Đúng được 0,5 điểm - Những câu có nhiều lựa chọn, nếu thí sinh trả lời không đầy đủ, không được cộng điểm.. Sau lần nhúng thứ nhất và thứ hai ta biết được: - Nhiệt độ của bình 1 đang là
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH THỦY HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN
HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC: 2016 -2017 MÔN: VẬT LÝ
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm)
- Những câu có 1 đáp án Đúng được 0,5 điểm
- Những câu có nhiều lựa chọn, nếu thí sinh trả lời không đầy đủ, không được cộng điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 1
9 20 Đá
p
án
B A D B B B,
D
C A, B
B, D
A B A,
C
A, C
C A, D
C B A,
B C
A D
II PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm)
Câu 1
( 2,5 điểm)
a, Gọi khoảng cách giữa hai bến sông là S = AB, giả sử nước sông chảy đều theo hướng từ A đến B với vận tốc u 0,25
- Thời gian thuyền đi từ A đến B là: t1 = V Su
1 (1) 0,25
- Thời gian ca nô đi 4 lần quãng đường đó là:
t2=
2
2S
V u + 2
2S
V u (2) 0,25
- Theo bài ra ta có:
t1 = t2
u V
S
1 =
2
2S
2S
u2 + 4uv2 + 4v1v2 - v22 = 0 (3) 0, 25 Giải phương trình (3) ta được u = -1,54 km/h và u = -54,45 km/h
Dấu ( - ) chứng tỏ dòng nước có hướng chảy từ B đến A, với vận tốc u = 1,54 km/h ( Loại u = 54,45 km/h > 5 km/h) 0,5
b, Thời gian ca nô đi và về là: t2=
2
2S
V u + 2
2S
2
4 S V
V u (4)
- Xét biểu thức (4) có S và V2 không đối, khi u tăng ( nước chảy nhanh hơn) thì ( 2
2
V - u2 ) giảm t2 tăng, có nghĩa thời gian đi và
về của ca nô sẽ tăng
0,5
0,5
Câu 2
( 1,5 điểm)
a, Gọi: Nhiệt dung của bình 1, bình 2, nhiệt kế lần lượt là q1,q2,q
Sau lần nhúng thứ nhất và thứ hai ta biết được:
- Nhiệt độ của bình 1 đang là 40oC; Nhiệt độ của bình 2 đang là
8oC, nhiệt kế đang trong bình 2 nên cũng có nhiệt độ là 8oC 0,25
Trang 2Phương trình cân bằng nhiệt cho lượt nhúng thứ hai vào bình 1 là:
1 (40 39) (39 8) 1 31 (1)
Phương trình cân bằng nhiệt cho lượt nhúng thứ hai vào bình 2 là:
2 (9,5 8) (39 9.5) 1,5 2 29,5 3 2 59 (2)
Lập tỉ lệ: 1 1
0,25
- Gọi nhiệt kế chỉ giá trị tx khi nhúng lượt thứ ba vào bình 1
Phương trình cân bằng nhiệt cho lượt nhúng thứ ba vào bình 1 là
q1 (39 t x) q t( x 9,5)(3)
Lập tỉ lệ:
1
1
(3) (39 ) ( 9,5)
9,5 31(39 ) 32 1218,5 38,08
o
t t
� � �
b, Sau khi nhúng đi nhúng lại một số lần rất lớn thì nhiệt độ của
hai bình và nhiệt kế là như nhau.Gọi nhiệt độ đó là t
Ta có phương trình cân bằng nhiệt cho hệ là:
q1(40 t) (q q t 2)( 8)(4)
0,25 Thế (1) và (2) vào (4) ta được:
155 4216 27, 2o
Trang 3Câu 3
( 2,0 điểm)
a, Nêu cách vẽ
- Chọn S1 đối xứng với S qua G1, S1 là vật sáng so với gương phẳng G2
- Lấy S2 đối xứng với S1 qua G2, S2 là ảnh cuối cùng (theo đề bài)
- Vì tia phản xạ cuối cùng qua S nên ta nối S2 với S, S2S cắt G2 tại
I2; nối I2 với S1 ta có I2S1 cắt G1 tại I1
- Nối I1 với S, ta được SI1 là tia tới đầu tiên Như vậy, đường đi của đường tia sáng là
S → I1 → I2 → S
+ Hình vẽ
0,5
0,5
b, Xét ∆OI1I2, ta có: OI1I2+OI2I1 = 1200
2
,
1 i 60
i
0,25
0,25
2 1
,
1 i;i i
i Nên: ∆SI1I2 ta có: SI1I2+SI2I1= 1200
suy ra I2SI2 = 600
Như vậy : góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ cuối cùng là 600 0,5
Câu 4
( 4,0 điểm)
.a R 3 = 30Ω.
* K mở, ta có sơ đồ tương đương:
Ta có:
1 4 2
3
1 4 2
30 67,5( )
40 20 100
AB
67,5 3
AB AB AB
U
R
6
00
G
1
G
2
Sͦͦ
ͦͦ
ͦͦ
S1
S2
I1
I2
N
1
N
2
O
A
B
R 4
R 3
R 2
R 1
AIAB
Ia
Trang 4b * K đóng, ta có sơ đồ tương đương:
Tính:
3 234
2
90 (20 ) 90
( )
100 20
�
4 234
( )
a
�
0,25
0,25
* K mở: Ta có sơ đồ mạch điện như câu a
Ta có: 14 2
14 2
37,5 ( )
AB
R R
�
và:
3
90 ( ) 37,5
AB
AB
AB
U
( ) 37,5 60 100 4(37,5 )
a AB
R
0,25
0,25 Theo đề bài, từ (1) và (2) ta có :
3
90 225
4(37,5 ) 2000 120
R
� 7500 450 R3 225R3 6R32
Giải phương trình ta được: R3 58, 77( ) (chọn); R3 21,3 0 loại
c, Khi K đóng
- Tính: R234 = R2 +
4 3
4
3
R R
R R
= 100 +
3
3
20
20
R
R
=
3
3
20
120 2000
R
R
Nên ta có: I3 = .
120 2000
) 20 (
90
3
3
R
R
3
20
20
R
=
3
200
180
R
0,25
0,25
Khi đó: P3 =
2 3
180
200 12R
� � R3 =
2 2 3 3
180 200
12 R
R
0,25
Ta thấy: P3 = Pmax khi ( 3
3
200
12 R
R ) đạt cực tiểu
Áp dụng bất đẳng thức Côsi:
2
A
R 4
R 3
R 2
R 1
-+
D
IAB
I234
Ia
Trang 5Dấu (=) xảy ra khi: R3 = 16,67, và Pmax = 1802
9600 = 3,38W 0,5
Chú ý:
+ Ở từng phần hoặc cả một câu học sinh có thể làm các cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa từng phần và cả câu Điểm từng phần hoặc cả câu theo phân phối điểm trong hướng dẫn này
+ Nếu học sinh sai đơn vị thì trừ điểm toàn bài như sau: nếu sai 3 lỗi trở xuống thì trừ toàn bài 0,25 điểm; nếu sai trên 3 lỗi thì trừ toàn bài 0,5 điểm