-Làm tăng độ mềm của CT.kể cả móng.Sẽ khử được các ứng suất phụ thêm phát sinh trong CK CT khi nền biến dạng không đều.. Những vị trí tiếp giáp KC phần trên và móng tăng cường độ , bố tr
Trang 1Câu 1: Định nghĩa, các cách phân
loại Nền và Móng và đặc điểm của
chúng?
Trả lời:
1.Móng:
*Đ/N: Móng là một bộ phận phía
dưới CT có tác dụng truyền và phân
bố tải trọng từ công trình bên trên mặt
nền Móng thường có kích thước lớn
hơn kết cấu bên trên để giảm áp suất
mặt nền
B
Ket cau phan tren
Mong Nen
*Phân loại:
+Theo biện pháp thi công móng được
chia thành hai loại:
-Móng nông: Là loại móng khi thi
cônng phải đào toàn bộ hố móng với
chiều sâu hm5m.Khi tính toán phải
bỏ qua ma sát hai bên móng
-Móng sâu: là loại móng khi thi công
cần đào một phần hoặc không cần đào
hố móng Khi tính toán phải tính đến
ma sát xung quanh
+Theo vật liệu gồm có: Móng BTCT;
Móng thép ; móng gỗ;…
+Theo PP chế tạo gồm có: Móng toàn
khối (chế tạo tại chỗ ) ; và móng lắp
ghép
+Theo đặc tính chịu tải gồm: Móng
chịu tải trọng tĩnh ; Móng chịu tải
trọng động
2.Nền:
*Đ/N:Là phạm vi đất phía dưới móng
chịu thay đổi trạng thái ứng suất biết
dạng khi xây dựng công trình
Đối với CTTL cần xét đến phạm vi
đất chịu ảnh hưởng sự thay đổi về
thấm nước do xâydựng và sử dụng CT
*Phân loại:
-Nền tự nhiên: là loại nền mà khi xây
dựng CT không phải xử lí nền
-Nền nhân tạo: Khi xây dựng công
trình cần phải xử lí nền (cọc tre, bê
tông,…)
3.Mối quan hệ giữa các bộ phận CT
CT gồm 3 bộ phận: Nền, móng và
kết cấu phần trên Chúng liên hệ
thường xuyên và liên tục, cùng làm
việc và chịu ảnh hưởng lẫn nhau do
đó khi thiết kế cần phải phân tích để
chọn được PA tối ưu
Câu 2: Khi nào một CT được coi là đạt tới TTGH ? Nội dung và mục đích việc tính toán nên móng theo TTGH I và TTGH II:
Trả lời
* CT đạt TTGH khi nó không còn đảm bảo điều kiện làm việc bình thường theo yêu cầu thiết kế
Nguyên nhân là do CT bị trượt, lật;bị biến dạng do lún và chênh lệch lún hoặc dịch chuyên ngang lớn gây
hư hỏng một phân hay toàn bộ CT
1.TTGH I:
+Mục đích:
Đảm bảo sức chịu tải của nền để
CT làm việc bình thường, nghĩa là CT không bị trượt hoặc lật Áp dụng cho các CT trên nền đá; CT trên mái dốc;
CT thường xuyên chịu lực ngang lớn
+Nội dung tính toán :
Tính tải trọng CT gây trượt N và sức chống trượt giới hạn R
Để CT không bị trượt thì NR Xét đến mọi điều kiện bất lợi, theo
QP 4253-86 thì :
n c
K R m N
n .
Trong đó:
nc: Hệ số tổ hợp tải trọng m: Hệ số điều kiện làm việc.phụ thuộc vào CT và nền
Kn:Hệ số tin cậy,phụ thuộc vào cấpCT Khi kiểm tra ổn định theo mặt trượt dạng trụ tròn thì áp dụng công thức:
n gtr
ctr k M
M
Đối với CT đê đập thì kn được chọn theo QP riêng
2.TTGH II:
+Mục đích:
Khống chế biến dạng (S),chênh lệch biến dạng (ΔS) hoặc chuyển dịch ngang (U) không qua lớn để CT làm việc bình thường
Thương áp dụng đối với các CT trên nền đất thường xuyên chỉ chịu lực thẳng đứng tác dụng
+Nội dung tính toán :
- Tính S; ΔS;U do tải trọng CT gây ra
- Xác định các trị số Sgh; ΔSgh; Ugh (tra trong QP ,phụ thuộc vào cấp CT)
- So sánh :
S Sgh ; ΔS ΔSgh ; U Ugh
Chú ý:
Một CT dù lớn hay nhỏ đều phải thỏa mãn đồng thời 2 TTGH
Đối với tính toán móng cần phải tính thêm TTGH III là khống chế sự nứt nẻ Đối với CTTL cần tính toán về thấm nước(i<[i])
Câu 3: Phân loại tải trọng ,tổ hợp tải trọng và ý nghĩa kinh tế ,kỹ thuật khi sử dụng chúng trong nền móng theo TTGH
Trả lời
1.Tải trọng:
* Phân loại tải trọng theo thời gian tác dụng:
+Tải trọng thường xuyên: là tải trọng luôn có trong quá trình thi công và sử dụng CT đó (VD: Áp lực đất;Trọng lượng bản thân….)
+Tải trọng tạm thời gồm có : -Tải trọng tạm thời lâu như Trọng lượng các loại máy bơm ; máy phát
điện ;…
-Tải trọng tạm thời ngắn như :cần cẩu ,cầu trục; các thiết bị sửa chữa;…
+Tải trọng đặc biệt : là các tải trọng
có thể hoặc không có thể xảy ra trong quá trình sử dụng CT như tải trọng do động đất ;MNLTK; Các sự cố CT;…
*Phân loại tải trọng theo trị số:
-Tải trọng tiêu chuẩn (Ntc): là giá trị tải trọng lớn nhất theo tiêu chuẩn thiết
kế quy định để không gây hư hỏng trong quá trình làm việc
-Tải trọng tính toán (Ntt) là các trị số
có xét đến sự sai khác so với tải trọng tiêu chuẩn nhưng thiên về mặt bất lợi cho CT: Ntt=n.Ntc
Với : n là hệ số vượt tải
*Phân loại theo phương thức tác dụng của tải trọng :
-Tải trọng tác dụng tĩnh: Trọng lượng bản than; Áp lực đất; Áp lực nước;…
-Tải trọng tác dụng động : Tải trọng của các động cơ ; Áp lực song ,gió;…
2.Tổ hợp tải trọng:
-Tổ hợp tải trọng cơ bản (tổ hợp chính) gồm các tải trọng thường xuyên , các tải trọng tạm thời lâu và một tải trọng tạm thời ngắn hạn
-Tổ hợp đặc biệt: Gồm cấc tải trọng thường xuyên, các tải trọng tạm thời lâu ,một số tải trọng tạm thời ngăn và một tải trọng đặc biệt
-Tổ hợp tải trọng thi công(tổ hợp phụ) Gồm các tải trọng thương xuyên,các tải trọng tạm thời lâu và một số tải trọng tạm thời ngắn xuất hiện trong thi công
3.Ý nghĩa kinh tế kĩ thuật:
-Nếu sử dụng các tải trọng tính toán
để thiết kế thì sẽ rất tôn kém vì vậy việc sử dụng các tổ hợp tải trọng kết hợp với hệ số tổ hợp tải trọng nc khác nhau sẽ giảm được kinh phí mà vẫn đảm bảo CT làm việc bình thường
-Việc phân chia tải trọng Ntc và Ntt
có ý nghĩa trong việc tính toán nền theo TTGH:
Tính theo TTGH I: Khi CT mất ổn định về cường độ thường xảy ra tức thời nên dùng các tổ hợp phụ và tổ hợp đặc biệt và Ntt
Tính theo TTGH II :Khi CT bị mất ổn định do biến dạng quá lớn thì cần phải
có thời gian cho đât cố kết nên dùng
tổ hợp tải trọng chính và Ntc
Các hệ số tải trọng,về đất nền và việc sử dụng các hệ số đó khi tính nền móng theo TTGH
Câu 4: Các tài liệu cần thiết và PP chọn các chỉ tiêu cơ lí của đất để tính toán nền móng theo TTGH?
Trả lời
1.Tài liệu địa chất thủy văn và địa chất CT
*Tài liệu địa chất thủy văn :
-Mực nước ngầm (ổn định; dao động
hay có tầng chứa áp lực)
-Tính chất hóa lí của nước ngầm, nồng độ pH để xét mức độ xâm thực của CT
-Mực nước dâng bình thường; lớn nhất; nhỏ nhất, ở phía TL và HL CT
để tính áp lực nước; áp lực thấm; áp lực đẩy nổi vào bản đáy
*Tài liệu về địa chất CT
-Bản đồ địa hình địa mạo khu vực xây dựng CT
-Các hình trụ hố khoan,Các mặt cắt địa chất để biết được sự phân bó các lớp đất
-Bảng các chỉ tiêu cơ lý của từng lớp đất và PP chỉnh lí thong kê số liệu thí nghiệm để chọn lựa các giá trị tiêu chuẩn và tính toán đối với từng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất
2.Tài liệu về CT và tải trọng:
*Tài liệu về CT:
-Bản vẽ mặt bằng và các mặt cắt ngang, dọc CT để tính toán trọng lượng của từng bộ phận hoặc của toàn
CT
-Đặc điểm của CT ( tầng hầm, công sự;…)
-Tầm quan trọng của CT về mặt kinh
tế và xã hội để lựa chọn cấp công trình
*Tài liệu về tải trọng:
-Trọng lượng bản thân CT -Trọng lượng người ở, sinh hoạt, hội họp và của các thiết bị vận chuyển hoặc cố định
-Áp lực đất, Áp lực thủy tĩnh ở phía
TL và HL CT
-Áp lực sóng, Áp lực gió, Lực hãm của các động cơ và của các phương tiện vận chuyển
-Lực động đất, Lực do sự cố hỏng gây
ra
3.Một số tài liệu cần thiêt khác:
Cần tìm hiểu và phân tích các tài liệu liên quan đến các CT đã và đang xây dựng; Tài liệu về vung qui hoạch xây dựng CT; Để dự đoán những khả năng ảnh hưởng.Từ đố nêu phương án nền móng cho phù hợp
4.Phương pháp chọn các chỉ tiêu cơ
lí của đất để tính toán nền móng theo TTGH
a.Chỉ tiêu riêng Ai: Là chỉ tiêu đặc trưng cho 1 mẫu đất
b.Chỉ tiêu tiêu chuẩn Atc là giá trị trung bình của tát cả các giá trị riêng
Atc=Atb=
n
Ai
n là số mẫu đất thí ngiệm(n≥6) c.Chỉ tiêu tính toán Att: là trị số của một đặc trưng cơ học vật lí nào đó của lớp đất được sử dụng để tính toán
Att=
d
tc K A
Kd là hệ số an toàn về đất (Kd >1)
Trang 2Câu 1: Đất yếu và nền đất yếu? Nội
dung và các bp xử lí về kết cấu CT
và về móng? Nêu các bp xử lí nền
đất yếu?
Trả lời:
1.Đất yếu: gồm các loại đất sét mềm
bão hòa nước, các loại cát hạt nhỏ,
mịn, than bùn, các trầm tích bị mùn
hóa…
* Đặc điểm: có lực dính nhỏ, góc ma
sát nhỏ.Gần như bão hòa hoàn toàn,hệ
số rỗng lớn.Độ lún lớn do mô đun
biến dạng nhỏ
2.Nền đât yếu:
-Là nền đất do nhiều lớp đất tạo
thành, mỗi lớp đất có chỉ tiêu cơ lí
khác nhau
-Là nền đất nhiều lớp đất yếu hoặc do
nhiều lớp đất tốt và lớp đất yếu xen kẽ
nhau tạo thành
-Nền đất yếu phụ thuộc vào tải trọng
CT
-Nền khi XD CT không thỏa mãn
TTGH I hoặc TTGH II Khi đó nền đó
gọi là nền đất yếu của CT
3.Nội dung và các bp xử lí về kết
cấu CT và về móng:
a/ Về KC CT:
+Nguyên nhân xử lí: KC CT có thể bị
phá hoại do:
-Các điều kiện về biến dạng không
được thỏa mãn ( S> [Sgh])
-Áp dụng tác dụng lên mặt nền quá
lớn (Ntt>Rgh)
+Mục đích :
-Giảm tải trọng tác dụng lên móng
-Tăng khả năng chịu lực của KC
+Biện pháp:
*Giảm tải trọng CT:
-Dùng vật liệu nhẹ và KC nhẹ để XD,
để giảm tải trọng của CK CT
-Làm tăng độ mềm của CT.(kể cả
móng).Sẽ khử được các ứng suất phụ
thêm phát sinh trong CK CT khi nền
biến dạng không đều
-Tăng thêm cường độ cho KCCT
*Biện pháp làm mềm hóa CT:
-Bố trí khe lún trong CT:
Bố trí tại các vị trí
CT.Thay đổi về chiều cao hoặc tải
trọng, CT có chiều dài lớn chia ra các
đoạn làm việc độc lập nhau
Mỗi loại CT có KC khe
lún khác nhau
-Thay đổi liên kết :
Làm mềm hóa CT,giảm
nội lực trong KC
*Tăng cường độ KC phần trên cho
một số bộ phận trong CT:
Những chỗ bị phá hoại là
những chỗ có ứng suất tập trung lớn
Tại những vị trí ứng suất tập trung
như là lỗ khoét CT
Những vị trí tiếp giáp
KC phần trên và móng tăng cường độ
, bố trí cốt thép tại những vị trí đó để
đảm bảo sức chịu tải của KC đó
b) Biện pháp xử lí móng:
+Tăng kích thước móng:
Dựa vào CT tính SCT của nền:
)
.(
4
4
C D hm b b
A
m
P
m
Rtc
=>b và h tăng thì SCT của nền tăng
Và áp suất đáy móng giảm:
) 6 1
.(
max
min
b
e b
P
Độ lún giảm :
h P
P
P K
Tb tl
tl Z
.
.
+Tăng chiều sâu đào móng (hm):
Tức là tăng q = .hm thì khả năng
chịu tải (Pgh) của nền được tăng lên
Thay đổi chiều dày móng
+Thay đổi loại móng và độ cứng của
móng:
-Tùy điều kiện để có thể thay đổi từ móng đơn sang móng băng với khoảng cách ngắn hoăc từ móng đơn sang móng bè
- Khi độ võng ΔS lớn thì phải tăng độ cứng của móng (tăng chiều dày móng ,tăng cốt thép,….)
4.Các biện pháp sử lí nền :
+Mục đích : -GIảm tính rỗng
-Tăng cường độ liên kết giữa các hạt
-Giảm tính thấm nước của nền
+Các biện pháp:
-Biện pháp cơ học ( PP làm chặt băng đầm, PP làm chặt băng chấn động,PP làm chặt bằng các loại cọc,PP nén trước,….)
-Biện pháp vật lí (PP hạ MNN, PP giếng cát, PP điện thấm,…) -Biện pháp hóa học (PP keo kết băng
xi măng,PP silicat hóa, PP điện hóa.)
Câu 2: PP xử lý nền bằng đệm cát , điều kiện ứng dụng, hiệu quả, nội dung tính toán và những ưu nhược điểm chủ yếu của PP
Trả lời:
1.Nội dung :
Khi gặp lớp đất yếu dưới nền, khi
XD CT ta đào bỏ lớp đất yếu này đi
và thay vào đó băng lớp đất tốt hơn (cát)
2.Đ/k áp dụng:
-Chiều dày lớp đất yếu nhỏ.(h ≤6m), (Hiệu quả nhất là 0,5 ÷3 m) -Lớp đát yếu là nền đất sét bão hòa nước (các hạt cát nhỏ bão hòa nước )
3.Hiệu quả :
-Tăng SCT cho nền
-Giảm độ lún và chênh lệch lún
-Tăng nhanh quá trinh cố kết thấm cho nền
4.Tính toán đệm cát:
b
bc
h1
hc
h
d?m cát d?t y?u
PCT
d
O
d?t d?p
Z +X/đ kích thước đệm cát : -Chiều dày hc đệm cát (hc ≤6m), (Hiệu quả nhất là 0,5 ÷3 m)
- Chiều rộng đệm cát :
bc= b+2.hc.tg
= 30o ÷35 o đối với cát
= 40 o ÷45 o đối với cuội sỏi, dăm sỏi +Chọn độ chặt của đệm cát:
(D = 0,7 ÷ 0,8)
min max
max
D
+Kiểm tra theo TTGH I khi CT có lực ngang , còn khi CT chỉ có lực đứng thì không cần kiểm tra theo TTGH I
+Kiểm tra theo TTGH II : Kiểm tra theo ứng suất : Z=1.h1+c.hc Kiểm tra theo độ lún :
S = S lớp cát (=0) + S đất dưới đệm cát
S ≤ Sgh +Thi công đệm cát : dải các lớp cát có chiều dày 20 ÷ 30 cm và đầm cho từng lớp một đến đáy của CT thì thôi
5.Ưu nhược điểm :
+Ưu điểm : Đơn giản , cơ giới hóa được, giá thành hạ
+Nhược điểm : -Áp dụng cho các CT có tầng đất mỏng
-Nếu CT có MNN cao thì phải chú ỹ đến hiện tượng đất chảy
Câu 3: PP xử lý nền bằng cọc cát , điều kiện ƯD,biện pháp TC,hiệu quả, nội dung tính toán và những
ưu nhược điểm chủ yếu của PP
Trả lời:
1.Nội dung :
Do lớp đất yếu rất dày và có lỗ rỗng lớn nên dùng biện pháp đưa cọc vào trong lớp đất nền Khi đó thể tích cọc chiếm thể tích rỗng làm cho đất chặt lại, dùng cọc cát để làm chặt đất
2.Đ/k áp dụng:
Có thể áp dụng với chiều sâu lớp đất yếu khá lớn ( 10m) Áp dụng cho đất cát hạt nhỏ , bụi bão hòa nước , sét bão hòa nước
3.Biện pháp thi công :
-Dùng ống cọc thép có D= 40 ÷ 50 cm.Và được hạ xuống nền băng búa đóng cọc hoặc PP chấn động.Sau đó nhồi cát tưng lớp rồi đầm chặt -Có thể dùng mìn nổ ép đất, sau đó
đổ cát và đầm từng lớp.Cách này tạo được cọc cát dài ( 18 ÷ 20 m)
4 Hiệu quả :
-Làm chặt đất đều từ đỉnh cọc đến mũi cọc
-Làm tăng SCT cho nền và giảm độ lún
-Cọc cát có chỉ tiêu cơ lý gần giống đất nền
-Cọc cát sẽ hút nước trong nền và làm tăng nhanh qua trình cố kết thấm
5 Tính toán thiết kế cọc cát:
-Chiều dài cọc ( L cọc ) , Biêt d =40 ÷ 50cm
- Số lượng cọc n -Bố trí cọc : Khoảng cách giữa các cọc c
Để x/đ c dựa vào một số các giả thiết sau: Thể tích cọc đưa vào nền bằng
thể tích lỗ rỗng thu hẹp Vc=Δ.Vn (1)
Khi đóng cọc đất nền không bị
ép chồi
-Giả thiết 3 cọc đóng trên đỉnh tam giác đều
Xét thể tích cọc là tam giác đều :
8 360
60 4
3
2
L d
o c
V Vr
V Vr
o TK o o
TK o
1
o TK o c L c V
1 4
Thay (2),(3) vào (1) ta có:
) (
2
) 1 2
TK o o d c
Chọn TK : -Đất cát , hạt nhỏ , bão hòa nước D=( 0,7 ÷ 0,8)
TK = max – D.( max - min) -Cát hạt bụi D= (0,5÷ 0,6) -Đất sét bão hòa nước:
) 5 , 0 (
.
100 n d A
h
-Số lượng cọc n cần xử lí:
o TK o
F v
V n
1
4
d2
f ,
F : Dt móng cần xử lí
- Chiều dài cọc cát lấy theo 2 đ/k để đảm bảo an toàn :
Theo TTGH I :
L1 cọc=chiều sâu lớn nhất của mặt trượt Theo TTGH II : L2
cọc = Ha Chọn Lcọc = max (L1
cọc ; L2 cọc )
6.Ưu nhược điểm :
+Ưu điểm : Cát dùng trong cọc là loại
VL rẻ, thi công cơ giới được +Nhược điểm: Chiều sâu đóng cọc lớn ; Khi đóng cọc có thể gây ảnh hưởng đến CT xung quanh
Trang 3Câu4: PP nén trước-điều kiện ứng
dụng, hiệu quả, Nguyên tắc chọn P nt
và t nt Biện pháp rút ngắn t nt và
cách tính t nt Khi biết S nt yêu cấu
Những chú ý khi sử dụng PP này
Trả lời:
1.Nội dung :
Trước khi XD CT dùng các loại VL
phục vụ XD CT( cát, sỏi ,gạch đá,…)
Chất tải lên khu vực XD CT một thời
gian sau đó dở tải và XD CT
2.Đ/K áp dụng :
Nền sét bão hòa nước , cát hạt nhỏ
bão hòa nước , phạm vi nền không
rộng
3.Hiệu quả :
-Đất nền sau khi nén trước có tính
nén lún nhỏ, hệ số rỗng , hệ số ép co
a giảm và SCT của nền tăng lên
- Được đánh giá bằng độ lún St sau
một thời gian nào đó
4.Tính toán :
+Xác định Pnt và tnt
- Xác định Pnt
Nên chọn PntPCT
Tác dụng tải trọng Pnt tăng dần theo
từng cấp để tránh phá hoại nền
- Xác định tnt:
Có liên quan tới quá trình cấu kết và 2
phương hướng giải quyết :
TH1: Không có giếng cát, dùng lời
giải cố kết một hướng để tìm tnt khi
biết Qt = St / S Nền yếu tnt > 2 năm
TH2: Có giếng cát
Qt = 1- (1- QtZ).(1- Qtr)
Qt : Độ cố kết chung của nền
QtZ : Độ cố kết không có giếng cát
( theo phương đứng)
QtZ=f(TZ) ;
t
H
C
Z 2 ;
n o Z v
a
k
C
) 1 (
Qtr: Độ cố kết khi có giếng cát
( theo phương ngang xuyên tâm)
Qtr= f(TZ,n=R/r)
t
R
C
4 2
n o r r
a
k C
) 1 (
5.Những chú ý khi sử dụng PP này:
Câu5:Hãy nêu các biện pháp lợi dụng khi thi công CT để xử lí nền?Mục đích, ý nghĩa, đk áp dụng
và những chú ý khi áp dụng bp đó?
Trả lời:
1.BP hạ thấp mực nước ngầm:
h 1
h 2
2
1
*Mục đích:
Khi thi công các CT ở những nơi có mực nước ngầm cao, có thể dùng các
BP hạ thấp mực nước ngầm để làm khô hố móng
*Ý nghĩa :
Khi hạ thấp MNN thì đất trong phạm
vi này sẽ được nén chặt lại do áp lực nén tăng lên tương ứng
-Khi MNN ở cao trình 1 thì tại cao trinh 2 đất chịu áp lực thẳng đứng:
2 1
1Z h đn h
-Khi hạ thấp MNN đến cao trình 2 thì
áp lực tại đó là:
2 1
2Z h h
2 1
2 ( đn) h
Trong đó : : là trọng lượng riêng của đất ở trạng thái tư nhiên
đn: là trọng lượng riêng đẩy nổi của đất ngập nước
*Đ/k áp dụng:
Biện pháp này có thể dùng nén chặt đất loại sét, đất cát bồi tích
2.Biện pháp thay đổi tốc độ thi công, tăng SCT của nền:
*Mục đích :
-Tốc độ thi công CT về mặt cơ học: là tốc độ tăng tải trọng lên nền đất
Vì vậy mục đích của biện pháp này là khống chế tốc độ thi công trong giai đoạn đầu để làm tăng SCT của nền
*Ý nghĩa :
Theo lí thuyết cố kết thì quá trình lèn chặt đất dính bão hòa nước là quá trình ứng suất trung hòa giảm đi và ứng suất hiệu quả tăng lên
*Đ/k áp dụng:
Khi XD CT trên các loại đất sét yếu
có hệ số rỗng và độ ẩm tự nhiên lớn thì sức chống cắt nhỏ
3.Biện pháp thay đổi tiến độ thi công, cải thiện biến dạng trong nền:
*Mục đích :
Lợi dụng quá trình thi công để xử
lí nền
*Ý nghĩa:
Giảm chênh lệch lún giữa các bộ phận CT do nền đất không đồng nhất,
ở những CT quá rộng
*Đ/k áp dụng:
Thường được áp dụng khi thi công đê,đập đất, đập đất đá hỗn hợp
*Chú ý :
Đất nền biến dạng lớn thì TC trước, đất nền biến dạng nhỏ thì thi công sau
Đối với CT có móng cứng cần kết hợp với biện pháp làm khe lún