1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề HSG đoan hùng 2019 (các môn) (3)

9 175 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 293 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn chứa đồng thời các chất là Câu 4.. Hợp chất X có các tính chất: - Tác dụng với dung dịch AgNO3; - Không tác dụng với Fe; -Tác

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐOAN HÙNG

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018-2019

MÔN: HÓA HỌC

( Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 04 trang )

Chú ý:

- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có một hoặc nhiều lựa chọn đúng.

- Thí sinh làm bài phần trắc nghiệm và tự luận trên tờ giấy thi (không làm vào đề thi).

- Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:H =1; Be =9; C = 12; N = 14; O = 16;

Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56;

Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; Ba=137.

A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (10,0 điểm).

Câu 1 Chất nào dưới đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch

axit HCl?

Câu 2 Cho các cặp chất sau phản ứng với nhau Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A dung dịch NaOH và dung dịch HCl B dung dịch KCl và dung dịch AgNO3

C dung dịch NaOH và BaCl2 D kim loại Fe và dung dịch CuSO4

Câu 3 Dẫn khí H2 (dư) qua bình đựng hỗn hợp các oxit: CuO, Al2O3, MgO, ZnO Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn chứa đồng thời các chất là

Câu 4 Phát biểu nào sau đây đúng?

A Na2O tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ

B Kim loại Cu không tác dụng được với dung dịch axit HCl

C Nhiệt phân hoàn toàn Ba(OH)2 thu được BaO và nước

D Nung hoàn toàn Ag2S trong không khí thu được kim loại Ag và khí SO2

Câu 5 Để nhận biết các dung dịch hóa chất riêng biệt: NaOH, (NH4)2SO4,NH4Cl, Na2SO4

người ta chỉ cần dùng thêm hóa chất nào sau đây?

A Dung dịch BaCl2 B Dung dịch Ba(OH)2

C Dung dịch AgNO3 D Dung dịch Ca(OH)2

Câu 6 Từ mỗi chất riêng biệt: Cu(OH)2, NaCl lựa chọn phương pháp thích hợp (các điều

kiện khác có đủ) để điều chế ra các kim loại tương ứng Khi đó số phản ứng tối thiểu phải

thực hiện đề điều chế được hai kim loại Cu, Na là

Câu 7 Hợp chất X có các tính chất:

- Tác dụng với dung dịch AgNO3;

- Không tác dụng với Fe;

-Tác dụng với dug dịch Na2CO3 cho sản phẩm kết tủa và khí

X là chất nào trong số các chất sau đây?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Câu 8 Cho sơ đồ sau:

Photpho (a gam) X dung dịch Y dung dịch Z Chất tan trong dung dịch Z gồm

Câu 9 Hình vẽ sau đây (Hình 1) mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp gồm

CaCO3 và CaSO3:

Hình 1

Khí Y là

Câu 10 Để làm sạch muối ăn có lẫn tạp chất CaCl2, MgCl2, BaCl2 người ta lần lượt

A dùng dung dịch Na2CO3 (dư), lọc bỏ kết tủa, dùng dung dịch HCl (dư), cô cạn

C dùng dung dịch NaOH(dư), lọc bỏ kết tủa, dùng dung dịch H2SO4 (dư), cô cạn

B dùng dung dịch Na2SO4 (dư), lọc bỏ kết tủa, dùng dung dịch HCl (dư), cô cạn

D dùng dung dịch (NH4)2CO3 (dư), lọc bỏ kết tủa, dùng dung dịch HCl (dư), cô cạn

Câu 11 Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) FeS + 2HCl → (2) 2KMnO4

→

(3) NH4NO3 + NaOH → (4) Cu + 2H2SO4 ( đặc) →t°

(5) 2KMnO4 + 16HCl (đặc) → (6) 2NaCl (rắn) + H2SO4 ( đặc) →t° (7) Na2CO3 + 2HCl→ (8) Fe + 2HCl →

Số phản ứng tạo chất khí tác dụng được với dung dịch NaOH là

Câu 12 Thực hiện các phản ứng sau

(1) X + CO2  → Y (2) 2X + CO2  → Z + H2O

(3) Y + T  → Q + X + H2O (4) 2Y + T  → Q + Z + H2O

Khẳng định nào sau đây đúng?

A X là Ba(OH)2, Y là KOH B Z là K2CO3 , T là Ba(OH)2

C X là NaOH , T là Ca(OH)2 D Y là NaHCO3, Q là MgCO3

Câu 13 Nung nóng hỗn hợp A chứa 0,1 mol Cu(NO3)2, 0,2 mol AgNO3 và 0,1 mol KNO3

sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 14 Hòa tan hoàn toàn kim loại K vào nước (dư) thu được dung dịch X và V lít khí H2

(đktc) Để trung hòa dung dịch X cần 200ml dung dịch H2SO4 0,1M Giá trị của V là

+O

2 dư,t 0 +H

Trang 3

Câu 15 Cho 375ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2mol AlCl3, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 16 Cho hỗn hợp X chứa 29,8 gam Cu và Fe(OH)3 vào 450 ml dung dịch HCl 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị của m là:

Câu 17 Dẫn 10 lít hỗn hợp A chứa N2 và CO2 (đktc) đi qua dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2, sau phản ứng hoàn toàn thu được 10 gam kết tủa Phần trăm thể tích khí N2 nhỏ

nhất có trong hỗn hợp A là

Câu 18 Hòa tan hoàn toàn 19,76 gam hỗn hợp X chứa Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,6 mol HCl thu đựợc dung dịch Y và a mol khí H2 Cô cạn Y thu được 37,54 gam muối khan Giá trị của a là

Câu 19 Lấy 16 gam hỗn hợp gồm Mg và kim loại M (có cùng số mol) tác dụng hết với dung

dịch H2SO4 đặc nóng dư chỉ thu được dung dịch A và 11,2 lít khí SO2 duy nhất (đktc) Nếu lấy 22,4 gam kim loại M tác dụng với 300 ml dung dịch H2SO4 1M ( loãng, D = 1,05g/ml) thì sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V có thể là

Câu 20 Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa

Ba(OH)2 0,5 M vào dung dịch chứa x mol

NaHCO3 và y mol BaCl2 Đồ thị sau đây biểu

diễn sự phụ thuộc giữa lượng kết tủa và thể

tích dung dịch Ba(OH)2 như hình vẽ bên

(Hình 2).

Hình 2

Giá trị của x và y tương ứng là:

B PHẦN TỰ LUẬN: (5 câu; 10 điểm).

Câu 1 (1,5 điểm).

Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (mỗi mũi tên ứng với một

phương trình phản ứng, ghi rõ điều kiện phản ứng)

NaCl NaNO3

NaCl NaOH NaAlO2

NaHCO3 Na2SO4

Câu 2 (1,5 điểm).

Trình bày phương pháp hóa học để tách lấy từng kim loại ra khỏi hỗn hợp rắn gồm

Na2CO3, BaCO3, FeCO3 và viết phương trình phản ứng xảy ra

(1)

(2)

(3)

(5)

(4 ) (6)

Trang 4

Câu 3 (2,0 điểm).

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm FeCO3 và FeS2 cần vừa đủ 2,912 lít oxi, thu được chất rắn Y chỉ có Fe2O3 và hỗn hợp khí X gồm CO2 và SO2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 27

Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp A

Câu 4 (2,5 điểm).

Cho 10,96 gam bột kim loại Ba vào 100 gam dung dịch Z chứa FeCl3 1,625% và Al2(SO4)3

6,84% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch X

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu được

b) Tính nồng độ phần trăm các chất tan có trong dung dịch X.(coi nước bay hơi không

đáng kể)

Câu 5 (2,5 điểm).

Khử hoàn toàn m gam oxit sắt bằng CO thu được 8,4 gam kim loại Fe và V lít khí CO2

(đktc) Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 vào 200ml dung dịch NaOH 1,75M và Na2CO3

1,5M thu được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 88,65 gam kết tủa

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính V

b) Xác định công thức oxit sắt

HẾT

Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………

Trang 5

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐOAN HÙNG

HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018-2019

MÔN: HÓA HỌC

( Hướng dẫn chấm có 05 trang )

A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: ( 20 Câu; 10,0 điểm; mỗi câu đúng 0,5 điểm)

B PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 (1,5 điểm).

Viết phương trình phản ứng hòan thành sơ đồ phản ứng sau (mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng, ghi rõ điều kiện phản ứng)

NaCl NaNO3

NaCl NaOH NaAlO2

NaHCO3 Na2SO4

(1)

2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2

0,25

(2) Học sinh có thể viết 1 trong 3 phản ứng:

2Al + 2NaOH +2 H2O → 2NaAlO2 +3 H2

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 +H2O

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 +2H2O

0,25

Điện phân dung dịch Màng ngăn xốp

(1)

(2)

(3)

(5)

(4 ) (6)

Trang 6

(3) HCl + NaAlO2 + H2O→ Al(OH)3 + NaCl

(4) NaCl + AgNO3 →AgCl + NaNO3

(5) CO2 + NaAlO2 + H2O→ Al(OH)3 + NaHCO3

(6)H2SO4+ 2NaHCO3→ Na2SO4 + 2H2O + 2CO2

1,0

Câu 2 (1,5 điểm).

Trình bày phương pháp hóa học để tách lấy từng kim loại ra khỏi hỗn hợp rắn gồm

Na2CO3, BaCO3, FeCO3 và viết phương trình phản ứng xảy ra

Hòa tan hỗn hợp vào nước dư thu được dung dịch Na2CO3 vàn phần rắn gồm

BaCO3 và FeCO3

Phần dung dịch:

Cho HCl dư vào phần dung dịch,

Na2CO3 + 2HCl →2NaCl +CO2 + H2O

Sau đó cô cạn dung dịch thu được NaCl ( HCl dư bay hơi)

Điện phân nóng chảy NaCl thu được Na

2NaCl dpnc→2Na +Cl2

0,5

Phần không tan đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi

BaCO3

0

t

Hòa tan chất rắn thu được ( BaO, Fe2O3) vào nước thu được dung dịch

Ba(OH)2 và chất rắn không tan Fe2O3

Dẫn CO dư qua Bột Fe2O3 nung nóng thu được Fe

0,5

Cho HCl dư vào dung dịch

Ba(OH)2 +2HCl → BaCl2 + 2H2O

Cô cạn dung dịch thu được sau đó điện phân nóng chảy muối thu được thu

được Ba

BaCl2 dpnc→Ba +Cl2

Lưu ý: Học sinh có thể vẽ sơ đồ tách sau đó viết phương trình phản ứng vẫn

cho điểm tối đa.

0,5

Câu 3 (2,0 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm FeCO3 và FeS2 cần vừa đủ 2,912 lít oxi, thu được chất rắn Y chỉ có Fe2O3 và hỗn hợp khí X gồm CO2 và SO2 có tỉ khối hơi so với H2

bằng 27 Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp A

a) Gọi số mol FeCO3 và FeS2 có trong hỗn hợp A lần lượt là x, y mol

Phương trình phản ứng

x 0,25x 0,5x x mol

1,0

Trang 7

y 2,75y 0,5y 2y mol

Dẫn H2 qua Y

Ta có: 0,25x + 2,75y = 0,13(6)

+ = 54

(6), (7) Suy ra x = 0,08mol, y = 0,04 mol

0,5

Khối lượng của FeCO3 trong A là: 9,28 gam

Khối lượng của FeS2 trong A là: 4,8 gam

0,5

Câu 4 (2,5điểm)

Cho 10,96 gam bột kim loại Ba vào 100 gam dung dịch Z chứa FeCl3 1,625% và

Al2(SO4)3 6,84% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch X

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa thu được

b) Tính nồng độ phần trăm các chất tan có trong dung dịch X.(coi nước bay hơi không đáng kể)

Số mol Ba: 0,08 mol; số mol FeCl3: 0,01 mol; Al2(SO4)3 ;0,02 mol

Các phương trình phản ứng xảy ra

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

0,08 0,08 0,08 mol

2FeCl3 + 3Ba(OH)2 →2Fe(OH)3 + 3BaCl2

Ban đầu: 0,01 0,08 mol

Phản ứng: 0,01 0,015 0,01 0,015 mol

Sau phản ứng: 0 0,065 0,01 mol

Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 →2Al(OH)3 + 3BaSO4

Ban đầu: 0,02 0,065 mol

Phản ứng: 0,02 0,06 0,04 0,06 mol

Sau phản ứng: 0 0,005 0,04 0,06 mol

2Al(OH)3 + Ba(OH)2 →Ba(AlO2)2 + 2H2O

Ban đầu: 0,04 0,005 mol

Phản ứng: 0,01 0,005 0,005 mol

Sau phản ứng: 0,03 0 0,005 mol

1,0

Kết tủa thu được gồm Fe(OH)3 0,01 mol; BaSO4: 0,06 mol; Al(OH)3: 0,03 mol

Khối lượng kết tủa thu được: mKết tủa = 107.0,01+233.0,06 + 78.0,03 =17,39 gam 0,5 Dung dịch X gồm BaCl2: 0,015 mol; Ba(AlO2)2: 0,005 mol

Khối lượng dung dịch X:

mddX = mBa + mdd Z - mKết tủa -mkhí = 10,96+ 100-17,39-0,08.2=93,41 gam

0,5

Nồng độ phần trăm các chất tan có trong dung dịch X:

C%( BaCl2) ,

,

208 0 015

93 41 =3,34%

C%( Ba(AlO2)2) ,

,

255 0 005

93 41 =1,36%

0,5

Trang 8

Câu 5 (2,5 điểm).

Khử hoàn toàn m gam oxit sắt bằng CO thu được 8,4 gam kim loại Fe và V lít khí

CO2 (đktc) Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 vào 200ml dung dịch NaOH 1,75M và Na2CO3 1,5M thu được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 88,65 gam kết tủa

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính V

b) Xác định công thức oxit sắt

a) Gọi công thức oxit sắt: FexOy

Số mol Fe: 0,15 mol; Số mol BaCO3 kết tủa: 0,45 mol

Số mol NaOH: 0,35 mol; Số mol Na2CO3: 0,3 mol

Phương trình phản ứng

-Dẫn CO qua oxit sắt nung nóng:

t

-CO2 tác dụng với dung dịch NaOH và Na2CO3 thu được dung dịch X Vì dung dịch X tác

dụng được với dung dịch BaCl2 dư tạo kết tủa nên có 3 trường hợp xảy ra:

0,25

CO2 + 2NaOH  → Na2CO3 +H2O (2)

CO2 + Na2CO3 +H2O →2NaHCO3 (3)

Dung dịch X gồm Na2CO3 và NaHCO3

0,25

CO2 + 2NaOH  → Na2CO3 +H2O (4)

Dung dịch X gồm Na2CO3 và NaOH dư

-Cho dung dịch X phản ứng với BaCl2 dư

BaCl2 + Na2CO3  → BaCO3 + 2NaCl (5)

0,25

3

mol

BaCO

3

⇒ = 0 95 197 = 93 575 ≠ 88 65 (loại)

0,25

Gọi số mol CO2 là z mol

Xét trường hợp 1: Ta có sơ đồ

BaCl

Na CO : amol NaOH : , mol

Na CO : , mol NaHCO : bmol

2

0 35 

 +   →    → 0 45

0 3

Từ sơ đồ ta có a =0,45 mol; Bảo toàn nguyên tố Na: 0,35+0,3.2=2a+b

⇒b=0,05mol;

Bảo toàn nguyên tố C⇒z +0,3=a+b⇒z =0,45+0,05-0,3=0,2mol

Suy ra V= 0,2.22,4= 4,48 lít

0,5

Xét trường hợp 2: Ta có sơ đồ

BaCl

NaOH : , mol Na CO : amol

Na CO : , mol NaOH : bmol

2

2 3

0 35

+  →   → 0 45

0 3

Từ sơ đồ ta có a =0,45 mol;

Bảo toàn nguyên tố C⇒z +0,3=a⇒z =0,45-0,3=0,15mol

Suy ra V= 0,15.22,4= 3,36 lít

0,5

b) Xét trường hợp 1:

Từ phản ứng (1) Suy ra số mol CO2 sinh ra bằng số mol nguyên tử O trong oxit

sắtbằng 0,15 mol

0,25

Trang 9

Từ công thức FexOy ⇒ Fe

O

0 15 3

= = =

0 2 4 ⇒Công thức Fe 3 O 4

b) Xét trường hợp 2:

Từ phản ứng (1) Suy ra số mol CO2 sinh ra bằng số mol nguyên tử O trong oxit

sắt bằng 0,15 mol

Từ công thức FexOy ⇒ Fe

O

0 15 1

= = =

0 15 1 ⇒Công thức FeO

0,25

Lưu ý:

+ Học sinh làm các cách khác, nếu đúng cho điểm tương đương.

+ Các phương trình hoá học có chất viết sai không cho điểm, thiếu điều kiện phản ứng hoặc cân bằng sai thì trừ một nửa số điểm của phương trình đó.

+ Trong các bài toán, nếu sử dụng phương trình hoá học không cân bằng hoặc viết sai

để tính toán thì kết quả không được công nhận.+ Điểm bài thi là tổng các điểm thành phần không làm tròn số

_Hết _

Ngày đăng: 22/03/2019, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w