1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề HSG đoan hùng 2019 (các môn) (2)

4 122 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 36,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Namtrang 17, cho biết khu kinh tế ven biển Nhơn Hội thuộc tỉnh nào sau đâyA. Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết phát biểu nào

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐOAN HÙNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 - 2019

Môn thi: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Đề thi có: 04 trang

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)

Câu 1: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có A: tổng bức xạ lớn B địa hình đa dạng

C khoáng sản phong phú D sông ngòi dày đặc.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết sân bay Cam Ranh

thuộc tỉnh nào sau đây?

A Khánh Hòa B Ninh Thuận C Quảng Nam D Bình Định.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Namtrang 17, cho biết khu kinh tế ven biển

Nhơn Hội thuộc tỉnh nào sau đây?

A Quảng Nam B Phú Yên C Khánh Hòa D Bình Định.

Câu 4: Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?

A Gió phơn Tây Nam B Gió mùa Đông Bắc.

C Gió mùa Tây Nam D Tín phong bán cầu Bắc.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết phát biểu nào sau

đây đúng khi so sánh sản lượng thủy hải sản của một số tỉnh?

A Khai thác của Thanh Hóa lớn hơn Ninh Bình.

B Nuôi trồng của Nam Định nhỏ hơn Quảng Bình.

C Nuôi trồng của Nghệ An nhỏ hơn Hà Tĩnh.

D Khai thác của Quảng Ninh nhỏ hơn Quảng Trị.

Câu 6: Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng

A thực hiện chủ quyền của nước ven biển B Qui định đường cơ sở ven biển.

C nước ta có quyền thực hiện bảo vệ an ninh D rộng 200 hải lí về phía biển Câu 7: Vị trí và hình thể nước ta tạo nên

A khí hậu nhiệt đới, có mùa đông lạnh B Địa hình có sự phân bậc rõ rệt.

C tài nguyên khoáng sản phong phú D Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên Câu 8: Vùng núi Đông Bắc là vùng

A cao nhất cả nước B với những cánh cung lớn.

C có địa hình cacxtơ D Trung du phát triển rộng.

Câu 9: Hạn chế của vùng đồi núi nước ta là

A xói mòn, rửa trôi B địa hình hiểm trở.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

C ngập lụt, lũ quét D lở đất, lũ quét.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

A Ở trung tâm bán đảo Đông Dương B Tiếp giáp với Biển Đông.

C Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc D Trong vùng nhiều thiên tai.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp năng lượng nước ta?

A Nhà máy thủy điện Hòa Bình nằm trên sông Đà.

B Từ Thanh Hóa đến Huế nhiều nhà máy điện nhất.

C Sản lượng điện cả nước tăng liên tục qua các năm.

D Nhà máy điện Cà Mau chạy bằng nhiên liệu khí.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của

nước ta hiện nay?

A Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đờivà phát triển.

B Tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động.

C.Lĩnh vực kinh tế then chốt do nhà nước quản lí.

D Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.

Câu 13: Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta là

A Đồng bằng sông Cửu Long B Bắc trung Bộ.

C Đồng bằng sông Hồng D Duyên Hải Nam Trung Bộ.

Câu 14: Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng khá nhanh là do

A thị trường tiêu thụ được mở rộng B sự phát triển công nghiệp chế biến.

C ngư dân có kinh nghiệm đánh bắt D tăng số lượng tàu thuyền đánh bắt Câu 15: Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

A nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.

B dân đông,tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.

C mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.

D lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.

Câu 16: Vụ đông ở Đồng bằng sông Hồng đang trở thành vụ sản xuất chính ở

A phía đông nam đồng bằng B một số địa phương.

C các tỉnh Hải Dương,Hưng Yên D tất cả các tỉnh.

Câu 17: Yếu tố nào sau đây là lợi thế để phát triển giao thông đường biển ở

nước ta?

A Các dòng biển hoạt động theo mùa B Có nhiều đảo và quần đảo ven bờ.

C Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh D Nằm gần trung tâm của khu vực.

Trang 3

Câu 18: Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện

nay

A vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm

B nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.

C nguồn lợi sinh vật bị giảm sút nghiêm trọng.

D có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.

Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Namtrang 9, cho biết nhận xét nào sau

đây đúng về chế độ nhiệt của Hà Nội so với Cần Thơ?

A Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ hơn.

B Nhiệt độ trung bình tháng VII thấp hơn.

C Nhiệt độ trung bình năm cao hơn.

D Nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng với Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A Giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta.

B Dân cư tập trung đông, mật độ dân số cao.

C Có thế mạnh phát triển thủy điện.

D Có thế mạnh phát triển chăn nuôi gia súc.

II PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

a) Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh? Ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên

b)Vì sao hiện nay Việt Nam có tỉ suất sinh tương đối thấp? Tỉ số giới tính ở nước

ta chịu tác động bởi các nhân tố nào?

Câu 2 (3,0 điểm)

a) Trình bày những chuyển biến của ngành nội thương nước ta từ khi đổi mới đến nay

b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy kể tên các khu kinh tế cửa khẩu quốc tế và khu kinh tế ven biển ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Việc xây dựng các khu kinh tế ven biển có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của vùng?

Câu 3 (3,5 điểm)

Dựa vào Átlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a) Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm kết hợp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ Kể tên các thương hiệu chè của trung du và miền núi Bắc Bộ

b) Phân tích những thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng Mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi gì đối với phát triển kinh tế xã hội?

Trang 4

c) Hiện nay, vùng kinh tế trọng điển Bắc Bộ gồm những tỉnh thành nào? kể tên.

Ý nghĩa của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Câu 4 (3,5 điểm)

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2012

Trong đó:

(Nguồn: Niên giá thống kê Việt Nam 2012, Nhà xuất bản Thống kê 2013)

a, Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta giai đoạn 2005 – 2012

b, Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa của nước ta trong giai đoạn trên

HẾT

-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

* Ghi chú: Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản

Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến nay

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Ngày đăng: 22/03/2019, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w