1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng GIS trong phân loại chất thải rắn tại nguồn để nâng cao hiệu quả quản lý tại quận ba đình, TP hà nội

87 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kết quả của luận văn góp phần hoàn thiện phương pháp luận ứng dụng công nghệ GIS trong phân loại chất thải rắn tại nguồn phục vụ công tác thu gom và quản lý chất thải rắn tại các đô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN NGUỒN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TẠI QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

ĐỖ TRỌNG HIẾU

HÀ NỘI, NĂM 2018

Hà Nội - Năm 20

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN NGUỒN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TẠI QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐỖ TRỌNG HIẾU

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 8440301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THU HUYỀN

HÀ NỘI, NĂM 2018

Hà Nội - Năm 20

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính: TS Nguyễn Thu Huyền

Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS Lưu Thế Anh

Cán bộ chấm phản biện 2: TS Nguyễn Văn Nam

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Ngày 01 tháng 10 năm 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ĐỖ TRỌNG HIẾU

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo Khoa môi trường, cùng các thầy cô giáo ở nhiều bộ môn khác đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin bầy tỏ lòng kính trọng và biết ơn toàn thể thầy cô, cán bộ trong Khoa môi trường Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Đặc biệt tôi xin bầy tỏ tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc TS Nguyễn Thu Huyền, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị đồng nghiệp trong Công ty

cổ phần Xây dựng và Môi trường Vinahenco, Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường –

Bộ Tư lệnh Hoá học, Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã giành nhiều tình cảm, tạo điều kiện thuận lợi, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp này./

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái quát về chất thải rắn 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 5

1.2 Phân loại chất thải rắn 5

1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường 6

1.4 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam 9

1.4.1 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới 9

1.4.2 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 14

1.4.3 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt ở Hà Nội 19

1.5 Các phương pháp xử lý chất thải rắn hiện nay 25

1.6 Tổng quan hệ thống thông tin địa lý 29

1.7 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn 36

1.8 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 37

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 44

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 44

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 44

2.2 Phương pháp nghiên cứu 44

2.2.1 Phương pháp thu thập, xử lý, thống kê số liệu: 44

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa: 44

2.2.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá: 45

2.2.4 Phương pháp dự báo khối lượng: 45

Trang 7

2.2.5 Phương pháp GIS và mô hình hoá 46

2.2.6 Phương pháp bản đồ - sơ đồ 46

2.2.7 Phương pháp chuyên gia 47

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49

3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình 49

3.2 Đặc điểm chất thải rắn phát sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình 50

3.3 Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình 52

3.4 Dự báo phát sinh chất thải rắn sinh hoạt quận Ba Đình đến năm 2050 56

3.4.1 Dự báo dân số đến năm 2050 56

3.4.2 Dự báo phát sinh chất thải rắn quận Ba Đình đến năm 2050 57

3.5 Ứng dụng GIS nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại quận Ba Đình 58

3.5.1 Mô phỏng mạng lưới thu gom rác 58

3.5.2 Các giải pháp quản lý chất thải rắn quận Ba Đình 65

3.5.3 Biện pháp kỹ thuật - ứng dụng GIS nâng cao hiệu quả phân loại CTR tại nguồn 66

KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 70

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Chất thải rắn theo các nguồn phát sinh khác nhau 6

Bảng 1.2 Các công ty thu gom chất thải rắn tại Hà Nội 22

Bảng 1.3 Lượng rác thải tới các cơ sở quản lý CTR ở Hà Nội 24

Bảng 1.4 Thành phần rác đến cơ sở xử lý quản lý CTR ở Hà Nội 24

Bảng 3.1 Số lượng nhân sự tham gia thu gom chất thải rắn quận Ba Đình 53

Bảng 3.2 Phương tiện máy móc và thiết bị chuyên dùng: 54

Bảng 3.3 Các hình thức thu gom với các nguồn phát sinh rác thải 65

Bảng 3.4 Nghiên cứu đề xuất phân nhóm chất thải rắn tại nguồn 66

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Tỷ trọng chất thải phát sinh theo vùng trên thế giới 11

Hình 1.2 Lượng chất thải phát sinh theo vùng trên thế giới 11

Hình 1.3 Nhà máy thiêu đốt rác thải ở Tokyo 12

Hình 1.4 Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tại 6 vùng trong cả nước 15

Hình 1.5 Tỷ lệ thành phần của chất thải rắn ở Hà Nội 15

Hình 1.6 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại một số địa phương 16

Hình 1.7 Cơ cấu quản lý chất thải rắn ở Việt Nam 17

Hình 1.8 Quy hoạch tổng thể quản lý chất thải thành phố Hà Nội 2010 - 2020 21

Hình 1.9 Sơ đồ hành chính quận Ba Đình 38

Hình 1.10 Sơ đồ thuỷ văn quận Ba Đình 40

Hình 2.1 Giao diện phần mềm mã nguồn mở QGIS 48

Hình 3.1 Tỉ lệ chất thải rắn theo nguồn phát sinh hàng ngày 49

Hình 3.2 Tỉ trọng của mẫu chất thải rắn trên quận Ba Đình 50

Hình 3.4 Độ ẩm chất thải rắn sinh hoạt quận Ba Đình 51

Hình 3.5 Nhiệt trị chất thải rắn sinh hoạt quận Ba Đình 52

Hình 3.6 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình 52

Hình 3.7 Sơ đồ thu gom rác thải sinh hoạt quận Ba Đình 53

Hình 3.8 Số lượng điểm hẹn tập kết rác thải phân theo địa bàn phường 55

Hình 3.9 Dự báo Dân số quận Ba Đình 2018 đến năm 2050 56

Hình 3.10 Biểu đồ dự báo CTR phát sinh giai đoạn 2018-2050 57

Hình 3.11 Phân vùng khối lượng chất thải rắn phát sinh 2018 của quận Ba Đình 58

Hình 3.12 Phân vùng dự báo chất thải rắn 2030 của quận Ba Đình 59

Hình 3.13 Phân vùng dự báo chất thải rắn 2050 của quận Ba Đình 60

Hình 3.14 Mạng lưới thu gom rác ban ngày của quận Ba Đình 61

Hình 3.15 Mạng lưới thu gom rác ban đêm (khu vực nhà mặt phố) quận Ba Đình 63

Hình 3.16 Mạng lưới thu gom rác ban đêm (khu vực ngõ xóm) quận Ba Đình 64

Hình 3.17 Dự báo phân loại CTR quận Ba Đình 2030 68

Hình 3.18 Dự báo phân loại CTR quận Ba Đình 2050 68

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CSDL - Cơ sở dữ liệu CTNH - Chất thải nguy hại CTR – Chất thải rắn

DO - lượng oxy hoà tan trong nước HTTTĐL - Hệ thống thông tin địa lý QCVN – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam

QL - Quản lý TCVN – Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam

VLXD – Vật liệu Xây dựng TNHH MTV – Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 11

THÔNG TIN LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: Đỗ Trọng Hiếu

Cán bộ hướng dẫn: Tiến Sĩ Nguyễn Thu Huyền

Tên đề tài: Nghiên cứu ứng dụng GIS trong phân loại chất thải rắn tại nguồn để nâng cao

hiệu quả quản lý tại quận Ba Đình, TP Hà Nội

Tóm tắt luận văn: Đề tài luận văn được thực hiện mang tính cấp thiết, có ý nghĩa khoa

học và thực tiễn phục vụ công tác quản lý chất thải nói chung và chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị nói riêng Các kết quả của luận văn góp phần hoàn thiện phương pháp luận ứng dụng công nghệ GIS trong phân loại chất thải rắn tại nguồn phục vụ công tác thu gom và quản lý chất thải rắn tại các đô thị ở Việt Nam hiện nay Luận văn đã ứng dụng công nghệ GIS (phần mềm mã nguồn mở QGIS) xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng và dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt của quận Ba Đình đến năm 2030 và 2050 phục vụ công tác quản lý

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, với sự hình thành, phát triển của các ngành nghề sản xuất, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, đi kèm với đó là nỗi lo về môi trường, đặc biệt là vấn đề chất thải rắn (CTR)như chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, chất thải

y tế, chất thải xây dựng, chất thải nguy hại,

Việc thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy CTR đã và đang trở thành một bài toán khó đối với các nhà quản lý tại hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước

có nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Công tác quản lý CTR mặc dù ngày càng được chính quyền các cấp quan tâm, nhưng do lượng CTR ngày càng tăng, năng lực quản lý còn hạn chế cả về thiết bị lẫn nhân lực nên tỷ lệ thu gom, xử lý vẫn chưa đạt yêu cầu Mặt khác, do nhận thức của người dân còn chưa cao nên lượng rác bị vứt bừa bãi ra môi trường còn nhiều, việc thu gom phân loại tại nguồn vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do thiếu đầu tư cho cơ sở hạ tầng cũng như thiết bị, nhân lực và nâng cao nhận thức

Để đạt được những mục đích cuối cùng cần thiết lập ra kế hoạch quản lý CTR toàn diện hơn cũng như để cho chính sách quản lý CTR được thực thi có hiệu quả hơn, rất cần tập hợp dữ liệu và xây dựng những hệ thống thông tin trong việc quản lý CTR

Việt Nam đang hình thành một xã hội thông tin, nhiều văn bản pháp lý đang mở đường cho ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực, và môi trường cũng không phải là ngoại lệ Với quan điểm coi công nghệ thông tin là chìa khóa để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, đồng thời sẽ ứng dụng công nghệ thông tin gắn chặt với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Công nghệ 4.0 là xu hướng hiện thời trong việc tự động hoá và trao đổi dữ liệu công nghệ sản xuất Việc nghiên cứu ứng dụng GIS trong phân loại CTR tại nguồn để nâng cao hiệu quả quản lý tại quận Ba Đình, thành phố Hà Nội là hoàn toàn phù hợp với

xu thế hiện nay Nghiên cứu tiến hành xây dựng mô hình quản lý CTR sinh hoạt cho khu vực nghiên cứu thông qua phần mền QGIS, phần mềm mã nguồn mở cung cấp đầy đủ các tính năng cần thiết về phân tích không gian và dữ liệu Mô hình nghiên cứu được thiết lập

Trang 13

dự trên các số liệu điều tra hiện trạng thu thập được, bao gồm khối lượng CTR phát sinh,

số nhân công, số phương tiện thu gom, vị trí các điểm hẹn tập kết, sẽ giúp cho cơ quan quản lý xác định những bất cập còn tồn tại trong công tác quản lý CTR sinh hoạt Trên cơ

sở đó, các biện pháp cải thiện phù hợp với điều kiện của quận sẽ được đưa ra để cải thiện tình hình, giảm thiểu tới mức thấp nhất các ảnh hưởng tiêu cực của CTR sinh hoạt đến môi trường đô thị

Ngoài ra hiện trang quản lý CTR hiện tại còn nhiều hạn chế, cần thiết phải đề xuất giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, một trong nhưng giải pháp hữu hiệu về kinh tế,

xã hội và môi trường đó là biện pháp phân loại tại nguồn (Tái chế, dễ phân hủy, khó phân hủy) nhằm nâng cao hiệu quản quản lý CTR trên địa bàn quận Ba Đình

Do đó, việc nghiên cứu ứng dụng GIS trong phân loại CTR tại nguồn để nâng cao

hiệu quả quản lý tại quận Ba Đình, thành phố Hà Nộilà rất cần thiết trong thời kỳ hiện

nay, vì một thủ đô văn minh, hiện đại, Xanh – Sạch – Đẹp

2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá đượchiện trạng quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình

Xây dựng đượccơ sở dữ liệu CTR tại quận Ba Đình, TP Hà Nội phục vụ công tác quản lý

3 Đóng góp của luận văn

Bản đồ và cơ sở dữ liệu quản lý CTRnăm 2017 trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;

Bản đồ và cơ sở dữ liệu quản lý thu gom, phân loại rác tại nguồn phù hợp với tình hình kinh tế xã hội hiện trạng và tương lai trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn năm 2050

4 Cơ sở dữ liệu thực hiện luận văn

Một số công trình, bài báo, tạp chí, luận văn đã tham khảo về nghiên cứu quy hoạch quản lý CTR đô thị Đây là những công trình khoa học, luận văn đã được công bố, góp phần tạo cái nhìn tổng thể và chuyên sâu hơn về đề tài luận văn đang quan tâm, nghiên cứu

Trang 14

Nguyễn Thanh Hải (2014), Ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào công tác quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên [14]

Nguyễn Yến Vi (2009), Ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ lệ 1:25000

Lê Thị Thúy Hằng (2007), Ứng dụng GIS hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại thành phố Pleiku, Gia Lai

Lê Thị Hoàng Oanh (2009), Ứng dụng GIS trong việc quản lý chất thải rắn tại thị

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm có Chương 1 Tổng quan, Chương 2 Đối tượng nghiên cứu và thảo luận, Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận, cuối cùng là Kết luận Kiến nghị

6 Các nội dung nghiên cứu của đề tài

Hiện trạng phát sinh CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình;

Đặc điểm CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình;

Hiện trạng thu gom CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình;

Dự báo dân số và phát sinh CTR sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình đến năm 2050;

Ứng dụng GIS nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại quận Ba Đình

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát về chất thải rắn

- CTRsinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) làCTR phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người

- CTR công nghiệp là CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

- Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực

tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau

- Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi

xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển

- Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp hoặc sau khi

sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải

- Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau

- Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải

Trang 16

- Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với

sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải

- Đồng xử lý chất thải là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để tái chế, xử

lý, thu hồi năng lượng từ chất thải trong đó chất thải được sử dụng làm nguyên vật liệu, nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý [1]

1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

Các nguồn chủ yếu phát sinh CTR bao gồm :

+ Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt )

+ Từ các công sở, trường học, công trình công cộng, trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn,…

+ Từ các dịch vụ đô thị

+ Từ các hoạt động công nghiệp

+ Từ các hoạt động nông nghiệp

+ Từ các hoạt động xây dựng đô thị

+ Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường cống thoát nước của thành phố

1.2 Phân loại chất thải rắn

Việc phân loại CTR có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau, với mỗi cách phân loại khác nhau, sẽ có những đặc điểm khác nhau về lượng và thành phần CTR

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay CTR trong nhà ngoài nhà, trên

đường phố, chợ

- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ,

vô cơ, cháy được,không cháy được, kim loại, phi kim loại da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo

- Theo tính chất độc hại của CTR:gồm 2 loại là CTR nguy hại và CTR thông thường

- Theo nguồn gốc phát sinh:bao gồm 5 loại làCTR sinh hoạt; CTR xây dựng; CTR nông

thôn, nông nghiệp và làng nghề; CTR công nghiệp; CTR y tế

Trang 17

Bảng 1.1 Chất thải rắn theo các nguồn phát sinh khác nhau

TT Nguồn

phát sinh

Tính chất

Loại chất thải

1 CTR đô

thị

Thông thường

Rác thực phẩm, giấy vải, da, rác vườn, gỗ, thuỷ tinh, lon, kim loại, lá cây…VLXD thải từ xây sửa nhà, đường giao thông, vật liệu thải từ công trường

Nguy hại Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nilon, pin, săm lốp xe,

sơn thừa, đèn neon hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi/muỗi,…

2 CTR

nông thôn

Thông thường

Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thuỷ tinh, lon, kim loại, lá cây, rơm rạ, cành lá cây, chất thải chăn nuôi,…

Nguy hại Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nilon, pin, săm lốp xe,

sơn thừa, đèn neon hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi/muỗi, bao bì thuốc bảo vệ thực vật,…

3 CTR công

nghiệp

Thông thường

Rác thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình sản xuất và sinh hoạt,…

Nguy hại Kim loại nặng, giẻ lau máy, cao su, bao bì đựng hoá chất

Nguy hại Phế phải phẫu thuật, bông, gạc, chất thải bệnh nhân, chất

phóng xạ, hoá chất độc hại, thuốc quá hạn,…

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường [2]

1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường

+ Ô nhiễm môi trường không khí:

Trang 18

CTR, đặc biệt là CTR sinh hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí (CH4 - 63,8%, CO2 - 33,6%, và một số khí khác) Trong đó, CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3 - 19%), đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp

Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong CTR: Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi, Hydrosunfur mùi trứng thối, Sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, Mecaptan hôi nồng, Amin mùi cá ươn, Diamin mùi thịt thối, Cl2 hôi nồng, Phenol mùi ốc đặc trưng

Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTR, việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêu hủy cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí.Việc đốt rác sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu CTR có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng

ăn mòn Mặt khác, nếu nhiệt độ tại lò đốt rác không đủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh không đảm bảo, khiến cho CTR không được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí CO, oxit nitơ, dioxin và furan bay hơi là các chất rất độc hại đối với sức khỏe con người Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại (như thủy ngân, chì) cũng có thể bay hơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường Mặc dù, ô nhiễm tro bụi thường là lý do khiếu nại của cộng đồng vì dễ nhận biết bằng mắt thường, nhưng tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiều chính là các hợp chất (như kim loại nặng, dioxin và furan) bám trên

bề mặt hạt bụi phát tán vào không khí

+ Ô nhiễm môi trường nước:

CTR không được thu gom, thải bỏ vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái.CTR phân huỷ và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu

Thông thường các bãi chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật có hệ thống đường ống, kênh rạch thu gom nước rỉ rác và các bể chứa nước rác để xử lý trước khi thải ra môi trường Tuy nhiên, phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều không được xây dựng đúng kỹ thuật vệ

Trang 19

sinh và đang trong tình trạng quá tải, nước rò rỉ từ bãi rác được thải trực tiếp ra ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễm nguồn nước đáng kể

Tại các bãi chôn lấp CTR, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có phân súc vật, các thức ăn thừa ; chất thải độc hại: từ bao bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm) Nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng

+ Ô nhiễm môi trường đất:

Các CTR có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường.Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê-tông trong đất rất khó bị phân hủy Chất thải chứakim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, Niken, Cadimi thường có nhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp Các kim loại này tích lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức

ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu

vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hóa chất

CTR đặc biệt là chất thải nguy hại, chứa nhiều độc tố như hóa chất, kim loại nặng, phóng xạ nếu không được xử lý đúng cách, chỉ chôn lấp như CTR thông thường thì nguy

cơ gây ô nhiễm môi trường đất rất cao Trong khai thác khoáng sản, quá trình chế biến/làm giàu quặng làm phát sinh chất thải dưới dạng quặng đuôi, chứa các kim loại và các hợp chất khác ảnh hưởng đến môi trường Một vài mỏ hiện vẫn thải quặng đuôi trực tiếp xuống đất, làm đất bị ảnh hưởng xấu

Túi nilon là loại chất thải khó phân hủy, khi thải ra môi trường phải mất từ hàng chục năm cho tới một vài thế kỷ mới được phân hủy hoàn toàn trong tự nhiên Sự phân huỷ không hoàn toàn của túi nilon sẽ để lại trong đất những mảnh vụn, không có điều kiện cho

vi sinh vật phát triển sẽ làm cho đất chóng bạc màu, không tơi xốp

Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử lý nước

rỉ rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễ dàng thâm nhập gây ô nhiễm môi trường đất

+ Tác động của chất thải rắn đối với sức khỏe người dân:

Trang 20

Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với người dân sống gần khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải

Chất thải nông nghiệp, đặc biệt chất thải chăn nuôi đang là một trong những vấn đề bức xúc của người nông dân.Có những vùng, chất thải chăn nuôi đã gây ô nhiễm cả không khí, nguồn nước, đất và tác động xấu đến sức khoẻ người dân ở nông thôn

Người dân sinh sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác Một nghiên cứu tại Lạng Sơn cho thấy tỷ lệ người ốm và mắc các bệnh như tiêu chảy, da liễu, hô hấp tại khu vực chịu ảnh hưởng của bãi rác cao hơn hẳn so với khu vực không chịu ảnh hưởng

Hai thành phần chất thải rắn được liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là kim loại nặng vàchất hữu cơ khó phân hủy Các chất này có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước và tồn tại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng trao đổi chất trong máu, ung thư và có thể di chứng di tật sang thế hệ thứ 3

1.4 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Tình hìnhquản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới

Quản lý CTR hiệu quả ở bất cứ quốc gia nào đang là trọng tâm của những chính sách phát triển môi trường bền vững Quản lý kém hiệu quả CTR ở khu vực đô thị là mối

đe dọa với sức khỏe cộng đồng, đồng thời làm phát sinh nhiều chi phí tốn kém cả trong hiện tại lẫn về lâu dài Việc áp dụng các chính sách đặc thù cho mỗi quốc gia để quản lý chất thải là biện pháp hữu hiệu, cần thiết để đối phó với tình trạng này Tuy nhiên, quản

lý chất thải là vấn đề toàn cầu và là yếu tố quyết định để tạo ra các công nghệ xử lý phù hợp mang lại hiệu quả Vì vậy, điều quan trọng là phải hướng tới xây dựng một hệ thống chất thải chung, bao gồm từ khâu xử lý ban đầu đến khâu sử dụng cuối cùng Phương pháp tiếp cận của hầu hết các nước trên thế giới để quản lý CTR được dựa trên một số nguyên tắc sau: Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải: Đây là yếu tố then chốt trong bất cứ chiến lược quản lý CTR của mỗi quốc gia Việc xử lý sẽ trở nên đơn giản hơn khi ta có thể giảm lượng chất thải tạo ra ở ngay giai đoạn đầu tiên và giảm tính độc hại của nó bằng cách giảm sự hiện diện của chất nguy hiểm trong sản phẩm

Trang 21

Sử dụng lại và tái chế quay vòng: Nếu chất thải không thể ngăn ngừa được, các nguyên vật liệu sẽ được sử dụng lại, tái chế quay vòng một cách tốt nhất Châu Âu hiện nay yêu cầu các nước thành viên giới thiệu pháp chế về chất thải thu gom, tái sử dụng, tái chế và thải bỏ các chất thải nguy hại Một số quốc gia Châu Âu đã được quản lý để tái chế hơn 50% bao bì đã sử dụng Cải thiện và giám sát sự tiêu huỷ, loại bỏ những CTR còn lại: Với những chất thải không được tái chế và tái sử dụng phải được thiêu đốt một cách an toàn, bãi chôn lấp chỉ được sử dụng như một phương án cuối cùng Cả hai phương pháp này cần phải giám sát chặt chẽ vì đều có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng

về môi trường

Theo Worldbank.org, trên toàn thế giới tỷ lệ phát sinh chất thải đang gia tăng Trong năm 2016, các thành phố trên thế giới đã tạo ra 2,01 tỷ tấn CTR, tương đương 0,74kg/người/ngày Với tốc độ gia tăng dân số và đô thị hóa nhanh, tổng lượng chất thải hàng năm dự kiến sẽ tăng từ 70% từ năm 2016 lên 3,40 tỷ tấn vào năm 2050.So với các quốc gia phát triển, người dân ở các nước đang phát triển, đặc biệt là người nghèo đô thị,

bị ảnh hưởng nặng nề hơn bởi CTR không được quản lý bền vững Ở các nước thu nhập thấp, hơn 90% CTR thường được thải bỏ trong các bãi thải không được kiểm soát hoặc được đốt cháy tự do Những hành vi này tạo ra hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, an toàn và môi trường Hệ thống quản lý CTR phục vụ yếu kém là nguyên nhân dẫn tới dịch bệnh, góp phần tới sự biến đổi khí hậu toàn cầu bơi khí Metan và gây ra áp lực đô thị hóa.Quản lý CTR hợp lý là điều cần thiết để xây dựng các thành phố bền vững và hài hòa, nhưng hiện nay đó vẫn là một trong những thách thức đối với nhiều quốc gia và các thành phố đang phát triển Quản lý CTR hiệu quả thường rất tốn kém, chiếm tới 20-50% tổng ngân sách địa phương Việc vận hành dịch vụ công ích thiết yếu này yêu cầu các hệ thống tích hợp hiệu quả, bền vững và cần được xã hội hỗ trợ [26]

Tỷ lệ chất thải rắn theo khu vực trên thế giới [27] như sau:

Trang 22

Nguồn: World bank group [27]

Hình 1.1 Tỷ trọng chất thải phát sinh theo vùng trên thế giới

Nguồn: World bank group [27]

Hình 1.2 Lượng chất thải phát sinh theo vùng trên thế giới

a) Hiện trạng quản lý rác thải ở Nhật Bản

111417

20

Châu Phi - Cận SaharaChâu Mỹ la tinh và CaribeBắc Mỹ

Nam ÁChâu Âu và Trung ÁĐông Á và Thái Bình Dương

Trang 23

Rác thải được phân loại thành các nhóm có thể đốt cháy, không cháy được và có thể tái chế Có ít nhất hai loại thùng đựng rác có thể được tìm thấy ở các hộ gia đình và nơi công cộng Định nghĩa chính xác về những gì đốt được, không cháy được và tái chế phụ thuộc vào khu đô thị và nhà máy xử lý chất thải có sẵn tại mỗi địa phương

Số lượng thùng rác công cộng ở Nhật Bản là rất nhỏ, mọi người thường được yêu cầu mang rác của họ về nhà để xử lý Nơi có thể tìm thấy thùng rác công cộng bao gồm một số nhà ga và các cửa hàng tiện lợi, các máy bán đồ uống tự động có thể kèm theo thùng chứa vỏ chai PET, thùng và lon đồ uống

Ngày giờ thu gom rác phụ thuộc vào khu vực địa phương Các trang web của địa phương và các biển báo tại khu vực sẽ thông báo cho người dân về những thời điểm trong tuần mà loại rác nào được thu gom Rác cháy được có thể được thu gom vào hai hoặc ba ngày trong tuần, trong khi rác không cháy được thu gom mỗi tuần một lần

Việc xử lý rác thải cỡ lớn như đồ nội thất, xe đạp và các thiết bị điện được xử lý bởi dịch vụ thu gom đặc biệt, bằng cách liên hệ hoặc đặt tại các địa điểm thu gom được chỉ định Các chất thải độc hại và nguy hiểm cũng được xử lý riêng [22]

Nguồn: www.japan-guide.com [22]

Hình 1.3 Nhà máy thiêu đốt rác thải ở Tokyo

Trang 24

Công nghệ xử lý chất thải tiện tiến giúp Tokyo trở thành thành phố sạch nhất 19 Nhà máy đốt rác thải ở trung tâm Tokyo có công nghệ mới nhất, các phương pháp xử lý chất thải thực sự hiệu quả và thân thiện với môi trường Chất thải sinh hoạt được tạo ra bởi khoảng 9 triệu người (khoảng 8000 tấn mỗi ngày) được thu gom và chuyển tới các nhà máy đốt rác thải Tỷ lệ thu gom rác đạt 100% Chất thải rắn được đốt ở nhiệt độ cực cao, trên 800oC, điều này làm giảm tới 20 lần khối lượng Nhiều biện pháp được áp dụng

để ngăn chặn các khí thải và các chất độc hại phát ra trong quá trình đốt Ống khói của các nhà máy đốt rác thải phát ra hơi - không phải khói - không chứa các chất độc hại Năng lượng nhiệt được sử dụng để sản xuất điện cung cấp nhu cầu điện của toàn bộ cơ

sở, với lượng điện dư được bán ra (kiếm được 78,6 triệu đô la Mỹ/năm) Nước nóng cũng được cung cấp cho các bể bơi trong khu vực và các nhà kính trồng cây nhiệt đới [23]

b) Hiện trạng quản lý rác thải ở Thuỵ Điển [24]

Thuỵ Điển hướng tới không có chất thải, gần 100% rác thải sinh hoạt được tái chế theo cách này hay cách khác Quốc gia này còn phải nhập khẩu chất thải để cung cấp nguyên liệu cho các lò đốt rác để biến chất thải thành năng lượng 50% lượng rác thải sinh hoạt được đốt để sản xuất năng lượng tại các nhà máy đốt Chất thải là một loại nhiên liệu tương đối rẻ và theo thời gian Thụy Điển đã phát triển cộng nghệ biến chất thải thành năng lượng với quy mô lớn và chuyên sâu trong việc xử lý chất thải hiệu quả và có lợi nhuận Trong năm 2014, Thụy Điển thậm chí đã nhập 2,7 triệu tấn chất thải từ các nước khác.Năm 2015, Thụy Điển đã nhập 2,3 triệu tấn chất thải từ các nước khác, Na Uy, Anh và Ireland.Trong năm 2016, gần 2,3 triệu tấn rác thải sinh hoạt được chuyển thành năng lượng thông qua đốt, tức là khoảng một nửa lượng rác thải sinh hoạt.Thụy Điển đã

xử lý đốt chất thải trong một thời gian dài - nhà máy đốt đầu tiên được thành lập vào năm

1904 Ngày nay có tới 32 nhà máy đốt chất thải

Tro còn lại chiếm 15% trọng lượng trước khi đốt Từ tro, kim loại được tách ra

và tái chế, và phần còn lại, chẳng hạn như sứ và ngói, không cháy, được sàng lọc để trích xuất sỏi được sử dụng trong xây dựng đường Khoảng một phần trăm vẫn còn lại và được gửi vào bãi rác.Khói từ các nhà máy thiêu đốt bao gồm 99,9 % carbon dioxide không độc

và nước, nhưng vẫn được lọc qua bộ lọc khô và nước Các bộ lọc khô được làm sạch, Bùn từ nước lọc bẩn được sử dụng để đổ đầy các mỏ bị bỏ hoang

Trang 25

Trên truyền hình Thụy Điển, kẹp giữa các quảng cáo khác, các video Pantamera

cố gắng khuyến khích mọi người trả lại chai đã sử dụng cho các cửa hàng tạp hóa - 'panta mera' có nghĩa là tái chế nhiều hơn [24]

Việc ngăn chặn việc tạo ra chất thải là bước đầu tiên trong hệ thống phân loại chất thải và nó là một ưu tiên trong hệ thống pháp luật về chất thải của Châu Âu và Thụy Điển Sơ đồ ưu tiên của hệ thống phân loại chất thải là:phòng ngừa chất thải; tái sử dụng; tái chế và phục hồi sinh học; tái chế khác, ví dụ phục hồi năng lượng; xử lý

Có nhiều phương pháp xử lý chất thải khác nhau:tái chế; phục hồi sinh học; thu hồi năng lượng; lắng đọng.Chất thải độc hại có thể được xử lý bằng một hoặc nhiều phương pháp này, tùy thuộc vào tính chất của chất thải.[25]

1.4.2 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam

a) Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Tình hình phát sinh và xử lý CTR ở khu vực đô thị vẫn là một trong những vấn

đề môi trường nổi cộm trong nhiều năm qua Theo thống kê, lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở khu vực đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày với mức gia tăng trung bình 12% mỗi năm Chất thải rắn sinh hoạt đô thị có tỷ lệ hữu cơ vào khoảng 54 - 77%, chất thải có thể tái chế (thành phần nhựa và kim loại) chiếm khoảng 8 - 18% Chất thải nguy hại (CTNH) còn bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt mang đến bãi chôn lấp là 0,02 ÷ 0,82% Chất thải rắn y tế phát sinh là 600 tấn/ngày với mức độ gia tăng khoảng 7,6% mỗi năm Đối với CTR công nghiệp khu vực đô thị, hiện chưa có thống kê con số cụ thể nhưng ước tính khối lượng CTR công nghiệp phát sinh trong các khu vực đô thị khá cao, tập trung ở các ngành cơ khí, dệt may, da giầy và thực phẩm Ước tính lượng CTNH trong CTR công nghiệp chiếm tỷ lệ khoảng 20 - 30% [3]

Về tổng thể, miền Đông Nam Bộ là khu vực có mức phát sinh CTR cao nhất trong cả nước, tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung; Đồng bằng sông Cửu Long; rồi đến Trung du và miền núi phía Bắc; khu vực Tây Nguyên có lượng phát sinh CTR đô thị thấp nhất so với các khu vực khác [12]

Trang 26

Hình 1.4 Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tại 6 vùng trong cả nước

Theo số liệu thống kê của Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội thành phần chất thải rắn có tỷ lệ lớn là chất hữu cơ (tới 51,9%), thấp nhất là thuỷ tinh (0,5%), tỷ lệ thành phần

cụ thể như sau [13]:

Hình 1.5 Tỷ lệ thành phần của chất thải rắn ở Hà Nội

Công tác phân loại, thu gom và xử lý CTR đã đạt được những kết quả nhất định

Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR sinh hoạt trung bình đạt khoảng 85% vào năm 2014 và tăng lên 85,3% trong năm 2015 Công nghệ xử lý CTR sinh hoạt phổ biến là chôn lấp, ủ phân hữu cơ và đốt Tại khu vực đô thị, tỷ lệ CTR sinh hoạt được chôn lấp trực tiếp khoảng 34%, tỷ lệ CTR sinh hoạt được tái chế tại các cơ sở xử lý đạt khoảng 42% và lượng CTR còn lại là bã thải của quá trình xử lý được chôn lấp chiếm khoảng 24% Phần lớn CTR sinh hoạt đô thị chưa phân loại tại nguồn, tại một số đô thị lớn, hoạt động này mới chỉ

Đông Nam BộTrung du và miền núi phía Bắc

Tây NguyênĐồng bằng sông Cửu Long

51.9

16.12.7

31.31.6

Da, cao su, gỗ Vải sợi Thuỷ tinh

Đá, đất sét, sành sứ Kim loại

Các hạt ≤ 10mm

Trang 27

được triển khai thí điểm tại một số phường, quận Đối với CTR công nghiệp, lượng thu

gom, xử lý CTR thông thường gia tăng qua các năm Một số loại CTR được chính cơ sở

tận dụng tái sử dụng, tái chế Một phần được xử lý thông qua hợp đồng với Công ty môi

trường đô thị Đối với chất thải công nghiệp nguy hại, được thu gom, xử lý bởi các đơn vị

có chức năng, được cơ quan quản lý cấp phép thực hiện Tỷ lệ thu gom tại một số nơi

được thể hiện tại hình sau[3]:

Hình 1.6 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại một số địa phương

Hải Phòng (nội thành)

Hà Nội (nội thành)

Huế Điện Biên

Long An

Nam Định Quảng Ninh

Lạng Sơn Nghệ An

Kiên Giang

Hà Giang

%

Trang 28

b) Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Hình 1.7 Cơ cấu quản lý chất thải rắn ở Việt Nam

c) Mục tiêu quản lý chất thải rắn trong tương lai

Chính phủ Việt Nam đã ban hành mục tiêu quản lý chất thải rắn cụ thể đến năm

2025 [15]:

- Về chất thải rắn nguy hại:

+ 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở y tế, làng nghề phải được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;

+ 85% chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các hộ gia đình, cá nhân phải được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;

+ 100% các nhà sản xuất thiết bị điện tử phải thiết lập và công bố các điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ theo quy định của pháp luật

- Về chất thải rắn sinh hoạt đô thị:

+ Tất cả các đô thị loại đặc biệt và loại I có công trình tái chế chất thải rắn phù hợp với việc phân loại tại hộ gia đình; 85% các đô thị còn lại có công trình tái chế chất thải rắn phù hợp với việc phân loại tại hộ gia đình;

+ 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị được thu gom và

xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; tăng cường khả năng tái chế, tái sử dụng, xử

lý kết hợp thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ; phấn đấu tỷ lệ chất thải rắn

URENCO Thu gom, vận chuyển và xử lý, tiêu huỷ

UBND huyện, xã

Trang 29

sinh hoạt xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp đạt tỷ lệ dưới 30% so với lượng chất thải được thu gom;

+ Sử dụng 100% túi nilon thân thiện với môi trường tại các Trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy;

+ 90 - 95% các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất;

+ Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20%

- Về chất thải rắn sinh hoạt nông thôn:

+ 80% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu dân cư nông thôn tập trung được thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tự xử lý, xử lý tập trung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; tận dụng tối đa lượng chất thải hữu cơ để tái sử dụng, tái chế, làm phân compost hoặc tự xử lý tại các hộ gia đình thành phân compost để sử dụng tại chỗ;

+ 95% các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất; phấn đấu 100% các bãi chôn lấp chất thải tự phát không thuộc quy hoạch phải được xử lý đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường;

+ Việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 20%

- Về chất thải rắn công nghiệp thông thường:

+ 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và làng nghề phát sinh được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử

lý đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường;

+ 80% tổng lượng tro, xỉ, thạch cao phát sinh từ các nhà máy điện, nhà máy hóa chất, phân bón được tái chế, tái sử dụng và xử lý làm nguyên liệu sản xuất, vật liệu xây dựng, san lấp, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

- Về chất thải rắn đặc thù khác:

+ 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom,

xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, trong đó 60% được tái sử dụng hoặc tái chế thành các sản phẩm, vật liệu tái chế bằng các công nghệ phù hợp;

Trang 30

+ 100% bùn bể tự hoại thu gom của các đô thị được xử lý đảm bảo môi trường; + 80% chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi, gia súc, gia cầm phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế làm phân compost, biogas và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường;

+ 80% các phụ phẩm nông nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp phải được thu gom, tái sử dụng, tái chế thành các nguyên liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi trường;

+ 100% các bao bì đựng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nông nghiệp phải được thu gom, lưu giữ và được xử lý theo quy định của pháp luật;

+ 100% lượng chất thải rắn y tế phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

Tầm nhìn đến năm 2050: Phấn đấu tới năm 2050, tất cả các loại chất thải rắn

phát sinh đều được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý bằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, hạn chế khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp đến mức thấp nhất

1.4.3 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt ở Hà Nội

a) Khung thể chế [11]

Dưới sự chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội, quản lý CTR đô thị tại thành phố được giao cho Sở Xây dựng “Sở Xây Dựng là cơ quan có chức năng quản lý quy hoạch

và xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị như cấp thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, cây

xanh và công viên, nghĩa trang, quản lý chất thải rắn vv ” (Quyết định số

1597/QĐ-UBND ngày 06/5/2008 của 1597/QĐ-UBND thành phố Hà Nội bổ sung vai trò và chức năng về Cơ

sở hạ tầng kỹ thuật đô thị cho Sở Xây dựng từ Sở Giao thông công chính)

"Phòng quản lý công trình ngầm và cơ sở hạ tầng kỹ thuật môi trường” là bộ phận phụ trách chính về công tác quản lý CTR đô thị của thành phố Về thu gom, vận chuyển rác thải, xử lý và tiêu huỷ tại Hà Nội, URENCO (Công ty môi trường đô thị) là công ty nhà nước chính hoạt động trong lĩnh vực này

Quy định về quản lý chất thải rắn tại Hà Nội:

Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 13/6/2013 của UBND TP Hà Nội về việc ban hành Quy định quản lý CTR thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 31

Phí và lệ phí:

Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND TP Hà Nội về Ban hành giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; Giá dịch vụ vệ sinh môi trường đối với CTR công nghiệp thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội

b) Quy hoạch về quản lý CTR [11]

Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt quy hoạch xử lý CTR thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bên cạnh đó, quy hoạch cơ sở quản lý CTR do URENCO Hà Nội xây dựng được thể hiện tại hình dưới đây:

Trang 32

Nguồn: URENCO Hà Nội [11]

Hình 1.8 Quy hoạch tổng thể quản lý chất thải thành phố Hà Nội 2010 - 2020

Trang 33

c) Hiện trạng quản lý CTR tại Hà Nội [11]

Hiện nay, tổng lượng CTR đô thị phát sinh tại Hà Nội khoảng 4,000tấn/ngày Trong đó, khoảng 3,500 – 3,700 tấn phát sinh từ vùng đô thị của thành phố (URENCO

Hà Nội)

Thu gom và vận chuyển:

(Báo cáo của Hà Nội về hiện trạng môi trường, Sở TN&MT và Sở Xây dựng Hà Nội) Có 18 công ty tham gia thu gom và vận chuyển QLCTRĐT tại Hà Nội Danh sách các công ty thu gom và vận chuyển được thểhiện trong sau:

Bảng 1.2 Các công ty thu gom chất thải rắn tại Hà Nội

4 quận chính (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Đống Đa)

2 Công ty cổ phần Môi trường

Thăng Long

Công ty cổ phần

Quận Hoàng Mai, Tây Hồ, Cầu Giấy, Long Biên, Thanh Xuân

3 Công ty cổ phần Môi trường Tây

Đô

Công ty cổ phần

Quận Hoàng Mai, Tây Hồ, Cầu Giấy, Long Biên, Thanh Xuân

4 Công ty cổ phần Môi trường

Xanh

Công ty cổ phần

Quận Hoàng Mai, Tây Hồ, Cầu Giấy, Long Biên, Thanh Xuân

5 Công ty cổ phần Công nghệ và

Môi trường Sinh thái

Công ty cổ phần

Quận Hoàng Mai, Tây Hồ, Cầu Giấy, Long Biên, Thanh Xuân

Quận Hà Đông

Trang 34

8 Công ty cổ phần Môi trường và

Công trình đô thị Sơn Tây

Công ty cổ phần

Thị xã Sơn Tây

9 Công ty Môi trường Đô thị Xuân

Mai

Công ty cổ phần

Huyện Chương Mỹ

10 Công ty cổ phần Môi trường Sông

Hồng

Công ty cổ phần

Huyện Mê Linh

11 Công ty cổ phần thương mại Nội

Bài

Công ty cổ phần

Huyện Sóc Sơn

12 Hợp tác xã Mai Dinh Hợp tác xã Huyện Sóc Sơn

13 Xí nghiệp MTĐT Từ Liêm Công ty

Huyện Gia Lâm

16 Xí nghiệp MTĐT Đông Anh Công ty

nhà nước

Huyện Đông Anh

17 Xí nghiệp MTĐT Sóc Sơn Công ty

Bãi chôn lấp Nam Sơn là cơ sở quản lý CTR chính ở Hà Nội tiếp nhận gần 90% lượng rác Lượng rác nhận được ở mỗi cơ sở xử lý được thể hiện ở bảng sau:

Trang 35

Bảng 1.3 Lượng rác thải tới các cơ sở quản lý CTR ở Hà Nội

2 Bãi chôn lấp Gia Lâm (Kiêu Kị) 118

4 Nhà máy chế biến phân hữu cơ Kiêu Kị 49

5 Nhà máy chế biến phân hữu cơ Cầu Diễn 53

6 Nhà máy chế biến phân hữu cơ Seraphin 56

Nguồn : JICA [11] Thành phần rác trong lượng rác tới các cơ sở quản lý CTR tại Hà Nội:

Tại các cơ sở xử lý, rác nhà bếp chiếm tỉ lệ cao nhất, chiếm 53% đến 73% và đứng thứ hai là nhựa chiếm 8-13% Có sự khác nhau về thành phần chiếm tỉ lệ cao thứ ba giữa các bãi chôn lấp và nhà máy chế biến phân hữu cơ Ngoài ra, ta thấy rằng tỉ lệ rác thải nhà bếp/rác hữu cơ tại nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn chiếm thành phần cao nhất trong các cơ sở xử lý CTR Lý do có thể do rác về cơ sở Cầu Diễn được lựa chọn từ các nguồn nhiều rác hữu cơ như các chợ hoặc rác được phân loại từ 4 phường ở trung tâm Hà Nội cũng được đưa về đây Thành phần rác cụ thể như sau:

Bảng 1.4 Thành phần rác đến cơ sở xử lý quản lý CTR ở Hà Nội

(Đơn vị: %)

TT Loại rác Nam Sơn Gia Lâm Xuân Sơn Kiêu Kỵ Cầu Diễn Seraphin

1 Rác nhà bếp 53,81 56 60,79 61,73 73,42 62,79

Trang 36

1.5 Các phương pháp xử lý chất thải rắn hiện nay

a) Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn đô thị:

Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 - 82% lượng CTR thu gom được (trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp vệ sinh) Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thành phố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là hợp vệ sinh Ở phần lớn các bãi chôn lấp, việc chôn lấp rác được thực hiện hết sức sơ sài Như vậy, cùng với lượng CTR được tái chế, hiện ước tính có khoảng 60% CTR đô thị đã được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp

vệ sinh và tái chế trong các nhà máy xử lý CTR để tạo ra phân compost, tái chế nhựa,

Trang 37

Đốt chất thải sinh hoạt đô thị chủ yếu ở các bãi rác không hợp vệ sinh: sau khi rác thu gom được đổ thải ra bãi rác phun chế phẩm EM để khử mùi và định kỳ phun vôi bột để khử trùng, rác để khô rồi đổ dầu vào đốt Tuy nhiên, vào mùa mưa, rác bị ướt không đốt được hoặc bị đốt không triệt để Ước tính khoảng 40 ÷ 50% lượng rác đưa vào bãi chôn lấp không hợp vệ sinh được đốt lộ thiên Công nghệ đốt CTR sinh hoạt với hệ thống thiết bị đốt được thiết kế bài bản mới được áp dụng tại Nhà máy đốt rác ở Sơn Tây (Hà Nội) Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang có kế hoạch nhập dây chuyền công nghệ đốt chất thải có tận dụng nhiệt để phát điện trong thời gian tới

Chất thải xây dựng chiếm khoảng 10÷ 15% lượng CTR đô thị phát sinh Về nguyên lý chất thải xây dựng có thể tận dụng để lấp chỗ trũng, rải đường nhưng do không

có sự phối kết hợp giữa các Sở GTVT, Sở Xây dựng và URENCO ở các tỉnh, thành phố, hơn nữa người dân thường thuê tư nhân thu gom CTR xây dựng nên chất thải xây dựng cũng bị đổ bừa bãi ra môi trường

Chất thải điện và điện tử phát sinh ở khu vực đô thị ngoài những phần được tái sử dụng và tái chế thì ở khu vực phía Bắc, chất thải loại này hiện đã được URENCO

Hà Nội thu gom và xử lý tại Công ty Bắc Sơn - Xử lý CTNH tại khu liên hợp Nam Sơn, Sóc Sơn

Báo cáo của Bộ TN&MT đánh giá tình hình thực hiện Quyết định TTg của Thủ tướng Chính phủ (năm 2011) cho thấy, trên toàn quốc còn đến 27/52 bãi chôn lấp vẫn đang triển khai xử lý ô nhiễm triệt để; chỉ có 25/52 bãi chôn lấp không còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Rất nhiều trong số các bãi chôn lấp đang triển khai xử lý ô nhiễm triệt để là các điểm ô nhiễm tồn lưu Do đó, bãi chôn lấp đã đóng cửa cần có sự quan tâm và các biện pháp quyết liệt để xử lý, khắc phục ô nhiễm

64/2003/QĐ-Tổng hợp các kết quả điều tra nghiên cứu và báo cáo của các địa phương cho thấy rất nhiều tỉnh thành phố chưa có bãi chôn lấp hợp vệ sinh và nhà máy xử lý rác, việc xử lý và tiêu hủy rác ở đây chủ yếu là chôn lấp và đốt ngay tại các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh Các bãi rác không được quy hoạch và phân bố nhỏ lẻ ở khắp các thành phố, thị xã và các huyện Một số địa phương điển hình như: Điện Biên, Hà Giang, Thanh Hóa, Quảng Trị, Bình Thuận, Bình Phước, Tiền Giang, Hậu Giang,

Thời gian tới, công nghệ xử lý CTR tại Việt Nam sẽ được phát triển theo hướng giảm thiểu tối đa lượng rác thải chôn lấp và tăng cường tỷ lệ tái chế, tái sử dụng Gần đây, có nhiều nhà đầu tư tư nhân đến Việt Nam đem theo các công nghệ đa dạng, tuy

Trang 38

nhiên, một số công nghệ không đáp ứng yêu cầu Bộ Xây dựng đã cấp giấy phép cho một

số công nghệ nội địa trong lĩnh vực xử lý CTR sinh hoạt để thúc đẩy các công nghệ phù hợp

Các khu liên hợp xử lý CTR liên tỉnh đã được Bộ Xây dựng thiết kế quy hoạch Tuy nhiên, tính khả thi của các khu liên hợp này đối với việc xử lý CTR đô thị là điều cần xem xét lại vì đối với các chất thải thông thường, nếu xử lý tập trung liên tỉnh thì chi phí vận chuyển cao sẽ dẫn tới không khả thi Mặt khác, các địa phương được xác định trong quy hoạch để xây dựng khu liên hợp xử lý CTR về cơ bản cũng không muốn chất thải từ các địa phương lân cận được vận chuyển sang địa bàn tỉnh mình để xử lý

b) Tái sử dụng và tái chế chất thải rắn đô thị:

CTR đô thị có thể tái sử dụng, tái chế thành các sản phẩm như: các chất thải hữu

cơ chế biến làm phân hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi; tái chế giấy, kim loại, nhựa, thủy tinh, Tỷ lệ tái chế các chất thải làm phân hữu cơ và tái chế giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại như sắt, đồng, chì, nhôm, chỉ đạt khoảng 8÷ 12% CTR đô thị thu gom được

Xử lý phần hữu cơ của rác thải thành phân hữu cơ hiện là một phương pháp đang sử dụng ở Việt Nam Đối với công nghệ nội địa xử lý CTR sinh hoạt, đến nay Bộ Xây dựng đã cấp giấy chứng nhận cho bốn công nghệ: (1) công nghệ chế biến CTR Seraphin của Công ty Môi trường Xanh; (2) công nghệ chế biến CTR ANSINH - ASC của Công ty Tâm Sinh Nghĩa; (3) công nghệ ép CTR thành viên nhiên liệu của Công

ty Thủy lực máy và (4) công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt của Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Công nghệ mới và Môi trường Công nghệ ép CTR của Công ty Thủy lực máy đã được áp dụng thử nghiệm tại thị xã Sông Công (Thái Nguyên) Công nghệ Seraphin, AST có khả năng xử lý CTR đô thị cho ra các sản phẩm như: phân hữu cơ, nhựa tái chế, thanh nhiên liệu, Lượng CTR còn lại sau xử lý của công nghệ này chỉ chiếm khoảng 15% lượng chất thải đầu vào Công nghệ SERAPHIN, ANSINH-ASC và MBT-CD.08 đã được triển khai áp dụng tại Nhà máy

Xử lý rác Đông Vinh (Nghệ An), Nhà máy Xử lý rác Sơn Tây (Hà Nội); Nhà máy Xử lý rác Thủy Phương (Thừa Thiên - Huế); Nhà máy Xử lý rác Đồng Văn (Hà Nam) Tuy nhiên, Nhà máy xử lý rác Sơn Tây (Hà Nội) triển khai công nghệ SERAPHIN đã ngừng hoạt động và thay bằng Nhà máy đốt rác năng lượng thấp của Công ty Môi trường Thăng Long với công suất 300 tấn/ngày

Trang 39

Mặc dù chất thải rắn chở đến các nhà máy làm phân hữu cơ có thành phần hữu cơ từ 60 ÷65% nhưng do CTR đô thị chưa được phân loại tại nguồn nên lượng CTR thải ra sau xử lý từ các nhà máy này phải mang đi chôn lấp vào khoảng 35 ÷40% lượng chất thải đầu vào Thống kê sơ bộ cho thấy, không quá 10 nhà máy làm phân hữu cơ đang hoạt động có công suất khoảng 200 tấn/ngày chất thải đầu vào và chỉ có 1 nhà máy công suất 600 tấn/ngày tại Tp Hồ Chí Minh Nếu hoạt động đủ công suất thì số lượng rác thải được xử lý làm phân hữu cơ < 2.500 tấn/ngày, chiếm khoảng < 10% CTR đô thị phát sinh Thực tế, các nhà máy này đều chưa hoạt động đủ công suất thiết kế do tiêu thụ phân hữu cơ còn gặp nhiều khó khăn

Bên cạnh đó, vấn đề tồn tại của công nghệ này là ô nhiễm môi trường thứ cấp do đốt các viên nhiên liệu sinh ra Công nghệ Seraphin và công nghệ ANSINH - ASC tương

tự như nhau, đều là chế biến CTR hữu cơ thành phân vi sinh, tái chế các thành phần còn lại: kim loại, thủy tinh, nilon Việc nghiên cứu nhân rộng các mô hình này trong điều kiện Việt Nam cần có các đánh giá rút kinh nghiệm từ các dự án đã triển khai trong thời gian qua

Tái chế các chất thải như giấy thải, nhựa thải, kim loại thải ở Việt Nam hầu hết

do tư nhân và các làng nghề đảm nhiệm Tuy là các hoạt động tự phát nhưng hoạt động này rất phát triển, mang lại lợi ích kinh tế cho người dân Khoảng 90% chất thải như giấy, nhựa, kim loại được tạo thành sản phẩm tái chế, còn khoảng 10% thành chất thải sau tái chế

Công nghệ tái chế ở các làng nghề phần lớn là thủ công, lạc hậu nên gây ô nhiễm môi trường nặng nề, bên cạnh đó, các chất thải làng nghề hầu hết đều không được xử lý

mà đều thải thẳng ra môi trường cùng với chất thải sinh hoạt và đưa đến bãi chôn lấp

Các làng nghề tái chế chỉ chiếm 90/1.450 làng nghề Còn nhiều cơ sở tái chế không nằm trong làng nghề mà nằm ngay trong các đô thị Tp Hồ Chí Minh có 302 cơ sở tái chế nằm trong địa bàn thành phố, chủ yếu ở Quận 11, trong đó 67 cơ sở tái chế nhựa,

15 cơ sở tái chế thủy tinh, 9 cơ sở tái chế kim loại, 7 cơ sở tái chế giấy và 2 cơ sở tái chế cao su

Theo ước tính của JICA, lượng CTR là giấy, kim loại, nhựa được tái chế chiếm khoảng 8,2% lượng rác thu gom được

Trang 40

1.6 Tổng quan hệ thống thông tin địa lý

a) Khái niệm

Hệ thông tin địa lý (HTTĐL)- Geographical information system (GIS) là một tổ chức tổng thể của bốn hợp phần: phần cứng máy tính, phần mềm, dữ liệu địa lý và con người điều hành, được thiết kế hoạt động một cách có hiệu quả nhằm tiếp nhận, lưu trữ, điều khiển, phân tích và hiển thị toàn bộ các dạng dữ liệu trong môi trường không gian địa lý [15]

b) Các thành phần của GIS

- Con người: Là thành phần quan trọng nhất, là nhân tố thực hiện các thao tác điều tra hành sự hoạt động của hệ thống GIS

- Dữ liệu: Người ta chia dữ liệu trong GIS thành 2 loại:

+ Dữ liệu không gian: Cho ta biết kích thước vật lý và vị trì địa lý của các đối tượng trên bề mặt trái đất

+ Dữ liệu thuộc tính: Là các dữ liệu ở dạng văn bản cho ta biết thêm thông tin thuộc tính của đối tượng

- Phần cứng: Là hệ GIS gồm máy tính, cấu hình và mạng công việc của máy tính, các thiết bị ngoại vi nhập xuất dữ liệu và lưu trữ giữ liệu Ngày nay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng, từ máy chủ trung tâm đến các trạm hoạt động độc lập và liên kết với mạng Là các máy tính điện tử : PC, mini Computer, MainFrame… là các thiết bị mạng cần thiết khi triển khai GIS trên môi trường mạng

- Phần mềm: Hệ thống phần mềm GIS rất đa dạng Mỗi công ty xây dựng đềm có phần mềm cứng của riêng họ Tuy nhiên có một dạng phần mềm mà các công ty phải xây dựng là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) địa lý Dạng phần mềm này nhằm mục đích nâng cao khả năng cho các phần mềm CSDL thương mại trong việc: sao lưu dữ liệu, định nghĩa bảng, quản lý các giao dịch do đó ta có thể lưu các dữ liệu địa lý dưới dạng các đối tượng hình học trực tiếp trong các cột của bảng quan hệ và nhiều công việc khác [16]

c) Vai trò của GIS trong quản lý môi trường/chất thải

GIS trở thành một “trợ thủ” đắc lực để quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội, quản lý vùng lãnh thổ GIS cũng được đưa vào ứng dụng trong quản lý nhà nước, vì GIS có khả năng thể hiện điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi

Ngày đăng: 24/10/2018, 18:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Tổng cục môi trường (2011), Báo cáo môi trường quốc gia về quản lý chất thải rắn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục môi trường
Tác giả: Tổng cục môi trường
Năm: 2011
[3]. Bộ Tài nguyên và môi trường (2016), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và môi trường (2016)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và môi trường
Năm: 2016
[8]. Nguyễn Văn Phước (2010), Quản lý và xử lý chất thải rắn - NXB Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và xử lý chất thải rắn -
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: NXB Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh
Năm: 2010
[9]. Sở TNMT Hà Nội (2014), Bản đồ quy hoạch sử dụng đất quận Ba Đình năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở TNMT Hà Nội (2014)
Tác giả: Sở TNMT Hà Nội
Năm: 2014
[10]. JICA (2011), Báo cáo nghiên cứu về quản lý chất thải rắn tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: JICA (2011)
Tác giả: JICA
Năm: 2011
[15]. Nguyễn Yến Vi (2009), Ứng dụng công nghệ GIS thành lập bản đồ quản lý chất thải rắn sinh hoạt Quận 12 tỷ lệ 1:25000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Yến Vi (2009)
Tác giả: Nguyễn Yến Vi
Năm: 2009
[27]. World bank group (2018), What a waste 2.0 (Urban development series) (20-9- 2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: World bank group (2018)
Tác giả: World bank group
Năm: 2018
[1]. Nghị định 38/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn Khác
[4]. Nhà xuất bản Thống kê (2018) Niên giám thống kê Hà Nội năm 2017 Khác
[5]. Tổng cục Thống kê – Quỹ dân số liên hợp quốc (2013), Dự báo dân số Việt Nam 2014-2049 Khác
[6]. Quyết định số 609/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch xử lý chất thải rắn thủ đô Hà Nội năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Khác
[7]. Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 491/QĐ-Ttg ngày 07/5/2018 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn tới năm 2025 và tầm nhìn tới năm 2050 Khác
[11]. TS. Nguyễn Trung Việt, TS. Trần Thị Mỹ Diệu (2008), Quản lý chất thải rắn sinh hoạt Khác
[12]. Tổng cục Môi trường (2014), Báo cáo số liệu chất thải rắn Khác
[13]. URENCO Hà Nội (2017), Báo cáo số liệu quận Ba Đình năm 2017 Khác
[14]. Nguyễn Thanh Hải (2014), Ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào công tác quản lý thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Khác
[16]. Lê Thị Thúy Hằng (2007), Ứng dụng GIS hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại thành phố Pleiku, Gia Lai Khác
[17]. Lê Thị Hoàng Oanh (2009), Ứng dụng GIS trong việc quản lý chất thải rắn tại thị xã Vĩnh long Khác
[18]. Phạm Thị Nhung (2016), Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Khác
[19]. Nguyễn Thị Oanh, Cao Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2017), Ứng dụng GIS thành lập bản đồ chuyên đề rác thải trong sinh hoạt tại quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w