1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HSG 9 lâm thao 2018 (5)

6 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở vòng tuần hoàn lớn, máu tĩnh mạch từ cơ quan về tim nghèo ôxi Câu 4: Dựa vào đâu Men đen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền phân ly độc lập trong quá trình hình thành gia

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT LÂM THAO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN SINH HỌC

Thời gian: 150 phút

Đề thi có 03 trang

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm) Hãy chọn phương án đúng ghi vào tờ giấy thi

Câu 1: Từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải của tim máu phải đi qua:

Câu 2: Khi hít vào thì

A cơ hoành giãn và nâng lên B cơ hoành giãn và hạ xuống

C cơ hoành co và nâng lên D cơ hoành co và hạ xuống

Câu 3: Câu nào sau đây không đúng:

A Ở vòng tuần hoàn nhỏ, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi giàu ôxi

B Ở vòng tuần hoàn nhỏ, máu giàu ôxi do trao đổi khí ở phổi theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái

C Ở vòng tuần hoàn lớn, máu động mạch đi nuôi cơ thể giàu ôxi

D Ở vòng tuần hoàn lớn, máu tĩnh mạch từ cơ quan về tim nghèo ôxi

Câu 4: Dựa vào đâu Men đen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền phân ly độc lập trong quá trình hình thành giao tử

A Tỷ lệ phân ly từng cặp tính trạng đều là 3 trội : 1 lặn

B Tỷ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó

C Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F2 bằng tích tỷ lệ phân ly của từng cặp tính trạng

D F2 có 4 loại kiểu hình khác nhau

Câu 5: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:

A Mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di

truyền của bố và mẹ B Mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyềncủa bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn

C Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di

truyền của bố hoặc mẹ D Mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ Câu 6: Câu có nội dung sai trong các câu sau đây là:

A Cơ thể mang tính lặn luôn thuần chủng Do vậy không cần kiểm tra tính thuần chủng của cơ thể này

B Phép lai phân tích một cặp gen luôn cho tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 1 trội : 1 lặn

C Quy luật phân ly được Menđen phát hiện trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng

D Điều kiện luôn nghiệm đúng cho các quy luật của Menđen là thế hệ xuất phát phải thuần chủng

Câu 7: Hiện tượng xảy ra ở kỳ đầu của nguyên phân là :

A Màng nhân mờ dần rồi tiêu biến đi

B Các NST bắt đầu co xoắn lại

C Thoi phân bào bắt đầu xuât hiện

D Trung tử nhân đôi thành 2 trung tử

Câu 8: Nhận định nào sau đây về liên kết gen là không đúng ?

A Liên kết gen đảm bảo sự di truyền ổn

định của nhóm tính trạng

B Liên kết gen là hiện tượng di truyền phổ biến vì số lượng nhiễm sắc thể ít mà số lượng gen rất lớn

C Các gen nằm ở vị trí càng gần nhau thì

liên kết càng bền vững

D Di truyền liên kết không làm xuất hiện biến dị tổ hợp

Trang 2

Câu 9: Có bao nhiêu cấu trúc và cơ chế di truyền dưới đây thể hiện nguyên tắc bổ sung:

(1) ADN (2) tARN (3) mARN (4) rARN (5) Prôtêin (6) Tự nhân đôi ADN (7) Phiên mã (8) Dịch mã

(9) Sự phân li vật chất di truyền trong phân bào

A 4 B 5 C 6 D 7

Câu 10: Những nhận xét nào sau đây đúng với quá trình dịch mã:

A Liên kết bổ sung được hình thành trước

liên kết peptit

B Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit

C Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp axit

amin cuối cùng trên chuỗi polipeptit D Chiều dịch chuyển của riboxom trên mARN là 5,  3,

Câu 11: Có 3 nòi ruồi giấm, trên NST số 3 có các gen phân bố theo trình tự sau: nòi 1: ABCGFEDHI; nòi 2: ABHIFGCDE; nòi 3: ABCGFIHDE Biết rằng nòi này sinh ra nòi khác

do 1 đột biến đảo đoạn NST Hãy xác định mối liên hệ trong quá trình phát sinh các nòi trên

Câu 12: Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2

giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:

A 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng B 7 hoa đỏ : 1 hoa trắng

C 15 hoa đỏ : 1 hoa trắng D 8 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Câu 13: Ở một loài thực vật gen A: Cây cao, a: Cây thấp; B: Quả tròn, b: Quả bầu Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể Nếu thế hệ sau đồng tính về 1 tính trạng, tính trạng kia phân ly kiểu hình (1:1), kiểu gen của P có thể là 1 trong bao nhiêu trường hợp:

A.4 B 10 C 8 D 12

Câu 14: Có 8 hợp tử của một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường nội bào tương đương với 1680 nhiễm sắc thể đơn, trong các tế bào con được tạo thành,

số nhiễm sắc thể mới hoàn toàn được tạo thành từ nguyên liệu môi trường là 1568 Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là:

A 2n = 24 B 2n =12 C 2n = 8 D 2n = 14

Câu 15: Ở một loài , A quy định quả tròn, a quy định quả dài; B quy định quả ngọt, b quy định quả chua Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng Số kiểu gen khác nhau có thể có trong quần thể là

A 9 B 10 C 8 D 6

Câu 16: Một cặp bố mẹ có kiểu gen X aB Ab

aB

Ab

biêt các gen liên kết hoàn toàn Phép lai trên có bao nhiêu kiểu tổ hợp giao tử?

A 4 B 8 C 16 D 2

Câu 17: Số liên kết giữa đường với axit trên một mạch của gen bằng 1679, hiệu số giữa

nucleotit loại A với một loại nucleotit khác của gen bằng 20% Số liên kết hidro của gen nói trên bằng:

A 2268 B 1932 C 3864 D 2184

Câu 18: Một tế bào sinh dưỡng của cà chua (2n = 24) thực hiện nguyên phân liên tiếp 3 đợt Ở đợt nguyên phân cuối cùng, vào kì giữa số cromatit là:

A 0 B 384 C 96 D 192

Câu 19: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về đột biến gen:

A Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc

trung tính đối với thể đột biến B Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quátrình nhân đôi ADN

Trang 3

C Đột biến điểm là nguồn nguyên liệu thứ

cấp của quá trình tiến hóa D Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit Câu 20: Một gen nhân đôi đã sử dụng của môi trường 42300 nuclêôtit, các gen con được tạo ra chứa 45120 nuclêôtit Số lần nhân đôi của gen nói trên là:

A 4 lần B 6 lần C 7 lần D 5 lần

B TỰ LUẬN (10, 0 điểm)

Câu 1(2 điểm):

1 Khi đọc mục “em có biết” – trang 7- sách giáo khoa sinh học 9, bạn Nam thấy có

đoạn viết: “Menđen đã tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan từ năm 1856 đến năm 1863 trên mảnh vườn nhỏ trong tu viện các kết quả nghiên cứu này đã giúp Menđen phát hiện ra các quy luật di truyền và đã được công bố chính thức vào năm 1866”.

Bằng sự hiểu biết của mình em hãy giải đáp giúp bạn Nam một số thắc mắc sau:

Menđen đã tiến hành thí nghiệm chủ yếu trên đậu Hà Lan theo quy trình như thế nào? Các quy luật di truyền của Menđen có ứng dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?

2 Giả sử có hai loài cây( kí hiệu là A và B) cùng có hình thức sinh sản hữu tính và loài

A luôn tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn loài B Đặc điểm khác nhau nào về bộ nhiễm sắc thể của hai loài nhiều khả năng là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng này? Gải thích?

Câu 2( 2 điểm)

a Vì sao tính đặc trưng và ổn định của ADN chỉ có tính chất tương đối? ADN có cấu trúc như thế nào để phù hợp với chức năng lưu giữ thông tin di truyền?

b ADN ổn định qua các thế hệ TB và cơ thể của mỗi loài sinh vật được đảm bảo nhờ những cơ chế nào?

Câu 3( 2 điểm):

a Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa biến dị di truyền và biến dị không di truyền ?

b Giải thích tại sao một gen đột biến ở thế hệ này là có hại nhưng ở thế hệ sau lại có thể trở thành có lợi ?

Câu 4(2 điểm): Ở cà chua, Gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả

vàng; gen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với gen b quy định quả bầu dục

a) Xác định quy luật di truyền và kiểu gen của P (không cần viết sơ đồ lai) để F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình: 3 quả đỏ, tròn : 1 quả vàng, tròn

b) Khi giao phấn cà chua quả đỏ, tròn với nhau thì có thể có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai khác nhau về kiểu gen? (Không cần viết sơ đồ lai)

Câu 5( 2 điểm):

1.Một gen dài 4080Ao Trên mạch 1 có T = 35%; X = 25% số nuclêôtit của mạch Phân

tử ARN được tổng hợp từ gen đó có hiệu số % giữa G và U là 20%; tổng số % giữa X và U là 40%

a) Xác định số nuclêôtit mỗi loại trên 2 mạch đơn của gen

b) Xác định tỉ lệ phần trăm mỗi loại ribônuclêôtit của ARN

2 Một tế bào lưỡng bội của ruồi giấm có 2 x108 cặp nuclêôtít cấu tạo nên các phân tử ADN ở trong nhân Nếu chiều dài trung bình của mỗi nhiễm sắc thể ruồi giấm ở kì giữa

nguyên phân là 2 micromet, thì khi nhiễm sắc thể xoắn cực đại nó đã ngắn đi bao nhiêu lần so với chiều dài kéo thẳng của phân tử ADN?

Trang 4

-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM

I TRĂC NGHIỆM(10 điểm)

Mỗi câu đúng 0.5 điểm

11 A 12 D 13 B 14 D 15 B 16 C 17 B 18 A 19AB 20 D

II TỰ LUẬN (10 điểm)

1 1- Phương pháp tiến hành:

+ Tạo dòng thuần chủng về các cặp tính trạng đem lai + Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng, tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ

+ Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng

- Có thể áp dụng trên các đối tượng khác vì: Menđen đã tiến hành thí nghiệm trên nhiều đối tượng khác nhau, khi kết quả thu được đồng đều

và ổn định, ông mới khái quát thành quy luật di truyền

0,75

0,25

2 - Sự khác biệt về số lượng nhiễm sắc thể là nguyên nhân chính Số lượng nhiễm sắc thể (2n) của loài A lớn hơn số lượng nhiễm sắc thể (2n) của loài B

- Giải thích: Biến dị tổ hợp là do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong giảm phân và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh Vì vậy, số lượng nhiễm sắc thể càng nhiều thì

số lượng biến dị tổ hợp càng lớn

0,5 0,5

2

a *Tính đặc trưng và ổn đinh của ADN:

- Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp nucleotit trên ADN

- Tỉ lệ

X G

T A

- Hàm lượng ADN trong tế bào *Tính đặc trưng và ổn đinh của AND chỉ có tính chất tương đối vì:

- Có thể xảy ra đột biến do tác nhân vật lí, hóa học của môi trường làm thay đổi cấu trúc ADN

- Có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân dẫn đến thay đổi cấu trúc AND

0,75

0,5

.b.- ADN là một đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân từ các đơn phân là nucleotit Chỉ với 4 loại nucleotit khác nhau là A, T, G,

X nhưng với số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại Nu

đã tạo nên vô số các phân tử ADN mang thông tin di truyền khác nhau giúp nó thực hiện chức năng lưu trữ thông tin di truyền

0,25

Trang 5

- Các nucleotit trên một mạch của phân tử ADN được liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị và giữa 2 mạch các nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung giúp cho phân tử ADN có cấu trúc ổn định và bền vững hơn, giúp nó lưu giữ thông tin tốt hơn

0,5

3 Biến dị không di truyền Biến dị di truyền

Chỉ làm biến đổi kiểu hình Biến đổi cả kiểu gen và kiểu

hình Xuất hiện đồng loạt, định hướng Xuất hiện riêng lẻ, vô

hướng Không di truyền Di truyền được

Là biến dị có lợi giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống

Đa số có hại, một số có lợi, trung tính

Không là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên

Là nguyên liệu của chọn lọc

tự nhiên, tiến hóa

1,25

b Gen đột biến ở thế hệ này là có hại nhưng ở thế hệ sau lại có thể trở thành có lợi vì:

- Thông qua quá trình sinh sản, ở thế hệ sau gen đột biến được tổ hợp lại thì trong tổ hợp gen mới nó có thể trở nên có lợi

- Ở vào môi trường mới thì gen đột biến cũng có thể trở thành có lợi

0,5

0,25

4 - P(tương phản) thu được F1: 100% xám, dài

Suy ra: tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn, P(thuần chủng), F1 dị hợp tử 2 cặp gen

- Quy ước: A : xám, a: đen; B: dài, b: ngắn

Trường hợp 1:

F2 xuất hiện tỷ lệ 2 : 1 :1 = 4 tổ hợp = 2 x2 Mà F1 dị hợp tử 2 cặp gen lại chỉ cho 2 giao tử, chứng tỏ đã xảy ra liên kết hoàn toàn

Kiểu gen P: AB/ AB x ab/ab

F1: AB/ ab( xám, dài)

- Xét màu sắc: F1 x X -> F2 : 3 xám : 1 đen ( Aa x Aa )

- Xét về cánh: F1 x X -> F2 : 1dài : 1 ngắn ( Bb x bb)

- Suy ra: F1 là AB/ab và X là Ab/ab

- Sơ đồ lai

Trường hợp 2:

F2 xuất hiện tỷ lệ 3: 3 : 1: 1 = 8 tổ hợp = 4 x 2 Mà F1 dị hợp tử 2 cặp gen cho 4 giao tử, chứng tỏ có hiện tượng phân li độc lập

P: AABB x aabb F1: AaBb ( xám, dài)

- Xét màu sắc: F1 x X -> F2 : 3 xám : 1 đen ( Aa x Aa )

- Xét về cánh: F1 x X -> F2 : 1dài : 1 ngắn ( Bb x bb)

- Suy ra F1 là AaBb và X là Aabb

- Sơ đồ lai

0,5

0,75

0,75

5 1.a Xác định tỉ lệ % từng loại nuclêôtít trên 2 mạch đơn của gen:

* Gen a:

2

% 23

% 17

2

% 32

% 28

* Gen b:

2

% 33

% 27

2

% 27

% 13

b Số lượng từng loại nuclêôtít của gen a:

0,5

0,5

Trang 6

- Tổng số nuclêôtít trên phân tử mARN b là: 405 : 27% = 1500 (nu)

- Tổng số nuclêôtít của gen b = tổng số nuclêôtít của gen a:

1500 x2 = 3000(nu)

- Số lượng từng loại nuclêôtít của gen a là:

A = T = 3000 20% = 600; G = X = 3000 30% = 900 0, 25

2.- Chiều dài trung bình của ADN là: (2 x 108 x 3,4) : 8 = 85 106 (A0)

- Chiều dài trung bình của NST: 2 x104 (A0)

- Số lần co ngắn lại: 85 106 : 2 x104 = 4250( lần)

0,75

Ngày đăng: 22/03/2019, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w