1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

9 DE VA HDC TS10 THPT CHUNG ĐỒNG NAI 2017 2018

6 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 304 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tăng sự an toàn nên đến khi thực hiện, đội xe được bổ sung thêm 4 chiếc xe, lúc này số tấn hàng của mỗi xe chở ít hơn số tấn hàng của mỗi xe dự định chở là 1 tấn.. Tính số tấn hàng củ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO ĐỒNG NAI

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn thi: TOÁN

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian

giao đề)

Câu 1 ( 2,25 điểm )

1) Giải phương trình x2 9 x  20 0 

2) Giải hệ phương trình : 7 3 4

x y

 

 

3) Giải phương trình x4 2 x2  3 0

Câu 2 ( 2,25 điểm )

Cho hai hàm số 1 2

2

y  xy x   4 có đồ thị lần lượt là ( P ) và ( d ) 1) Vẽ hai đồ thị ( P ) và ( d ) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

2 ) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị ( P ) và ( d ).

Câu 3 ( 1,75 điểm )

1) Cho a > 0 và a�4 Rút gọn biểu thức 2 2 4

���    �����  �� 2) Một đội xe dự định chở 120 tấn hàng Để tăng sự an toàn nên đến khi thực hiện, đội xe được bổ sung thêm 4 chiếc xe, lúc này số tấn hàng của mỗi xe chở ít hơn số tấn hàng của mỗi xe dự định chở là 1 tấn Tính số tấn hàng của mỗi xe dự định chở, biết số tấn hàng của mỗi xe chở khi dự định

là bằng nhau, khi thực hiện là bằng nhau

Câu 4 ( 0,75 điểm )

Tìm các giá trị của tham số thực m để phương trình: x2 + ( 2m – 1 )x + m2 –

1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho biểu thức P = ( x1 )2 + ( x2 )2 đạt giá trị nhỏ nhất

Câu 5 ( 3,0 điểm )

Cho tam giác ABC có ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H Biết ba góc

CAB ABC BCA đều là góc nhọn Gọi M là trung điểm của đoạn AH.

1) Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn

2) Chứng minh CE.CA = CD.CB.

3) Chứng minh EM là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác BEF 4) Gọi I và J tương ứng là tâm đường tròn nội tiếp hai tam giác BDF và EDC.

Chứng minh DIJ DFC� �

-

Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:

SBD:

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO ĐỒNG NAI

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn thi: TOÁN HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN

Câu 1 ( 2,25 điểm )

1) Giải phương trình x2 9 x  20 0 

2) Giải hệ phương trình : 7 3 4

x y

 

 

3) Giải phương trình x4 2 x2  3 0

Giải

1) Giải phương trình x2 9 x  20 0 

Cách 1: x2 9 x   20 0

 =81-80=1>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt 1 2

x    x    Vậy phương trình có tập nghiệm S={4;5}

Cách 2: 2 9 20 0 2 5 4 20 0 ( 5)( 4) 0 5 0 5

x    x     �    ���  ���

 �

Vậy phương trình có tập nghiệm S={4;5}

2) Giải hệ phương trình : 7 3 4

x y

x y

 

�  

Vậy hệ phương trình có nghiêm duy nhất (x;y)=(1;1)

3) Giải phương trình 4 2

2x 3 0

x    (1)

Cách 1:

2

x   x     �    ���   � �� �

 �

Vây phương trình có tập nghiệm S  3; 3

Cách 2: Đặt t=x2 (t� ta có phương trình t0) 2-2t-3=0 (2)

Ta có a-b+c=1+2-3=0 nên phương trình (2) có 2 nghiệm t1=-1(loại);t2=3(nhận) Với t2=3� x2 3� x�3

Vây phương trình có tập nghiệm S  3; 3

Câu 2 ( 2,25 điểm )

Cho hai hàm số 1 2

2

y  xy x   4 có đồ thị lần lượt là ( P ) và ( d )

Trang 3

1) Vẽ hai đồ thị ( P ) và ( d ) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

2 ) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị ( P ) và ( d ).

Giải

1) Vẽ hai đồ thị ( P ) và ( d ) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

2

y  x

Hàm số xác định với mọi x��

Bảng giá trị

y -2 -0,5 0 -0,5 -2

Nhận xét: Đồ thị hs là một parabol đi

qua gốc tọa độ,nhận trục tung làm trục

đối xứng nằm phía dưới trục hoành,O

là điểm cao nhất

*y=x-4

Đồ thị hs là đường thẳng đi qua hai

điểm (0;-4) và (4;0)

2)Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là nghiệm của phương trình

1

   �   

'

1 8 9 0

     nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1=2;x2=-4

x1=2 � y1=-2 ; x2=-4� y2=-8

Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là (2;-2) và (-4;-8)

Câu 3 ( 1,75 điểm )

1) Cho a > 0 và a�4 Rút gọn biểu thức 2 2 4

���    �����  �� 2) Một đội xe dự định chở 120 tấn hàng Để tăng sự an toàn nên đến khi thực hiện, đội xe được bổ sung thêm 4 chiếc xe, lúc này số tấn hàng của mỗi xe chở ít hơn số tấn hàng của mỗi xe dự định chở là 1 tấn Tính số tấn hàng của mỗi xe dự định chở, biết số tấn hàng của mỗi xe chở khi dự định

là bằng nhau, khi thực hiện là bằng nhau

Giải

1) Với a > 0 và a�4 , ta có

���    �����  ��

   

2 2

a

4

�     ��  �

8

8

a a

2) Cách 1: Gọi x(xe) là số xe của đội lúc đầu ( x nguyên dương)

Số tấn hàng mỗi xe dự định chở 120

x (tấn)

Trang 4

x+4(xe) là số xe của đội lúc sau

Số tấn hàng mỗi xe khi thực hiện chở 120

4

x (tấn) Theo đề bài ta có phương trình120 120 1

4

xx

 Giải phương trình ta được x=20(thỏa đk);x=-24(không thỏađk)

Vậy số tấn hàng mỗi xe dụ định chở là 120:20=6(tấn)

Cách 2:

Gọi x là số tấn hàng của mỗi xe ban đầu dự định chở ( x nguyên dương, x > 1 )

Số tấn hàng của mỗi xe lúc sau chở: x – 1 ( tấn )

Số xe dự định ban đầu : 120

x ( xe )

Số xe lúc sau : 120

1

x  ( xe )

Theo đề bài ta có phương trình : 120

1

x  – 120 x = 4

Giải pt ta được : x1 = 6 ( nhận ); x2 = –5 ( loại )

Vậy số tấn hàng của mỗi xe ban đầu dự định chở là : 6( tấn )

Câu 4 ( 0,75 điểm )

Tìm các giá trị của tham số thực m để phương trình: x2 + ( 2m – 1 )x + m2 –

1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho biểu thức P = ( x1 )2 + ( x2 )2 đạt giá trị nhỏ nhất

Giải

Để phương trình: x2 + ( 2m – 1 )x + m2 – 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2

4

Với m 5

4

 thì phương trình có 2 nghiện phân biệt x1, x2 khi đó theo hệ thức vi ét

Ta có: x1 + x2 = 1-2m ; x1.x2 = m2 – 1

Nên P = ( x1 )2 + ( x2 )2 = (x1 + x2 )2 – 2x1.x2 = ( 1-2m)2 – 2(m2 – 1)= 1-4m+4m2 -2m2+2

=2m2-4m+2+1 = 2( m – 1 )2 + 1� 1

Đẳng thức xảy ra �(m1)2 0�m1(thỏa đk)

Pmin = 1 khi m = 1 < 5

4

Vậy với m=1 thì biểu thức P đạt giá trị nhỏ nhất

Câu 5 ( 3,0 điểm )

Cho tam giác ABC có ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H Biết ba góc

� , � ,�

Trang 5

1) Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn

2) Chứng minh CE.CA = CD.CB.

3) Chứng minh EM là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác BEF 4) Gọi I và J tương ứng là tâm đường tròn nội tiếp hai tam giác BDF và EDC.

Chứng minh �DIJ DFC�

Giải

1) Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn

BE là đường cao  ABC

� 900

BEAC AEH

CF là đường cao  ABC

90

CFAB AFH

Tứ giác AEHF có � � 0

180

AEHAFH  nên

tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn

2) Chứng minh CE.CA = CD.CB

 ADC và  BEC có

� � 900

ADC BEC  (AD,BE là các đường

cao)

C chung

Do đó  ADC  BEC(g-g)

DC AC

DC BC CE AC

3) Chứng minh EM là tiếp tuyến của

đường tròn ngoại tiếp tam giác BEF

Tứ giác BFEC có �BEC BFC� 900

� tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn

đường kính BC

Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ

giác BFEC thì O cũng là tâm đường tròn

ngoại tiếp tam giác BEF

 OBE cân tại O (do OB=OE)

� �OBE OEB�

N

J I

H F

E

C

A

O B

D M

 AEH vuông tại E có EM là trung tuyến ứng với cạnh huyền AH(Vì M là trung

điểm AH)

� ME=AH:2= MH do đó  MHE cân tại M� �MEHMHE BHD� �

90

BHD OBE  ( HBDvuông tại D) Nên � � 0

90

OEB MEH  Suy ra �MEO 900

� tại E thuộc ( O ) �EM là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam

giác BEF

4) ) Gọi I và J tương ứng là tâm đường tròn nội tiếp hai tam giác BDF và EDC

Chứng minh �DIJ DFC�

Trang 6

Tứ giác AFDC có �AFC�ADC900 nên tứ giác AFDC nội tiếp đường tròn �

BDFBAC

 BDF và  BAC có �BDF �BAC(cmt); �B chung do đó  BDF  BAC(g-g) Chứng minh tương tự ta có  DEC  ABC(g-g)

Do đó  DBF  DEC � �BDF �EDC��BDIIDF� �EDJ �JDC��IDJ �FDC(1)

Vì  DBF  DEC (cmt);DI là phân giác,DJ là phân giác DI DJ

DFDC

Từ (1) và (2) suy ra  DIJ  DFC (c-g-c) � �DIJ DFC�

-

Ngày đăng: 22/03/2019, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w