1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập tuần Tiếng Việt 1 (Home365)

92 159 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,1 MB
File đính kèm tv1ky2.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bài tập tiếng việt hàng tuần theo chương trình sách giáo khoa dành cho học sinh lớp 1 được nghiên cứu và biên soạn bởi các giáo viên giỏi và được tải xuống từ ứng dụng Home365. https:home365.online

Trang 1

HỆ THỐNG BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI TUẦN

CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP: 1

KỲ: II

Các bài tập bổ trợ theo chương trình SGK được các giáo viên và chuyên giagiáo dục xây dựng giúp học sinh ôn tập thêm để nắm vững kiến thức đã họctrên lớp

Phụ huynh có thể tải App Home365 về máy điện thoại của mình để các conlàm bài tập nhanh hơn và hào hứng hơn

Tài liệu này được xây dựng dành riêng cho học sinh của hệ thống Home365

Trang 2

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài 1:Chọn đáp án đúng (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

m áo

b thang

Trang 4

Bài 2:Điền vào chỗ trống (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Điền các vần âc/ uc/ ôc/ uôc/ iêc/

ươc và dấu còn thiếu vào chỗ trốngxanh b

điều

con

Trang 6

chạy nhanh Tàu siêu tốc rất

Trang 8

giấc tranh

Trang 9

Bài 1:Giải cứu công chúa (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

cuốn s

chú

đùa ngh

Trang 10

Bài 2:Điền vào chỗ trống (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Điền các vần ach/ ich/ êch/ op/ ap/

ăp và dấu thanh vào chỗ trống cho phù hợp

Trang 12

rồi, Sắp đến Tết rất vui đến trường

Bài 4:Nối (1.0 điểm, 2 Câu), Câu hướng dẫn: Nối để được câu đúng

Trang 13

Câu 2 (0.5 điểm)

Câu 1 (0.5 điểm)

Bài 4:Nối (1.0 điểm, 2 Câu), Câu hướng dẫn: Nối để được câu đúng

Trang 14

Mẹ làm món dưa góp rất ngon.

Trang 15

Bài 1:Chọn đáp án đúng (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

đôi d

x hàng

l ngói

đuổi k

Trang 16

Bài 2:Điền vào chỗ trống (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Điền vần ep, êp, iêp hoặc ươp vào

chỗ trống để tạo thành từ đúng (thêm dấu thanh nếu cần)

Trang 17

Câu 1 (0.5 điểm)

Câu 2 (0.5 điểm)

Trang 18

Mẹ nấu ăn béo múp.

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để tạo thành câu đúng

Trang 20

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài 1:Chọn đáp án đúng (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

x ô

bà ng

phiếu bé ng

t tàu

Trang 21

Bài 2:Điền vào chỗ trống (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Điền oan, oăn, oang hoặc oăng và

thanh vào chỗ trống để tạo thành câu đúng

Trang 22

Mẹ mua áo choàng cho bé.

Câu 2 (0.5 điểm)

Trang 23

Câu 4 (0.5 điểm)

Trang 24

loang vết dầu có Trên tường

Trang 25

Bài 1:Điền vào chỗ trống (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Điền oanh, oach, oat hoặc oăt vào

chỗ trống để được từ đúng.(Thêm dấu thanh nếu cần)

Trang 27

Bài 4:Nối (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Nối để tạo thành câu đúng.

Trang 28

Em thích đi mới toanh.

Câu 3 (0.5 điểm)

Câu 4 (0.5 điểm)

Trang 29

Câu 1 (0.5 điểm)

Câu 2 (0.5 điểm)

Bài 4:Nối (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Nối để tạo thành câu đúng

Trang 30

Bé đoạt giải nhất trong cuộc thi.

Câu 4 (0.5 điểm)

Trang 31

Bài 1:Chọn đáp án đúng (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng.

tập l

h chương

đèn h quang

t đẹp

Trang 32

Bài 2:Điền vào chỗ trống (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Điền uân, uât, uyên hoặc uyêt vào

chỗ trống để được từ đúng (thêm dấu thanh nếu cần)

Trang 33

Bài 4:Nối (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Nối để tạo câu đúng.

Trang 34

Đèn huỳnh quang ở Lăng Bác.

Câu 3 (0.5 điểm)

Câu 4 (0.5 điểm)

Trang 35

Câu 1 (0.5 điểm)

Câu 2 (0.5 điểm)

Bài 4:Nối (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Nối để tạo câu đúng

Trang 36

Bé chăm chỉ của bạn Châu.

Câu 4 (0.5 điểm)

Trang 37

Câu 1 (0.5 điểm)

C Cùng bé xem hoạt hình D Cõng bé đi chơi

Câu 2 (0.5 điểm)

A Đưa nôi cho bé ngủ B Vỗ nhẹ vào người bé, ru bé ngủ

BÀI TẬP TUẦN 25 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài 1: Đọc và trả lời (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Trang 38

A Mẹ bé đi gặt vắng B Bé ở nhà với em.

Câu thơ nào nói về công việc của mẹ?

Trong bài thơ, có mấy tiếng chứa vần an?

Bài 2:Chọn đáp án đúng (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

cây c

gà m

Trang 40

Câu 5 (0.5 điểm)

Câu 6 (0.5 điểm)

Câu 1 (0.5 điểm)

Câu 2 (0.5 điểm)

Trang 41

Bài 4:Nối (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Nối để tạo thành câu đúng.

Trang 42

Con cò bằng chõ.

Câu 2 (0.5 điểm)

Trang 43

Câu 4 (0.5 điểm)

Trang 44

Câu 1 (0.5 điểm)

A Xuống suối uống nước, bị trượt ngã B Đi kiếm ăn, bị trượt ngã xuống suối

C Chẳng may gió thổi, ngã xuống suối D Chơi đùa với bạn, bị trượt ngã xuống suốiCâu 2 (0.5 điểm)

A Vội vã bay đi gọi người đến cứu B Gắp cành khô thả xuống suối để cứu

C Vội bay sà xuống dòng suối để cứu D Vội bay đi

Câu 3 (0.5 điểm)

A Biết vượt qua mọi sự nguy hiểm B Biết đoàn kết chống lại kẻ thù

C Biết giúp bạn khi gặp nạn D Biết nhận lỗi khi làm sai

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài 1: Đọc và trả lời (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài

Kiến và Chim Gáy Một hôm, Kiến khát quá bèn bò xuống suối uống nước Chẳng may trượt ngã Kiến bị dòngnước cuốn đi Chim Gáy đậu trên cây, thấy kiến bị nạn, vội bay đi gắp một cành khô thả xuống

dòng suối để cứu Kiến bám vào cành cây, thoát chết

Sưu tầm

Vì sao Kiến bị dòng nước cuốn đi?

Thấy Kiến bị nạn, Chim Gáy đã làm gì?

Chim Gáy trong bài có điểm gì tốt?

Trang 45

Tiếng trong bài có vần "ươt" là:

Bài 2:Chọn đáp án đúng (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

bức tr

trang

t lớp

Trang 46

Chú Tư đóng cho bé chiếc ế mới.

Em chăm chú e cô giảng bài

Thứ sáu có môn ệ thuật

Trang 47

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Trang 48

Hai chị em xây ở bờ biển lâu đài cát

Trang 49

Câu 1 (0.5 điểm)

A Tiếng đàn gà rủ nhau đi kiếm mồi B Tiếng chim hót véo von

C Tiếng cành cây vặn mình trong gió D Tiếng gà gáy đầu ngõ

Bài 1: Đọc và trả lời (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Đọc và trả lời câu hỏi

Bình minh trong vườn

Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn, tiếng hót trong trẻo ngây thơ ấy làm tôi bừng tỉnh giấc.Tôi chui ra khỏi màn, bước ra vườn và khoan khoái hít thở không khí trong lành của buổi sớm

mai Tôi chợt nhận ra cái khoảnh vườn nhỏ nhà mình hôm nay mới đẹp làm sao!

Sưu tầm

Âm thanh gì trong vườn làm cho bạn nhỏ tỉnh giấc?

Cảnh đẹp trong ngày được tả vào buổi nào trong ngày?

Không khí của buổi sáng sớm như thế nào?

Trang 50

A Khoảnh vườn nhỏ hôm nay mới đẹp làm

Tiếng chim hót thật vui tai

C Buổi sáng, không khí thật trong lành

Trang 51

Tiếng uông ửa êu "tinh tinh".

ì Na ề quê ngoại thăm bà

Gần Tết, từng đợt ó đông ùa về, làm những nụ hoa đào thêm úm ím

Mẹ đi ợ mua ỏ cá về nấu ua

Trang 52

Bầu ời thu cao và ong xanh hơn.

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Trang 54

Câu 1 (0.5 điểm)

A Chỉ mặc áo màu trắng B Khi thì mặc áo trắng như bông, khi thì thay

áo màu xanh biếc, lúc lại đổi áo màu hồng

tươi

C Chỉ mặc áo màu xanh biếc D Chỉ mặc áo màu hồng tươi

Câu 2 (0.5 điểm)

A Ở vùng đồi núi nhấp nhô B Ở vùng thảo nguyên xanh rì

C Lúc bay sang biển cả mênh mông, lúc bay

về đồng quê bát ngát D

Lúc bay ra giữa biển cả mênh mông

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài 1: Đọc và trả lời (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Đọc và trả lời câu hỏi

Cô Mây

Cô Mây khi thì mặc áo màu trắng như bông, khi thì thay áo màu xanh biếc, lúc thì đổi áo màuhồng tươi Cô Mây suốt ngày bay nhởn nhơ chơi, lúc bay sang biển cả mênh mông, lúc bay vềđồng quê bát ngát Nhưng bay mãi một mình cũng buồn vì chẳng có ai chơi với cô Ai cũng bận

công này việc khác

Sưu tầm

Cô Mây mặc áo màu gì?

Cô Mây bay đi chơi ở đâu?

Trang 55

Câu 3 (0.5 điểm)

A Vì chẳng có ai chơi với cô B Vì cô chẳng có việc gì làm

C Vì cô đã đi hết mọi nơi D Vì cô chẳng biết đi đâu chơi

Câu 4 (0.5 điểm)

A Vì cô không muốn kết bạn B Vì cô kiêu căng, ngạo mạn

C Vì cô Mây rất bận D Vì ai cũng bận công này việc khác

Vì sao cô Mây buồn?

Vì sao chẳng có ai chơi với cô Mây?

Bài 2:Chọn đáp án đúng (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

Bạn Hiếu có năng ca hát

Ông ngoại đã lớn tuổi, chân ông đã hơn xưa

Trang 56

Hoa x xao xuyến nở.

Sau cuộc chạy đua, các vận động viên của khu rừng đều mồ hôi

Trang 59

Câu 1 (0.5 điểm)

Câu 2 (0.5 điểm)

Câu 3 (0.5 điểm)

BÀI TẬP TUẦN 29 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài 1: Đọc và trả lời (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Đọc và trả lời câu hỏi

Chim chích bông Chích bông là con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim

Hai chân chích bông xinh xinh bằng hai chiếc tăm Thế mà hai cái chân tăm ấy rất nhanh nhẹn.Hai chiếc cánh nhỏ xíu Cánh nhỏ mà xoải nhanh vun vút Cặp mỏ chích bông tí tẹo bằng haimảnh vỏ trấu chắp lại Thế mà quý lắm đấy Cặp mỏ tí hon ấy gắp sâu trên lá nhanh thoăn thoắt Chích bông xinh đẹp chẳng những là bạn của trẻ em mà còn là bạn của bà con nông dân

Sưu tầm

Hai chân chích bông được so sánh với:

Chích bông đã dùng mỏ để:

Cặp mỏ tí tẹo bằng:

Trang 60

A Chích bông giúp bà con nông dân bắt sâu

Chích bông ăn lúa gạo, hoa màu của bà con

C Chích bông giúp bà con cấy lúa

D Chích bông hót líu lo giúp bà con vui

Chích bông là bạn của bà con nông dân vì:

Bài 2:Chọn đáp án đúng (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

Trong đầm, hoa s nở rộ

Bé miệng cười với chị Nga

Mặt hồ phẳng lặng, nước hồ tr vắt

Trang 61

Bà nấu x canh rất to.

Nam được cô giáo khen bài tốt

Anh Nam có quần mới

Bài 3:Điền vào chỗ trống (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Điền g/gh hoặc ng/ngh vào chỗ

trốngChú à rừng đã cứu chú kiến con khỏi chết đuối

Anh Lê é qua nhà biếu bà giỏ quà

Bé về quê chơi trong dịp ỉ hè

Nhà bé Mai ở õ nhỏ trong phố

Chú é gặm cỏ trên đê

Trang 62

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Trang 64

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài 1: Đọc và trả lời (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Đọc và trả lời câu hỏi

Kiến và Gà rừng Kiến tìm xuống dòng suối ở chân núi uống nước Sóng trào lên cuốn Kiến đi Gà rừng đậu trêncây cao nhìn thấy Kiến sắp chết đuối, bèn thả cành cây xuống suối cho Kiến, Kiến bò được lên

cành cây và thoát chết

Sau này, có người thợ săn chăng lưới cạnh tổ của Gà rừng Kiến bò đến đốt vào chân người thợ

săn Người thợ săn giật mình đánh rơi lưới Gà rừng nhờ thế mà thoát nạn

Sưu tầm

Câu chuyện trên có mấy nhân vật?

Gà rừng đã làm gì khi Kiến bị sóng nước cuốn trôi đi?

Trang 65

Câu 3 (0.5 điểm)

A Kiến bò đến đốt vào chân người thợ săn,

giúp Gà rừng thoát nạn B

Kiến bỏ mặc Gà rừng

C Kiến chỉ đường cho Gà rừng chạy thoát

D Kiến gọi bạn bè đến đốt người thợ săn, cứu

Gà rừngCâu 4 (0.5 điểm)

A Bỏ mặc bạn khi gặp nguy hiểm B Nên giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn

C Chỉ giúp người thân của mình D Giúp đỡ những ai tốt với mình thôi

Kiến đã trả ơn Gà rừng thế nào?

Ý nghĩa của câu chuyện là gì?

Bài 2:Chọn đáp án đúng (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

dây tóc

máy lúa

Trang 68

chạy đuổi nhau Mấy chú mèo trèo cây rồi lại

Trang 69

Câu 1 (0.5 điểm)

A Bố đưa bác Xuân đi cấp cứu B Bác Xuân đưa bố đi cấp cứu

C Bố và bác Xuân đưa bà đi cấp cứu D Bác Xuân đưa bà đi cấp cứu

Câu 2 (0.5 điểm)

C Vì chưa có tin của bà D Vì nhà nhiều việc

Câu 3 (0.5 điểm)

A Phải hiếu thảo, giúp đỡ cha mẹ B Chăm ngoan, nghe lời thầy cô

C Phải chăm học, nhớ chăm đàn gà, D Chăm sóc vườn cây

BÀI TẬP TUẦN 31 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài 1: Đọc và trả lời (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Đọc và trả lời câu hỏi

Bà ốm Chiều hôm ấy Loan đi học về, giật mình thấy mẹ rơm rớm nước mắt bảo bố và bác Xuân đã đưa

bà đi cấp cứu ở bệnh viện Đêm như dài dằng dặc Mẹ và Loan ít ngủ vì thương bà và lo cho bà

Bố ghé về bảo bà đã đỡ Bà dặn Loan phải chăm học, nhớ chăm đàn gà,

Loan nhìn vào đâu, sờ vào cái gì cũng thấy nhớ bà Đến cây cối ngoài vườn cũng nhớ bà, các

ngọn mướp cứ ngóc đầu lên chờ đợi được bàn tay bà tưới tắm

Sưu tầm

Lúc đi học về Loan nhận được tin gì?

Vì sao suốt đêm hôm đó, mẹ và Loan ít ngủ?

Bà dặn Loan điều gì?

Trang 70

Khi bà vắng nhà, cây cối như thế nào?

Bài 2:Giải cứu công chúa (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

Mẹ tay bé

Bé vòng

Chị Kha uống

Trang 71

Mặt đường ồ ề.

Ba đóng chiếc ế ỗ mới

Ngăn bàn của Lan rất ay ắn

Trang 72

Cây tre iêng iêng theo gió.

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Trang 74

Câu 1 (0.5 điểm)

Câu 2 (0.5 điểm)

C Chỉ vì Sồi vẫn đứng vững D Vì Bão kiệt sức mà Sồi vẫn đứng vữngCâu 3 (0.5 điểm)

A Nhờ những chùm rễ dài B Nhờ những chùm rễ xuyên sâu

C Nhờ những chùm rễ bám chặt vào lòng đất D Nhờ những chùm rễ dài, xuyên sâu, bám

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài 1: Đọc và trả lời (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Đọc và trả lời câu hỏi

Cây Sồi và cơn Bão Bão thổi cây cối đổ rạp Còn Sồi vẫn đứng sừng sững Bão cuộn gió đến kiệt sức song Sồi vẫn

hiên ngang Bão đành đầu hàng và hỏi:

- Sao ngươi đứng vững như thế?

Bão đến, cây Sồi như thế nào?

Vì sao Bão đầu hàng cây Sồi?

Cái gì đã giúp cây Sồi đứng vững trước dông bão?

Trang 75

Câu 4 (0.5 điểm)

A Vì Bão giúp nó hiểu được sức mạnh của

Vì Bão không thể làm đổ Sồi

C Vì Bão cho nó rất nhiều gió mát

D Vì Bão đã không cố hết sức làm đổ Sồi

Vì sao Sồi cảm ơn Bão?

Bài 2:Giải cứu công chúa (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

Đàn bay lượn

Giàn nhà bà sai trĩu quả

Bé s năng học bài

Trang 77

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Trang 78

ánh đèn lung linh lòng đường Những chiếu xuống

Trang 79

Câu 1 (0.5 điểm)

C Hạ cánh, đậu trên cành lộc vừng D Bay là là trên mặt nước

Câu 2 (0.5 điểm)

C In bóng xuống mặt hồ D Lượn qua lượn lại trên mặt nước

BÀI TẬP TUẦN 33 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài 1: Đọc và trả lời (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Đọc và trả lời câu hỏi

Con chuồn chuồn nước Rồi đột nhiên chú chuồn chuồn tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt

hồ Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng Chú bay lên cao hơn và xa hơn Dưới tầm cánhchú bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh

Sưu tầm

Đột nhiên chú chuồn chuồn nước làm gì?

Cái bóng chú như thế nào?

Trang 80

A Luỹ tre, bờ chuối, dòng kênh với nước

Nhà máy, công trình, ruộng lúa chín vàng

C Luỹ tre xanh, bờ ao với những khóm khoai

Câu văn nào trong bài tả về hồ nước?

Bài 2:Chọn đáp án đúng (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

kh thuyền

áo

Trang 82

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Trang 84

Câu 1 (0.5 điểm)

Câu 2 (0.5 điểm)

Câu 3 (0.5 điểm)

C Thánh thót, văng vẳng D Líu lo, âm vang

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài 1: Đọc và trả lời (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Đọc và trả lời câu

Thăm lúa Bay vút tận trời xanh Chiền chiện cao cùng hót Tiếng chim nghe thánh thót Văng

vẳng khắp cánh đồng

(Trần Hữu Thung)

Con chim gì bay tận xanh?

Con chim chiền chiện bay như thế nào?

Tiếng hót của chim chiền chiện như thế nào?

Trang 85

Trong bài, tiếng có vần ơi:

Bài 2:Chọn đáp án đúng (3.0 điểm, 6 Câu), Câu hướng dẫn: Chọn đáp án đúng

cái mắt

bé tay

bắn b

Trang 87

Câu 1 (0.5 điểm)

Câu 2 (0.5 điểm)

ngoan Bác Hồ tham gia rất vinh dự

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Bài 4:Sắp xếp theo thứ tự (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Sắp xếp để được câu đúng

Trang 88

Lan khi được Đại hội Cháu

ngoan Bác Hồ tham gia rất vinh dự

Trang 89

Câu 1 (0.5 điểm)

A Bỏ mặc những quả trứng nằm trong ổ B Nằm ấp trứng suốt gần một tháng

C Cục tác báo người đến nhặt trứng D Ra vườn bới giun

Câu 2 (0.5 điểm)

A Vì cô Mái Mơ trở nên khó tính B Vì nằm nhiều, hình hài cô Mái Mơ trở nên

béo phì

C Vì sau một tháng ấp trứng quên cả ăn, cô

Mái Mơ trở nên tiều tụy D

Vì cô đã già đi và không còn chăm chút cho

mình nữaCâu 3 (0.5 điểm)

A Với những cuộn tơ nhỏ màu vàng B Với hoa cúc vàng

C Với những cục bông nhỏ D Giống như những đốm sáng lung linh

BÀI TẬP TUẦN 35 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1

Bài 1: Đọc và trả lời (2.0 điểm, 4 Câu), Câu hướng dẫn: Đọc và trả lời câu hỏi

Cô Gà Mái Mơ Sau khi đẻ trứng, cô Gà Mái Mơ lại nằm ấp trứng suốt gần một tháng Đến khi đàn gà con nởvàng như hoa cúc, chạy lăng xăng khắp sân nhà thì không ai còn nhận ra cô Mái Mơ xinh đẹp

nữa Cô Mái Mơ tiều tụy, áo váy xơ xác

Sưu tầm

Sau khi đẻ trứng, cô Gà Mái Mơ làm gì?

Vì sao khi ổ trứng nở thành gà con, người ta không còn nhận ra cô Mái Mơ xinh đẹp nữa?

Đàn gà con mới nở được so sánh với cái gì?

Ngày đăng: 23/03/2019, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w