1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG GIS TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

29 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn là một yêu cầu cấp thiết nhằm quản lý dữ liệu trên máy tính, cập nhật nhanh chóng các dữ liệu, số liệu về CTR t

Trang 1

I.Đặt vấn đề

- Ngày nay,cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra với nhịp độ cao, sẽ kéo theo các vấn đề môi trường ngày càng nghiêm trọng Một trong các vấn đề môi trường đáng quan tâm là chất thải rắn sinh hoạt đô thị.

- Việc quản lý chất thải rắn (CTR) ở các đô thị của Việt Nam thực sự đã bùng

nổ và đang là mối bận tâm sâu sắc không chỉ đối với các nhà môi trường.

- Để giải quyết các bất cập trên, người ta ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong công tác quản lý chất thải rắn (CTR) đô thị Hiện nay, GIS là một công cụ

hỗ trợ đắc lực trong quản lý tài nguyên và môi trường Do đó, việc ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn là một yêu cầu cấp thiết nhằm quản lý dữ liệu trên máy tính, cập nhật nhanh chóng các dữ liệu, số liệu

về CTR từ nguồn phát sinh, quá trình thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý giúp các nhà quản lý đánh giá chính xác hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn, đồng thời đưa ra các giải pháp tốt nhất để quản lý có hiệu quả các loại CTR nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường

II.Mục tiêu của ứng dụng GIS trong quản lý chất thải rắn

- Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

- Thể hiện trực quan trên bản đồ các thông tin về hệ thống thu gom, vận

chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

- Ứng dụng các mô hình tính toán để dự báo gia tăng dân số, dự báo lượng rác thải phát sinh, tính toán số lượng xe và thùng đẩy cần thiết cho công tác thu gom, vận chuyển rác.

III Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1. Khái niệm về chất thải rắn:

- Chất thải rắn sinh hoạt là tất cả những chất thải ở dạng rắn sinh ra do các hoạt động của con người và động vật Đó là vật liệu hay hàng hóa không sử dụng được hay không còn hữu dụng đối với người sở hữ của

nó nữa nên bị bỏ đi.

( Nguồn: Lê Hoàng Việt,2005.Giáo trình xử lý chất thải rắn)

Trang 2

- Thu gom chất thải rắn sinh hoạt là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc

cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

- Lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến nơi xử lý.

Trang 3

2. Phân loại chất thải rắn:

- Nguồn gốc chính phát sinh ra chất thải rắn là hoạt động của con người nên việc phân loại chất thải rắn rất đa dạng:

2.1. Phân loại theo nguồn phát sinh:

- Theo lĩnh vực hoạt động của con người mà chất thải rắn sinh hoạt

được phân ra như sau:

vực liên quan đến việc sản sinh ra rác

Các thành phần của rác

Khu thương mại Cửa hiệu, nhà hàng, chợ,

văn phòng, khách sạn, xưởng in,sửa chửa ô tô, y tế,các bệnh viên,…

Thức ăn thừa,rác,tro,chất thải do quá trình phá dở,xây dựng,…

trên

Kết hợp hai thành phần trên

Khu công nghiệp Xây dựng,dệt,công

nghiệp nặng,công nghiệp nhẹ,lọc dầu,hóa chất,khai thác mỏ,…

Thức ăn thừa của công nhân,nhựa,cao su,thủy tinh,giấy,…

Khu công cộng Khu vui chơi,công viên,bãi

biển,đường phố,…

Rác và các loại khác

Trang 4

2.2. Phân loại theo thành phần hóa học: Gồm 2 loại:

- Chất thải rắn hữu cơ: Chất thải thực phẩm(như rau,củ,quả,…),phụ

phẩm nông nghiệp,chất thải chế biến thức ăn,…

- Chất thải rắn vô cơ: Chất thải vật liệu xây dựng(như đá,sỏi,xi

măng,thủy tinh,…)…

2.3. Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế: Gồm 3

loại:

- Chất thải phân hủy sinh học,chất thải khó phân hủy sinh học.

- Chất thải cháy được,chất thải không cháy được.

- Chất thải tái chế được:kim loại,cao su,giấy,gỗ,…

3. Các yếu ảnh hưởng tới quá trình sản sinh ra rác thải rắn sinh hoạt:

(1): Chủ yếu là khí hậu ảnh hưởng tới lượng rác cũng như phương

pháp thu gom.( vd như ở những khu vực ấm áp thời thời vụ trồng trọt

Các yếu tố ảnh hưởngquá trình sản sinh rachất thải rắn:

Điều kiện

địa lý(1) trồng trọtMùa vụ

trongnăm(2)

Tần số cáclần thugom(3)

Việc sửdụng cácnguồn thức

ăn thừa(4)

Đặc điểmcủa côngcộng(5)

Việc tiếtkiệm và táichế(6)

Trang 5

kéo dài hơn do đó lá cây, cành cây thải bỏ từ các vườn sẽ nhiều hơn về

số lượng)

- (2): Số lượng và thành phần của thức ăn thừa phụ thuộc vào mùa vụ

đó có thu hoạch được nhiều rau,củ,quả hay không.

- (3): Số lần thu gom càng cao thì số lượng rác thu gom càng

nhiều.Điều này không có nghĩa là rác được sản sinh ra nhiều hơn.Mà

là do nếu tần suất thu gom thấp các thùng rác của các gia đình không

đủ lớn sẽ dẫn tới tình trạng càng gia đình sẽ giữ lại giấy báo,carton trong các nhà kho hya nhà xe.Trong khi đó,nếu tần suất thu gom cao

họ sẽ có khuynh hướng bỏ đi.

- (4): việc này sẽ làm giảm lượng lượng rác(đặc biệt là thành phần thối rữa) thường sẽ có xu hướng thải vào cống rãnh theo đường cống rãnh.

- (5): lượng lá và cành cây kiểng thường thu được nhiều ở khu vực có nhiều người.

- (6): nếu được khuyến khích và áp dụng ở một số khu vực thì nơi đó sẽ giảm lượng rác đi một cách đáng kể.

4. Hiện trạng của chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam nói chung và khu vực nghiên cứu quận 12 TP.Hồ Chí Minh nói riêng.

4.1. Hiện trạng của chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam.

- Lượng rác thải rắn sinh hoạt tại đô thị của nước ta ngày càng tăng,tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10-16% Tỷ lệ tăng cao tập trung chủ yếu ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh về cả quy

mô và dân số và các khu công nghiệp.

- Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người cao

từ 0,9-1,38kg/người/một ngày ở TP.HCM,Hà Nội, và một số thành phố tập trung về du lịch như Nha Trang,Huế,

- Chỉ số phát thải thấp nhất tập trung ở các nơi như TP.Đồng Hới,

TP.Kom Tum, chỉ từ 0,31-0,38kg/người/ngày.

- Dưới đây là bảng thống kê về chất thải rắn sinh hoạt từ năm

2009-2010 và dự đoán năm 2025:

Nội dung 2009 2010 2015 2020 2025 Dân số đô thị (triệu người) 25,5 26,22 35 44 52

% dân số đô thị so với cả

nước

Trang 6

- Quận 12 được chia thành 2 khu vực: khu vực 1 có tốc độ đô thị hoá nhanh (các phường: Đông Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận, Tân Thới Nhất, Trung Mỹ Tây, Tân Chánh Hiệp, Tân Thới Hiệp và Hiệp Thành) và khu vực 2 là khu vực nông nghiệp (các phường: An Phú Đông, Thạnh Lộc, Thạnh Xuân và Thới An).

Tỷ lệ thu gom ở khu vực 1 cao hơn rất nhiều so với khu vực 2 (khoảng 30%) Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do dân cư ở khu vực 2 phân bố thưa thớt, vị trí xa xôi và mức thu nhập còn thấp Do đó, họ thường vứt rác gần nhà hoặc tại các bãi đất trống xung quanh khu vực sống.Không những vậy, nó còn khó về thời gian,tuyến đường thu gom không cố định, gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý và cập nhật số liệu.Để giảm thiểu tình trạng trên ứng dụng GIS vào việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt đã ra đời nhằm cải thiện công tác quản lý thu gom chất thải rắn sinh hoạt.

- Dưới đây là bảng các nguồn phát sinh CTRSH tại Quận 12(tính theo % khối lượng thu gom):

Đơn vị tính: %

Trang 7

3 Trường học 13.2

4 Công nghiệp (cơ sở sản xuất, công ty, xí nghiệp) 15.1

5 Y tế (bệnh viện, trạm y tế, phòng khám tư nhân) 5.9

(Nguồn:Phòng Tài nguyên-Môi trường Quận 12)

1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS):

a) Khái niệm:

- Theo Carter (1989): GIS là một thực thể cơ quan, phản ánh một cấu trúc

tổ chức được tổng hợp của kỹ thuật với một cơ sở dữ liệu, chuyên gia và sự không ngừng cung cấp tài chính.

- Theo Goodchild: GIS là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu trả lời các câu hỏi về bản chất địa lý của các thực thể địa lý.

- Hệ thống thông tin địa lý – GIS là một hệ thống quản lý thông tin không gian được phát triển dựa trên cở sở công nghệ máy tính với mục đích lưu trữ, cập nhật, quản lý, hợp nhất, mô hình hoá, phân tích và miêu tả được nhiều loại

dữ liệu.

Tóm lại, hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System – GIS) là một hệ thống thông tin có khả năng nhập, truy cập, xử lý, phân tích và xuất các

dữ liệu tham chiếu địa lý hay còn gọi là dữ liệu địa không gian (Geospatial data)

để phục vụ cho quá trình ra quyết định trong công tác quản lý, quy hoạch tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

Trang 8

 Theo quan niệm hiện đại (gồm 6 thành phần):

Trang 9

d) Những ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng phần mềm GIS:

 Ưu điểm:

• Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu,

• Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn,

• Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hoá một cách dễ dàng,

• Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt,

• Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại khác nhau,

• Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo

ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới.

 Nhược điểm:

• Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số liệu thô hiện có, nhằm có thể chuyển từ bản đổ dạng giấy truyền thống sang dạng kỹ thuật số trên máy tính (thông qua việc số hoá, quét ảnh )

Trang 10

• Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, và yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu.

• Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao.

• Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chánh thu lại thấp.

e)Ứng dụng GIS trong lĩnh vực Quản lý và Quy hoạch môi trường:

- Nghiên cứu và Quản lý Hệ sinh thái: Với một hệ GIS, bạn có thể phân tích toàn bộ hệ sinh thái GIS được sử dụng để mô phỏng hệ sinh thái như một đơn

vị hoàn chỉnh; hiển thị hình ảnh của các vùng nhạy cảm.

Ví dụ: Cục Quản lý Ðất đai Mỹ sử dụng GIS để quản lý các hệ sinh thái vùng châu thổ sông Columbia: đánh giá tác động môi trường, phát triển quy hoạch chiến lược, xây dựng bản đồ mô tả toàn bộ hệ thống.

- Xây dựng dữ liệu môi trường: phân tích và tinh lọc dữ liệu liên quan đến môi trường phục vụ công việc quan trắc, đánh giá các đối tượng môi trường và nghiên cứu tính khả thi.

Ví dụ: tổ chức và đánh giá dữ liệu ảnh trắc địa, ảnh thuỷ học, ảnh không gian.

- Quản lý dữ liệu môi trường: Dự án Lưu vực sông Santa Ana ở California đã

sử dụng GIS làm công cụ quản lý và giám sát mực nước, chất lượng nước, và các nguồn lợi từ vùng lưu vực nhờ công cụ quản lý cơ sở dữ liệu và tạo bản đồ của GIS.

- Quy hoạc các nhân tố môi trường: sử dụng khả năng phân tích của GIS có thể quản lý được mối quan hệ giữa các nhân tố môi trường tự nhiên cũng như xã hội Từ những phân tích này, các chiến lược quy hoạch cho từng đối tượng và cho tổng thể chung được xây dựng.

Ví dụ: GIS được sử dụng để xây dựng mô hình kiểm soát động vật hoang dã California trong cơ cấu kế hoạch chung của thành phố.

- Quản lý chất thải: GIS cho phép các nhà quản lý chất thải đánh giá hiện trạng chất thải hiện nay và dự đoán trong tương lai Ngoài ra, các nhà quản lý có thể chia sẻ thông tin giữa các tổ chức và kết hợp với các cơ quan điều chỉnh để cải thiện vấn đề kiểm soát, vận chuyển và chôn lấp rác thải.

Ví dụ: Sở Ðo đạc Ðịa chất bang Georgia (GGS) đã dùng GIS để quản lý cơ

sở dữ liệu về 118 bãi chôn lấp chất thải rắn cho phép Các thông tin trong cơ sở

dữ liệu bao gồm tên bãi chôn lấp, vị trí, kinh độ, vĩ độ, đường vào bãi chôn lấp, dung tích bãi, vùng châu thổ sông chính và mã đơn vị thuỷ văn của vùng châu thổ này.

- Hỗ trợ quản lý các sự cố môi trường: đánh giá chiến lược đối phó và nỗ lực chống chịu trước các sự cố môi trường.

Trang 11

Ví dụ: khi xảy ra ô nhiễm do rò rỉ khí độc, bạn có thể xác định các vùng liền

kề chịu ảnh hưởng, các vùng chịu ảnh hưởng do phát tán, và các vị trí bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

6 Phân tích ứng dụng GIS trên bản đồ Quản lý CTRSH

6.1 Đánh giá các nguồn phát sinh CTRSH

- Các cơ sở sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư, tập trung chủ yếu tại cácphường có tốc độ đô thị hóa nhanh, không có hệ thống xử lý chất thải, để chất thảicông nghiệp lẫn với chất thải sinh hoạt gây khó khăn cho hoạt động xử lý

- Khối lượng CTRSH tại các khu dân cư chiếm khoảng gần 50% tổng khối lượngđược thu gom, nhưng được thu gom thủ công phần lớn bằng các phương tiện thô sơ

- Thành phần chiếm đa số trong CTRSH là chất hữu cơ dễ phân hủy (77,8%)thuận lợi cho quá trình xử lý, tái sinh, tái chế, tái sử dụng

6.2 Đánh giá sự phân bố các điểm hẹn và trạm trung chuyển CTRSH

6.2.1 Điểm hẹn thu gom CTRSH

Hệ thống các điểm hẹn thể hiện trên bản đồ giúp cho cơ quan quản lý CTRSHđánh giá một cách chính xác những ưu điểm và nhược điểm của hoạt động thu gomCTRSH trên địa bàn Quận hiện nay, nhằm tìm ra những giải pháp tối ưu đảm bảo choviệc vận hành hệ thống này một cách tốt nhất đồng thời đảm bảo giảm thiểu các ảnhhưởng của nó đến hoạt động sống của người dân

- Ưu điểm: vị trí các điểm hẹn đều tập trung gần ngã tư, thuận tiện cho các hoạt

động trung chuyển về trạm trung chuyển và bãi chôn lấp

- Nhược điểm: Việc thu gom làn rơi vãi rác gây mất mỹ quan đô thị và gây mùi

khó chịu ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

- Nguyên nhân: do không có quy định cụ thể về việc phân bố vị trí của các

điểm hẹn thu gom mà do các đơn vị thu gom linh động trong việc tập trung tạinhững nơi có vị trí thuận tiện cho các hoạt động trung chuyển

6.2.2 Bãi rác trung chuyển CTRSH

Hoạt động trung chuyển là rất cần thiết khi vị trí bãi chôn lấp quá xa so với tuyến đường thu gom, việc vận chuyển trực tiếp gây tốn kém, không kinh tế Tại bãi rác trung chuyển, rác được làm giảm thể tích bằng phương pháp ép, nén hoặc các công nghệ khác trước khi vận chuyển đến công trường xử lý Công tác này vừa giảm chi phí vận chuyển vừa tiết kiệm thời gian, giảm tải cho việc xử lý ở công trường Các tiêu chuẩn bắt buộc xây dựng bãi rác trung chuyển:

- Vị trí xây dựng trạm trung chuyển rác phải thuận tiện, không gây ùn tắc giao thông; thiết kế bảo đảm mặt mỹ quan, có cây xanh cách ly với các khu vực dân cư

- Tập trung từ 60 - 200 tấn rác/ngày đối với nội thành

- Áp dụng công nghệ tiên tiến để ép chất thải

- Hoạt động không gây tiếng ồn, phát tán mùi hôi, bụi

- Có giải pháp xử lý nước thải, bụi, mùi, tiếng ồn, đạt tiêu chuẩn môi trườngDựa trên vị trí của 2 bãi rác trung chuyển trên bản đồ, ta có thể thấy:

Trang 12

- Ưu điểm: vị trí các bãi rác trung chuyển gần khu vực dân cư, tuyến đườnggiao thông chính (Quốc lộ 1A) thỏa mãn yêu cầu về phân bố vị trí của trạmtrung chuyển, thuận tiện cho quá trình vận chuyển về Bãi chôn lấp.

- Nhược điểm: vị trí 2 bãi rác trung chuyển nằm gần nhau, ảnh hưởng rất lớnđối với dân cư ở trong khu vực giữa 2 trạm này Do đó, cơ quan quản lý cầnphải xem xét, quy hoạch lại vị trí các trạm trung chuyển để vừa phù hợp vớicác yêu cầu đối với bãi rác trung chuyển

Cả 2 bãi rác trung chuyển đều chưa xây dựng đầy đủ các công trình phụ để xử lýnước rỉ rác và khí thải từ hoạt động xử lý sơ bộ, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước(cả nước mặt và nước ngầm) Bên cạnh đó, chỉ có bức tường cao 2 m bao quanh trạmtrung chuyển làm cho không khí xung quanh bị ô nhiễm do hoạt động của các xe vậnchuyển rác

Với quy mô dân số ngày càng tăng, cần phải có kế hoạch, quy hoạch di dời 2 bãirác này đến vị trí phù hợp đáp ứng nhiệm vụ tiếp nhận rác thải trong tương lai

6.2.3 Phương tiện hoạt động và lực lượng nhân công

Biểu đồ các loại phương tiện và nhân công phục vụ thu gom, vận chuyển CTRSHcho thấy:

- Phương tiện: phần lớn vẫn là các phương tiện đã cũ, cần tiến hành cơ giới hóacác phương tiện để vừa phù hợp với thực tế vừa đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môitrường và cảnh quan đô thị

- Nhân công: số lượng nhân công hiện nay không thể đáp ứng so với tốc độ phátsinh CTRSH trên địa bàn

6.3 Đánh giá khả năng ứng dụng của bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 trong thực tế

Bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ lệ 1:25000 được thành lập sẽ lànguồn tài liệu phục vụ cho Phòng Tài nguyên – Môi trường Quận 12 trong công tácquản lý môi trường trên địa bàn Các thông tin trên bản đồ có thể giúp cho cơ quanquản lý đánh giá một cách tổng quát về những bất cập còn tồn tại trong hoạt độngquản lý chất thải rắn sinh hoạt, từ đó, tìm ra những biện pháp để cải thiện tình hình,giảm thiểu đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực của chất thải rắn đến môitrường của Quận

Cơ sở dữ liệu về chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 sẽ phục vụ cho công tác xâydựng cơ sở dữ liệu cho việc thành lập bản đồ Quản lý chất thải rắn đô thị của Thànhphố Hồ Chí Minh của Phòng Quản lý chất thải rắn thuộc Sở Tài nguyên – Môi trườngđang triển khai thực hiện

7 Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm MapInfo trong xây dựng bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12

7.1 Ưu điểm

- MapInfo là phần mềm tương đối gọn nhẹ, sử dụng đơn giản và thông dụng, khả năng

xử lý tốt các lệnh SQL giúp dễ dàng truy xuất và cập nhật dữ liệu

- MapInfo quản lý các đối tượng bản đồ theo dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.Ngoài ra còn quản lý các đối tượng theo từng lớp Cho nên người sử dụng dễ dàngtruy vấn, tìm và chỉnh sửa, biên tập dữ liệu bản đồ

Trang 13

- Một điểm mạnh của MapInfo là khả năng hiển thị, dàn trang in rất tiện lợi và đây làmột trong những ưu thế của MapInfo so với các phần mềm GIS khác.

- Việc ứng dụng công nghệ tin học để thành lập bản đồ Quản lý chất thải rắn sinh hoạt

là việc cần thiết, hiệu quả

+ Hiệu quả về mặt thời gian: thời gian nhập dữ liệu, xuất dữ liệu giảm đi rất nhiều so

với công nghệ truyền thống Sản phẩm bản đồ làm ra có chất lượng, năng suất caohơn

+ Khả năng lưu trữ: lưu trữ dưới dạng số sẽ không phức tạp như ở dạng bản đồ giấy và

đảm bảo bền vững được chất lượng về mặt thời gian

+ Khả năng cập nhật: có thể liên tục sửa đổi, bổ sung các thông tin trên bản đồ một cách

dễ dàng, không mất nhiều thời gian mà vẫn đảm bảo được độ chính xác cao cho bảnđồ

+ Khả năng khai thác dữ liệu: cung cấp các thông tin cần thiết ở mọi tỷ lệ tùy theo nhu

cầu của người sử dụng Các phương pháp tô màu, in ấn được tiến hành riêng, có chấtlượng màu tốt hơn, thời gian tạo sản phẩm nhanh hơn

+ Khả năng tính toán, phân tích: cho phép liên kết giữa dữ liệu không gian và dữ liệu

+ MapInfo đòi hỏi phải có đầy đủ cơ sở dữ liệu thuộc tính nên việc thu thập dữliệu đòi hỏi phải đầy đủ thông tin và mất nhiều thời gian

+ Mất nhiều thời gian để chuyển đổi, chỉnh lý lại guồn cơ sở dữ liệu đầu vào là các bản đồ ở dạng Micro Station

8 Kết luận

Xây dựng được bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ lệ 1: 25000 và

cơ sở dữ liệu về chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 trên cơ sở ứng dụng GIS giúp đánhgiá hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn và thấy được những ảnhhưởng nghiêm trọng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường

MapInfo là một trong những phần mềm đồ họa thuộc họ GIS, được ứng dụng rấthiệu quả trong việc biên tập và kết xuất bản đồ Ngoài ra, MapInfo còn cung cấpnhững công cụ hiệu quả trong việc phân tích không gian như định vị một địa chỉ trênbản đồ (Geocoding), chồng xếp các lớp dữ liệu (Overlay), phân tích thống kê dữliệu theo một tiêu chí nhất định (Staticstis),… Đặc biệt MapInfo rất hiệu quả trongviệc tạo ra những bản đồ chuyên đề (Map Themetic) từ các lớp dữ liệu (Layers) đã có.Ngoài ra, MapInfo còn có chức năng số hóa (Digitize) để tạo dữ liệu Vector từ ảnhRaster Nếu xét toàn bộ quy trình số hóa và biên tập bản đồ từ bản đồ giấy hoặc từ sốliệu trị đo, thì MapInfo hữu hiệu trong giai đoạn biên tập và kết xuất

Trang 14

Hình I.2: Biểu tượng của phần mềm MapInfo Professional

Tổ chức thông tin bản đồ MapInfo:

- Tổ chức thông tin theo tập tin:

+ Các thông tin trong MapInfo được tổ chức theo từng bảng (Table),mỗi bảng là một tập hợp các tập tin (File) về thông tin đồ họa hoặc phi đồ họachứa các bảng ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra Chỉ có thể truy cập vào chứcnăng của phần mềm MapInfo khi đã mở ít nhất một bảng, toàn bộ các MapInfotable mà trong đó chứa các đối tượng địa lý được tổ chức theo các tập tin

+ Cơ cấu tổ chức thông tin của các đối tượng địa lý được tổ chức theocác tập tin có phần mở rộng (extension) như sau:

tab: Tập tin mô tả khuôn dạng CSDL đính kèm với bản đồ

dat: Tập tin chứa thông tin phi không gian

map : Tập tin chứa thông tin, mô tả các đối tượng bản đồ

id: Tập tin chỉ số đối tượng

wor: Tập tin quản lý chung

- Tổ chức thông tin theo đối tượng:

+ Các thông tin bản đồ trong phần mềm GIS thường được tổ chức theotừng lớp bản đồ Một lớp bản đồ máy tính là sự chồng xếp của các lớp thông tinlên nhau Mỗi lớp thông tin thể hiện một khía cạnh của mảnh bản đồ tổng thể.Lớp thông tin là một tập hợp các đối tượng bản đồ thống nhất Thể hiện vàquản lý các đối tượng địa lý không gian theo một chủ đề cụ thể, phục vụ mộtmục đích nhất định trong hệ thống

+ Trong MapInfo thì mỗi một lớp bản đồ là một lớp các đối tượng hìnhhọc cơ bản (điểm, đường, vùng)

Với cách tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng giúp cho việc xây dựng thànhcác khối thông tin độc lập cho các lớp bản đồ máy tính, dễ dàng thêm vào mảnh bản

đồ các lớp thông tin mới hoặc xóa đi các lớp đối tượng không cần thiết

- Các đối tượng bản đồ chính mà MapInfo sẽ quản lý:

+ Đối tượng vùng (Region) - Thể hiện các đối tượng khép kínhình học và bao phủ một vùng diện tích nhất định Chúng có thể là cácpolygons, ellipse, hình chữ nhật,…Ví dụ: vùng lãnh thổ địa giới một xã,…

Ngày đăng: 24/03/2019, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w