Kĩ năng : • Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn.. 8’ GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài thực hành: + Nêu mục đích của thí nghiệm: Biết cách xác đị
Trang 1VậT Lí 9Ngày soạn: 19/08/2016
Ngày giảng: Lớp 9A: /08/2016
Lớp 9B: /08/2016 Lớp 9C: /08/2016
• Biết cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
• Vẽ và sử dụng đợc đồ thị để biểu thị mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
• Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữahai đầu dây dẫn
• 1 dây dẫn Constantan dài 1800 mm, đờng kính 0,3mm :
• 1 Ampe kế GHĐ 1,5A; ĐCNN 0,1A
+ Đọc SGK cho biết: Chơng này giúp chúng ta tìm hiểu những vấn đề gì
• HS đọc trang 3 sách giáo khoa, phát biểu
3 Tạo tình huống học tập(3’).
(?) Để đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cần dùng những dụng
cụ gì? nêu cách mắc các dụng cụ đó vào mạch điện
- Gọi 2 học sinh trả lời
- Yêu cầu 1 HS đọc mở bài SGK, giáo viên tiến hành thí nghiệm Thay đổi Hiệu điệnthế nguồn, yêu cầu học sinh theo dõi độ sáng của đèn
(?) Độ sáng của đèn thay đổi nh thế nào khi tăng dần hiệu điện thế?
Nừu dùng ampe kế đo cờng độ dòng điện trong mạch thì I thay đổi nh thế nào?
HS trả lời câu hỏi
GV: Nếu thay bóng đèn bằng 1 điện trở thì: cờng độ dòng điện phụ thuộc vào Hiệu điện thế nh thế nào?
4 Bài mới.
1
Trang 2VậT Lí 9
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn(15’).
* GV nêu mục đích thí nghiệm: Thấy
đ-ợc mqh giữa I và U đặt vào hai đầu dây
dẫn
+ Hãy quan sát sơ đồ hình 1.1 SGK Trả
lời câu hỏi a, b SGK
+ GV chuẩn hoá câu trả lời, phát dụng
cụ thí nghiệm( có thể cho HS lên làm thí
nghiệm biểu diễn-đọc kết quả)
+ Hãy mắc mạch điện theo sơ đồ, lu ý
HS cách mắc dụng cụ đo
+ Hớng dẫn học sinh cách thay đổi Hiệu
điện thế và đo Cờng độ dòng điện
* Lu ý: sau khi đọc kết quả trên Vôn kế
và Ampe kế ngắt mạch ngay
+ Điền kết quả vào bảng 1 SGK
+ Hãy Trả lời C1 SGK: Khi thay đổi U
giữa hai đầu dây dẫn thì I có mqh với U
Hoạt động 2: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận(15’)
+ Hãy đọc thông tin trong SGK Cho
biết: (?) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
Cờng độ dòng điện vào Hiệu điện thế có
đặc điểm gì?
* Lu ý : hớng dẫn học sinh bỏ qua sai
lệch Xác định các điểm, điểm nào quá
xa đờng thẳng đi qua gốc tọa độ, tiến
hành đo lại
+ Hãy dựa vào kết quả thu đợc ở tn0 hãy
vẽ đờng biểu diễn mối quan hệ giữa I và
O U(V)
HS hoạt động cá nhân hoàn thành C2
HS: Làm câu C2
2 Kết luận: HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố H – ớng dẫn về nhà(9’).
GV: Hớng dẫn hs: xác định U=2.5V trên
trục hoành, từ U kẻ song song trục tung
cắt đồ thị tại K Từ K kẻ song song trục
hoành cắt trục tung tại I Đọc trên trục
Trang 3VậT Lí 9 + Thảo luận nhóm trả lời C5
(Cờng độ dòng điện tỉ lệ thuận với
Hiệu điện thế)
GV tóm tắt nội dung bài học Hs nhắc
lại ghi nhớ Đọc có thể em cha biết
Làm BT 1.1,1.2,1.3; 1.4 trong SBT
Hớng dẫn về nhà:
Làm BT 1.5 đến1.11 trong SBT
Đọc trớc bài 2
C5: Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ
lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
BT 1.1: 1,5A BT1.2: 16V BT1.3 Sai; I = 0,2A
BT1.4: B 8V Trả lời BT:
1.5: C; 1.6: C; 1.7: B; 1.8: B;
1.9: Tăng U: vì U∽I, U tăng thì I tăng 1.10: I2 = 2.5I1:
1.11: giảm đi 4V
Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn : 19/08/2016 Ngày giảng: Lớp 9A: /08/2016 Lớp 9B: /08/2016
Tiết 2 Bài 2: –
Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm.
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
• Nêu đợc điện trở của mỗi dây dẫn đặc trng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
• Nêu đợc điện trở của một dây dẫn đợc xác định nh thế nào và có đơn vị đo là gì
• Phát biểu đợc định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở và viết đợc hệ thức định luật Ôm: I =
• Vận dụng đợc định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản
2 Kĩ năng :
• Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn
• Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ
3 Thái độ: Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
B Chuẩn bị :
- Kẻ bảng ghi giá trị thơng số
C Các phơng pháp dạy học
- Phơng pháp ĐVD và giải quyết vấn đề
- Phơng pháp thực nghiệm
- Phơng pháp hoạt động nhóm
3
Trang 4VậT Lí 9
- Phơng pháp đàm thoại
D Tổ chức hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
(?) Cờng độ dòng điện chạy qua hai đầu dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào Hiệu điện thế
giữa hai đầu dây dẫn?
(?) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc đó có đặc điểm gì?
đối với mỗi dây dẫn (15’)
GV: Treo kết quả Bảng 1, 2 của tiết
1.Yêu cầu HS tính thơng số I
U
.+ Y/c HS trả lời C2:
+ Hãy nhận xét giá trị thơng số I
U
đối với mỗi dây dẫn và với hai dây dẫn
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm điện trở (10’)
+ Yêu cầu HS: Hãy đọc thông tin
SGK và trả lời các câu hỏi:
(?) Điện trở là gì, kí hiệu nh thế nào.
(?) Tính điện trở của 1 dây dẫn bằng
* Ví dụ : HĐT giữa hai đầu dây dẫn là 3V
CĐDĐ chạy qua nó là 250mA, tính điện
trở của dây(chú ý đơn vị CĐDĐ )
Yêu cầu HS đổi đơn vị
(?) Nêu ý nghĩa của điện trở.
Kí hiệu điện trở:
VD 1: U =3V , I =250 mA = 0.25 A
R = ?
VD 2: 0,5 MΩ = kΩ = ΩHS: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng
điện của dây dẫn
Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm(4’)
GV: Thông báo hệ thức định luật Ôm II Định luật Ôm
Trang 5VậT Lí 9
2 Phát biểu định luật
CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch
với điện trở của dây.
Hoạt động 4 : Vận dụng - củng cố h – ớng dẫn về nhà(10’).
(?) Công thức R = I
U
dùng để làm gì
GV: Từ công thức này có thể nói U
tăng lên bao nhiêu lần thì R tăng lên
bấy nhiêu lần đợc không , vì sao
Yêu cầu HS trả lời C3, C4
GV chính xác hoá câu trả lời
* Hãy đọc ghi nhớ và có thể em cha
biết
Hớng dẫn về nhà.
+ BVN : bài 2.1-2.12:
+ Chuẩn bị bài thực hành, mẫu báo
cáo
III Vận dụng
HS: Phát biểu
C3: R = 12Ω
I = 0,5A
U = ? HĐT giữa hai đầu tóc đèn là:
U = I R = 12 0,5 = 6(V) ĐS : U = 6V
C4: R2 =3 R1 ; U = U1 =U2
So sánh I1 và I2
Ta có I1 =R1
U
; I2 = 2 3 R 1
U R
U =
=> I1 =3I2 SBT: 2.5: B; 2.6: 2.7: A 2.8: A;
Rút kinh nghiệm
-5
Trang 6V A
R
K
VậT Lí 9Ngày soạn : 22/08/2016
Ngày giảng : Lớp 9A: 24/08/2016
• Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
• Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
2 Kĩ năng
• Xác định đợc điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
• Mắc mạch điện theo sơ đồ
• Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
3 Thái độ : Cẩn thận, kiên trì,trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện.
B Chuẩn bị
Mỗi nhóm HS:
- 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
- 1 bộ nguồn điện (4 pin)
- 1 ampe kế có GHĐ: 1.5A; ĐCNN: 0.1A
2 Kiểm tra bài cũ(5’):
(?) Trình bày khái niệm điện trở, công thức tính, kí hiệu trong mạch điện , đơn vị, ý
nghĩa vật lí?
(?) Phát biểu định luật Ôm, công thức định luật, vận dụng giải BT 2.2a.
Gọi 1 HS lên bảng
3 Bài mới.
Hoạt động 1: trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành (8’)
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị bài thực
hành:
+ Nêu mục đích của thí nghiệm:
(Biết cách xác định điện trở của một dây
Hoạt động 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo.( 30’)
GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành thí
nghiệm
+ Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các nhóm
- Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ
đồ đã vẽ
Trang 7VậT Lí 9 mắc mạch điện, đặc biệt là khi mắc vôn
kế và ampe kế
+ Theo dõi nhắc nhở mọi HS đều phải
tham gia hoạt động tích cực
+ Y/c HS làm thí nghiệm đến đâu ghi
Kết quả ngay vào BCTH
+ Hoàn thành BCTH tại lớp
+ Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành
+ Nhận xét kết quả, thái độ thực hành
của các nhóm
* Nhắc HS thu dọn thiết bị thí nghiệm,
hớng dẫn cất đúng nơi qui định
Hớng dẫn về nhà.
- Đọc trớc bài 4
- tiết sau trả BCTH
HS: Tiến hành đo, ghi kết quả vào bảng Cá nhân hoàn thành báo cáo để nộp
Kết quả:
Tính Rtb =
- Nghe GV nhận xét để rút kinh nghiệm cho bài sau
Thu dọn thiết bị và đồ dùng thí nghiệm
Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn: 22/8/2016
Ngày giảng: Lớp 9A : /8/2016
Lớp 9B: /8/2016
Tiết 4 Bài 4: –
Đoạn mạch nối tiếp
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
• Viết đợc công thức tính điện trở tơng đơng đối với đoạn mạch nối tiếp nhiều nhất ba điện trở
2 Kĩ năng :
• Xác định đợc bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần
• Vận dụng đợc định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
• Kĩ năng bố trí, tiến hành thí nghiệm Suy luận lôgic
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị
1 Mỗi nhóm học sinh:
- 3 điện trở mẫu 6Ω, 10Ω, 16Ω
- 1 ampe kế GHĐ 1,5A ĐCNN 0,1V 1 vôn kế GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
7
Trang 84 Bài mới:
Hoạt động : Ôn lại kiến thức liên quan đến bài mới.(5’)
GV: Hỏi: Trong đoạn mạch gồm hai đèn
mắc nối tiếp thì:
(?) Cờng độ dòng điện qua mỗi đèn có mối
liên hệ nh thế nào với Cờng độ dòng điện
mạch chính.
(?) HĐT giữa hai đầu đoạn mạch có mối
liên hệ nh thế nào với HĐT giữa hai đầu
mỗi đèn
- Gọi HS theo tinh thần xung phong.
I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7.
+ I = I1 = I2 (1)
+ U = U1 + U2 (2)
Hoạt động 2 : Nhận biết đợc đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp (11’)
+ Yêu cầu HS nêu lại mqh giữa U, I
trong đoạn mạch gồm điện trở R1ntR2
HS hoàn thành C2 vào vở:
C2: I = ⇒ U = I.R U1 = I1.R1 U2 = I2.R2 =
ta có: I1 = I2 ⇒
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.(15’)
+ Hãy đọc thông tin SGK và trả lời câu
C3: Vì R1 nt R2 => UAB = U1 + U2
=> IAB.Rtđ = I1.R1 + I2 R2
Mà IAB = I1 = I2
=>Rtđ = R1 + R2 (4)
Trang 9VậT Lí 9
- Viết lại hệ thức ( U ) theo I, R tơng
ứng
GV để khẳng định công thức này đúng
ta phải làm gì?
(?) Em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra
Công thức (4) ?
+ Phát dụng cụ cho các nhóm:
Cho HS các nhóm làm TN kiểm tra và
báo cáo kết quả TN
(?) Qua kết quả TN ta có thể rút ra kết
luận gì ?
Rtđ = R1 + R2 (4) 3 Thí Nghiệm *HS nêu cách làm TN kiểm tra: + Mắc mạch điện theo sơ đồ H4.1 (Với R1 ; R2 đã biết =>Đo UAB ; IAB + Thay R1 nt R2 bằng Rtđ giữ UAB không đổi + So sánh IAB và I’AB => Kết luận HS tiến hành TN kiểm tra theo nhóm theo các bớc trên.=> thảo luận và rút ra kết luận + Đại diện nhóm nêu kết luận và ghi vở 4 Kết luận Điện trở tơng của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở thành phần. Rtđ = R1 + R2
Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố H – ớng dẫn về nhà (11’) GV: Tổng kết bài qua phần ghi nhớ Gọi 1 số HS đọc ghi nhớ + Hãy đọc và trả lời C4 (?) Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch nối tiếp.(Chỉ cần một công tắc) + Y/c HS Hoạt động cá nhân hoàn thành C5 Lu ý phần mở rộng Làm BT 4.1 Hớng dẫn về nhà - Học bài theo Nội dung phần ghi nhớ - Bài về nhà: 4.2→ 4.16 SBT - Đọc trớc bài 5 + Thực hiện theo Y/c của GV C4: K mở 2 đèn không hoạt động.Vì mạch hở + K đóng , cầu chì đứt 2 đèn không hoạt động Vì mạch hở + K đóng, dây tóc Đ1 bị đứt Đ2 không hoạt động Vì mạch hở C5: Vì R1 nt R2 nên R12 = R1 + R2 = 20 + 20 = 40Ω Vì R12 nt R3 nên RAC = R12 + R3 = 40 + 20 =60Ω Rút kinh nghiệm
-9
Trang 102 Kiểm tra bài cũ(5’): Phát biểu ghi nhớ đối với đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp Chữa bài tạp 4.1
+ Bài 4.1(SBT/7)
RAB = R1 + R2 = 5 + 10 = 15Ω
UAB = I.RAB = 0,3.15 = 3V
3 Tổ chức tình huống học tập(3’).
GV: ĐVĐ: Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, chúng ta đã biết Rtđ = R1 + R2, vậy với
đoạn mạch mắc song song điện trở tơng đơng của đoạn mạch có bằng tổng các điện trởthành phần không? Để trả lời câu hỏi chúng ta cùng nghiên cứu bài học: “ Đoạn mạch song song”
4 Bài Mới.
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức (6’)
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
(?) Trong đoạn mạch gồm hai đèn mắc
song song, HĐT và CĐDĐ của mạch chính
có mối quan hệ ntn với HĐT và CĐDĐ của
I - Cờng độ dòng điện và hiệu
điện thế trong đoạn mạch song song.
1 Nhớ lại kiến thức lớp 7.
HS: Đoạn mạch gồm 2 đèn mắc song song:
+ I = I1 + I2
Trang 11VậT Lí 9
Hoạt động 2: Nhận biết đợc đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song (7’)
+Y/c HS quan sát sơ đồ mạch điện H5.1
và cho biết R1 và R2 đợc mắc với nhau
* Gợi ý : - Viết hệ thức định luật Ôm?
- Trong mạch song song U có gì đặc
biệt ?
⇒ lập tỉ số = ?
2-Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song.
C1: R1 mắc song song với R2.
+ (A) đo I chạy trong mạch chính+ (V) đo U ở 2 đầu mỗi điện trở và giữa
2 đầu của đoạn mạch
HS viết đợc:
UAB = U1 = U2IAB = I1 + I2
C2: Vì R1 //R2 => U = U1 = U2U1 = I1 R1 ; U2 = I2 R2
=>I1.R1 = I2 R2 => 1
2 2
1
R
R I
I
=
(3)+ Từ (3) HS nêu đợc : Trong đoạn mạch
song song I qua mạch rẽ tỉ lệ nghịch với
điện trở thành phần.
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở
tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song.(10’)
+Y/c HS cá nhân hoàn thành câu C3
GV gợi ý cách chứng minh:
-Viết hệ thức liên hệ giữa I ; I1 ; I2
-Vận dụng công thức định luật ôm thay I
theo U và R
GV: Chúng ta đã xây dựng đợc công
thức tính điện trở tơng đơng đối với
đoạn mạch song song.=> Hãy nêu cách
tiến hành TN kiểm tra công thức (4)
+ Y/c HS nêu mục tiêu thí nghiệm, dụng
cụ TN và các bớc tiến hành TN
GV gợi ý:
+ Mắc mạch điện theo sơ đồ H5.1(SGK)
Trong đó R1 ; R2 ; UAB đã biết)
- Đọc số chỉ của (A) => IAB
- Thay R1; R2 bằng điện trở tơng đơng
Rtđ giữ UAB không đổi
- Đọc số chỉ của (A) => I’AB
- So sánh IAB và I’AB => Kết luận
+ GV tiến hành TN theo các bớc đã nêu
và thảo luận để đi đến kết luận
+ Gọi đại diện nhóm lên đọc kết quả TN
và rút ra kết luận từ lí thuyết và kiểm tra
bằng thực nghiệm
II Điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song.
1 Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở mắ song song.
U R
R R
R R R
+
=
(4’)
2 Thí nghiệm kiểm tra.
+ HS nêu phơng án tiến hành TN kiểm tra
Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
song song thì nghịch đảo của điện trở
Trang 12VậT Lí 9
- Yêu cầu HS trả lời C4
- Hớng dẫn HS làm phần 2 C5
* Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần nhớ
- Đọc có thể em cha biết
+ Làm bài tập 5.1
Hớng dẫn về nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Đọc phần có thể em cha biết
+ Làm bài tập 5.2 => 5.15
+ Giải trớc các bài tập ở bài 6 (SGK)
C4: Đ và (M) mắc song song với nguồn.
+Sơ đồ mạch điện
+nếu Đ không hoạt động thì (M) vẫn hoạt đông vì (M) vẫn đợc mắc vào hiệu
điện thế đã cho
C5: HS hoat đông cá nhân.
R12 = 2
30
=15Ω
= +
= +
=
30 15
30 15
3 12
3 12
R R
R R R
10Ω 5.1
Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn : 4/09/2016
Ngày giảng: Lớp 9A: /9/2016
Lớp 9B: /9/2016
Tiết 6- Bài 6: bài tập vận dụng định luận ôm
A Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS Vận dụng định luật Ôm để tính đợc các đại lợng có liên quan đối
với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp
2 Kĩ năng : Phân tích tổng hợp kiến thức Giải bài tập theo đúng các bớc giải.
3 Thái độ : Trung thực, kiên trì.
B Các phơng pháp dạy học
Phơng pháp ĐVD và giải quyết vấn đề
Phơng pháp hoạt động nhóm
Phơng pháp đàm thoại
C Tổ chức hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức(1’):
2 Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp trong tiết bài tập)
3 Bài mới:
Hoạt đông 1: Kiểm tra - Hệ thống lại kiến thức (10’)
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
- Hệ thức định luật Ôm?
- Mối liên hệ giữa I mạch chính và I qua
các điện trở thành phần đối với đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp, song
song?
- Mối liên hệ của U giữa hai đầu mạch
chính với U giữa hai đầu các điện trở
thành phần đối với đoạn mạch gồm 2
I Ôn lại kiến thức.
+ Công thức I = R
U
I = I1 = I2
U = U1 + U2
R = R1 + R2
I = I
U = U
2 1
1 1 1
R R
R = +
Trang 13B + -
1
R
R U
U
1
2 2
1
R
R I
U
U = 6(V) Điện trở tơng đơng của
I = 0,5 (A) đoạn mạch là :Rtđ = ? Rtđ = I
U
= = 12(Ω) R2 = ? b, R1 nt R2
Ta có : Rtđ = R1 + R2 ⇒ R 2 = Rtđ - R1= 12 - 5 =7(Ω)Yêu cầu HS phân tích mạch điện và tóm
tắt
? Các ampe kế đo cđdđ chạy qua đoạn
nào
* Gợi ý :
? Trong mạch // hđt giữi 2 đầu đm liên hệ
ntn với hđt thế 2 đầu mạch rẽ UAB= U1 =
I = 1,8 (A) U AB = U1 = I1 R1 = R1// R2 1,2.10 = 12(V)
b, cđdđ qua R2 là :
a, UAB = ? I2 = I - I1 = 0,6(A)
b, R2 = ? điện trở R2 là : R2 = R2= 0,6
R2= R3 =30(Ω) RMB = Uab= 12(V) = = = 15(Ω)Rtđ = ? RAB = RAM + RMBI1,I2, I3= ? = 30 (Ω)
b, CĐDĐ qua R1 I1 = IAB = = = 0,4(A) Hđt giữa hai đầu R1 U1 = I1R1= 0,4 15= 6 (V)
⇒ U MB = UAB - U1 = 6 (V) I2 = = = 0,2 (A)
I3 = = = 0,2 (A)
ĐS : RAB = 30 (Ω), I1= 0,4(A), I2 = I3 = 0,2 (A)
Hoạt động 3: GIảI Bài tập Thêm (19)
Bài 1: Cho mạch điện nh hình vẽ (hình 1)
Biết điện trở R1 = 25Ω, R2 = 45Ω, vôn
kế chỉ 9V
a) Tính số chỉ của ampe kế
13
Trang 14R2 R1
R3
B
M
R2
R3
R1 R3
VậT Lí 9 b) Tính điện trở tơng đơng của đoạn
mạch AB
c) Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB c) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở Bài 1: ĐA: a) I = I2 = = = 0,2A b) Rtđ = R1 + R2 = 25Ω + 45Ω = 70Ω c) U = I.Rtđ = 0,2.70 = 14 V Bài 2 Một đoạn mạch đợc mắc nh sơ đồ hình 3.2 Cho biết R1 =3 Ω; R2 =7,5Ω ; R3 =15Ω Hiệu điện thế ở hai đầu AB là 24V Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch b) Tính cờng độ dòng điện đi qua mỗi điện trở c) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở Hớng dẫn: a) Đoạn mạch AB gồm: R1nt ( R2// R3) Tính R23 rồi tính RAB b) Tính I1 theo UAB và RAB Tính I2, I3 dựa vào hệ thức: 3 2 3 2 R I I = R c) Tính: U1, U2, U3 Đs: a) 8Ω; b) 3A; 2A ; 1A c) U 1 = 9V; U 2 = U 3 = 15V Bài 3: Có ba điện trở R1= 2Ω; R2 = 4Ω; R3 = 12Ω; đợc mắc vào giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế 12V nh (hình vẽ) a) Tính điện trở tơng đơng của mạch b) Tính cờng độ dòng điện đi qua mỗi điên trở c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 và R2 * Thảo luận tìm cách giải khác
Hớng dẫn về nhà • xem lại các dạng bài tập Đọc trớc bài 7 Hớng dẫn a) Đoạn mạch AB gồm: R3 // ( R1 nt R2) Tính R12 rồi tính RAB b) Có R1 nt R2 => I1 ? I2; Tính I1 theo U và R12; Tính I3 theo U và R3 c) Tính U1 theo I1 và R1; U2 theo I2 và R2; U3 ? U Đs: a) 4Ω; b) I 1 = I 2 = 2A; I 3 = 1A ; c) 4V; 8V. Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn : 12/9/2016
Ngày giảng: Lớp 9A: /9/2016
Lớp 9B: /9/2016
Tiết 7 Bài 7: –
Trang 152 Kĩ năng : Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
3 Thái độ: Trung thực có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
B Chuẩn bị
+ 1 Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.+ 1 Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.+ 1 nguồn điện 6V ; 1 công tắc ; 8 đoạn dây nối
+ Dây điện trở ( Constantan) loại φ = 0,3 ; l = 900 mm
+ Dây điện trở ( Constantan) loại φ = 0,3 ; l = 1800 mm
+ Dây điện trở ( Constantan) loại φ = 0,3 ; l = 2700 mm
2 Tổ chức tình huống học tập(2’) : Các em đã biết đối với mỗi dây dẫn thì
điện trở là không đổi Vậy điện trở mỗi dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào bản thân dây dẫn đó ?→ Bài mới
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn
(?) Các dây dẫn có điện trở không? Vì sao.
-Yêu cầu HS quan sát hình 7.1 chỉ ra
những điểm khác nhau ở các cuộn dây
(?) Điện trở các dây dẫn này có nh nhau
hay không và yếu tố nào ảnh hởng đến điện
trở của dây dẫn?
(?) Để xác định sự phụ thuộc của điện trở
vào một trong các yếu tố thì phải làm nh
thế nào?
I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong các yếu tố khác nhau
HS nghiên cứu SGK sau đó phát biểu
- Chiều dài dây dẫn
- Tiết diện của dây
- Chất liệu làm dây
- Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố nào đó Cần giữ nguyên các yếu tố khác , thay đổi yếu tố cần kiểm tra sau đó đo điện trở các trờng hợp
Hoạt động 2 : Xác định sự phụ thuộc của điện trở
vào chiều dài dây dẫn(22’).
(?) Nêu dự kiến để kiểm tra mối quan hệ
giữa điện trở và chiều dài dây dẫn.
- Yêu cầu Hs đọc và thảo luận theo
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
1 Dự kiến cách làm
HS: Đo diện trở của các dây có cùng tiết diện , làm từ cùng 1 vật liệu nhng chiều dài khác nhau
C1: Dây dẫn dài 2l có điện trở 2R, Dây
15
Trang 16VậT Lí 9nhóm để trả lời C1
- Để kiểm tra dự đoán → Thí nghiệm
(?) Nêu dụng cụ và cách tiến hành thí
nghiệm GV: Treo bảng 1
GV: Y/c các nhóm nhận dụng cụ TN và
tiến hành TN Ghi kết quả vào bảng 1
- Tính R trong từng trờng hợp
- Điền bảng phụ
(?) Từ kết quả thí nghiệm rút ra kết luận gì
về mqh giữa điện trở và chiều dài dây dẫn
dẫn dài 3l có điện trở 3R
2 Thí nghiệm kiểm tra
+ Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành
TN theo sơ đồ H7.2 a,b,c
>Ghi kết quả vào bảng1 (SGK/20)
HS thảo luận kết quả bảng 1
Hoạt động 3 : Củng cố và vận dụng (10’).
-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
thành C2, C3, C4
* Gợi ý C3 : Dùng ĐL Ôm tính điện trở
cuộn dây Sau đó tính chiều dài cuộn
dây dựa vào phần cho biết
- Yêu cầu Hs đọc có thể em cha biết
dây dẫn dài nghĩa là R tăng, theo ĐL
Ôm
I ~ R
1
⇒ CĐDĐ qua đèn giảm ⇒ đèn sáng yếu hơn
Câu C3 : Cho biết Giải
U = 6 V Điện trỏ cuộn dây là
Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn : 12/9/2016
-Ngày giảng: Lớp 9A : /9/2016
Lớp 9B : /9/2016
Tiết 8 bài 8: –
Sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện dây dẫn.
S
S
Trang 17VậT Lí 9
• Vận dụng sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn để giải thích đợc một số hiện tợng trong thực tế liên quan đến điện trở của dây dẫn
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn.
3 Thái độ: Trung thực có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm
B Chuẩn bị
- 2 điện trở giống nhau
- Khoá K, dây dẫn, nguồn điện
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài nh thế nào Chữa bài tập 7.2 SBT
3 Tổ chức tình huống học tập : Y/c Hs đọc phần in nghiêng SGK → Bài mới
4 Bài mới.
Hoạt động 1 : Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây.(10’)
GV: Cho HS nghiên cứu SGK
(?) Muốn kiểm tra mqh giữa điện trở và tiết
diện thì phải giữ nguyên yếu tố nào và thay
đổi yếu tố nào.
GV giới thiệu các điện trở R1, R2, R3
trong H.8.2 Y/c HS thực hiện C2
GV hỏi: Dây dẫn có cùng chiều dài và
C1: R2 = 2 2
2 R R
R
=
; R3 = 3
R
HS hoạt đông nhóm để trả lời câu C2
C2: + Tiết diện tăng gấp 2 lần thì điện
Hoạt động 2 : Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán. (13’)
GV:
- Nêu dụng cụ cần thiết và cách tiến
hành thí nghiệm kiểm tra
- Mắc mạch nh h 8.1
+Y/c HS làm TN theo nhóm để hoàn
thành bảng 1
+Y/c các nhóm thảo luận so sánh kết
quả TN với dự đoán ở câu C1 Để rút ra
II Thí nghiệm kiểm tra
HS phát biểu+HS các nhóm tiến hành làmTN kiểm tra và ghi kết qua vào bảng 1(SGK/23)
17
Trang 18VậT Lí 9 kết luận
+Y/c HS tính tỉ số 12
2 2 1
2
d
d S
S
=
và so sánh với tỉ số 2
1
R
R
+Gọi HS nhắc lại kết luận về mqh giữa
R và S
+ HS rút ra kết luận
*Kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
*Nhận xét: 2
1 1
2
R
R S
S
=
Hoạt động 3 : Củng cố -Vận dụng h – ớng dẫn về nhà.(15’)
+ Y/c HS hoạt động cá nhân làm C3 , C4
GV: Gợi ý HS trả lời C5, C6
+ Y/c 1 Hs khá chữa sau khi gợi ý
- Hs đọc có thể em cha biết
- Y/c 1 vài Hs đọc ghi nhớ
- Phát biểu lại ghi nhớ của bài học
Hớng dẫn về nhà:
+Học thuộc phần ghi nhớ
+Làm bài tập 8.1 > 8.13 (SBT)
+Đọc phần có thể em cha biết
+Đọc trớc bài 9 (SGK/25)
+HS trả lời miệng câu C3
C3: Điện trở của dây dẫn thứ nhất lớn
gấp 3 lần điện trở của dây dẫn thứ 2 + HS lên bảng làm câu C4
C4: S1 = 0,5mm 2 ; S2 = 2,5mm2 =>Dây thứ 2 có tiết diện lớn gấp 5 lần dây thứ nhất
=>R2 = 5
1
R1 = 5
5 , 5
= 1,1(Ω)
C5:+ Xét 1 dây dẫn cùng loại l2 = 2
1
l1
có tiết diện S1 = 0,1mm2 Thì điện trở R = 2
1
R1 +Dây dẫn l2 có S2 = 0,5mm2 = 5S1 có
điện trở là
R2 = 10
1 5
R1 = 50(Ω)
C6: Xét 1 dây sắt có l2 = 50m = 4
1
l1
Có điện trở R1 = 120(Ω) thì phải có tiết diện S = 4
1
S1 Vậy dây sắt có chiều dài l2 = 50m ,có
điện trở R2 = 45(Ω) thì phải có tiết diện là:
S2 = 2
1
R
SR
= 4
1
2 45
S1 S2 = 3
2
.0,2 = 15
2
mm2 + HS đọc ghi nhớ (SGK)
*Ghi nhớ (SGK) Rút kinh nghiệm
Trang 19
• Nêu đợc mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn.
• Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết
diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn, công thức R = S
l
.
ρ
để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
• Nêu đợc các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
2 Kĩ năng
• Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
• Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất
3 Thái độ: Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.
B Chuẩn Bị Đồ Dùng Dạy học.
+ 3 dây điện trở cùng chiều dài , tiết diện , làm từ các chất khác nhau
+ Nguồn điện, khoá K, dây dẫn, vôn kế, ampe kế
2 Kiểm tra bài cũ: (?) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện nh thế nào Chữa bài tập 8.1 SBT
3 Tổ chức tình huống học tập : Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của của R vào ρ
ta làm ntn?
4 Bài Mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu xem Điện trở có phụ thuộc
vào vật liệu làm dây dẫn hay không?
GV: Cho HS quan sát các đoạn dây dẫn
có cùng l và S nhng làm bằng các vật
liệu khác nhau:
-Yêu cầu HS trả lời C1
(?)Ta phải tiến hành đo điện trở của các
HS: Các nhóm thảo luận và trả lời C1
C1: Ta phải tiến hành TN đo điện trở của
các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhng làm bằng những vật liệu khác nhau
1-Thí nghiệm:
các nhóm tiến hành TN và điền kết quả vào bảng sau
19
Trang 20+Y/c HS đọc thông tin mục 1 (SGK/26)
và trả lời các câu hỏi:
- Điện trở suất của 1 vật liệu hay 1 chất là
GV gọi HS tra bảng xét điện trở suất của
1 số chất và cho biết ý nghĩa của các
con số đó?
+Y/c HS hoạt động cá nhân để trả lời
câu C2: Tính điện trở của đoạn dây dẫn
constantan dài l = 1m và có tiết diện là S =
1mm 2
GV gợi ý:
+ Điện trở suất của constantan là bao
nhiêu? ý nghĩa con số đó?
+ Dựa vào mqh giữa R và tiết diện của
dây dẫn >Tính điện trở của dây
constantan trong câu C2
+Y/c HS trả lời câu C3 >Hoàn thành
bảng 2 >Rút ra công thức tính điện trở
của dây dẫn
+ Trong công thức có những đại lợng nào?
Đơn vị của chúng nh thế nào?
+ Điện trở của dây dẫn là nguyên nhân làm
toả nhiệt trên dây Nhiệt lợng toả ra trên
dây dẫn là nhiệt vô ích, làm hao phí điện
năng Mỗi dây dẫn làm bằng một chất xác
định chỉ chịu đợc một I xác định Nừu sử
dụng dây dẫn không đúng I cho phép có thể
làm dây dẫn nóng chảy, gây ra hoả hoạn và
những hậu quả môi trờng nghiêm trọng.
(?) Làm thế nào để tiết kiệm đợc điện năng,
tránh đợc ra hoả hoạn và những hậu quả
môi trờng nghiêm trọng?
GV: Giới thiệu: Hiện nay ngời ta sử dụng
một số chất có tính chất đặc biệt, khi giảm
nhiệt độ của chất thì ρ của chúng giảm về
giá trị bằng không (Siêu dẫn)
1-Điện trở suất.
HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi của GV
+ Điện trở suất của 1 vật liệu hay (1chất)
có trị số băng điện trở của 1 đoạn dây dẫn hình trụ đợc làm từ vật liệu đó có chiều dài 1m, tiết diện 1m 2
+ Kí hiệu điện trở suất là : ρ
+ Đơn vị điện trở suất là : Ω.m
HS tra bảng và giải thích ý nghĩa của cáccon số đó
HS hoạt động cá nhân để trả lời câu C2
C2: Dây 1m và có tiết diện 1m 2 thì có điện trở suất là 0,5.10 -6Ω.m
+ Dây 1m và có tiết diện 1mm 2 = 10 -6 m 2
thì có điện trở suất là 0,5Ω.
2-Công thức điện trở.
C3:
HS hoàn thành bảng 2 (SGK/26)R1 = ρ ; R2 =ρ l ; R3 = ρ.S
l
*Công thức tính điện trở: R = ρ.S
l
ρ: là điện trở suất (Ωm)l: là chiều dài dây dẫn (m)S: là tiết diện của dây (m2)
HS: Sử dụng dây có điện trở suất nhỏ để tiết kiệm năng lợng
Trang 21VậT Lí 9
nào?
+ Đại lợng nào đã biết, đại lợng nào phải
tìm?
>Tính S rồi thay vào công thức
R = ρ.S
l
để tính R
+ Qua bài ta cần nắm đợc những kiến
thức nào?
-Y/c HS đọc phần ghi nhớ
*Hớng dẫn về nhà:
+ Học thuộc phần ghi nhớ
+ Làm tiếp câu C5 và C6
+ Làm bài tập 9.1 > 9.5 (SBT)
+ Đọc phần có thể em cha biết
+ Đọc trớc bài 10 (SGK/28)
S = π r2 = π 4
2
d
= 3,14.4
1
= 0,785mm2
S = 0,785.10-6m2
R = ρ.S
l
8
10 785 , 0
10 7 , 1 4
−
−
= 0,087(Ω)
HS đọc ghi nhớ (SGK/27)
Ghi nhớ (SGK/27)
Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn : 12/9/2016 Ngày giảng: Lớp 9A: /9/2016
Lớp 9B: /92016
Tiết 10 ’ Bài 10 : Biến trở - điện trở dùng trong kĩ thuật A Mục tiêu 1 Kiến Thức. • Nhận biết đợc các loại biến trở
2 Kĩ năng: Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng đ-ợc biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch 3 Thái độ: Ham hiểu biết Sử dụng an toàn điện B Chuẩn bị đồ dùng Mỗi nhóm: - Các loại biến trở - 1 nguồn , 1 khoá , 4 dây dẫn , 1 đèn , 1biến trở con chạy, 1 bóng đèn 3V C Các phơng pháp dạy học - Phơng pháp ĐVD và giải quyết vấn đề - Phơng pháp thực nghiệm - Phơng pháp hoạt động nhóm - Phơng pháp đàm thoại D Tổ chức hoạt động Dạy Học 1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phụ thuộc nh thế nào
viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó
3 Tổ chức tình huống học tập :
21
Trang 22VậT Lí 9
GV: (?) Từ công thức trên, theo em có những cách nào để thay đổi điện trở của dây
dẫn
HS: + Thay đổi chiều dài
+ Thay đổi tiết diện dây
GV: Trong 2 cách này theo em cách nào dễ thực hiện đợc
GV: Khi thay đổi chiều dài → R thay đổi → điện trở có thể thay đổi trị số đợc gọi là biến trở ⇒ Bài mới
4 Bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở (10’)
GV: Yêu cầu Hs quan sát h 10.1 SGK,
trả lời câu hỏi C1:
GV: Đa ra các loại biến trở thật, gọi HS
nhận dạng các loại biến trở, gọi tên
+ Yêu cầu HS đối chiếu h 10.1a với
biến trở con chạy thật Chỉ ra cuộn dây
của biến trở con chạy và 2 đầu ngoài
HS: quan sát tranh và nêu đợc:
C1: Các loại biến trở: Con chạy, tay quya, biến trở than (Chiết áp)
HS: nhận dạng (gọi tên) biến trở thật
C2 Không, vì dịch chuyển C thì DĐ vẫn chạy qua toàn bộ cuộn dây , con chạy không có tác dụng làm thay đổi cuộn dây
có I chạy qua ⇒ R không đổi
C3: Mắc vào 2 chốt A và N thì điện trở của đoạn mạch thay đổi Vì khi dịch chuyển con chạy C sẽ làm thay đổi chiều dài của cuộn dây >Điện trở của biến trở thay đổi.
C4: Khi dịch chuyển con chạy thì sẽ làm thay đổi l của phần cuộn dây có dđ chạy qua do đó làm thay đổi điện trở của biến trở.
Hoạt động 2: Sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện (10’)
GV liên hệ thực tế: 1 số thiết bị điện sử
dụng trong gia đình có sử dụng biến trở:
-Biến trở than (Chiết áp) nh Radio,
K Đ
C6:+ Khi dịch chuyển con chạy >R thay
đổi >I thay đổi.
+ Dịch chuyển con chạy đến vị trí M đèn sáng nhất vì chiều dài của cuộn dây ngắn nhất. >I lớn nhất.
3.Kết luận : Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể đợc sử dụng để
điều chỉnh CĐDĐ trong mạch.
Hoạt động 3: Nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kĩ thuật (5’)
Gợi ý Hs trả lời C7
- Nếu lớp than rất mỏng thì các lớp này
có tiết diện nhỏ hay lớn
- Khi đó tại sao lớp than lại có R lớn
II Các điện trở dùng trong kĩ thuật
C7: + Điện trở dùng trong kĩ thuật đợc chế tạo bằng một lớp than hay lớp Kim
Trang 23-Ta ph¶i tÝmh chiÒu dµi cña d©y.
-TÝnh chiÒu dµi cña 1 vßng d©y
C = 2π.r =π.d = 3,14 0,02 = 0,0628(m)
Sè vßng d©y lµ: N = = 0,0628 =
091 , 9
C l
-Ngµy so¹n : 17/9/2016
Ngµy gi¶ng: Líp 9A: /9/2016
23
Trang 24VậT Lí 9 Lớp 9B: /9/2016
Tiết 11- Bài 11: bài tập vận dụng định luận ôm
và công thức tính điện trở của dây dẫn
A Mục tiêu.
1 Kiến thức: Vận dụng đợc định luật Ôm và công thức R =
l S
ρ
để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở
2 Kĩ năng : giải bài toán vật lí
3 Thái độ : Trung thực, kiên trì.
Hoạt đông 1: Kiểm tra - Hệ thống lại kiến thức (5’)
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :
- Hệ thức định luật Ôm?
- Mối liên hệ giữa I mạch chính và I
qua các điện trở thành phần đối với
đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp, song song?
- Mối liên hệ của U giữa hai đầu mạch
chính với U giữa hai đầu các điện trở
thành phần đối với đoạn mạch gồm 2
điện trở mác nối tiếp, song song?
- CT tính điện trở của dây dẫn?
phải tìm đợc đại lợng nào?
- áp dụng công thức nào để tính điện
trở đối với dây dẫn theo dữ liệu đã
Điện trở của dây Nicrom là 110ΩADCT định luật Ôm I = U/ R Thay số I = 220/110 = 2(A)Vậy dòng điện chạy qua dây dẫn là 2A
Hoạt động 2: Giải bài 2(7’)
GV: Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, tìm
R1 nt R2
Trang 25VậT Lí 9
* Gợi ý: Đèn và biến trở mắc với nhau
nh thế nào?
(?) Để đèn sáng bình thờng thì CĐDĐ
qua đèn và biến trở phải bằng bao nhiêu?
+ áp dụng định luật nào để tính Rtđ
= 7,5 Ω Ta có I1 = I2 = I = 0,6AADCT : R = U/I = 12v/ 0,6A = 20Ω
Mà R = R1 + R2 ⇒ R2 = R- R1 R2 = 20 - 7,5 = 12,5Ω
b ADCT R = ⇒ l= RS/ρ = 75mVậy chiều dài dây làm điện trở là 75m
Hoạt động 3 : Giải bài 3(10’)
GV nhận xét, sửa lỗi nếu có
Về nhà: + Nghiên cứu lại ND các
kiến thức đã học
+ Đọc trớc bài mới:
Bài3: (SGK/33)
R1 = 600ΩR2 = 900ΩUMN = 220VS=0,2mm2 = 0,2.10-6m2
ρ = 1,7.10-8(Ωm) ; l = 200ma.)RMN = ?
R R
+ =600600+.900900=360Ω
Đoạn dây MN gồm Rd nt R12
=>RMN = Rd + R12 =17 + 360 = 377Ωb.) áp dụng công thức I =R
U
=>IMN = 377
220
(A)IMN = Id = I12 = 377
220
(A)U12 = U1 = U2 = I12.R12 = 377
220
.360 = 210V
Rút kinh nghiệm
-
-25
Trang 26• Nêu đợc ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện.
• Xác định đợc công suất điện của một mạch bằng vôn kế và ampe kế
• Viết đợc công thức tính công suất điện: P = U.I
2 Kĩ năng: Vận dụng đợc công thức P = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
3 Thái độ: Trung thực, cẩn thận, yêu thích môn học
+ Bảng công suất điện của 1 số dụng cụ dùng điện thờng dùng
+ Kẻ sẵn bảng 2 trên bảng phụ có thêm cột U.I để dễ so sánh với công suất
C Các phơng pháp dạy học
- Phơng pháp ĐVĐ và giải quyết vấn đề
- Phơng pháp dạy học làm thí nghiệm vật lí
Trang 27Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định mức của dụng cụ điện (15’)
GV: Cho HS quan sát 1 số dụng cụ dùng
điện nh bóng đèn ,máy sấy tóc
GV Y/c HS tìm hiểu số vôn, số oát ghi
trên các dụng cụ điện đó
GV: Tiến hành làm lại thí nghiệm với 2
bóng đèn nh mở bài
- HS theo dõi TN và hoàn thành C1, vận
dụng kiến thức lớp 8 trả lời C2
(?) Lớp 8 oát là đơn vị của đại lợng nào ?
GV: Yc HS thu thập thông tin SGK nêu
ý nghĩa số Oát
+Y/c HS đọc thông báo mục 2
GV: Treo bảng công suất của 1 số dụng
cụ dùng điện thờng dùng
GV cho 1- 2 HS nêu ý nghĩa các con số
ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện
GV: Yc HS thảo luận nhóm trả lời C3
I Công suất định mức của các dụng
*C2 Oát là đơn vị đo công suất.
2 ý nghĩa của số Oát ghi trên mỗi dụng cụ điện.
- Số Oát ghi trên 1 dụng cụ điện cho
biết công suất định mức của dụng cụ
đó, nghĩa là công suất điện của dụng
cụ này khi hoạt động bình thờng.
C3 Cùng 1 đèn, sáng mạnh thì có công suất lớn hơn Cùng 1 bếp điện khi nóng ít hơn thì có công suất nhỏ hơn.
Hoạt động 2 : Tìm công thức tính công suất điện(15’).
+Y/c học sinh nêu mục tiêu TN và nội
HS trảlời câu C4
C4: Đ1 = UI = 5W Đ2 = UI = 3W+ Tích UI đối với mỗi bóng có giá tri băng công suất định mức ghi trên bóng
C5: Do P = U.I
và U=I.R⇒ P =I 2 R + Do P = UI và I = ⟹ P =
27
Trang 28-Ngày soạn : 29/9/2016.
-Ngày giảng: Lớp 9A: /10/2016
Lớp 9B: /10/2016
Tiết 13 ’ Bài 13: Điện năng Công của dòng điện –
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
• Nêu đợc một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lợng
• Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng khi đèn điện, bếp điện, bàn là điện,nam châm điện, động cơ điện hoạt động
• Viết đợc công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
• Vận dụng CT A= p t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
2 Kĩ năng: Vận dụng đợc các công thức A = P .t = U.I.t hay A = I2.R.t = R .t
U 2
đểgiải một số dạng bài tập:
3 Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học
Trang 29VậT Lí 9
D Tổ chức hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ(6’).
GV nêu Y/c kiểm tra:
HS1: Chữa bài 12.1 và 12.2(SBT/19)
HS2: Chữa bài 12.5 (SBT/19)
2HS lên bảng kiểm tra:
HS1: Bài 12.1 Chọn đáp án B
Bài 12.2: a.) Đ ghi 12V – 6W có nghĩa là đèn đợc dùng ở hiệu điện thế
định mức 12V thì khi đó đèn tiêu thụ công suất là 6W
b.) áp dụng công thức P = UI => IĐM = = = 0,5(A)
c.) Điện trở của đèn khi sáng bình thờng là R= = = 24
HS2: Bài 12.5: áp dụng công thức P = UI => IĐM = = 2,4(A)
Vì hoạt động bình thờng nên U = UĐM = 220V và I = IĐM = 2,4(A)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về năng lợng của dòng điện (6’)
C1:+ Dòng điện thực hiện công trong hoạt
động máy khoan, máy bơm nớc
+ Dòng điện cung cấp nhiệt trong hoạt
động của mỏ hàn, nồi cơm điện, bàn là
HS lấy thêm VD khác và thảo luận
HS: Ghi vở ’Năng lợng của dòng điện gọi
+Y/c HS thảo luận câu C3 theo nhóm:
+Y/c HS nhắc lại khái niệm hiệu suất ở
Hiệu suất đợc tính nh thế nào ?
2. Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác.
+ Các nhóm hoàn thành câu C2
Dụng cụ
điện Điện năng đợc biến đổi thành
+ Bóng đèn dây tóc+ Đèn LED+ Nồi cơm
điện, bàn là
+ Quạt điện, máy bơm nớc
+ Nhiệt năng và năng ợng ánh sáng
l-+ Năng lợng ánh sáng.+ Nhiệt năng
+ Cơ năng và nhiệt năng
+ HS các nhóm thảo luận câu C3
+ HS nhắc lại hiệu suất đã học ở lớp 8
3-Kết luận : (SGK/38)
HS đọc kết luận và ghi vào vở.
Hoạt động 3: Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính công và
dụng cụ đo công của dòng điện(15’).
II Công của dòng điện.
29
Trang 30VậT Lí 9
GV thông báo về công của dòng điện
GV: Gọi HS trả lời câu C4
+ Cho 1HS lên bảng trình bày câu C5
GV hớng dẫn thảo luận chung cả lớp
+GV: Công thức tính A = P.t (áp dụng
cho mọi cơ cấu sinh công);
A = U.I.t (Tính công của dòng điện)
+Gọi HS nêu đơn vị của từng đại lợng
(?) Trong thực tế công của dòng điện ta
dùng dụng cụ đo nào ?
(?) Số đếm của công tơ tơng ứng với
l-ợng điện năng sử dụng là bao nhiêu ?
Y/c HS làm C6
1 Công của dòng điện.
HS ghi vở: ’ Công của dòng điện sản ra
trong 1 đoạn mạch là số đo lợng điện năng
mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lợng khác.
I - (A)
t -(s)
A - (J)HS: Công của dòng điện đo băng công tơ
điện
HS: Đọc phần thông báo ở SGK
HS: Thảo luận câu C6
C6: Mỗi số đếm của công tơ ứng với lợng
+ Đọc và nghiên cứu trớc bài thực
hành Kẻ sẵn mẫu báo cáo thực hành,và
trả lời trớc các câu hỏi trong bài thực
P = = 2
5 , 1
= 0,75KW = 750W Cờng độ dòng điện chay qua bếp trong thời gian này là: I = = 3,41A
HS đọc phần ghi nhớ SGK
*Ghi nhớ (SGK/39)
Rút kinh nghiệm.
-
Trang 311 Kiến thức: Vận dụng đợc các công thức tính công, điện năng, công suất đối với
đoạn mạch tiêu thụ điện năng
2 Kĩ năng: Vận dụng đợc các công thức P = U.I, A = P .t = U.I.t và các công thức
khác để tính công, điện năng, công suất
3 Thái độ: Cẩn thận, trung thực
B Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi sẵn phần tóm tắt bài tập
HS: Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về công suất và
điện năng tiêu thụ
tóm tắt đề bài, đổi đơn vị cho phù hợp
GV: Yêu cầu HS tự lực giải các phần
của bài tập GV theo dõi HS giải để phát
hiện những sai sót mà HS mắc phải và
gợi ý để HS tự phát hiện và sửa chữa sai
a) R=? P = ?b) A=?(J) = ?(số)
Giải
a) Điện trở của đèn: R = =
≈ 645 Ω
31
Trang 32VậT Lí 91kWh=3,6.106J
≈9(kWh) = 9(số)Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong
GV ghi tóm tắt cách giải khác của HS
lên bảng rồi Y/c HS về nhà giải
II Bài 2
Tóm tắt
Đ(6V – 4,5W)
U = 9V, t =10pha) IA=?
b) Rbt =? P bt = ?c) Abt=? A=?
Giải:
K
+ -
Đ
a) Đèn sáng bình thờng do đó UĐ = 6V, P Đ= 4,5W
⇒ IĐ= = = 0,75A
Vì (A) nt Rbt nt Đ
⇒IĐ= IA= IB= 0,75A
CĐDĐ qua ampekế là 0,75Ab) Ta có:
Ubt = U – UĐ = 9 – 6=3V
⇒Rbt= = = 4Ω
P bt= Ubt.Ibt =3.0,75 = 2,25Wc) Abt= P bt.t=2,25.10.60 =1350(J)A=UIt = 0,75.9.10.60 = 4050(J)
Giải bài 3(10’)
-Gọi 1 HS đọc đề bài tập, một HS lên
bảng tóm tắt đề bài
-Thực hiện giải bài 3 tơng tự nh khi giải
bài1 Nếu HS không giải đợc có thể gợi
III Bài 3.
Tóm tắt :
Đ(220V-100W)
A
Trang 33VậT Lí 9
ý cho HS nh sau :
+ Hiệu điện thế của đèn, của bàn là và
của ổ lấy điện là bao nhiêu ?
Để đèn và bàn là đều hoạt động bình
th-ờng thì chúng phải đợc mắc nh thế nào
vào ổ lấy điện ? từ đó hãy vẽ sơ đồ
mạch điện
+Sử dụng CT nào để tính điện trở R1 của
đèn và R2 của bàn là khi đó ?
+Sử dụng CT nào để tính điện trở tơng
đơng của đoạn mạch này ?
+Sử dụng CT nào để tính điện năng
đoạn mạch tiêu thụ trong thời gian đó
+Tính I1, I2 của các dòng điện tơng ứng
chạy qua đèn và bàn là từ đó tính I của
b)A=? J = ? kWh
Giải:
a) Vì đèn và bàn là có cùng HĐT định mức bằng Unguồn do đó để cả 2 hoạt động bình h-ờng thì đèn và bàn là phải mắc song song
Đ
Bàn là
K
RĐ= = = 484(Ω)RBL = = = 48,4(Ω)Vì Đ//BL⇒
Rtđ = = = 44 (Ω)b)Vì đèn và bàn là hoạt động bình thờng nên công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch
là
P = P Đ+ P BL =100W + 1000W =1100W=1,1kW
Điện năng của đoạn mạch tiêu thụ trong 1 giờ là
-Ngày giảng: Lớp 9A: /10/2016
Lớp 9B: /10/2016
Tiết 15 Bài 15: – kiểm tra thực hành:
xác định công suất của các dụng cụ điện
Trang 34VậT Lí 9
• Biết mắc thiết bị đúng sơ đồ mạch điện
• Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
3 Thái độ: Cẩn thận hợp tác trong hoạt động nhóm.
B Chuẩn bị
* Mỗi nhóm HS:
• 1 nguồn điện, 1 công tắc, 9 đoạn dây nối
• 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 bóng đèn pin 2,5V – 1W
• 1 quạt điện nhỏ 2,5V, 1 biến trở 20Ω - 2A
* Mỗi HS 1 bản báo cáo thực hành theo mẫu
2 Kiểm tra bài cũ.(7’)
GV Y/c lớp phó học tập báo cáo sự chuẩn bị của các bạn trong lớp
Lớp phó báo cáo sự chuẩn bị mẫu báo cáo và các câu hỏi trong báo cáo của các bạn trong lớp
GV: Cho HS trả lời câu hỏi ở báo cáo thực hành đã chuẩn bị trớc ở nhà
+Y/c 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện xác định công suất của đèn
HS1: Trả lời câu hỏi ở báo cáo
HS2: Vẽ sơ đồ mạch điện
GV nhận xét chung việc chuẩn bị ở nhà của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành xác định công suất của bóng đèn (17’)
+Y/c các nhóm thảo luận cách tiến hành
TN
+Đại diện các nhóm nêu cách tiến hành
TN
+GV nêu Y/c chung về tiết thực hành
+Giao dụng cụ thực hành cho các nhóm
+Y/c các nhóm tiến hành TN
GV theo dõi cách mắc và kiểm tra các
điểm tiếp súc Đặc biệt là cách măc (V)
và (A), điều chỉnh biến trở ở vị trí có
điện trở lớn nhất trớc khi đóng công tắc
+Lu ý cách đọc kết quả đo, Y/c đọc
trung thực ở các lần đo khác nhau
+Y/c các nhóm tiến hành TN hoàn thành
bảng1 và thảo luận phần a.);b.) của báo
cáo
-Xác định công suất của đèn
HS thảo luận về cách tiến hành TN Xác
định công suất của đèn theo hớng dẫn SGK
+Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành TN
+Tất cả HS trong nhóm đều phải tham gia mắc sơ đồ mạch điện
+Điều chỉnh biến trở ở vị trí để (V) có giá trị đúng theo Y/c >Đọc số chỉ của (A)
+Thảo luận kết quả TN+ Cá nhân HS hoàn thành bảng 1 trong báo cáo
Hoạt động 2: Xác định công suất của Mạch điện(15’).
GV Kiểm tra hớng dẫn các nhóm HS
mắc đúng ampekế, vôn kế và điều chỉnh
biến trở để có hiệu điện thế đặt vào hai
đầu quạt điện đúng nh yêu cầu ghi trong
bảng 2 của mẫu báo cáo thực hành
-Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng
+ Các nhóm thảo luận theo phần 2, mục
II của SGK và sự hớng dẫn của GV.+ Các nhóm tiến hành TN bằng cách thay bóng đèn bằng quạt điện và thảo luận kết quả TN
+ Cá nhân HS hoàn thành bảng 2 vào mẫu báo cáo
Trang 35• Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật Jun Len-xơ.
• Vận dụng đợc định luật Jun Len-xơ để giải thích các hiện tợng đơn giản có liênquan
2. Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để sử lí kết quả TN đã
2 Kiểm tra bài cũ.(5’).
(?) Điện năng có thể biến đổi thành năng lợng nào? Cho VD minh hoạ.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng (7’).
GV: Cho HS quan sát trực tiếp hoặc giới
I Trờng hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
35
Trang 36VậT Lí 9thiệu hình vẽ các dụng cụ hay thiết bị điện
sau: Bóng đèn dây tóc, đèn của bút thử
điện, đèn led, nồi cơm điện, bàn là, ấm
điện, mỏ hàn điện, máy sấy tóc, quạt điện,
máy bơm nớc , máy khoan điện
(?) Trong số các dụng cụ hay thiết bị điện
trên, dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi điện
năng đồng thời thành nhiệt năng và năng lợng
ánh sáng đồng thời thành nh/năng và cơ
năng?
(?) Trong số các dụng cụ hay thiết bị điện
trên, dụng cụ hay thiết bị nào biến đổi toàn bộ
điện năng thành nhiệt năng?
GV: Các dụng cụ điện biến đổi điện năng
thành nhiệt năng có bộ phận chính là đoạn
dây dẫn bằng hợp kim nikêlin hoặc
constantan Hãy so sánh điện trở suất của
các dây dẫn hợp kim này với các dây dẫn
có điện trở suất lớn hơn rất nhiều so với
điện trở suất của đồng
Hoạt đông 2: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun-len-xơ (15’)
+ GV hớng dẫn HS thảo luận XD hệ thức
của định luật
*Xét trờng hợp điện năng đợc biến đổi
hoàn toàn thành nhiệt năng,thì nhiệt lợng
toả ra ở dây điện trở R thì dòng điện I chay
qua trong thời gian t đợc tính nh thế nào?
GV: Vì điện năng biến đổi hoàn toàn thành
nhiệt năng → áp dụng dịnh luật bảo toàn
và chuyển hoá năng lợng → Nhiệt lợng toả
+Hớng dẫn HS thảo luận chung câu C3 dựa
vào kết quả câu C1 và C2
GV thông báo: Nếu tính cả 1 phần nhỏ
nhiệt lợng truyền ra môi trờng xung quanh
thì A = Q Nh vậy hệ thức định luật
Jun-Len-Xơ mà ta suy luận từ phần 1:
Q = I2Rt dã đợc khẳng định qua TN kiểm
tra
+Y/c HS dựa vào hệ thức trên phát biểu
thành lời và ghi hệ thức của định luật vào
vở
GV thông báo: Nhiệt lợng Q ngoài đơn vị
là Jun (J) còn lấy đơn vị là Calo (1Calo =
0,24J) Nếu Q đo bằng Calo thì hệ thức của
định luật là: Q = 0,24.I 2 R.t
II Định luật Jun-len-xơ.
1.Hệ thức của định luật.
HS: A = UIt mà U = I.R ⟹ A = I2Rt
HS: Theo định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng
Ta có Q = A ⟹ Q = I2RtTrong đó :
I tính bằng đơn vị là (A)R ( Ω)t (s)Q (J)
2 Xử lí kết quả TN kiểm tra.
+HS đọc kĩ phần mô tả TN H16.1 (SGK)
HS nêu lại các bớc tiến hành TN
HS hoạt động nhóm Xử lí kết quả TN để trả lời câu C1; C2; C3
Trang 37+ Q = I2Rt vậy nhiệt lợng toả ra ở dây tóc
bóng đèn và dây nối khác nhau do yếu tố
nào ?
+So sánh RĐ và Rd ?
+Rút ra kết luận gì ?
+Y/c HS hoàn thành câu C5
GV cho 1HS lên bảng chữa câu C5
+ Q = I 2 Rt mà cờng độ dòng điện chạy qua dây tóc và dây nối là nh nhau.
>Q toả ra ở dây tóc bóng đèn lớn hơn dây nối >Dây tóc bóng đèn nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng, còn dây nối hầu nh không nóng.
C = 4200 J/kg.KTính : t = ?
Giải
Vì ấm dùng ở hiệu điện thế U = 220V
=>P = 1000W Theo định luật bảo toàn năng lợng
A = Q Mà A = P.t
Q = Cm∆t
Q = 4200 2(100 ’ 20) = 672000J Vậy P t =672000J
=> t = 672000 : P
=> t = 672000 : 1000 = 672(s) Vậy thời gian đun sôi nớc là 672 (s)
HS đọc phần ghi nhớ SGK
Ghi nhớ (SGK/46)
Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn: 10/10/2016
-Ngày giảng: Lớp 9A / /2016
Lớp 9B / /2016
Tiết 17 Bài 17 : Bài tập vận dụng định luật Jun Len xơ–
Trang 38VậT Lí 9
• Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
3 Thái độ: Trung thực, kiên trì, cẩn thận.
B Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi sẵn phần tóm tắt bài tập
HS: Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về công suất và
điện năng tiêu thụ
Hoạt động 2: Giải bài 1 (12’)
b)V=1,5l m=1,5kg =250C, =1000Ct2=20ph=1200sC= 4200J/kg.KH=?
c) t3=3h.301kWh giá 700đ
Tiền điện trả là M=?
Giải:
a áp dụng định luật Jun-Len-Xơ ta có:
Q= I2.R.t= 2,52 80.1 = 500(J)Vậy nhiệt lợng mà bếp toả ra trong 1s là Q
= 500(J)
b Nhiệt lợng cần cung cấp để đun sôi nớc là:
Qi = C.m ( – ) = 4200 1,5 (100 – 25) =
472500 J Nhiệt lợng mà bếp toả ra Qtp= I2R.t = 2,52 80 1200 = 600000(J)Hiệu suất của bếp
H = 100% = = 78,75%
c Công suất toả ra của bếp
p = I2 R = 2,52 80 = 500W= 0,5kW
Trang 39VậT Lí 9có) và cho HS ghi vở A= p t = 0,5 120 = 45kWh
Số tiền điện phải trả
M= 45.700=31500đ
Hoạt động 3: Giải bài 2 (13’)
GV cho HS đọc đầu bài và tóm tắt
cung cấp để đun sôi lợng nớc đã cho
+ Viết công thức tính nhiệt lợng toàn
phần Qtp theo hiệu suất H của ấm và Qi
+ Viết công thức tính thời gian đun sôi
nớc theo Qtp và công suất của ấm nớc
II Bài 2:
Tóm tắt
ấm (220V-1000W)U=220V, H = 90%
V=2l m=2kg
=200C, =1000CC= 4200J/kg.Ka)Qi =? b)Qtp =? C) t=?
c Vì bếp sử dụng ở hiệu điện thế:
U= Uđm = 220V do đó công suất của bếp là:
p =1000WQtp= I2.R.t = p t ⇒t = = ≈ 746,7(s)
Giải bài 3: (15’)
GV Hỡng dẫn HS về làm bài ở nhà:
- Y/c HS thực hiện tơng tự nh bài 2
- Gợi ý cụ thể:
+ Viết công thức tính điện trở theo
chiều dài, tiết diện và điện trở suấtcủa
dây dẫn
+ Viết công thức tính CĐ D Đ chạy qua
dây dẫn theo công suất và HĐT
+ Viết công thức tính nhiệt lợng toả ra
ở dây dẫn trong thời gian đã cho theo
đơn vị KWh
III Bài 3:
Tóm tắt
l = 40m, S = 0,5mm2 = 0,5.10-6m2.U=220V, p =165W, t=3.30h
ρ =1,7.10-8 Ωma) R=? b) I=?
c Nhiệt lợng toả ra trên dây dẫn
39
Trang 40VậT Lí 9Q=I2.R.t= 0,752 1,36.90.3600 = 247860(J)
-Ngày giảng: Lớp 9A: / /2016
Lớp 9B / /2016
Tiết 18 ’ Bài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng
A Mục Tiêu.
1 Kiến thức.
• Nêu và thực hiện đợc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
• Giải thích đợc cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
• Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
• Nêu đợc tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
2 Kĩ năng: Giải thích và thực hiện đợc các biện pháp thông thờng để sử dụng an toàn
và tiết kiệm điện năng
3 Thái độ: Nghiêm túc thực hiện các biện pháp sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
Hoạt động 1: Tìm hiểu và thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng
điện(6)
GV: Yêu cầu cá nhân HS nhớ lại các
quy tắc an toàn khi sử dụng điện đã học
ở lớp 7 tự hoàn thành các câu hỏi từ
C1 → C4
GV: Đề nghị một hay hai HS trình bày
câu trả lời trớc cả lớp, các HS khác bổ
sung và sửa chữa những sai sót
Tích hợp Bảo vệ môi trờng: Sống gần
các đờng dây cao thế rất nguy hiểm, ngời
I An toàn khi sử dụng điện.
1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện dã học ở lớp 7.
Cá nhân HS hoàn thành các câu hỏi từ C1→C4
C1: Chỉ làm TN với các nguồn điện có HĐT dới 40V.
C2: Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách
điện đúng nh tiêu chuẩn quy định
C3: Mắc cầu chì có cờng độ định mức phù hợp cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự
động khi đoản mạch.