VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU IMSTRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU COMFACác loại gang thương mại thường có ít hơn 4.5wt% C Phân loại hợp kim sắt • Dựa trên hàm lượng cacbon – Sắt sạch < 0.00
Trang 1GIỚI THIỆU VỀ KIM LOẠI VÀ
HỢP KIM
KSC Phan Anh Tú
Trang 2VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
• Hợp kim sắt: HK có chứa trên 50 % tr lượng Fe
Trang 3Thông thường
Dụng cụ
Thông thường
Không gỉ
Gang xám
Gang trắng
Gang rèn
Gang cầu
Phân loại HK sắt
Trang 4VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Các loại gang thương mại thường có ít hơn 4.5wt% C
Phân loại hợp kim sắt
• Dựa trên hàm lượng
cacbon
– Sắt sạch (< 0.008wt% C)
Theo giản đồ pha nó chỉ
có pha ferit
Trang 5• Hàm lượng cacbon thường nhỏ hơn 1.0 wt%
• Thép cacbon thường: chỉ chứa nồng độ còn lại của tạp chất không phải C và một ít Mn.
• Khoảng 90% các loại thép là thép cacbon
• Thép hợp kim: thêm các nguyên tố hợp kim ở những nồng độ quy định.
• Thép không gỉ
Hợp kim sắt-thép
Trang 6VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Trang 7Cách ký hiệu mác thép
Trang 8VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)
TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Cách ký hiệu mác thép
Trang 9Cách ký hiệu mác thép
Trang 10VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)
TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Cách ký hiệu mác thép
Trang 11• Ký hiệu 4 chữ số theo AISI/SAE :
– Hai chữ số đầu để chỉ hàm lượng nguyên tố
hợp kim;
– Hai chữ số cuối, hàm lượng cacbon
• Với thép cacbon thường, hai chữ số đầu là 1 và 0;
thép hợp kim được ký hiệu bằng hai chữ số đầu (v.d., 13, 41, 43)
• Chữ số thứ 3 và 4 đại diện cho % trọng lượng của
cacbon nhân với 100
Ví dụ, thép 1040 là thép cacbon thường có 0.40 wt% C
Cách ký hiệu mác thép
Trang 12VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
• Ký hiệu 4 chữ số : hai chữ số đầu cho biết hàm
lượng ng tố hợp kim; hai chữ số cuối, hàm lượng cacbon
41 40
Xác nhận (các) nguyên
tố hợp kim chính
Phần trăm cacbon
Ký hiệu thép
Trang 13• AISI: A merican I ron and S teel I nstitute
• SAE: S ociety of A utomotive E ngineers
• UNS: U niform N umbering S ystem
Bảng 1 Hệ thống ký hiệu AISI/SAE và UNS
Trang 14VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Trang 15• Nhỏ hơn 0.25 wt%C
• Không dễ nhiệt luyện để tạo martensite; bền hóa do gia công (biến dạng) nguội
• Tổ chức tế vi: ferrite và pearlite
• Tương đối mềm và yếu, nhưng có độ dẻo (ductility)
và tính dai (toughness) cao
• Đặc trưng, s y = 275 MPa, s UT = 415~550 MPa, và độ dẻo = 25%EL
• Có khả năng gia công cắt gọt, hàn, và là loại rẻ nhất trong tất cả các loại thép
• Ứng dụng: Chi tiết thân ô tô, thép kết cấu hình, và thép lá/tấm dùng cho đường ống, xây dựng, cầu…
Thép cacbon thấp
Trang 16VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)
TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Giản đồ TTT của thép trước cùng tích
Trang 17Bảng 2.
Thành phần hóa học của 5 mác thép cacbon thấp
thường (plain)
Trang 18VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Bảng 3 Đặc tính cơ học của thép cán nóng và ứng dụng của chúng
Trang 19• 0.25 ~ 0.60 wt%C
• Có thể nhiệt luyện bằng austenite hóa, tôi và ram để cải thiện cơ tính
• Bền hơn thép cacbon thấp và yếu hơn thép cacbon cao
a Được phân loại như thép cacbon cao
Tính chất (bền) kéo của thép cacbon thông thường tôi dầu và ram
Thép cacbon trung bình
Trang 20VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
• 0.60 ~ 1.4 wt%C
• Được sử dụng trong trạng thái cứng hóa và ram
• Cứng nhất, bền nhất nhưng ít dẻo nhất; đặc biệt có
độ bền mài mòn cao và có khả năng giữ cạnh sắc (lưỡi dao)
• Khi chứa Cr, V, W, và Mo; các ng tố hợp kim này kết hợp với cacbon tạo ra các hợp chất cacbit rất cứng
và chịu mài mòn tốt (v.d., Cr 23 C 6 , V 4 C 3 , và WC)
• Ứng dụng: dụng cụ cắt gọt và khuôn đột dập, dao, lưỡi dao cạo, lưỡi cưa, lò xo, và dây thép cường độ cao
Thép cacbon cao
Trang 21Bảng 4 Ký hiệu, thành phần HH,
Và ứng dụng của 6 loại thép công cụ
Trang 22VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Có tính năng riêng ở T o cao
Khả năng chịu ăn mòn tốt hơn
Trang 23Cái gì làm cho thép không gỉ
“không gỉ”?
Trang 24VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
• Thép không gỉ có khả năng chống ăn mòn vượt trội.
• Thép không gỉ chia làm ba họ: martensitic, ferritic,
và austenitic.
• Nguyên tố hợp kim chủ đạo là crôm ; hàm lượng Cr yêu cầu ít nhất là 11 wt%.
– Cr tạo nên một lớp bề mặt từ oxyt mỏng, có tính
năng bảo vệ khi thép gặp oxy.
Thép không gỉ
Trang 25Thép không gỉ
Liên hệ về thành phần và tính chất của thép không gỉ theo ng tố hợp kim.
Trang 26VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Một số chú ý đối với thép không gỉ
Thép không gỉ ferit
Trang 27Một số chú ý đối với thép không gỉ
Thép không gỉ austenit
Giống như họ Ferit, thép không gỉ
austenite không thể bền hóa bằng
cách tôi để tạo pha mactenxit,
không thể kiểm soát được cỡ hạt
của chúng.
Nhạy hóa (sensitization)
Vấn đề chính của thép không gỉ
austenite là nhạy hóa (ăn mòn biên
hạt và Weld decay - kết quả nhạy
hóa đầu tiên phát hiện ở HAZ mối
hàn.
Sơ đồ tiết pha cacbit Cr trên biên hạt trong quá trình nhạy hóa của thép
không gỉ
Trang 28VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)
TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Một số chú ý đối với thép không gỉ
Giản đồ nhiệt-thời gian tạo “Weld Decay” khi hàn thép không
gỉ austenite Nhiệt độ nguy hiểm nhất là ở khoảng 650°C
Trang 29• Nhôm và hợp kim nhôm được sử dụng rộng rãi nhất trong số hợp kim mầu.
(Cu, Mg, Si, Mn, and Zn)
– Loại không thể NL: pha đơn, bền hóa dung dịch rắn
– Loại có thể nhiệt luyện: bền hóa bằng tiết pha (MgZn 2 )
• Tính chất
– Tỷ trọng thấp (2.7 g/cm 3 , so với 7.9 g/cm 3 của thép)
– Có độ dẫn điện, nhiệt cao
– Bền ăn mòn trong các môi trường thông thường
– Dễ gia công và có thể cán màng nhôm mỏng
– Al có cấu trúc tinh thể FCC; độ dẻo có thể giữ được ngay cả ở nhiệt độ rất thấp
– Hạn chế: nhiệt độ nóng chảy thấp (660°C)
Nhôm và HK nhôm
Trang 30VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Ký hiệu của HK nhôm
Trang 31HK nhôm được sử dụng ngày càng nhiều trong chế tạo ô tô
do nhu cầu tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường
• HK Al có thể giảm đến 55%
khối lượng của xe so với kết
cấu thép tương đương
Trang 32VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Nhôm tấm được dùng trong chế tạo máy bay và thùng
nhiên liệu của tàu vũ trụ
• Các nhà chế tạo máy bay dùng HK nhôm độ bền cao (chủ yếu
• HK 7075 có cho thêm kẽm và đồng để tăng độ bền kéo, nhưng đồng làm cho Hk rất khó hàn
• HK 7075 có khả năng gia công cơ khí tốt nhất.
Trang 33Nhôm có trọng lượng nhệ là vật liệu tốt để làm
dây dẫn điện
Trang 34VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Đồng và hợp kim đồng
• Đồng không HK:
– Mềm và dẻo đến nỗi khó gia công cơ khí
– Có thể gia công nguội không hạn chế
– Bền ăn mòn trong các môi trường đa dạng
• HK đồng: bền hóa bằng gia công nguội và/hay hợp kim hóa dung dịch rắn.
• Brông và latông là hai HK đồng thông dụng nhất.
• Ứng dụng: trang trí quần áo, vỏ ống phóng (đạn),
radiator ô tô, nhạc cụ, công nghiệp điện, điện tử, tiền
xu và nhiều ứng dụng khác.
Trang 35Brông (bronze) và Latông (brass)
• Brông hợp kim của đồng
và thiếc
– Là kim loại đầu tiên
được hợp kim hóa có mục đích
Trang 36VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)
TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Latông — một hợp kim của đồng với kẽm
Giản đồ pha của hợp kim Cu-Zn.
Trang 37Titan và hợp kim titan
• Là vật liệu kỹ thuật khá mới với một sự kết hợp của các tính chất phi thường
– Tỷ trọng thấp (4.5 g/cm 3 )
– Nhiệt độ nóng chảy cao (1668°C), modul đàn hồi cao
(107 GPa)
– Siêu bền: bền kéo ở nhiệt độ phòng là 1400 MPa, độ
dẻo cao có thể dễ dàng rèn hay gia công cơ khí
Khả năng phản ứng hóa với vật liệu khác và vấn đề oxy hóa ở nhiệt độ cao
Giá thành
• Ứng dụng: kết cấu máy bay, tầu vũ trụ, và trong công nghiệp dầu khí và hóa chất
Trang 38VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
A l lo y
T yp e
Common Name (UNS Numbser)
Composition (wt%) Condition
Tensile Strength (MPa)
Yield Strength (MPa)
Ductility (%EL)
a Ti-6Al-4V
(R564000)
6Al, 4V, balance Ti Annealed 947 877 14
94XX Ni-
Một ví dụ về hợp kim titan
• Ứng dụng đặc trưng: các bộ
phận thay thế (implant) trong y
tế, thiết bị hóa cơ, cấu kiện
khung máy bay
Trang 39– Cánh tua bin và đĩa, có độ bền ăn
mòn và dão tốt ở nhiệt độ cao
(1000°C)
– Tỷ trọng là mối quan tâm quan
trọng vì ứng suất ly tâm giảm đi ở
các chi tiết chuyển động quay khi
tỷ trọng chi tiết giảm
Trang 40VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)
TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Titanium Alloy
Steel Aluminum Alloy
Nickel Alloy
Độ bền của vật liệu khi tăng nhiệt độ
Trang 41• Thiết kế động cơ hàng không hiện đại luôn tìm cách nâng cao nhiệt
độ làm việc của động cơ để tăng hiệu quả nói chung.
• Vật liệu chế tạo cánh tua bin phải đáp ứng yêu cầu làm việc ở nhiệt
độ cao và ngày càng cao hơn nữa.
• Sử dụng các hợp kim nền Ni tiên tiến cùng với thiết kế làm mát mới.
Siêu HK nền niken dùng cho cánh tua bin
Trang 42VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Độ bền dão được tiếp tục cải thiện với các cánh tua bin đơn tinh thể.
Trang 43Lớp phủ Barrier nhiệt (TBCs)
• Nhu cầu có hiệu suất cao hơn và khí thải ít hơn đòi hỏi
nhiệt độ làm việc cao hơn trong động cơ máy bay
• Nhiệt độ nóng chảy của superalloys dùng cho cấu kiện
tua bin nằm trong khoảng từ 1230-1315 ° C
• Nhiệt độ trong môi trường khí đốt (cháy) là > 1370 ° C
Thermally Grown Oxide (TGO) (1-10 m)
Ceramic Top Coat (100-400 m) (Y2O3-Stabilized ZrO2)
Ceramic Top Coat (100-400 m) (Y2O3-Stabilized ZrO2)
Trang 44VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU (IMS)TRUNG TÂM ĐÁNH GIÁ HƯ HỎNG VẬT LIỆU (COMFA)
Kim loại chịu lửa
• Nhiệt độ nóng chảy trong khoảng 2468°C đối với niobium (Nb) và 3410°C đối với vonfram (W)
– Liên kết nguyên tử cực mạnh.
– Modul đàn hồi rộng và độ bền và độ cứng cao ở nhiệt
độ thường và nhiệt độ cao