ pháp lý

- Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn kèm theo

- Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc bổ sung, sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ;

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính Phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 4/9/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu; Nghị định số14/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ về việc bổ sung, sửa đổi Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 4/9/1999 của Chính phủ;

- Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN;

- Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;

- Thông tư số 78/2004/TT/BTC ngày 10/08/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý việc quản lý rút vốn đối với nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

- Quy trỡnh nghiệp vụ quản lý cho vay thu hồi nợ vay tớn dụng đầu tư bằng nguồn vay/viện trợ nước ngoài của Chớnh phủ (ODA) trong hệ thống Quỹ HTPT;

- Quyết định số 564/2004/QĐ-HTPT ngày 15/12/2004 của Tổng Giỏm đốc Quỹ HTPT về việc ban hành Quy trỡnh nghiệp vụ cho vay đầu tư bằng nguồn vốn tớn dụng đầu tư phỏt triển của Nhà nước;

- Cỏc văn bản hướng dẫn về đầu tư xõy dựng cơ bản cú liờn quan

2 Tại Quỹ TW

- Ký Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại với BTC;

- Căn cứ Hiệp định tín dụng; Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại; Biên bản thoả thuận ký giữa BTC và UBND Tỉnh về việc sử dụng khoản tín dụng của

WB và cỏc hồ sơ pháp lý liờn quan đến Hợp phần A, Quỹ TW giao nhiệm

Trang 13

vụ cho SGD và các CNQ thực hiện trách nhiệm quản lý, kiểm soát chi tiêu, giải ngân, thu nợ và báo cáo, đối với Hợp phần A

3 Tại Sở giao dịch

3.1 Tiếp nhận hồ sơ từ Quỹ HTPT

- Văn bản giao nhiệm vụ của Quỹ HTPT;

- Hiệp định tín dụng (bản dịch tiếng Việt);

- Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại ký giữa BTC và Quỹ HTPT;

- Các Biên bản thoả thuận ký giữa BTC và UBND các Tỉnh về việc sử dụng khoản tín dụng của WB tài trợ cho Dự án;

- Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính và giải ngân của Dự án;

- Các văn bản liên quan khác (nếu có)

3.2 Mở và vận hành tài khoản đặc biệt

SGD tiến hành các thủ tục mở TKĐB, xin rút vốn lần đầu và bổ sung vào tài khoản đặc biệt

4 Tại Chi nhánh Quỹ

4.1 Tiếp nhận hồ sơ từ Quỹ HTPT

- Văn bản giao nhiệm vụ của Quỹ HTPT;

- Hiệp định tín dụng (bản dịch tiếng Việt);

- Hợp đồng uỷ quyền cho vay lại ký giữa BTC và Quỹ HTPT;

- Biên bản thoả thuận ký giữa BTC và UBND Tỉnh về việc sử dụng khoản tín dụng của WB tài trợ cho Dự án;

- Sổ tay hướng dẫn quản lý tài chính và giải ngân của Dự án;

- Các văn bản liên quan khác (nếu có)

- Quyết định của UBND Tỉnh về việc thành lập BQLDA Tỉnh;

- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng của BQLDA;

- Công văn uỷ quyền của UBND Tỉnh cho STC chịu trách nhiệm nhận nợ

và trả nợ cho CNQ

Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ nêu trên, CNQ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ và lập phiếu giao nhận hồ sơ với BQLDA Tỉnh Nếu còn thiếu, CNQ yêu cầu BQLDA Tỉnh bổ sung hoàn chỉnh

Trang 14

4.3 Tiếp nhận hồ sơ kiểm soát chi từ BQLDA Tỉnh

CNQ yêu cầu BQLDA Tỉnh cung cấp hồ sơ gửi một lần và hồ sơ gửi từng lần kiểm soát chi theo đúng qui định tại Quy trỡnh nghiệp vụ quản lý cho vay thu hồi nợ vay tớn dụng đầu tư bằng nguồn vay/viện trợ nước ngoài của Chớnh phủ (ODA) trong hệ thống Quỹ HTPT

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tín dụng CNQ kiểm tra ngay tính hợp pháp, hợp lý, đầy đủ của hồ sơ, lập phiếu giao nhận tài liệu và thực hiện xác nhận khối lượng hoàn thành đã có hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Các khối lượng hoàn thành chưa đầy đủ hồ sơ hợp lệ, CNQ yêu cầu BQLDA Tỉnh bổ sung hoàn chỉnh

Trường hợp BQLDA Tỉnh đề nghị các CTĐL 1,2,3 nhập khẩu thiết bị lưới điện hạ thế cùng với các thiết bị lưới điện trung thế của các CTĐL (chung một hợp đồng nhập khẩu):

™ Đối với BQLDA Tỉnh:

BQLDA Tỉnh có văn bản đề nghị CTĐL nhập thiết bị lưới điện hạ thế và cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc nhập khẩu cho CTĐL Khi Hợp đồng nhập khẩu thiết bị được thực hiện, BQLDA Tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho các CTĐL

™ Đối với CNQ:

Khi có yêu cầu kiểm soát chi, CNQ yêu cầu BQLDA Tỉnh cung cấp hồ sơ (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) bao gồm:

- Các hồ sơ để kiểm soát chi cho “khối lượng thiết bị hoàn thành” như qui

định tại Quy trỡnh nghiệp vụ quản lý cho vay thu hồi nợ vay tớn dụng đầu

tư bằng nguồn vay/viện trợ nước ngoài của Chớnh phủ (ODA) trong hệ thống Quỹ HTPT và Quy trình nghiệp vụ cho vay đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- Văn bản của BQLDA Tỉnh đề nghị CTĐL nhập khẩu thiết bị lưới điện hạ thế cho tiểu dự án;

- Thông báo đòi tiền của CTĐL

5 Nội dung kiểm soát chi cho tiểu dự án

Nội dung kiểm soát chi đối với xác nhận thanh toán tạm ứng; thanh toán khối lượng hoàn thành; thanh toán L/C; thanh toán các khoản rút vốn theo thủ tục hoàn vốn / hồi tố, thanh toán trực tiếp / chuyển tiền; rút vốn theo thủ tục thư cam kết, thanh toán từ TKĐB được thực hiện theo qui định tại Quy trỡnh nghiệp

vụ quản lý cho vay thu hồi nợ vay tớn dụng đầu tư bằng nguồn vay/viện trợ nước ngoài của Chớnh phủ (ODA) trong hệ thống Quỹ HTPT và theo hướng dẫn tại Sổ tay này

Ngày đăng: 28/03/2015, 09:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6.2.3. Sơ đồ về mối quan hệ giữa SGD và CNQ - Sổ tay quản lý tìa chính và giải ngân dự án năng lượng nông thôn 2  Quỹ hỗ trợ phát tiển
6.2.3. Sơ đồ về mối quan hệ giữa SGD và CNQ (Trang 16)
Sơ đồ rút vốn lần đầu và bổ sung TKĐB - Sổ tay quản lý tìa chính và giải ngân dự án năng lượng nông thôn 2  Quỹ hỗ trợ phát tiển
Sơ đồ r út vốn lần đầu và bổ sung TKĐB (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w