Năm 1920 công nhân Sài Gòn- Chợ Lớn thành lập Công hội Các cuộc đấu tranh của thuỷ thủ Pháp và T.Quốc ở Hương Cảng và Thượng Hải 1921ảnh hưởng đến phong trào CNVN có bước phát triển mới
Trang 1ÔN THI MÔN LỊCH SỬ 9
PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
Giai đoạn 1919-1930 Câu 1 Nội dung chương trình khai thác thuộc địa lần 2
- Nguyên nhân:
Sau chiến tranh TG thứ 1 (1914-1918), đế quốc Pháp là nước thắng trận nhưng KT bịkiệt quệ Vì thế, bọn TB độc quyền vừa tăng cường bốc lột nhân dân lao động Pháp vừa ráoriết đẩy mạnh khai thác bóc lột các thuộc địa Chúng tiến hành chương trình khai thácthuộc địa ở Đông Dương Trong đó có Việt nam
-Nội dung:
+Nông nghiệp: bỏ vốn nhiều nhất vào nông nghiệp (chủ yếu là các đồn điền cao su) +Công nghiệp: Chú trọng tới khai mỏ, nhiều công ty than mới nối tiếp nhau ra đời,
đồng thời một số cơ sở CN chế biến mới như sợi, rượu, diêm đường…
+Thương nghiệp: chúng độc chiếm thị trường, đánh thuế nặng các hàng hoá nước khác
nhập vào, riêng hàng hoá của Pháp được giảm hoặc miễn thuế
+Giao thông vận tải: đầu tư và phát triển đường sắt xuyên Đông Dương
+Ngân hàng Đông Dương: Nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương
+Thuế: Đánh thuế nặng vào rượu muối, thuốc phiện và đặt ra hàng trăn thứ thuế khác +Chính trị: Thâu tóm quyền hành trong tay người Pháp, vua quan Nam triều chỉ là bù
nhìn; Việt Nam chia thành 3 kỳ với 3 chế độ khác nhau
+Văn hoá: Thực hiện “văn hoá nô dịch”; trường học được mở rất hạn chế; sách báo
xuất bản tuyên truyền chính sách “khai hoá” của thực dân
Câu 2 Những biến đổi về xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? TháI độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp?
Xã hội Việt Nam sau chiến tranh tiếp tục phân hóa một cách sâu sắc
- G/c địa chủ PK: Cấu kết chặt chẽ với TDP, chúng cướp đoạt ruộng đất, đàn áp bóc lột
nông dân Cũng có một bộ phận địa chủ nhỏ và vừa có tinh thần yêu nước sẵn sàng thamgia phong trào yêu nước khi có điều kiện
- G/c tư sản: Trong quá trình phát triển g/c tư sản Việt Nam phân hoá thành hai bộ
phận: TSMT có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với chính quyền thựcdân và là lực lượng cần phải đánh đổ Còn TSDT có khuynh hướng kinh doanh độc lập, cótinh thần chống đế quốc, PK, nhưng không kiên định dễ thoả hiệp
- G/c TTS thành thị: cũng tăng lên về số lượng Bị khinh miệt, bạc đãi, đời sống bấp
bênh, TTS rất hăng hái CM Nhờ được tiếp xúc với các tư tưởng mới có tinh thần đấu tranh
CM, trở thành một lực lượng quan trọng trong CM dân tộc, dân chủ ở nước ta
- G/c nông dân: Chiếm trên 90% dân cư Bị thực dân, PK áp bức và cướp đoạt ruộng
đất, lâm vào tình cảnh bần cùng phá sản Họ có tinh thần yêu nước và lực lượng đông đảonhất của CM
- G/c công nhân: Phát triển khá nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng Sống tập trung tại
vùng mỏ, đồn điền hoặc thành phố công nghiệp Ngoài tính chất chung của giai cấp côngnhân quốc tế, g/c công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng như bị ba tầng áp bứcbóc lột cuả đế quốc, PK và TS người Việt, có quan hệ tự nhiên và gắn bó với giai cấp nôngdân, kế thừa được truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc Giai cấp công nhân nhanhchóng trưởng thành về mặt chính trị và vươn lên nắm quyền lãnh đạo CMVN
Trang 2Câu 3: Phong trào công nhân sau(1919-1925)? Cuộc bãi công của công nhân Ba Son có điểm gì mới?
Những năm đầu sau chiến tranh, các cuộc đấu tranh còn lẻ tẻ, tự phát
Năm 1920 công nhân Sài Gòn- Chợ Lớn thành lập Công hội
Các cuộc đấu tranh của thuỷ thủ Pháp và T.Quốc ở Hương Cảng và Thượng Hải (1921)ảnh hưởng đến phong trào CNVN có bước phát triển mới
Năm 1922, CN viên chức các cơ sở công thương của tư bản ở Bắc Kỳ bãi công đòinghỉ ngày chủ nhật có trả lương
Năm 1924 có nhiều cuộc bãi công của công nhân nhà máy dệt, rượu, xay xát gạo ởNam Định, Hà Nội…
Đặc biệt 8/1925, thợ máy xưởng Ba son đã bãi công để ngăn cản việc sửa chữa chiếctàu chiến Mi-sơ-lê của Pháp chuẩn bị chở lính sang đàn áp phong trào đấu tranh của nhândân và thuỷ thủ Trung Quốc Cuộc bãi công này thắng lợi đã đánh dấu bước tiến mới củaphong trào cách mạng Việt Nam Giai cấp công nhân nước ta bước đầu đi vào đấu tranh tựgiác có tổ chức và mục đích chính trị rõ ràng
Câu 4: Hoạt động của Nguyễn ái Quốc từ 1919-1930 Nguyễn ái Quốc đã chuẩn bị về
tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt nam như thế nào?
6/1919 Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Vộc xai “Bản yờu sỏch của nhõn dõn
An Namđũi quyền tự do dõn chủ và quyền bỡnh đẳng của nhõn dõn ViệtNam
7/1920 Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa
của Lê nin Người nhận biết đó là chân lý cỏch mạng
12/1920 Nguyễn Ái Quốc tham, gia Đại hội của Đảng xó hội Phỏp, người bỏ
phiêu tán thành Quốc tế III, gia nhập Đảng Cộng sản Pháp
1921 Nguyến Ái Quốc cựng với một số nhà lónh đạo cách mạng thuộc địa ở
Pa ri thành lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa để truyền bá chủ nghĩaMác Lê nin vào thuộc địa trong đó có Việt Nam
1922 Người sáng lập ra báo “Người cùng khổ” để truyền bá tư tưởng cách
mạng mới vào thuộc địa trong đó có Việt Nam
6/1923-1924 Người từ Pháp đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân và Đại hội V
của Quốc tế Cộng sản, tỡm hiểu kinh nghiệm xõy dựng CNXH ở LiờnXụ
12/1924 Nguyễn Ái Quốc về Quảng Chõu Trung Quốc
6/1925 Thành lập Hội Việt Nam cỏch mạng thanh niờn (tiền thõn của Đảng
Cộng sản Việt Nam)3/2/1930 Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam,
là người soạn thảo chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt Đây là cươnglĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
b.Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam: -Sau 10 năm tìm đường cứu nước, từ người yêu nước, Nguyễn Ái Quốc trở thànhngười Cộng sản Việt Nam đầu tiên (1920), NAQ vừa hăng say hoạt động CM, học tậpnghiên cứu ở nước ngoài, vừa tìm cách truyền bá CN Mác Lênin về trong nước, Ngườiluôn tích cực chuẩn bị tư tưởng chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng
Trang 3Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chíhội Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập ĐCSVN.
-Tuyên truyền chủ nghĩa Mac-Lê nin thông qua sách báo: Nhân đạo, bản án chế độthực dân Pháp
-Uy tớn to lớn của Nguyễn Ái Quốc đó ảnh hưởng rất sâu sắc đến cả 3 tổ chức cộngsản và là người duy nhất có đủ uy tín và tài năng đứng ra hợp nhất 3 tổ chức cộng sảnthành một Đảng duy nhất
Như vậy, NAQ có công lớn trong việc chuẩn bị về mặt tư tưởng và tổ chức để tiến tới thành lập ĐCSVN.
Câu 5: Em hãy trình bày 3 tổ chức cách mạng ở Việt Nam trước khi ĐCS ra đời 1930)
(1925-1 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
Sau khi rời Liên Xô về Trung Quốc 11-1924 NAQ đã liên lạc với các nhà yêu nước
ở Quảng Châu thành lập Hội VNCMTN 6-1925
Để tuyên truyền vận động quần chúng, Nguyễn áI Quốc mở nhiều lớp tập huấnchính trị để đào tạo cán bộ cách mạng Báo Thanh niên được xuất bản làm cơ quan ngônluộn của hội Một số hội viên tiên tiến được gữi đi học ở trường đại học Cộng sản PhươngĐông và Trung Quốc, còn lại về nước hoạt động
Đầu năm 1927, những bài giảng của NAQ tại lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châuđược tập hợp xuất bản thành tác phẩm “Đường cách mệnh” và cùng với tờ báo Thanhniên được truyền về nước
Từ cuối 1928, có chủ trương vô sản hóa, nhiều cán bộ hội viên đã đi vào các nhàmáy, xí nghiệp đồn điền cùng sống, cùng lao động với công nhân để tuyên truyền vận độngcách mạng
2.Tân Việt cách mạng đảng
1925 tù chính trị ở Trung kỳ và nhóm sinh viên thành lập Hội phục Việt sau nhiềulần đổi tên, 7-1928 lấy tên Tân Việt cách mạng đảng
Hoạt động: Chủ yếu ở Trung Kỳ
Lực lượng: Trí thức trẻ và thanh niên tiểu tư sản chịu ảnh hưởng của tổ chức Thanhniên, một số đảng viên tiên chuyển sang Hội VNCMTN
3 VNQD Đảng:
25/12/1927 VNQD đảng thành lập Cơ sở hạt nhân là NXB tiến bộ Nam Đồng thư
xã của một nhóm thanh niên trí thức yêu nước chưa có đường lối chính trị rõ rệt Sau đóNguyễn Thái Học, Phạm Tuấn Tài, Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính đã sáng lập raVNQD đảng theo xu hướng CMDCTS tiêu biểu cho TSDTVN Đảng viên của Đảng gồm
SV, HS, công chức, TSDT, tiểu chủ, thân hào, phú nông, địa chủ ở nông thôn và binh línhcùng hạ sĩ quan người Việt trong quân đội Pháp
Tháng 2/1929, VNQD đảng ám sát tên trùm mộ phu Badanh Thực dân Pháp tiến hànhkhủng bố Phần lớn cơ sở của VNQD đảng bị tan rã, các lãnh tụ bị truy lùng ráo riết, đảngviên bị bắt gần 1000 người, vũ khí dự trữ bị khám phá Đứng trước tình hình đó, các lãnh
tụ của Đảng quyết định khởi nghĩa
- Diễn biến: Cuộc khởi nghĩa nổ ra đêm 9/2/1930 ở Yên Bái Tiếp sau là Phú Thọ, Hải
Dương, Thái Bình…Tại Yên Bái, quân khởi nghĩa chiếm được trại lính, giết và làm bịthương một số sỹ quan và hạ sĩ quan Pháp nhưng ngày hôm sau đã bị phản công lại Các
Trang 4nơi khác, nghĩa quân chỉ làm chủ vài huyện lị nhỏ nhưng bị địch nhanh chóng chiếm lại.Cuộc khởi nghĩa của VNQD đảng đã bị thất bại nhanh chóng và bị đàn áp man rợ, NguyễnThái Học cùng 12 đ/c khi lên máy chém đã hiên ngang hô to: “Việt Nam vạn tuế”.
- Ý nghĩa: Khởi nghĩa Yên Bái tuy thất bại, nhưng đã góp phần cổ vũ lòng yêu nước và
chí căm thù của nhân dân ta đối với bè lũ cướp nước và tay sai
- Nguyên nhân thất bại:
Về khách quan, lúc ấy ĐQ Pháp còn mạnh, đủ sức đàn áp một cuộc đấu tranh vụ trangvừa cô độc vừa non kém như k/n Yên Bái
Về chủ quan, VNQD đảng là tổ chức phát động cuộc k/n non yếu và không vững chắc
về tổ chức và lãnh đạo
Câu 6: Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt nam cuối năm 1929?
-Hoàn cảnh: Cuối năm 1928 đầu 1929, phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta pháttriển mạnh mẽ, đòi hỏi phảI có tổ chức đảng cộng sản để lãnh đạo
+9/1929, các đảng viên tiên tiến của Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng sảnđảng
-ý nghĩa: 3 tổ chức Cộng sản ra đời là xu thế tất yếu của cách mạng VN
Câu 7 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung Hội nghị thành lập ĐCSVN? Ý nghĩa của sự ra đời ĐCSVN.
a Hoàn cảnh lich sử:
3 tổ chức Cộng sản ra đời là xu thế tất yếu của cách mạng VN Phong trào đấu tranhcủa các tầng lớp tạo thành một làn sóng dân tộc dân chủ mạnh mẽ, ba tổ chức cộng sảnhoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng vì vậy phải có một đảng thống nhất lãnh đạo đểđưa CM
NAQ với tư cách là đặc phái viên của QTCS triệu tập các đại biểu của ĐDCSĐ, ANCĐ
để tổ chức Hội nghị hợp nhất Đảng tại Cửu Long- Hương Cảng Trung Quốc
b Nội dung Hội nghị:
-Nhất trí tán thành việc thống nhất các tổ chức Cộng sản thành một đảng duy nhất lấytên là ĐCSVN Hội nghị đã thông qua chính cương vắn tắt, Điểu lệ tóm tắt
Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt được Hội nghị thông qua là Cương lĩnh đầutiên của đảng
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Đông Dương có ý nghĩa như một đại hộithành lập đảng
Sau Hội nghị hợp nhất ngày 24/2/1930, ĐĐCSLĐ xin gia nhập ĐCSVN
c Ý nghĩa của sự ra đời ĐCSVN:
Trang 5ĐCSVN ra đời ngày 03/2/1930 là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp
ở nước ta trong thời đại mới Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa CN Mác Lênin vớiphong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong những năm 20 của TK XX
Là bước ngoặt lịch sử vĩ đại của CMVN Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng sâu sắc về giaicấp lãnh đạo và đường lối Từ đây, CMVN đã thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp
CN mà đội tiên phong là ĐCSVN CMVN thực sự là một bộ phận của CMTG
Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu, là điều kiện kiên quyết cho những bước nhảy vọt vềsau của CMVN
Câu 8 So sánh Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930 của NAQ) với Luận cương chính
trị (10/1930 của Trần Phú)
Nội dung so sánh Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của NAQ
Luận cương chính trị 10/1930 của Trần Phú
Hoàn cảnh ra đời Trong Hội nghị thành lập ĐCSVN,
thông qua Chính cương vắn tắt,Sách lược vắn tắt do lãnh tụ NAQsoạn thảo Đây là Cương lĩnh chínhtrị đầu tiên của Đảng
Hội nghị lần thứ nhất củaBCHTW Đảng tại Hương CảngTrung Quốc (10-1930), đãthông qua Luận cương chính trị
do đồng chí Trần Phú khởi thảo.Chiến lựơc cách
mạnh
Tiến hành cách mạng tư sản dânquyền và thổ địa cách mạng để đitới XHCS
Tiến hành cách mạng tư sản dânquyền và thổ địa cách mạng để
đi tới XHCS
Nhiệm vụ cách
mạng
Chống ĐQ và chống PK, nhưngluôn đề cao nhiệm vụ chống ĐQ vàGPDT lên hàng đầu
Chống ĐQ và PK nhưng hainhiệm vụ này đựơc tiến hànhsong song
Lực lượng CM Công nông, TTS, TSDT và trung
tiểu địa chủ chưa lộ rõ mặt phảnCM
Công nông, không lôi kéo TTS,TSDT
Quan hệ với thế
giới
CMVN là 1 bộ phận củaCMVSTG
CMVN là 1 bộ phận củaCMVSTG
Giai đoạn 1930-1945 Câu 9 Hoàn cảnh bùng nổ, diễn biến và ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng
Đời sống nhân dân vốn đã khó khăn lại vô cùng khốn khổ Nhất là công nhân và nôngdân Số công nhân thất nghiệp không có việc làm ngày càng tăng; nông dân tiếp tục bị bầncùng hoá trên quy mô lớn Ruộng đất nhanh chóng bị thâu tóm vào tay địa chủ người Việt
và người Pháp Các tầng lớp khác như TTS cũng rất điêu đứng Thợ thủ công bị phá sản;
Trang 6nhà buôn nhỏ phải đóng cửa, viên chức bị sa thải Cả tư sản và địa chủ cũng lâm vào tình trạng gieo neo.
Hạn hán thiên tai liên tiếp xảy ra, TD Pháp lại tăng cường chính sách khủng bố, nhân dân ta căm thù và quyết tâm đấu tranh để giành lấy quyền sống của mình.
b Diễn biến:
Trên toàn quốc: phong trào đấu tranh đã bùng lên khắp cả 3 miền Bắc-Trung-Nam Tiêu biểu
là cuộc bãi công của 3000 CN đồn điền cao su Phú Riềng (2/1930), cuộc bãi công của Nhà máy Diêm- nhà máy cưa Bến Thuỷ (4/30), của CN nhà máy xi măng Hải Phòng
Ngày 1/5/1930 CN đã tổ chức bãi công ở HN, HP, Hòn Gai, Vinh – Bến Thuỷ, SG-Chợ lớn, Nông dân cũng đấu tranh rất mạnh mẽ ở nhiều địa phương như Thái Bình, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi và Nam Kỳ.
Ở Nghệ-Tĩnh: Tháng 9/1930, phong trào đạt đỉnh cao Bộ máy chính quyền của thực dân PK
nhiều nơi tan rã, chính quyền cách mạng được thành lập theo hình thức Xô viết.
-Về chính trị: kiên quyết trấn áp bọn phản CM
-Về KT,:bãi bỏ các thứ thuê vô lý, chia lại ruộng đất công, bắt địa chủ giảm tô và xoá nợ cho nông dân.
-Về Vhoá giáo dục: khuyến khích nông dân học chữ quốc ngữ; lập các tổ chức Nông hội, Hội
PN, Hội cứu tế đỏ, Hội học sinh và Đoàn TN phản đế Kết hợp bài trừ mê tín dị đoan
-Về quân sự, mỗi làng có một đội tự vệ vũ trang
Tuy chỉ tồn tại 4-5 tháng, nhưng XVNT thực sự là chính quyền cách mạng của dân do dân và
vì dân.
Hoảng sợ, Pháp tiến hành khủng bố cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Hưng Nguyên, triệt hạ làng mạc, bắt bớ các cán bộ cách mạng và chiến sĩ yêu nước, dìm phong tràop trong biểm máu.
c Ý nghĩa: Phong trào đã chứng tỏ tinh thần oanh liệt và khả năng cách mạng của nhân dân ta Là
cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa cách mạng Tháng Tám.
Câu 10: Cuộc đấu tranh phục hồi lực lượng cách mạng: (1932-1935)
Trong tù: Các đảng viên và chiến sĩ cộng sản tìm cách liên hệ với cơ sở đảng bên ngoài Bên ngoài: Các đảng viên âm thầm gây dựng tổ chức đảng và quần chúng Các tổ chức đảng ở địa phương bám chắc quần chúng để hoạt động, lợi dụng các tổ chức công khai của kẻ thù
để đấu tranh như tranh cử vào hội đồng thành phố, tuyên truyền các khẩu hiệu của đảng.
Cuối 1934 đầu 1935 Xứ uỷ Bắc, Trung, Nam kỳ được lập lại Các tổ chức đảng được phục hồi Tháng 3.1935 đại hội đảng tại Ma cao- Trung Quốc
Câu 11: Trình bày những nét cơ bản (hoàn cảnh, chủ trương của Đảng, diễn biến, kết quả và ý nghĩa) về cao trào dân chủ 36-39?
a Hoàn cảnh bùng nổ:
- Tình hình TG:
Cuộc khủng hoảng KTTG 1929 –1933 đã làm mâu thuẫn XH vốn có trong các nước
TB thêm sâu sắc G/c TS ở nhiều nước đã tìm lối thoát khỏi cuộc khủng hoảng bằng cáchthiết lập CN phát xít
CN phát xít xuất hiện ở Đức, Ý, NBản trở thành một mối nguy cơ đe doạ hoà bình và anninh quốc tế
Đại hội QTCS lần 7 đã họp và xác định: Kẻ thù nguy hiểm và trước mắt của nhân dân
TG là CN Phát xít Do đó đề ra chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít ởcác nước
1936, Mặt trận nhân Pháp lên cầm quyền Chính phủ của Mặt trận nhân dân Pháp đãban bố nhiều chính sách về quyền tự do dân chủ áp dụng với cả thuộc địa
- Tình hình trong nước:
Trang 7Tù chính trị được thả nhanh chóng tìm cách hoạt động.
Đời sông nhân dân khó khăn lại bị TDP vơ vét đàn áp, khủng bố
Hình thứcđáu tranh: công khai – nửa công khai, hợp pháp – nửa hợp
c Các phong trào đấu tranh (Diến biến):
- Phong trào Đông Dương Đại hội: Vào giữa năm 1936, “Mặt trận nhân dân Pháp” sắp cử
một phái đoàn sang thuộc địa Đông Dương để điều tra tình hình ĐCS Đông Dương đã phátđộng một phong trào đấu tranh công khai quần chúng đưa tới Đông dương Đại hội
- Phong trào đón rước Gôđa- đưa đơn dân nguyện để đòi các quyền dân chủ bằng hình
thức công khai là míttinh, biểu tình
- Phong trào đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ: của các lực lưọng quần chúng Tiêu
biểu nhất là sự kiện 1/5/1938, tại nhà Đấu Xảo Hà nội đã có tới 25 vạn người tham gia
- Phong trào báo chí: nhiều tờ báo mới như tờ Tiền Phong, Dân chúng, Bạn dân, Lao động
ra đời
- Phong trào đấu tranh nghị trường: lợi dụng các tổ chức hợp pháp để đưa người của
Đảng và của Mặt trận vào Viện dân biểu
- Ý nghĩa:
Là một cao trào CMDT DC rộng lớn sôi nổi có tính chất quần chúng rộng rãi Đườnglối chính sách của đảng được phổ biến sâu rộng
Đảng tập hợp được đội quân chính trị hàng triệu người ở thành thị và nông thôn
Đây là cuộc diễn tập thứ 2 chuẩn bị cho CM8 –1945
Câu 12 So sánh sự khác nhau của phong trào 36 –39 với phong trào 30-31
(sau đổi thành hặt trận dânchủ Đông Dương)
Công khai- nửa công khai;hợp pháp- nửa hợp pháp
Trang 8Câu 13: Tình hình VM trong CTTG thứ 2 (1939-1945) có gì đáng chú ý?
-Thế giới: Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ 6/1940 Pháp đầu hàng Đức
-Việt Nam: 9/1940 Pháp đầu hàng Nhật mở cửa cho chúng vào Đông Dương Pháp –
Nhật ký hiếp ước phòng thủ chung Đông Dương VN nói riêng và Đông Dương nói chungtrở thành thuộc địa của Nhật – Pháp
+Chính sách của Pháp: Thực hiện chính sách kinh té chỉ huy Tăng các loại thuế,đánh nặng vào thuế rượu, muối và thuốc phiện
+Chính sách của Nhật: Thu mua lương thực theo lối cưỡng bức và giá rẻ, bắt dân tanhổ lúa trồng đay… gây ra nạn đói làm 2 triệu người chết
Dưới 2 tầng áp bức của Nhật – Pháp nhân dân bị đẩy đến tình trạng cực khổ, điêuđứng Chính điều đó dẫn đến phong trào đấu tranh mạnh mẽ
Câu 14 Các cuộc nổi dậy đầu tiên (Bắc Sơn, Nam Kỳ, binh biến Đô Lương).
a K/n Bắc Sơn (27/9/1940):
-Nguyên nhân: Nhật tiến vào Lạng Sơn quân Pháp thua rút chạy qua châu Bắc Sơn, nhân
cơ hội đó Đảng bộ Bắc Sơn đã phát động k/n
-Diễn biến: Ngày 27/9/1940 Đảng bộ địa phương Bắc Sơn đã lãnh đạo nhân dân nổi dậyk/n thành lập chính quyền CM Pháp – Nhật câu kết với nhau đàn áp Đội du kích Bắc Sơnthành lập tiếp tục hoạt động Đây là lực lượng vũ trang CM đầu tiên của ta
-ý nghĩa: Mở đầu cho phong trào GPDT, Đảng rút ra bài học về khởi nghĩa vũ trang vàthời cơ CM
Đêm 22 rạng ngày 23/11/1940, K/n bùng nổ ở hầu khắp các tỉnh Nam Kỳ Nghĩa quân
đã triệt hạ nhiều đồn bốt của giặc, phá nhiều đoạn đường giao thông và thành lập chínhquyền nhân dân, lập Toà án CM ở các tỉnh như Gia Định, Mỹ Tho… lần đầu tiên lá cờ đỏsao vàng xuất hiện TD Pháp đàn áp rất dã man Đẩng bị tổn thất nặng
-ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần yên nước của các tầng lớp nhân dân Nam Bộ
c Binh biến Đô Lương (13/1/1941):
-Nguyên nhân: binh lính người Việt bất bình vì bị bắt sang Lào làm bia đỡ đạn
-Diễn biến: Ngày 13/1/1941 Đội Cung chỉ huy binh lính đồn Chợ Rạng nổi dậy, chiếmđược đồn Đô Lương, kéo về Vinh Pháp xử tử Đội Cung và 10 đồng đội của ông, một sốngười khác bị đưa đi đày khổ sai
-ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước của binh lính Việt trong quân đội Pháp
Câu 15 Hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của HNTƯ 8 (5/41)
a Hoàn cảnh:
TG sẽ hình thành hai phe đó là phe đồng minh và phe phát xít (
Trước tình hình TG và trong nước ngày càng khẩn trương, lãnh tụ NAQ đã trở vềnước( 28/2/41) triệu tập HNTW 8 từ 10/5 đến 19/5/41 tại PắcBó – Cao Bằng
b.Nội dung:
Đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của g/c dịachủ chia cho dân nghèo” thay bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn ĐQ, Việt gian
Trang 9chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng đất công”, tiến tới thực hiệnkhẩu hiệu “Người cày có ruộng”.
Hội nghị chủ trương thành lập “Việt Nam độc lập Đồng minh” (gọi tắt là mặt trận ViệtMinh) bao gồm các tổ chức quần chúng mang tên “Hội cứu quốc
Hình thức đấu tranh đi từ k/n từng phần lên Tổng k/n
Ngày 19/5/1941 Mạt trận Việt Minh thành lập
c Ý nghĩa:
HN TW lần 8 có tầm quan trọng đặc biệt, đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiếnlược và sách lược CM được đề ra từ HN TW lần thứ 6, chuẩn bị tiến tới CM8;
d.Tầm quan trọng của Hội Nghị:
-Động viên toàn Đảng, toàn dân tích cực chuẩn bị tiến tới cách mạng tháng Tám
-Với chủ trương của Hội nghị Mặt trận Việt Minh ra đời, qua đó xây dựng được khối đoànkết tòan dân, tiếp đó lực lượng vũ trang ra đời, căn cứ địa cách mạng được thành lập,phong trào đấu tranh phát triển chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa
Trình bày h/c quá trình phát triển (hoạt động) của Mặt trận Việt Minh ?
a.Hoàn cảnh: TG sẽ hình thành hai phe đó là phe đồng minh và phe phát xít Trước tình
hình TG và trong nước ngày càng khẩn trương, lãnh tụ NAQ đã trở về nước( 28/2/41) triệutập HNTW 8 từ 10/5 đến 19/5/41 tại PắcBó – Cao Bằng chủ trương thành lập MTVM.Ngày 19.5.1941, MTVM chính thức thành lập
b Quá trình phát triển (hoạt động) của MTVM:
Xây dựng lực lượng chính trị: Cao Bằng là nơi thí điểm việc thành lập các Hội cứu
quốc trong MTVM Đến 1942 cả 9 châu ở Cao Bằng đều có MTVM trong đó có 3 châuhoàn toàn, nghĩa là xã nào cũng có UBVM, nhà nào cũng có người tham gia MTVM.UBVM Cao Bằng và UBVM Cao –Bắc – Lạng được thành lập 1943 UBVM Cao –Bắc –Lạng thành lập 19 ban xung phong “Nam Tiến” để liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn- VõNhai
Tranh thủ tập hợp các tầng lớp: học sinh, sinh viên, trí thức, tư sản dân tộc vào mặt trậncứu quốc
Báo chí của đảng và của MTVM phát triển phong phú, góp phần tuyên truyền đường lốichính sách của đảng
Xây dựng lực lượng vũ trang: Sau khởi nghĩa Bắc Sơn đội du kích Bắc Sơn thành
lập, đến 1941 phát triển thành Trung đội cứu quốc quân hoạt động ở Băc Sơn- Võ Nhai
“Cứu quốc quân” phát động chiến tranh du kích và tuyên truyền gây cơ sở
Tháng 5-1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị chuẩn bị khởi nghĩa
Ngày 22/12/1944, Lãnh tụ NAQ ra chỉ thị thành lập đội VNTTGPQ đã liên tiếp hạ đượchai đồn Phay Khắt và Nà Ngần
Đồng thời ở Thái Nguyên Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích ở Thái NguyênVĩnh Yên
Câu 16 Trình bày hoàn cảnh, Diễn diến, ý nghĩa của cao trào chống Nhật cứu nước để chuẩn bị cho Tổng k/n CM8?
Trang 10-Thực dân Pháp ở Đông Dương nhân cơ hội cũng ráo riết hoạt động chờ thời cơ.-Trước tình thê thất bại gần kề, buộc Nhật phải đảo chính lật đổ Pháp để độc chiếmĐông Dương vào đêm 9/3/1945.
Sau khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ TW Đảng họp ra chỉ thị “Nhật Pháp bắnnhau và hành động của chúng ta” Hội nghị nhận định: Kẻ thù của nhân dân Đông Dươnglúc này là phát xít Nhật Đề ra khẩu hiệu: “Đánh đuổi phát xít Nhật”; Chủ trương phátđộng cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa
d Diễn diến của cao trào chống Nhật cứu nước để chuẩn bị cho Tổng k/n CMT8:
Ở khu căn cứ địa Cao-Bắc- Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và cứu quốcquân đã phối hợp với lực lượng chính trị của quần chúng giải phóng hàng loạt châu, xãhuyện ậ nhiều địa phương quần chúng đã cảnh cáo bọn quan lại có ý chống cách mạng.Ngày 15-4-1945 Hội nghị quân sự Bắc Kỳ họp quyết định:
+Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải phóng quân
+Mở trường đào tạo cán bộ quân sự và chính trị
+Phát triển chiến tranh du kích, xây dựng căn cứ địa để chuẩn bị Tổng khởi nghĩa
Cao trào đã lôi cuốn được hàng triệu quần chúng vào trận tuyến đấu tranh với kẻ thù;
Có thể nói cao trào là một bước phát triển, là tiền đề để đưa nhân dân ta tiến lên tổng k/n
Và đây chính là cuộc tập dượt thứ 3 để chuẩn bị cho CM8
Câu 17 Cách mạng Tháng Tám 1945:.
1 Thời cơ (nguyên nhân) bùng nổ:
a Về khách quan: Cuộc CTTG thứ 2 bước vào giai đoạn kết thúc Ở châu Âu, phát xít
Đức đã đầu hàng đồng minh không điều kiện (5/45); ở Châu á Nhật cũng đầu hàng đồngminh không điều kiện (8-1945) Quân Nhật ở Đông Dương hoang mang cựck độ đây làthời cơ thuận lợi cho ta khởi nghĩa giành chính quyền
b Về chủ quan: ĐCS Đông Dương đã chuẩn bị sẵn sàng
Ngày 14 đến 15/8 , Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào quyết định phát độngTổng k/n trong cả nước, lập ra UB k/n toàn quốc và ra Quân Lệnh số 1 kêu gọi toàn dânnổi dậy
Ngày 16 Quốc dân đại hội ở Tân Trào Đại hội tán thành quyết định Tổng k/n thông qua
10 chính sách của Vminh, lập UB dân tộc gp Việt Nam (tức Chính phủ lâm thời sau này)
do HCM đứng đầu Sau đó CT HCM đã gửi thư tới đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy Tổngk/n giành chính quyền
Trang 11nhanh chóng chuyển thành cuộc biểu tình tuần hành có vũ trang chiếm các cơ quan củachính phủ bù nhìn.Cuộc k/n đã hoàn toàn thắng lợi ở Thủ đô HN.
-Từ ngày 14 đến 18/8, nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh từ Bắc vào Nam đã nổi dậy giànhchính quyền Bốn tỉnh giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là Bắc Giang,Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam
-Ngày 23/8, ta giành chính quyền ở Huế
-Ngày 25/8 ta giành chính quyền ở Sài Gòn
-Đến 28/8 Cuộc tổng k/n đã thành công hoàn toàn
30/8/45, vua Bảo Đại giao nộp ấn tín và kiếm cho CM
2/9/45, tại Quảng trường Ba Đình , trước hàng chục vạn đồng bào Thủ đô, CTHCMthay mặt CP Lâm thời đã đọc bản TNĐL khai sinh ra nước VNDCCH
3 Ý nghĩa lịch sử:
- Đối với trong nứơc:
+ CM8 là một sự kiện vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam Đã phá tan hai tầngxiền xích nô lệ của TD Pháp và của phát xít Nhật lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tạigần 1000 năm ở Việt Nam
+Nước ta từ một nước thuộc địa trở thành một nước độc lập dưới chế độ dân chủcộng hoà, đưa nhân ta từ thân phận nô lệ trở thành người tự do và làm chủ đất nước
+Mở ra kỷ nguyên mới đó là kỷ nguyên độc lập và tự do
+ Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, có tinh thần đấu tranh bất khuất
từ ngàn xưa, từ khi có ĐCS Đông Dương lãnh đạo thì mọi người hăng hái hưởng ứng
+Có khối liên minh công-nông vững chắc, tập hợp mọi lực lượng yêu nước trongmặt trận thống nhất, biết tổ chức từ k/n từng phần ở nông thôn tiến lên tổng k/n trong cảnước, đánh đổ toàn bộ chính quyền của ĐQ và PK giành chính quyền về tay nhân dân
Câu 18 Tình hình nước ta sau cách mạng Tháng Tám khó khăn như thế nào?
Chỉ 10 ngày sau cách mạng tháng Tám thành công quân Đồng mInh kéo vào nước ta-Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc 20 vạn quân Tưởng ạt kéo vào miền Bắc kéo theo chânchúng là bọn phản động Việt Quốc - Việt Cách, với âm mưu lật đổ chính quyền CM, thànhlập chính quyền tai sai
-Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh mở đường cho Pháp quay lại xâm lược nước ta;Ngoài ra trên đất nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp chúng theo lệnh của quân Anhđánh lại lực lượng vũ trang của ta
Trong khi đó nước ta vừa độc lập, nhà nước chưa được củng cố
-Nạn đói: từ năm 45 chưa được khắc phục, tiếp đó nạn lụt lớn làm cho 9 tỉnh ở Bắc Bộ
vỡ đê, mất mùa, nông dân không cày cấy được, sx công nghiệp bị đình đốn, hàng hoá khanhiếm, giá cả tăng vọt
Trang 12-Về tài chính: Ngân sách Nhà nước trống rỗng.
-Nạn dốt: 90% dân số mù chữ ; Các tệ nạn XH, trộm cắp cờ bạc, mê tín dị đoan, rượuchè rất phổ biến
Tất cả tình hình trên đã đặt nứoc ta đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
Câu 19: Chủ trương và biện pháp của Đảng ta nhằm giải quyết những khó khăn sau cách mạng tháng Tám
a Bước đầu XD chế độ mới:
-Ngày 8-9-1945, CP lâm thời công bố lệnh Tổng tuyển cử trong cả nước
-Ngày 6/1/46, Tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước, hơn 90% cử tri tham gia bầu
cử,
-2/3/46, Qhội đã họp phiên đầu tiên thông qua danh sách của chính phủ liên hiệp khángchiến do HCM đứng đầu và lập ra Ban dự thảo Hiến Pháp
-Tiếp đó các địa phương bầu cử HĐND các cấp
b.Giải quyết nạn đói, nạn dốt, và những khó khăn trước mắt:
-Nạn đói: Để giải quyết nạn đói, chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi ngày “Đồng tâm” và “ Hũ
gạo tiết kiệm” Khắp nơi dấy lên phong trào thi đua sản xuất.“
Chính quền cách mạng còn tịch thu ruộng đất của bọn ĐQ Việt gian chia cho nông dânnghèo; Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác Nạn đói được đẩy lùi, đời sống củanhân dân được cải thiện
- Nạn dốt: Ngày 8-9-1945 thành lập “Nha bình dân học vụ” và kêu gọi toàn dân tham gia
xoá nạn mù chữ
-Về tài chính: kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân qua các phong trào “
Tuần lễ vàng” và “ Quỹ độc lập” Ngày 23/11/45 QH cho phát hành và lưu hành tiền ViệtNam trong cả nước
Câu 20: Đấu tranh chống ngoại xâm sau cách mạng tháng Tám.
1.Kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược ở Nam Bộ
-Đêm 22 rạng ngày 23/9/1945 TDP quay lại xâm lược nước ta lần thứ hai Quân dân SàiGòn- Chợ Lớn anh dũng đánh trả bằng mọi thứ vũ khí, triệt đường tiếp tế lương thực củađịch, phá kho tàng, đốt cháy tàu Pháp
-Tháng 10- 1945, Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng Nam Bộ và Nam Trung Bộ
-Đảng, Chính phủ và HCM phát động phong trào ủng hộ Nam Bộ kháng chiến, hàngvạn thanh niên lên đường nhập ngũ, nhân dân tổ chức quyên góp ủng hộ đồng bào Nam Bộkháng chiến
2.Đấu tranh chống quân Tưởng.
Ta chủ trương hoà hoãn với Tưởng để tập trung đánh Pháp ở Nam Bộ: Nhường chochúng 70 ghế trong Quốc hội và 1 số ghế bộ trưởng, cung cáp một phần lương thực, thựcphẩm cho chúng đồng ý cho quân Tưởng được tiêu đồng quan kim Kiên quyết trừng trịbọn tay sai phản CM
Nhờ vậy ta hạn chế thấp nhất sự phá hoại của quân Tưởng và làm thất bại âm mưu lật
đổ chính quyền cách mạng của chúng
3.Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 và tạm ước Việt -Pháp 14-9-1946
Sau khi chiếm đóng các đô thị ở Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ, TD Pháp chuẩn bịtiến quân ra Bắc để thôn tính cả nước ta Ngày 28/2/46 Pháp - Tưởng đã thoả hiệp với
Trang 13nhau kí kết bản Hiệp ước Hoa – Pháp, theo đó Tưởng được Pháp trả cho một số quyền lợikinh tế và ngược lại Tưởng đồng ý cho Pháp đưa quân ra Bắc thay Tưởng.
Trước tình hình đó, đảng ta tạm hoà với Pháp để gạt 20 vạn quân Tưởng về nước,tranh thủ thời gian hoà bình để chuẩn bị lực lượng đối phó với cuộc chiến tranh với Phápsau này bằng việc ký Hiệp định sơ bộ 6/3/46
*Nội dung hiệp định Sơ bộ
-CP Pháp công nhận nước VNDCCH là một quốc gia tự do, nằm trong khối Liênhiệp Pháp, có CP, có nghị viện, có quân đội và tài chính riêng;
-CP Việt Nam đồng ý để cho 15.000 quan Pháp ra miền Bắc thay quân Tưởng, mỗinăm sẽ rút 1/5 số quân về Pháp và sau 5 năm rút hết
- Hai bên ngừng bắn ở Nam bộ, tạo không khí thuận lợi cho việc đàm phán chínhthức ở Pa-ri
Sau hiệp định sơ bộ Pháp tăng cường khiêu khích, quan hệ Việt - Pháp căng thẳng và
có nguy cơ xảy ra chiến tranh Hồ Chí mInh ký với Pháp tạm ước 14-9-1946, nhân nhượngcho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam
*ý nghĩa:
+Ta ký Hiệp định Sơ bộ nhằm tránh được việc đương dầu một lúc với nhiều kẻ thù,đẩy được 20 vạn quân Tưởng về nước Tranh thủ thời gian chuẩn bị lực lượng để bước vàocuộc chiến tranh với Pháp sau này
+Ký Tạm ước để có thêm thời gian xây dựng lực lượng, chuẩn bị cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp nhất định sẽ bùng nổ
Câu 21 Tại sao cuộc k/c toàn quốc chống Pháp bùng nổ? Nội dung cơ bản của “ Lời kêu gọi toàn quốc k/c”? Nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống Pháp?
1 Cuộc k/c toàn quốc chống Pháp bùng nô (19/12/46) vì:
Chúng ta muốn hoà bình nên ta đã nhân nhượng ký HĐ sơ bộ 6/3/46 và Bản Tạm ước14/9/46
2.Nội dung cơ bản của Lời kêu gọi là:
“Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, già trẻ, không phân chia tôn giáo, hễ là người Việt Nam thì phảiđứng lên đánh TD Pháp cứu Tổ quốc
Ai có súng dùng súng, Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng,gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống TDP cứu nước
Dù phải gian lao kháng chiến nhưng thắng lợi nhất định thuộc về dân tộc ta
3 Nội dung cơ bản của đường lối k/c chống TD Pháp của Đảng
Trang 14Đường lối k/c của Đảng được thể hiện trong 3 văn kiện: Lời kêu gọi toàn quốc k/c củaHCM (19/12/46); Chỉ thị toàn dân k/c của TW đảng (22/12/46) và tác phẩm Kháng chiếnnhất định thắng lợi của Trường Chinh viết năm 1947 Tính chất, mục đích, nội dung vàphương châm chiến lược của cuộc kháng chiến là: kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường
kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của Quốc tế
Ý nghĩa và tác dụng của đường lối đó đối với cuộc k/c của dân tộc:
Đường lối k/c thể hiện sâu sắc tư tưởng chiến tranh nhân dân, mang tính chính nghĩa vàđược toàn dân ủng hộ
Đường lối k/c có tác dụng động viên cổ vũ, đoàn kết toàn dân k/c chống Pháp
Câu 22 Trình bày các Chiến dịch VB/47; Biên giới/50; Đông xuân 53-54 và Chiến
dịch ĐBPhủ ?
1 Chiến dịch Việt Bắc:
a Hoàn cảnh: 3-1947 Bô la ec sang làm Cao uỷ Pháp ở Đông Dương
b Âm mưu và hành động của Pháp: Huy động 12.000 quân Pháp mở cuộc tấn công
lên VB nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và quân chủ lực, phá căn cứ địa của ta; khoá chặtbiên giới Việt -Trung
Ngày 7/10/47 Pháp cho một binh đoàn nhảy dù xuống Bắc Cạn, chợ Đồn, chợ Mới, mộtbinh đoàn bộ binh từ Lạng Sơn lên CBằng, Bắc Cạn bao vây VBắc từ phía Đông và phíaBắc
Ngày 9-10-1947 một binh đoàn bộ binh lính thuỷ đánh bộ ngược sông Hồng lên TuyênQuang, Chiêm Hoá Bao vây VB ở phía Tây
Như vậy Pháp đã tổ chức cuộc tấn công lên VB với quy mô lớn, tạo thành hai gọng kìm
Kết quả, ý nghĩa: TD Pháp đã phải rút khỏi VB, cơ quan đầu não kháng chiến được
bảo toàn Bộ đội chủ lực của ta ngày càng trưởng thành
2 Chiến dịch Biên giới 1950:
a Hoàn cảnh:
-1-10-1949, khi CMTQ thắng lợi, tình hình thế giới và Đông Dương có lợi cho ta
-Pháp ngày càng lệ thuộc Mỹ, Mỹ can thiệp sâu và dình líu trực tiếp vào Đông Dương-Với sự viện trợ của Mỹ, Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve nhằm khoá cửa biên giới ViệtTrung; tăng cường phòng ngự trên đường số 4, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, lập hành langĐông- Tây Chuẩn bị tấn công lên VBắc lần thứ 2
b Chủ trương của ta: Ta đã quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu diệt một bộ
phận quan trọng sinh lực địch; Khai thông Biên giới Việt Trung; Củng cố và mở rộng căn
cứ địa VB
c Diến biến: 18/9/1950 ta chiếm Đông Khê, hệ thống phòng ngự trên đường số 4 bị
lung lay