1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ducnm-Mo hinh Portal trong EVN

9 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU CHO CÁC ĐƠN VỊ TRONG EVN GIỚI THIỆU Hiện nay, Công nghệ thông tin CNTT đang được ứng dụng và phát triển mạnh mẽ trong toàn E

Trang 1

GIẢI PHÁP CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU CHO CÁC ĐƠN VỊ TRONG EVN

GIỚI THIỆU

Hiện nay, Công nghệ thông tin (CNTT) đang được ứng dụng và phát triển mạnh mẽ trong toàn EVN, đi kèm với sự bùng nổ đó là một số hệ lụy như có quá nhiều sản phẩm Công nghệ thông tin được phát triển trên nhiều nền tảng công nghệ khác nhau, dẫn đến khó kiểm soát, khó quản lý, gây bất tiện cho người sử dụng Giải pháp Cổng thông tin điện tử (TTĐT) được đưa ra nhằm quy hoạch

hệ thống tổng thể các phần mềm sử dụng tại EVN, hỗ trợ cho tất cả mọi lĩnh vực hoạt động nghiệp

vụ của Tập đoàn Giải pháp này cung cấp một nền tảng thống nhất để phát triển, tích hợp và quản

lý các ứng dụng CNTT hiểu quả hơn, đồng thời mạng lại nhiều thuận lợi cho người sử dụng như tạo ra môi trường làm việc, chia sẻ hợp nhất dữ liệu, truyền thông nội bộ Điều này đồng nghĩa với việc người dùng sẽ không phải ghi nhớ nhiều địa chỉ ứng dụng, và chỉ cần một tài khoản duy nhất, qua đó giảm thiểu chi phí vận hành cho Doanh nghiệp và đơn giản hóa việc khai thác của người dùng Bài viết này sẽ giới thiệu giải pháp kỹ thuật và đề xuất áp dụng thực tế giải pháp hệ thống Cổng TTĐT tích hợp và chia sẻ dữ liệu cho các đơn vị trong EVN

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

Hiện tại trên thế giới có rất nhiều sản phẩm/giải pháp Cổng thông tin - Portal, bao gồm sản phẩm

thương mại của các hãng nổi tiếng như: IBM Websphere RFID, Oracle ERP, Microsoft SharePoint, Microsoft BizTalk, K2.net… và sản phẩm mã nguồn mở như: Liferay, Magentor, BonitaBPM… Tuy nhiên do đặc thù của Hệ thống chia sẻ, thu thập, tổng hợp dữ liệu, xử lý định

nghĩa định dạng các loại cấu trúc dữ liệu khác nhau từ các đơn vị thành viên về Cổng thông tin tập trung tại EVN:

1 Là hệ thống lớn thay thế mô hình công tác truyền thông đang bị phân tán tại các phần mềm/thiết bị tại các đơn vị thành viên nên yêu cầu Hệ thống phải có khả năng tự động đồng

bộ và xử lý số lượng lớn các dữ liệu từ các đơn vị thành viên và có thể lọc ra khỏi tiến trình

khi có dữ liệu trùng lắp của những lần đồng bộ trước (đặc biệt là các dạng dữ liệu không có cấu trúc như dạng file TXT, Excel, CSV…) hàng ngày, hàng giờ, đồng thời phải đảm bảo

tính tin cậy, an toàn bảo đảm tuyệt đối và mở rộng sau này về kích thước dữ liệu

2 Phải có khả năng tích hợp được với các trang Website đã và đang xây dựng của Tập đoàn

được xây dựng như: Sharepoint, NET framework, IIS và ASP.Net, Apache và các Hệ cơ sở

dữ liệu người dùng như: Active Directory, LDAP, OpenLDAP, oAuth2.0 tạo nên giao diện

tập trung và thống nhất cho toàn bộ người dùng

Vì vậy giải pháp lựa chọn là sử dụng kết hợp Microsoft Sharepoint Portal (cung cấp giao diện

cho cổng quản lý văn bản, tin tức, các quy trình xử lý thông tin như: thư viện, quản lý tin tức, quản

lý báo cáo), bên cạnh đó việc tập trung đồng bộ các dữ liệu từ các đơn vị thành viên về tới Cổng TTĐT tập đoàn được lựa chọn bằng các giải pháp như sau:

1 Microsoft Biztalk Server và Developer SDK: nhằm bóc tách, định nghĩa lại cấu trúc dữ

liệu, xử lý chuẩn dữ liệu, đồng bộ tự động/bán tự đồng theo quy trình, gửi thư điện tử/SMS, tích hợp hệ thống, tự động hóa quy trình đồng bộ dữ liệu từ đơn vị đến Cổng TTĐT của Tập đoàn.

2 Microsoft SQL Server Database Warehouse: nhằm thu thập, trung tâm hoá các dữ liệu

đã được phân tích theo chuẩn KPI và của ngành, nơi lưu trữ CSDL đã được phân tích

“Database Warehouse has been Analyzed – DBW-HBA”)

Trang 2

3 Microsoft SQL Report Server and Visual Studio Designer: nhằm thu thập và tận dụng

lại các mẫu báo cáo đã có từ các phần mềm của đơn vị thành viên, thiết kế mới, chủ động khởi tạo trên website hoặc công cụ Visual Design, và là nơi lưu trữ các biểu mẫu, biểu đồ, thuật toán / biểu thức phân tích dữ liệu cho báo cáo, phân quyền chức năng của các cán bộ CNV nghiệp vụ và giữ thông tin kết nối với CSDL đã được phân tích “DBW-HBA” để tạo ra các báo cáo động hoặc báo cáo theo biểu mẫu qui định của EVN.

Kiến trúc tổng thể của giải pháp đề xuất

GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG

Microsoft Sharepoint Portal:

Sharepoint Portal (SPP) là phần mềm Cổng TTĐT được phát triển bởi Microsoft, cung cấp đầy đủ

các tính năng thiết yếu cho một cổng thông tin điện tử Ngoài ra phần mềm này còn kết hợp chặt

chẽ với bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office Client và Microsoft Office Web Apps (OWA)

đang được sử dụng phổ biến hiện nay nhằm đơn giản hóa thao tác của người sử dụng trong việc xuất bản thông tin, xem, đọc, tra cứu cũng như biên tập các nội dung chi tiết của văn bản trên trình duyệt web hoặc phần mềm cài trên máy chủ/ máy cá nhân

Sharepoint Portal Server (SPPS) là cách gọi của sản phẩm SharrePoint cài trên 01 hoặc nhiều máy

chủ vật lý/ảo hoá, tích hợp sẵn sàng tính năng quản lý quy trình nghiệp vụ “workflow” ứng dụng trong quản lý văn bản, biên tập thông tin, xem xét và phê duyệt yêu cầu thông tin, ngoài ra có thể kết hợp thêm với phần mềm Microsoft Form Server để xây dựng các biểu mẫu điện tử, biểu mẫu nhập liệu dữ liệu hoặc biểu mẫu tra cứu dữ liệu và quy trình luân chuyển các biểu mẫu đó

Các tính năng chính của SPPS:

1 Tùy biến giao diện, cho phép cá nhân hóa hình thức hiển thị của trang thông tin phù hợp với

nhu cầu của từng người dùng, từng đơn vị

2 RSS: tất cả các thông tin cung cấp trong Sharepoint Portal Server đều hỗ trợ khả năng RSS,

cho phép chương trình RSS Feeds có thể truy xuất thông tin nhanh chóng

3 Tự động tạo sơ đồ web “Sitemap” mỗi khi có điều chỉnh thông tin trên cổng

4 Thông tin người dùng được lưu trữ trong User Profile Store giúp cung cấp cơ chế phân

quyền và bảo mật dễ dùng, thích hợp với việc phân quyền chi tiết đến từng nội dung thông tin

Trang 3

5 Cung cấp khả năng quản lý trang, duyệt trang, quyền truy cập trang thông tin cùng các

công cụ trực quan đơn giản hóa quá trình quản trị giao diện hiển thị trang

6 Hỗ trợ hiển thị thông tin trên thiết bị di động: tablet, ipad, Android, WP, BB

7 Tích hợp chặt chẽ với bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office client và Microsoft Web

Office Access

8 Khả năng tìm kiếm toàn văn với nhiều loại văn bản tài liệu khác nhau.

9 Cung cấp khả năng quản lý quy trình (workflow) toàn diện, cho phép tự động hóa toàn bộ các thao tác biên soạn, trình ký, phê duyệt các loại văn bản, chức năng này khi kết hợp với Microsoft Form Server có thể xây dựng lên các quy trình xử lý biểu mẫu điện tử nhanh chóng và dễ dàng

10 Soạn thảo nội dung bằng giao diện trực quan trên trình duyệt web (không cần phần mềm phải cài trên máy cá nhân – giảm chi phí bản quyền hoặc tài nguyên cấu hình của máy người dùng).

Mô hình các chức năng chính của Cổng thông tin nội bộ

Microsoft Biztalk Server

Microsoft BizTalk Server (BTS hay còn gọi là: BizTalk) là một giải pháp phần mềm dành cho máy

chủ vật lý /ảo hoá dùng để quản lý quy trình kinh doanh, xử lý cấu trúc/nội dung dữ liệu và đồng

bộ dữ liệu của doanh nghiệp Thông qua việc sử dụng các “Adapters”, BizTalk có thể giao tiếp với

những hệ thống phần mềm khác nhau đang được sử dụng trong một doanh nghiệp lớn, nói một cách khác BizTalk có thể liên kết những hệ thống phần mềm khác nhau trong một doanh nghiệp; BizTalk giúp doanh nghiệp tự động hóa và tích hợp các quy trình kinh doanh của doanh nghiệp

Theo Microsoft, BizTalk có các chức năng chính như: Tự động hóa qui trình kinh doanh, Mô hình hóa quy trình kinh doanh, Giao dịch B2B, Tích hợp ứng dụng cho doanh nghiệp, Truyền thông điệp.

Các tính năng chính của Microsoft Biztalk Server:

1 Biztalk có thể giao tiếp với bất kỳ ứng dụng B2B nào thông qua các Adapter để tiếp nhận

và gửi thông điệp Người lập trình viên có thể viết thêm các Adapter riêng để tích hợp các ứng dụng có đặc thù riêng

2 Tất cả các thông điệp khi đi vào Biztalk đều được chuyển đổi thành chuẩn XML/XSD

phục vụ cho việc chuyển đổi thông điệp sang các cấu trúc khác nhau

3 Hỗ trợ tiếp nhận xử lý EDI/RFID: một trong những thế mạnh của Biztalk là nó hỗ trợ xử

lý hầu hết các định dạng EDI trong các giao dịch thương mại điện tử hiện nay Đây là một

Trang 4

trong tính năng quan trọng quyết định khi xây dựng Cổng thông tin nội bộ và xây dựng các báo cáo lấy được dữ liệu đã được tập trung tại Kho CSDL Tập đoàn (KDL-ĐPT)

4 Cung cấp khả năng mô hình hóa các quy trình nghiệp vụ trong Visual Studio Designer,

mô hình hóa các tài liệu với các giản đồ XML/XSD “XML Schemas”, ánh xạ giữa giản đồ và xây dựng các đường ống dữ liệu “pipeline” để giải mã “decode”, thẩm định, phân tích các

thông điệp vào và ra ngoài hệ thống thông qua Adapter/ SOAP/ Web services

5 Người dùng có thể tự động hóa các quy trình quản lý nghiệp vụ thông qua

Orchestrations (Orchestration là thành phần của Biztalk dùng để xử lý các thông điệp

nhận được sinh ra thông điệp khác cho một số hệ thống mong muốn).

6 Tích hợp với các dòng sản phẩm khác của Microsoft như Microsoft Dynamics CRM, SQL Server và Sharepoint cho phép tương tác với người dùng trong quy trình luồng công việc

“workflow process”.

Kiến trúc BizTalk Server, bao gồm 4 thành phần chính:

1 Bộ tiếp nhận thông điệp (Receive Handler);

2 Hộp thông điệp (Message Box);

3 Bộ điều phối (Orchestration);

4 Bộ gửi thông điệp (Send Handler)

Kiến trúc Biztalk Server

Microsoft Office Web Apps Server:

Office Web Apps Server (OWA) là một sản phẩm máy chủ Office mới cung cấp các phiên bản dựa

trên trình duyệt của Word, PowerPoint, Excel và OneNote Máy chủ OWA là một thành phần trong kiến trúc Farm Server của Hệ thống SharePoint: duy nhất có thể hỗ trợ người dùng truy cập tệp Office thông qua SharePoint Portal Server, các thư mục chia sẻ, các trang web Mô hình triển khai OWA là độc lập, có nghĩa là bạn có thể quản lý các bản cập nhật cho Cổng thông tin Nội bộ ở phần Máy chủ OWA và người dung các tính năng Office trên Web sẽ độc lập với các sản phẩm Office Server khác được triển khai trong tổ chức hoặc độc lập với máy cá nhân người dùng

Mô hình của OWA hiện nay

Trang 5

Khả năng xem, chỉnh sửa nội dung văn bản bằng OWA

Microsoft SQL Server Database Warehouse

Tính năng chính của Microsoft SQL Server Database Warehouse (MS SQL-DBW) đây là giải

pháp hiệu quả cho các tổ chức dùng để tập trung dữ liệu hoạt động của mình cho mục đích phân tích và báo cáo Triển khai 1 giải pháp data warehouse có thể mang lại cho doanh nghiệp hay các tổ chức nói chung một số lợi ích quan trọng như:

1 Có được các báo cáo đầy đủ và chính xác về những thông tin kinh doanh quan trọng;

2 Có được nguồn dữ liệu hoạt động tập trung để sẵn sàng cho việc phân tích và ra quyết định;

3 Có nền tảng để phát triển các giải pháp doanh nghiệp thông minh (business intelligence) qui

mô toàn tổ chức

Sơ đồ vị trí của Database Warehouse trong hệ thống CSDL Doanh nghiệp

Trang 6

Có nhiều cách để định nghĩa data warehouse, nhưng nói chung, có thể hiểu data warehouse như là

1 kho dữ liệu tập trung gồm các dữ liệu của doanh nghiệp được dùng trong việc phân tích và báo cáo hỗ trợ các quyết định trong kinh doanh

Một data warehouse điển hình sẽ:

1 Chứa 1 số lượng lớn dữ liệu có liên quan tới các giao dịch trong quá khứ

2 Được tối ưu hóa cho các thao tác đọc trong các yêu cầu truy vấn dữ liệu Điều này đối lập

với các cơ sở dữ liệu trong các hệ thống xử lý tác vụ (OLTP) được thiết kế để hỗ trợ cả các

thao tác thêm, xóa, sửa dữ liệu luôn

3 Được nạp các dữ liệu mới hoặc dữ liệu được cập nhật 1 cách định kỳ

4 Là nguồn dữ liệu cơ bản cho các ứng dụng BI mức doanh nghiệp

Các thành phần then chốt trong 1 giải pháp Data Warehousing

1 Một giải pháp data warehousing thông thường bao gồm các thành phần sau đây:

2 Nguồn dữ liệu (Data source)

3 Quy trình rút trích, chuyển đổi và nạp dữ liệu (extract, transform, load process - ETL)

4 Vùng dữ liệu trung gian (Data staging area)

5 Kho dữ liệu cuối cùng

6 Ngoài ra, 1 số giải pháp data warehousing cũng có thể bao gồm cả:

7 Quá trình làm sạch và bỏ trùng lắp dữ liệu

8 Quản trị dữ liệu gốc (MDM)

Microsoft SQL Report Server and Visual Studio Designer

Đây là Bộ phần mềm có ở SQL Server 2005, 2008 và 2008 R2, 2012, 2014, 2016 đều được đóng gói sẵn với SQL Server Reporting Services (SSRS) – một giải pháp tạo báo cáo chuyên dụng dành cho các doanh nghiệp đã và đang triển khai các Kho CSDL tập trung

Với SSRS, bạn hoàn toàn có thể tạo, xuất bản, và quản lý số lượng bản báo cáo vô cùng lớn từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau

Các thành phần chính của SSRS bao gồm:

1 Report Server: báo cáo về quá trình xử lý của các cơ sở dữ liệu và thành phần chính

2 Report Designer: “môi trường” chính để tạo các báo cáo, hoạt động dựa trên Visual Studio

của SQL Server và Business Intelligence Development Studio (BIDS)

Cấu trúc vị trí và các thành phần trong Report Server

Trang 7

Lộ trình tích hợp giữa MS SQL Server Database Warehouse với SharePoint và Report Server

Công cụ Visual Studio Report Desiner trên MS SQL Report Server

Giải pháp tích hợp các trang web khác có thể dùng tài khoản truy cập vào Cổng thông tin nội bộ

1 Dùng công nghệ Forms Base để thay đổi giao diện xác thực truy cập Cổng thông tin nội bộ

2 Dùng ADFS2 để xác thực bảo mật nhiều lớp

3 Dùng ADFS2 proxy service để cho phép các chuẩn thiết kế, ngôn ngữ lập trình web khác đều có thể cập nhật chung giao thức LDAP/OpenLDAP/ oAuth2 có thể đăng nhập 1 lần vào được các trang thông tin khác nhau của Tập đoàn

GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI TẠI EVN

Với mục tiêu để đáp ứng nhu cầu sử dụng EVNPorrtal của Tập đoàn trong vòng 5 năm tới, tổng cộng đáp ứng khoảng 5000 người sử dụng, số lượng người dùng đồng thời 300-400 users Thực tế vận hành, nếu số lượng user tăng lên hàng ngàn thì cần bổ sung thêm máy chủ; nếu chỉ tăng thêm vài trăm thì có thể mở rộng RAM máy chủ

Đây là mô hình có dự phòng HA, đồng thời kết hợp các Role trên các máy chủ:

Trang 8

- Kết hợp các role Front-End+Distributed Cache trên máy chủ Front-End Server;

- Kết hợp các role Application + Search trên máy chủ Application Server

OOS APP1

Firewall và LoadBlance

Product - Site

DR - Site Users

Intranet / WAN/LAN

Web DR OOS DR

Web2

Web1

SQL 1

SQL 2

SQL DR

Virtual Machine

Physical Machine

Firewall

SQL 3 APP2

Yêu cầu đối với kết nối các máy chủ vật lý Sharepoint: Độ trễ trong nội bộ của farm<1 ms một

chiều, 99,9% thời gian trong khoảng thời gian 10 phút cũng được yêu cầu đối với môi trường SharePoint với các máy chủ nằm trong cùng một trung tâm dữ liệu Tốc độ băng thông ở trong trường hợp nàycũng nên ít nhất là 1 gigabit / giây

Các giá trị trong bảng dưới đây là các giá trị tối thiểu cho các cài đặt trên máy chủ web và ứng dụng đang chạy SharePoint Server 2016 trong cài đặt mô hình Sharepoint farm nhiều máy chủ

Yêu cầu trình duyệt phía Client: SharePoint Server 2016 hỗ trợ một số trình duyệt web thông

dụng, chẳng hạn như trình duyệt Internet Explorer, Google Chrome, Mozilla Firefox, Apple Safari

và Microsoft Edge Tuy nhiên, một số trình duyệt web có thể khiến một số chức năng của SharePoint Server 2016 giảm đi, giới hạn hoặc chỉ hoạt động được khi qua một số các bước khác Chúng ta nên xem xét các trình duyệt được sử dụng trong tổ chức để đảm bảo hiệu năng tối ưu với SharePoint Server 2016

HIỆU QUẢ CỦA GIẢI PHÁP CUNG CẤP

Tổng thể Hệ thống Cổng TTĐT EVN này sẽ giúp cho Tập đoàn có được các lợi ích sau:

- Cổng TTĐT EVN góp phần tin học hóa các công tác báo cáo, cung cấp các công cụ hỗ trợ chia sẻ thông tin tài liệu, văn bản,… góp phần hoàn thành nhanh hơn và nâng cao chất lượng các công việc chỉ đạo, tác nghiệp tại các Ban thuộc Cơ quan Tập đoàn và các đơn vị Góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ của ngành điện

- Thông tin được quản lý trên Cổng TTĐT, đặc biệt việc khai thác dữ liệu đang được quản lý

từ các kho CSDL phần mềm chuyên ngành góp phần minh bạch hóa các số liệu quản lý trong ngành điện Việt nam; hỗ trợ tốt hơn cho công tác quản lý, điều hành của doanh nghiệp

- Cổng TTĐT là một kênh thông tin nội bộ mạnh mẽ, cung cấp các thông tin, chỉ đạo từ Tập đoàn đến các cá nhân/tổ chức trong Tập đoàn điện lực, góp phần truyền tải nhanh chóng các chủ trương, chính sách của Tập đoàn; đồng thời thúc đẩy truyền thông nội bộ và triển khai văn hóa doanh nghiệp trong toàn Tập đoàn

- Cổng TTĐT hiện đang xây dựng và triển khai sẽ từng bước thiết lập các kho tài liệu, thông tin trong Cơ quan Tập đoàn Điện lực Đây là bước tạo nền tảng để giúp giai đoạn tiếp theo trong lộ trình xây dựng và triển khai Cổng TTĐT EVN, hệ thống sẽ được tiếp tục bổ sung mở rộng cho phép tích hợp, cung cấp và trao đổi thông tin cho các Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Bộ

Trang 9

ngành theo yêu cầu Điều này góp phần thúc đẩy việc ứng dụng hiệu quả Doanh nghiệp điện tử và Chính phủ điện tử ở Việt nam

- Triển khai thành công Cổng TTĐT đóng góp một phần vào công cuộcc ứng dụng các công nghệ thông tin mới (xây dựng kho dữ liệu Data warehouse, từng bước ứng dụng xử lý dữ liệu nghiệp vụ thông minh BI, làm cơ sở để dịch chuyển mô hình hạ tầng nên tảng điện toán đám mây trong tương lai,…) phục vụ hoạt động quản trị ngành điện, theo như chủ trương của Chính phủ, Bộ

CT và Tập đoàn trong việc đảy mạnh ứng dụng các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0

- Lựa chọn và ứng dụng một nền tảng (platform) để từng bước tập trung hóa các ứng dụng trong tổ chức cơ quan EVN là chiến lược tổng thể và lâu dài giải pháp công nghệ

Giải pháp này là bước đệm để xây dựng, quy hoạch hệ thống tổng thể các phần mềm sử dụng tại EVN, nhằm có thể hỗ trợ cho tất cả mọi lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ của Tập đoàn: phần mềm nào chưa được cập nhật đầy đủ dữ liệu thì cần có những chỉ đạo thúc đẩy công tác triển khai, lĩnh vực nào chưa được áp dụng CNTT cần xây dựng bổ sung, phần mềm nào cần nâng cấp để có thể cung cấp đủ dữ liệu cho các báo cáo nhu cầu thực tế

Ngày đăng: 22/03/2019, 08:38

w