Ứng dụng của hệ thống GIS trong môi trường:- Quản lý tài nguyên thiên nhiên - Quản lý tài nguyên nước - Quản lý tài nguyên đất - Quản lý tài nguyên rừng 1.2.. Xây dựngbản đồ động đất +
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN CƠ SỞ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA
LÝ
ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
RỪNG Ở VIỆT NAM
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.S NGUYỄN HUỲNH ÁNH TUYẾT
Bình Dương, tháng 9 năm 2018
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN CƠ SỞ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA
LÝ
ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
RỪNG Ở VIỆT NAM
Danh sách nhóm
1 Lê Nguyễn Hoài An 1724403010001 D17MT01
2 Bùi Thái Quỳnh Giang 1724403010070 D17MT01
3 Trần Thị Phương Linh 1724403010056 D17MT01
4 Trương Thụy Minh Tâm 1724403010072 D17MT01
Bình Dương, tháng 9 năm 2018
Trang 33 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Ý nghĩa: 2
5.1 Ý nghĩa khoa học: 2
5.2 Ý nghĩa thực tiễn: 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Ứng dụng của hệ thống GIS trong môi trường: 3
1.2 Ứng dụng của hệ thống GIS trong đáng giá tác động môi trường: 3
1.3 Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên rừng: 4
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNG GIÁ HIỆN TRẠNG RỪNG 52.1: Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh: 5
2.2 Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà: 6
3.2 Vườn Quốc gia Bạch Mã từ năm 1989 – 2001 – 2004 – 2007: 10
3.3 Rừng ngập mặn ven biển huyện Tiên Yên, Quảng Ninh từ 1994 – 2015: 133.4 Khu vực huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai từ năm 2000 – 2016: 16
Trang 4CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CHÁY RỪNG18
Trang 5DANH MỤC ẢNH, ĐỒ THỊ
Ảnh 1 Bản đồ hiện trạng rừng Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh 6
Ảnh 2 Bản đồ hiện trạng rừng ở Sơn Trà 7
Ảnh 3 Bản đồ phân bố các loài rừng ngập mặn xã Đất Mũi năm 2014 7
Ảnh 4 Biểu đồ diện tích phân bố các loại rừng ngập mặn xã Đất Mũi năm 2014 8
Ảnh 5 Biến động diện tích rừng từ năm 1998 – 2003 9
Ảnh 6 Biến động diện tích rừng từ năm 2003 – 2007 9
Ảnh 7 Biến động diện tích rừng thượng nguồn lưu vực sông Cả từ năm 1998 – 2007 10
Ảnh 8 Bản đồ thay đổi lớp phủ thảm thực vật rừng giai đoạn 1989-2001 11
Ảnh 9 Bản đồ mức độ thay đổi lớp phủ thảm thực vật rừng giai đoạn 2001-2004 12
Ảnh 10 Bản đồ mức độ thay đổi thảm phủ thực vật giai đoạn 2004-2007 12
Ảnh 11 Biều đồ thể hiện sự thay đổi diện tích lớp phủ thảm thực vật rừng 13
Ảnh 12 Bản đồ hiện trạng rừng ngập mặn năm 1994 – 2015 14
Ảnh 13 Biến động rừng ngập mặn huyện Tiên Yên, Quảng Ninh giai đoạn 1994 – 2015 16
Ảnh 14 Bản đồ biến động tài nguyên rừng huyện Vĩnh Cửu năm 2000 – 2016 17
Ảnh 15 Bản đồ nguy cơ cháy rừng tỉnh Đắk Lắk 21
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Diện tích các lớp phủ thảm thực vật rừng qua các năm 10
Bảng 2 Diện tích rừng ngập mặn giai đoạn từ 1994 - 2015 14
Bảng 3 Biến động diện tích rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu (ha) 15
Bảng 4 Hiện trạng thảm thực vật năm 2011 tỉnh Đắk Lắk 19
Bảng 5 Trọng số và phân cấp hệ số nguy cơ cháy rừng theo các chỉ tiêu đầu vào 20
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
Tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người Rừng đượcxem là lá phổi xanh của thế giới giúp điều hoà khí hậu, cân bằng sinh thái cho môitrường Rừng làm dịu bớt nhiệt độ của luồng khí nóng ban ngày đồng thời duy trì được
độ ẩm Rừng còn bổ sung khí cho không khí và ổn định khí hậu toàn cầu bằng cáchđồng hoá carbon và cung cấp oxi [1] Việt Nam là một đất nước giàu nguồn tài nguyêntrong đó tài nguyên rừng rất phong phú, nhờ đó đã tạo nên hệ sinh thái phong phú vềloài sinh vật Tại Việt Nam, những năm đầu thế kỉ XX, độ che phủ của rừng nguyênsinh vào khoảng 70%, giữa thế kỷ còn 43%, đến những năm 1979 - 1981 chỉ còn 24%(Viện Điều tra quy hoạch rừng) Những động vật quí hiếm như tê giác trước đây phân
bố với mật độ cao suốt dọc dải Trường Sơn từ Tây Bắc đến Miền Đông Nam Bộ mànay chỉ còn khoảng 6 đến 7 cá thể loài một sừng (Rh sondaicus) tồn tại trong mộtquần thể nhỏ ở Cát Tiên, Lâm Đồng Trong hơn 10 năm trở lại đây, 4 loài động vật, 5loài thực vật đã hoàn toàn biến mất [1] Đồng thời, các thiên tai như hạn hán, lũ lụt xảy
ra với cường độ và tần suất ngày càng cao gây ra thiệt hại to lớn cho nguồn tài nguyêncủa đất nước Dọc theo chiều dài đất nước từ Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, LàoCai đến Thái Nguyên, Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Cần Thơ, Cà Mau, thiệt hại vật chất là11.600 tỉ đồng, chết và mất tích 415 người (2007) Năm 2008, chỉ 6 tháng đầu nămthiệt hại là 814 tỉ, riêng thủ đô Hà Nội với trận lụt lịch sử tháng 11 “ngập chìm trongnước” thiệt hại vật chất đã hơn 3.000 tỷ đồng, 20 người chết [1] Sự phát triển kinh tếgắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường phục vụ phát triển bền vững đang
là vấn đề hết sức cấp thiết được các nhà quản lý đặt ra
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của nền khoa học hiện đại GIS(Geographic Information Systems) ra đời đánh dấu một bước ngoặt mới trong lịch sửloài người Hệ thống này có những chức năng cơ bản đó là thu thập và quản lý thôngtin theo ý muốn, đặc biệt là có khả năng chuẩn hoá và biểu thị dữ liệu không gian từthế giới thực phục vụ cho các mục đích khác nhau trong đời sống GIS có khả năng thuthập, cập nhật, quản trị và phân tích, thể hiện dữ liệu địa lý phục vụ các bài toán ứngdụng có liên quan tới vị trí địa lý của các đối tượng trên bề mặt trái đất, là công cụ hỗtrợ đắc lực cho công tác quản lý, quy hoạch tài nguyên thiên nhiên và môi trường [2]
Từ những vấn đề đã nêu trên nên đề tài “ Ứng dụng GIS trong quản lý tàinguyên rừng ở Việt Nam” đã được thực hiện
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu:
- Thành lập bản đồ đánh giá nguy cơ cháy rừng ở tỉnh Đắk Lắk
- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ở các khu vực trên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: tài nguyên rừng
- Phạm vi nghiên cứu: Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh (Gia Lai); Khu bảo tồnthiên nhiê Sơn Trà (Đà Nẵng); khu vực xã Đất Mũi (Cà Mau); thượng nguồn lưu vựcsông Cả (Nghệ An); Vườn Quốc gia Bạch Mã (Huế); rừng ngập mặn ven biển huyệnTiên Yên (Quảng Ninh); khu vực huyện Vĩnh Cửu (Đồng Nai); tỉnh Đắk Lắk
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Ứng dụng của hệ thống GIS trong môi trường:
- Quản lý tài nguyên thiên nhiên
- Quản lý tài nguyên nước
- Quản lý tài nguyên đất
- Quản lý tài nguyên rừng
1.2 Ứng dụng của hệ thống GIS trong đáng giá tác động môi trường:
- Xác định các tác động không gian các tác nhân gây hại liên quan đến thực thể.
- Xác định vị trí để thiết lập một nhân tố hoặc một cơ sở hệ thống nào đó
- Xác định đường đi ngắn nhất cho quá trình thải chất thải lỏng dọc kênh dẫn
nước
- Chồng xếp bản đồ lên bản đồ thực thể và đánh giá tác động
- Giám sát và dự báo sự cố môi trường:
+ Trong hiện tượng lũ lụt: GIS dùng để xác định những vùng sẽ chịu ảnhhưởng của lũ lụt dựa vào cấu trúc để đưa ra các phương án đề phòng Ngoài ra GIScòn được dùng để tính toán những thiệt hại có thể xảy ra: ước tính thiệt hại tài chính,
sự phá hủy cơ sở hệ thống; những ảnh hưởng của vùng không có lũ do thiệt hại từ cácảnh hưởng dịch vụ
+ Trong hiện tượng trượt đất: dựa vào khả năng của GIS để phân tích độ dốc,địa chất và độ ổn định của đất -> xác định được những vùng chịu ảnh hưởng Khinhững vùng này được định danh, những thông tin này sẽ hiệu chỉnh để kế hoạch pháttriển và xây dựng, củng cố cấu trúc của các công trình để bảo vệ những vùng có nguy
cơ cao
+ Sự cố địa chấn: GIS có thể dự báo được thời gian, đặc điểm và hậu quả donúi lửa, động đất gây ra nhờ quá trình địa danh, địa hình, kĩ thuật xây dựng Xây dựngbản đồ động đất
+ Đánh giá và quản lý rủi ro vùng biển: tạo cơ sở để khoanh vùng, quy hoạch
sử dụng đất, phân phối tài nguyên
+ Trong kiểm soát không khí: hỗ trợ kiểm soát ô nhiễm không khí; dự báo ảnhhưởng của ô nhiễm không khí đối với sự phát triển của thực vật
+ Trong giám sát sự phân bố và định lượng chất gây ô nhiễm nước: GIS có thểdùng để giám sát sự phân bố và định lượng chất gây ô nhiễm khác nhau ở một khuvực [3]
Trang 101.3 Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên rừng:
GIS được dùng như một hệ thống quản lý tài nguyên rừng như được dùng để
mô hình hóa các thành phần không gian; đánh giá các đặc điểm của một khu rừng dựatrên các điều kiện quản lý khác nhau; kiểm tra trạng thái gỗ, thủy hệ, đường giaothông, đường tàu hỏa, các hệ sinh thái; đánh giá mùa vụ, điều kiện sống của động vậthoang dã đang bị đe dọa,…
Thông qua GIS có thể thấy được hiện trạng rừng, các biến động tình trạng rừngqua các năm, dự báo tình trạng cháy rừng trong tương lai
Trang 11CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNG GIÁ HIỆN TRẠNG RỪNG 2.1: Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh:
- Vườn quốc gia Kon Ka Kinh có 33.146 ha đất có rừng chiếm 80% diện tíchcủa vườn với các kiểu sinh cảnh rừng trên núi trải rộng theo đai cao từ 700 – 1.748 m.Trong đó đặc biệt quan trọng là 2.000 ha rừng hỗn giao cây lá rộng – lá kim Vườnquốc gia Kon Ka Kinh gồm có các kiểu rừng chính: Rừng kín thường xanh mưa ẩm ánhiệt đới núi thấp, rừng kín hỗn giao lá rộng – lá kim mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp,rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới Bên cạnh đó là một diện tích rất đáng kể củarừng thứ sinh chịu tác động của con người, bao gồm rừng kín lá rộng nghèo kiệt, rừngkín phục hồi tái sinh sau đốt nương làm rẫy và khai thác Ngoài ra, còn có một tỉ lệnhỏ các kiểu rừng le, nứa, rừng trồng, đất trống, trảng cỏ
- Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp: Đây là kiểu rừng có diệntích lớn nhất vườn quốc gia, với trên 11.837 ha, chiếm tỷ lệ 28,9% diện tích có rừng
- Kiểu rừng hỗn giao lá rộng – lá kim có tổng diện tích 1.253 ha, chiếm tỷ lệ3,1% diện tích có rừng
- Ngoài các kiểu thảm thực vật chính chiếm diện tích lớn, Vườn Quốc gia Kon
Ka Kinh còn có nhiều kiểu rừng phụ thứ sinh như: Rừng kín thường xanh nghèo kiệtchiếm tới 32,3% tỷ lệ diện tích rừng, rừng kín thường xanh phục hồi, rừng tre nứa,rừng trồng, đất trống trảng cỏ, đất trống cây bụi và đất trống cây gỗ rải rác
- Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới: phân bố tập trung ở đai caodưới 900 – 1.000 m, có diện tích nhỏ là 45 ha [4]
Trang 12Ảnh 1 Bản đồ hiện trạng rừng Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh.
2.2 Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà:
- Sơn Trà là bán đảo nằm ở Đông Bắc thành phố Đà Nẵng, có diện tích 4.370
ha, đã trở thành khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà từ năm 1977 (theo quyết định số41/TTG ngày 24.1.1977) của Thủ tướng chính phủ
- Tài nguyên rừng: Bán đảo Sơn Trà được bao phủ bởi kiểu rừng kín thườngxanh vào mùa mưa nhiệt đới Nhưng do tác động của con người diện tích rừng ngàycàng bị thu hẹp Theo thống kê năm 1989 rừng chỉ còn chiếm 67% diện tích của bánđảo Sơn Trà Trong đó rừng trung bình còn 400 ha, chiếm 9% diện tích; rừng phục hồi2.610,6 ha, chiếm 58,8% diện tích; còn lại là trảng cây bụi và trảng cỏ [5]
Trang 13Ảnh 2 Bản đồ hiện trạng rừng ở Sơn Trà.
2.3 Khu vực xã Đất Mũi:
- Rừng ngập mặn ở khu vực xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau có 4nhóm rừng gồm: rừng đước, rừng hỗn hợp, rừng mắm, rừng kết hợp thủy sản vớitổng diện tích là 9.555,21 ha (năm 2014) Trong đó rừng đước kết hợp thủy sản có diệntích cao nhất là 4.632,84 ha chiếm 48,48%, kế đến là rừng đước với diện tích 2.599,47
ha chiếm 27,2%, diện tích rừng mắm là 1.916,82 ha chiếm 20,06% và thấp nhất làrừng hỗn hợp với diện tích 406,08 ha chiếm 4,25% tổng diện tích [6]
Ảnh 3 Bản đồ phân bố các loài rừng ngập mặn xã Đất Mũi năm 2014.
Trang 14Ảnh 4 Biểu đồ diện tích phân bố các loại rừng ngập mặn xã Đất Mũi năm 2014.
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH
RỪNG 3.1 Khu vực thượng nguồn lưu vực sông Cả, tỉnh Nghệ An từ năm 1998 – 2003 – 2007:
Biến động diện tích rừng giai đoạn 1998 – 2007 được chia thành hai thời điểm,giai đoạn 1 từ 1998 – 2003, giai đoạn 2 từ 2003 – 2007.( Ảnh 5 ) (Ảnh 6 )
Diện tích rừng được tái sinh trong giai đoạn 1998 – 2003 cao hơn so với giaiđoạn 2003 – 2007 khoảng 18.075 ha ( Ảnh 7 ) Trong khi đó diện tích rừng bị mất giaiđoạn 2003 – 2007 nhiều hơn giai đoạn trước là khoảng 18.157 ha Do vậy, cần thiếtphải đề xuất và định hướng sử dụng đất rừng cho phù hợp ở khu vực thượng nguồn lưuvực sông Cả tỉnh Nghệ An.[7]
Trang 15Ảnh 5 Biến động diện tích rừng từ năm 1998 – 2003.
Ảnh 6 Biến động diện tích rừng từ năm 2003 – 2007
Trang 16Ảnh 7 Biến động diện tích rừng thượng nguồn lưu vực sông Cả từ năm 1998 – 2007.
3.2 Vườn Quốc gia Bạch Mã từ năm 1989 – 2001 – 2004 – 2007:
- Diện tích rừng tự nhiên trong khu vực thấp nhất là 9903,48 ha Mặt khác, năm
2001 có diện tích trống chiếm tỷ lệ thấp nhất, luôn biến động từ cao nhất là 11058,49
ha, năm 1989 có diện tích 5,36% (751,25ha) đến 15,99% (2.242,85ha) Diện tích rừngsuy giảm do các hoạt động khai thác gỗ, các lâm sản ngoài gỗ, săn bắt động vật rừng,đốt nương làm rẫy ở bảng trên diễn ra mạnh nhất ở năm 2004, chứng tỏ công tác bảo
vệ rừng chưa được thực hiện tốt Diện tích rừng phục hồi thay đổi không lớn lắm từ9,59% đến 20,85%, trong khi đó diện tích đất trống càng tăng lên, thay đổi từ 8,55%(năm 1989) lên đến 15,99% (năm 2004) và sau đó giảm xuống ( Bảng 1 )[8]
Bảng 1 Diện tích các lớp phủ thảm thực vật rừng qua các năm.
1989 2001 2004 2007 1989 2001 2004 2007Rừng tự
nhiên 9903,48
11058,49
10438,98
10387,6
8 70,60 78,84 74,42 74,06Rừng
phục hồi 2923,68 2217,05 1344,96 1802,03 20,85 15,81 9,59 12,84Đất trống 1199,64 751,25 2242,85 1838,08 8,55 5,36 15,99 13,10
Tổng
cộng
14026,7 9
14026,7 9
14026,7 9
14026,7
- Trong giai đoạn 1989 – 2001, rừng tự nhiên không thay đổi và có diện tích lớnnhất (888,572 ha), kế đến là rừng phục hồi (162,17 ha) và diện tích thay đổi thấp nhất
Trang 17là đất trống (47,928 ha); diện tích rừng phục hồi chuyển thành rừng tự nhiên lớn nhất
là 90,317 ha, đồng thời cũng có 27,561 ha diện tích rừng tự nhiên chuyển thành rừngphục hồi Diện tích rừng tự nhiên chuyển sang đất trống rất thấp 2,938 ha và rừng phụchồi chuyển sang đất trống là 18,736 ha, điều này cho thấy rừng được bảo vệ tốt
- Khả năng tái sinh rừng trên đất trống chuyển sang rừng tự nhiên (47,03 ha)cao hơn so với diện tích đất trống chuyển sang rừng phục hồi (16,079 ha) Rừng ở đây
có khả năng tự tái sinh phục hồi theo chiều hướng đi lên, phủ xanh lại đất trống.( Ảnh
8 ) [8]
Ảnh 8 Bản đồ thay đổi lớp phủ thảm thực vật rừng giai đoạn 1989-2001
- Giai đoạn 2001 – 2004 cũng giống như giai đoạn 1989-2001, phần diện tíchkhông thay đổi trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2004 là rừng tự nhiên Diện tíchrừng tự nhiên vẫn chiếm diện tích lớn nhất (916,77 ha), tiếp đến là rừng phục hồi, diệntích đất trống không thay đổi thấp nhất (59,08 ha)
- Tình trạng mất rừng diễn ra mạnh hơn, bằng chứng là có 81,857 ha rừng tựnhiên và 67,443 ha rừng bị tàn phá chuyển sang đất trống, chứng tỏ thời kỳ này tìnhtrạng bảo vệ rừng không tốt, để người dân vào khai thác rừng diễn mạnh, tập trung ởnhững vùng đất dọc theo các khe suối Khả năng chuyển từ đất trống sang các loạirừng rất nhỏ, chỉ có gần 10,57 ha đất trống chuyển sang các loại rừng khác Khả năngtái sinh, phát triển rừng từ đất trống rất thấp, đồng thời khả năng chuyển qua trạng thái
từ rừng tự nhiên qua rừng phục hồi cũng thấp (Ảnh 9) [8]
Trang 18Ảnh 9 Bản đồ mức độ thay đổi lớp phủ thảm thực vật rừng giai đoạn 2001-2004.
- Trong giai đoạn 2004 – 2007, khả năng tái sinh rừng diễn ra mạnh, bằngchứng là có 107,06 ha đất trống chuyển sang trạng thái rừng phục hồi và rừng tựnhiên, với tỷ lệ diện tích đất trống chuyển sang diện tích rừng tự nhiên, rừng phục hồigần bằng nhau Tình trạng khai thác rừng tự nhiên diễn ra ít hơn so với giai đoạn năm2001-2004, tuy nhiên có 53,09 ha rừng tự nhiên bị mất ở mức độ trung bình do cáchoạt động khai thác rừng là chủ yếu Đây là thời điểm vùng rừng này sắp chuyển giaocho vườn, cho nên khả năng buông lỏng công tác bảo vệ rừng để cho người dân vàochặt trộm các loài cây gỗ ở những vùng rừng núi cao Khả năng chuyển qua lại giữatrạng thái rừng tự nhiên và rừng phục hồi rất thấp, trong đó có 9,03 ha rừng phục hồichuyển sang rừng tự nhiên, và ngược lại, có 16,46 ha rừng tự nhiên chuyển sang rừngphục hồi (Ảnh 10) [8]
Ảnh 10 Bản đồ mức độ thay đổi thảm phủ thực vật giai đoạn 2004-2007