NỘI DUNG QUAN TRỌNG CỦA CÁC BẢN HIẾN PHÁP: • Khẳng định nguồn gốc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân • Đảm bảo mối quan hệ bình đẳng giữa cá nhân và nhà nước • Kiểm soát quyền lực... K
Trang 1MÔN HỌC
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP
Trang 2SỐNG, LÀM VIỆC THEO HIẾN PHÁP VÀ PHÁP LUẬT
Trang 7Tài liệu học tập
Tài liệu bắt buộc
- Đề cương môn học của Tổ bộ môn.
- Hệ thống văn bản Luật hiến pháp.
Tài liệu tham khảo
- Hiến pháp 1946 và sự kế thừa, phát triển
qua các Hiến pháp Việt Nam.
- Bình luận khoa học Hiến pháp 2013
- Lịch sử lập hiến Việt Nam
Trang 8Phương pháp đánh giá
• Phương pháp đánh giá quá trình (chuyên
cần, bài tập, làm việc nhóm, thảo luận, kiểm tra giữa kỳ ): 20%
• Thi hết môn: 80%
Trang 10Bài 1 HIẾN PHÁP VÀ LỊCH SỬ LẬP HiẾN ViỆT NAM
Trang 11PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ HiẾN PHÁP
Trang 121 SỰ RA ĐỜI CỦA HIẾN PHÁP
Trang 14NỘI DUNG QUAN TRỌNG CỦA CÁC BẢN
HIẾN PHÁP:
• Khẳng định nguồn gốc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
• Đảm bảo mối quan hệ bình đẳng giữa cá nhân và nhà nước
• Kiểm soát quyền lực
Trang 15• Hiến pháp xuất hiện từ khi nào?
• Những nguyên nhân và điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của Hiến pháp?
Trang 16GHI NHỚ
• Hiến pháp xuất hiện từ chế độ tư bản
• Hiến pháp thành văn đầu tiên
trên thế giới xuất hiện năm 1787 (Mỹ)
Trang 18Tiền đề
KHẨU HIỆU LẬP HIẾN
=> NỘI DUNG HIẾN PHÁP
Trang 192 CÁC GIAI ĐoẠN PHÁT TRIỂN CỦA HiẾN
PHÁP
• 4 GIAI ĐoẠN
Trang 203 KHÁI NIỆM VÀ DẤU HiỆU ĐẶC
TRƯNG CỦA HIẾN PHÁP
Trang 22KHÁI NIỆM
Theo Mác Lênin:
“Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước do
cơ quan đại diện có thẩm quyền cao nhất của nhân dân thông qua hoặc nhân dân trực tiếp thông qua bằng con đường trưng cầu ý dân, trong đó quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức
và hoạt động của bộ máy nhà nước,thể hiện một cách mạnh mẽ nhất, tập trung nhất ý chí
và lợi ích của giai cấp (hoặc liên minh giai cấp).
Trang 23Các đặc điểm của Hiến pháp
• Về chủ thể, thông qua Hiến pháp
• Trình tự, thủ tục thông qua Hiến pháp
• Về nội dung của Hiến pháp
• Về phạm vi điều chỉnh và mức độ điều chỉnh của Hiến pháp
• Về hiệu lực pháp lý của Hiến pháp
Trang 244 PHÂN LOẠI HIẾN PHÁP
Trang 25Căn cứ vào hình thức thể hiện:
• Hiến pháp thành văn
• Hiến pháp không thành văn;
Trang 26Căn cứ vào thủ tục sửa đổi, bổ sung, thông
qua Hiến pháp:
•Hiến pháp nhu tính
•Hiến pháp cương tính;
Trang 27Căn cứ vào tính chất:
• HP tư sản
• HP XHCN
Trang 28PHẦN II.
LỊCH SỬ LẬP HiẾN ViỆT NAM
Trang 29NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NĂM 1980
Trang 30NỘI DUNG BÀI HỌC
I Tư tưởng lập hiến Việt nam trước cách mạng tháng Tám
II Hoàn cảnh ra đời, nội dung, ý nghĩa của Hiến pháp 1946
III Hoàn cảnh ra đời, nội dung, ý nghĩa của Hiến pháp 1959
IV Hoàn cảnh ra đời, nội dung, ý nghĩa của Hiến pháp 1980
V Hoàn cảnh ra đời, nội dung, ý nghĩa của Hiến pháp 1992
Trang 31I TƯ TƯỞNG LẬP HIẾN VIỆT NAM TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
Trang 32NHỮNG PHONG TRÀO VÀ XU HƯỚNG TIẾN BỘ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG LẬP HIẾN Ở VIỆT NAM
CHÍNH SÁCH DUY TÂN (Minh trị Thiên hoàn - Nhật)
Trang 34KHUYNH HƯỚNG THÂN PHÁP
Muốn dựa vào Pháp để xây dựng
một bản Hiến pháp ở VN.
Khuynh hướng này thể hiện tư
tưởng xây dựng 1 bản HP với nông
dung có tính chất thỏa hiệp, dung hòa các lợi ích của triều đình phong kiến, lợi ích của thực dân Pháp và nhân dân Việt Nam.
Trang 37LÀM VIỆC TRÊN LỐP
Đánh giá về các khuynh hướng lập hiến trước cách mạng tháng Tám (tính thực tế của từng khuynh hướng)
Trang 38II HIẾN PHÁP 1946
Trang 391 HOÀN CẢNH RA ĐỜI HIẾN
PHÁP 1946
Trang 40CẦN LÀM RÕ
• Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước
và thế giới có tác động đến việc ban hành HP 1946?
• Quá trình chuẩn bị cho việc ban hành HP 1946
• Việc thông qua và công bố HP 1946
Trang 41Tình hình trong nước và thế giới
• Thù trong giặc ngoài chống phá chính quyền
T11/1945 Đảng cộng sản VN tuyên bố giải tán
• Chính phủ và bộ máy nhà nước còn mang tính chất lâm thời chưa hoàn thiện và chưa hoàn toàn thể hiện được tính chất dân chủ của Nhà nước kiểu
mới
• Nhiều quốc gia chưa công nhận nền độc lập của
Việt Nam
Trang 42CÁC MỐC THỜI GIAN QUAN TRỌNG TRONG QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ BAN
HÀNH HIẾN PHÁP 1946
Trang 43Ngày 03.9.1945 Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên nêu vấn đề ban hành Hiến pháp là một trong sáu nhiệm vụ cấp bách lúc đó
Ngày 20.9.1945 Thành lập Uỷ ban dự thảo Hiến
pháp (Sắc lệnh 34)
Ngày 6.1.1946 bầu Quốc hội
Ngày 02.3.1946 Quốc hội bầu Ban dự thảo Hiến
pháp ( tiểu ban Hiến pháp) Ngày 9.11.1946 Quốc hội khóa 1 nước Việt Nam dân chủ cộng hoà thông qua Hiến pháp đầu tiên với tỉ lệ: 240 phiếu thuận,
02 phiếu chống
Trang 44LÀM VIỆC TRÊN LỚP
• Theo các anh/chị, vì sao sau cách mạng tháng Tám, vấn đề ban hành Hiến pháp lại được
Chính phủ đặt ra một như một trong những nhiệm vụ cấp bách nhất?
Trang 46BAN SOẠN THẢO HIẾN PHÁP NĂM 1945 (7
Trang 4702 phiếu chống
1 ĐB Nguyễn Sơn Hà
2 ĐB Phạm Gia Đỗ
“ Không tán thành chế độ một viện mà
cho rằng cần có chế độ hai viện
nhằm tránh độc tài của đa số”
Trang 48NỘI DUNG CỦA HIẾN PHÁP 1946
• Cơ cấu của HP: Lời nói đầu, 7 chương, 70 điều
• Các nguyên tắc xây dựng Hiến pháp và biểu
hiện cụ thể của từng nguyên tắc trong các quy định của HP?
• Những nội dung đặc biệt của HP 1946 (khác với các bản Hiến pháp khác)
Trang 49NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG HIẾN PHÁP 1946
TỰ DO DÂN CHỦ ( chương II )
CHÍNH QUYỀN MẠNH MẼ
SÁNG SUỐT ( chương III-VI)
Trang 50NGUYÊN TẮC ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN
• Điều thứ 1: Đoàn kết dân tộc, giai cấp, tôn giáo
Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà.
Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo.
• Điều thứ 2: Đoàn kết vùng miền
Đất nước Việt Nam là một khối thống nhất Trung Nam Bắc không thể phân chia.
Trang 51NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO CÁC QUYỀN TỰ DO
Trang 52CHÚ Ý
Nghĩa vụ được đưa lên trước quyền lợi
=> Các nghĩa vụ công dân:
- Bảo vệ Tổ quốc
- Tôn trọng Hiến pháp
- Tuân theo pháp luật
- Nghĩa vụ phải đi lính
Trang 53NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN CHÍNH QUYỀN MẠNH MẼ VÀ
SÁNG SUỐT CỦA NHÂN DÂN
• Nghị viện là cơ quan có quyền cao nhất
• Chính phủ có thành phần đông và quyền lực mạnh mẽ, chủ động trong hoạt động
• Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng thông qua hoạt động của Chủ tịch nước
Trang 54NHỮNG ĐiỂM ĐẶC BiỆT TRONG NỘI DUNG,
HÌNH THỨC CỦA HiẾN PHÁP 1946
• Phạm vi điều chỉnh hẹp, câu từ diễn đạt ngắn gọn, súc tích.
• Không công khai thể hiện tính giai cấp của Nhà nước.
• Không quy định vai trò lãnh đạo của Đảng
• Thẩm quyền của nghị viện bị hạn chế
• Tăng cường thẩm quyền và tính độc lập trong hoạt động của Chính phủ và chủ tịch nước
• Không thành lập hệ thống VKSND
• Hệ thống TAND được tổ chức theo cấp xét xử
• Chính quyền địa phương được chia thành 4 cấp
• Quy định quyền phúc quyết về Hiến pháp của nhân dân
Trang 55í NGHĨA CỦA HIẾN PHÁP 1946
• Hiến pháp năm 1946 đánh dấu thắng lợi lịch
sử đã giành đ ợc trong Cách mạng Tháng Tám,
xác lập Nhà n ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà,
phát triển cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, phục vụ cuộc kháng chiến chống Pháp
• Hiến pháp đó tuyên bố với thế giới n ớc Việt Nam
đã độc lập Hiến pháp đó tuyên bố với thế giới biết dân tộc Việt Nam đã có đủ mọi quyền tự do… phụ nữ Việt Nam đã đ ợc đứng ngang
hàng với đàn ông để đ ợc h ởng chung mọi
quyền tự do của một công dân Hiến pháp đó
đã nêu một tinh thần đoàn kết chặt chẽ giữa các dân tộc Việt Nam và một tinh thần liêm
khiết, công bằng của các giai cấp (Chủ tịch HCM)
Trang 56III HIẾN PHÁP 1959
Trang 57CÁC VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ
• Hoàn cảnh ra đời
• Nội dung cơ bản
• So sánh điểm giống và khác so với các Hiến pháp trước
• Chứng minh Hiến pháp 1959 là Hiến pháp XHCN?
Trang 58HOÀN CẢNH RA ĐỜI HIẾN PHÁP
1959
Trang 59Các điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới
quá trình ban hành Hiến pháp 1959
- Chính trị: Sau Hiệp định Giơ ne vơ, miền Bắc đã được hoàn toàn giải phóng, nhưng đất nước tạm thời còn chia làm 2 miền.
- Kinh tế : Từ năm 1955 đến năm 1958, ở miền bắc tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế và bắt đầu thực hiện kế hoạch phát triển, cải tạo nền kinh tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội.
- Xã hội: Giai cấp địa chủ phong kiến đã bị đánh đổ, liên
minh giai cấp công nhân và nông dân được củng cố vững mạnh
=> Nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới này là: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà.
So với tình hình và nhiệm vụ cách mạng mới Hiến pháp 1946
có nhiều nội dung trong còn phù hợp, cần được bổ sung và thay đổi cơ bản
Trang 60QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ, BAN HÀNH HIẾN
PHÁP 1959
- Trong kỳ họp lần thứ 6, Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà khoá I đã quyết định sửa đổi Hiến pháp 1946 và thành lập Ban dự thảo Hiến pháp sửa đổi.
- Tháng 7 năm 1958 bản dự thảo đầu tiên đã được đưa ra thảo luận trong các cán bộ trung cấp và cao cấp thuộc các cơ quan quân, dân, chính, Đảng.
- Ngày 1 tháng 4 năm 1959 bản dự thảo đã được chỉnh lý lại được đem công bố để toàn dân thảo luận và đóng góp ý kiến xây dựng.
- Ngày 18-12-1959, tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá I, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc báo cáo về Dự thảo Hiến pháp sửa đổi
- Ngày 31-12-1959, Quốc hội đã nhất trí thông qua Hiến pháp sửa đổi
- Ngày 1-1-1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh công bố Hiến pháp.
Trang 61NỘI DUNG HIẾN PHÁP 1959
Trang 62CƠ CẤU CỦA HIẾN PHÁP 1959
• Lời nói đầu, 10 chương, 112 điều
• Chương I- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà;
• Chương II- Chế độ kinh tế và xã hội;
• Chương III- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
• Chương IV- Quốc hội;
• Chương V- Chủ tịch nước;
• Chương VI- Hội đồng Chính phủ;
• Chương VII- Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính ;
• Chương VIII- Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân;
• Chương IX- Quốc kỳ, Quốc huy, Thủ đô;
• Chương X- Sửa đổi Hiến pháp
Trang 63Những điểm giống HP 1946
• Hình thức chính thể vẫn là dân chủ nhân dân
• Chưa khẳng định cụ thể về nền tảng giai cấp của NN
• Chưa quy định vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Mới chỉ nhắc tới trong lời nói đầu
Trang 64Những điểm mới so với HP 1946
(3 nội dung mới)
• Chế độ kinh tế (chương 2)
• Chế độ xã hội (chương 2)
• Viện kiểm sát nhân dân
Trang 65Những điểm thay đổi so với HP 1946
• Quyền và nghĩa vụ công dân được quy định cụ thể, chi tiết hơn Nghĩa vụ chuyển vị trí sau quyền lợi.
• Cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân gọi là Quốc hội với quyền lực được tập trung nhiều hơn so với
Nghị viện nhân dân trong HP 1946
• Chủ tịch nước tách khỏi chính phủ quyền lực bị giảm
đi không còn những quyền hạn đặc biệt và hoạt động chịu sự giám sát trực tiếp của QH.
• Tòa án được tổ chức theo lãnh thổ
Trang 66TÍNH CHẤT CỦA HIẾN PHÁP 1959
• HP 1959 đã bắt đầu thể hiện tính chất của Hiến pháp XHCN
Trang 67Ý nghĩa của HP 1959
Tự xác định
Trang 68IV HIẾN PHÁP 1980
Trang 69CÁC VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ
• Hoàn cảnh ra đời
• Nội dung cơ bản
• So sánh điểm giống và khác so với các Hiến
pháp trước
• Theo các anh/chị, đặc điểm nổi bật nhất trong các quy định của Hiến pháp 1980 là gì?
Trang 71Cơ cấu của HP 1980 ( Lời nói đầu, 147 điều chia làm 12 chương)
• Chương I: Chế độ chính trị
• Chương II: Chế độ kinh tế
• Chương III: Văn hoá giáo
dục, khoa học - kỹ thuật
• Chương IV: Bảo vệ Tổ quốc
xã hội chủ nghĩa
• Chương V: Quyền và nghĩa
vụ cơ bản của công dân
• Chương VI: Quốc hội
• Chương VII: Hội đồng Nhà
• Chương X: Toà án nhân dân
và Viện kiểm sát nhân dân
• Chương XI: của Hiến pháp quy định về Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô
• Chương XII: Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến
pháp
Trang 72Những nội dung mới so với HP 1959
• Bổ sung 2 chương mới:
- Văn hoá giáo dục, khoa học - kỹ thuật (Chương III)
- Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa (Chương IV)
=> Phạm vi điều chỉnh của Hiến pháp 1980 đã
bao trùm lên tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội
Trang 73ĐIỂM NỔI BẬT TRONG NỘI DUNG HIẾN PHÁP
1980
• Toàn bộ nội dung thể hiện quan điểm đề cao quyền làm
chủ tập thể của nhân dân
-> Chế độ kinh tế: triệt tiêu mọi yếu tố kinh tế phi xã hội chủ nghĩa (sở hữu tư nhân, kinh tế tư nhân)
-> Bộ máy nhà nước: đề cao chế độ làm việc tập thể; đề cao quá mức vị trí của QH, các cơ quan nhà nước TW đều thuộc
QH
• Các quyền của công dân được quy định theo hướng nhà
nước bao cấp cho công dân
• Đề cao vai trò của Đảng cộng sản.
=> Hiến pháp 1980 là Hiến pháp XHCN điển hình
Trang 74Ý NGHĨA CỦA HP 1980
Tự xác định
Trang 75V HIẾN PHÁP 1992
Trang 76CÁC VẤN ĐỀ CẦN LÀM RÕ
• Hoàn cảnh ra đời
• Nội dung cơ bản
• So sánh điểm giống và khác so với các Hiến pháp trước
Trang 77HOÀN CẢNH RA ĐỜI
• Đất nước khủng hoảng
• Hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ
• Ngày 30/6/1989, tại Kỳ họp thứ 5 nhiệm kỳ khoá VIII, Quốc hội ra Nghị quyết thành lập Uỷ ban sửa đổi
Hiến pháp để sửa đổi một cách cơ bản, toàn diện
Hiến pháp 1980 nhằm đáp ứng yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới Uỷ ban này gồm 28 người, do Chủ
tịch Hội đồng nhà nước Võ Chí Công làm chủ tịch.
• Ngày 15/04/1992 tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa VIII, Quốc hội đã thông qua Hiến pháp 1992.
Trang 78NỘI DUNG HP 1992
• Lời nói đầu
• 12 chương với 147 điều
Trang 79Những điểm thay đổi so với HP
1980
Trang 80Chế độ chính trị
• Hiến pháp 1992 không dùng thuật ngữ “nhà
nước chuyên chính vô sản” mà dùng thuật ngữ
“nhà nước của dân, do dân và vì dân”
• Thay đổi cách diễn đạt về vai trò lãnh đạo của Đảng cho phù hợp hơn
• Thay đổi trong chính sách đối ngoại
Trang 81Chế độ kinh tế (thay đổi một cách cơ bản nhất}
• Chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung hai thành phần sang nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần
• Thừa nhận hình thức sở hữu tư nhân và kinh
tế tư nhân
• Đề cao vai trò của pháp luật trong chế độ quản
lý nhà nước đối với nền kinh tế
• …
Trang 82Quyền và nghĩa vụ công dân
• Hiến pháp 1992 sửa đổi một số quy định về quyền của công dân không phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước và không có tính khả thi
Trang 84Ý nghĩa của Hiến pháp 1992
• Tự xác định
Trang 85VI HiẾN PHÁP NĂM 2013
SINH VIÊN TỰ NGHIÊN CỨU
Trang 86HOÀN CẢNH RA ĐỜI
• Những thành tựu và hạn chế sau 20 năm đổi mới.
+ Thành tựu: Sự phát triển kt, vh, xh, ; Vị thế của VN
trong cộng đồng quốc tế và khu vực;
+ Hạn chế: mâu thuẫn giữa pt kt với đảm bảo những
vấn đề xã hội khác(về môi trường, phân hóa xã hội,
tham nhũng )
• Nội dung được bổ sung trong đường lối cách mạng VN trong giai đoạn mới: Xd nhà nước pháp quyền, phát triển bền vững, bảo đảm quyền con người, kiểm soát quyền lực
Trang 88Ý nghĩa
• Sinh viên tự xác định
Trang 89CÂU HỎI CUỐI BÀI
• Dựa vào quá trình hình thành, nội dung của các bản Hiến pháp Việt nam từ trước tới nay, anh chị hãy khái quát những đặc điểm nổi bật nhất của nền lập hiến Việt Nam?
Trang 90BÀI 2 CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
Trang 91I KHÁI NIỆM VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN
CỦA CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
Trang 921 KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
Trang 93THUẬT NGỮ CHÍNH TRỊ
Trang 95TIẾNG HI LẠP (Arixtốt)
CHÍNH TRỊ = công việc nhà nước, công việc chính quyền
Trang 96-> “Bất kỳ một vấn đề nào cũng có
thể trở thành vấn đề chính trị, nếu giải quyết vấn đề đó động chạm
đến quyền lợi giai cấp, chính quyền nhà n ớc V ỡ vậy, chính trị chính là vấn đề thực hiện quyền lực nhà n ớc, quyền lực thuộc về ai và phục vụ, bảo vệ quyền lợi cho ai, cho giai cấp nào, tầng lớp nào trong xã hội"
(Lênin Toàn tập, tập 20, trang 233, 234).
Trang 97ĐỊNH NGHĨA
• Chính trị là “toàn bộ những hoạt động có liên quan
đến các mối quan hệ giữa các giai cấp, giữa các dân tộc, các tầng lớp xã hội mà cốt lõi của nó là vấn đề giành chính quyền, duy trì và sử dụng quyền lực, sự tham gia vào công việc nhà nước, sự xác định hình thức tổ chức, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của nhà nước” (Trung tâm Từ điển quốc gia (1995), Từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội, tập 1, tr 478)
Trang 98Hoạt động
của các
chính khách
Hoạt động của các
quốc gia
Hoạt động của các đảng phái
Quyền lực nhà nước
Trang 99GHI NHỚ
Chính trị gắn liền với vấn đề thực hiện quyền lực nhà
nước