Hiến pháp năm 1992 của nước ta đã ghi nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức, sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, chế độ sở hữu tập thể,
Trang 1MỞ ĐẦU
Sở hữu là một phạm trù kinh tế khách quan, xuất hiện và phát triển song song cùng với sự phát triển của xã hội loài người Khi nói về sở hữu thì các hình thức sở hữu luôn là vấn đề được quan tâm bởi hình thức sở hữu là sự phản ảnh
ra bên ngoài nội dung của một chế độ sở hữu nhất định Bất kỳ xã hội nào cũng phải được xây dựng trên một chế độ sở hữu Tùy thuộc vào bản chất của mỗi chế độ xã hội sẽ có một chế độ sở hữu cùng với những quan hệ sở hữu thích hợp, mỗi một chế độ sở hữu lại có thể tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau, trong đó mỗi hình thức sở hữu lại có ý nghĩa và tác dụng khác nhau đối với nền kinh tế quốc dân Hiến pháp năm 1992 của nước ta đã ghi nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức, sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, chế độ sở hữu tập thể, chế độ sở hữu tư nhân, trong
đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể làm nền tảng Vấn đề về sở hữu tư nhân là một đề tài cấp thiết, đang nhận được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước trong thời kỳ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta Chế độ sở hữu tư nhân giữ một vai trò quan trọng trong công cuộc đổi mới của đất nước Vì vậy, vấn đề tạo ra một nền tảng pháp lý cơ bản điều chỉnh về vấn đề sở hữu tư nhân sao cho hiệu quả và
phù hợp là điều rất cần thiết Việc lựa chọn tìm hiểu đề tài: “Sở hữu tư nhân”
nhằm rút ra những đặc điểm, ưu, hạn chế của pháp luật dân sự về sở hữu tư nhân và thực tiễn thực thi ở Việt Nam, qua đó đề xuất một vài ý kiến đóng góp với các quy định của pháp luật trong chế độ sở hữu tư nhân
1 Hình thức sở hữu Các hình thức sở hữu ở nước ta hiện nay
1.1 Khái niệm hình thức sở hữu
Sở hữu, trước hết đó là những quan hệ kinh tế được hình thành (tích lũy) trong quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối các lợi ích vật chất và tinh thần
Chế độ sở hữu là chế độ pháp lý gồm tổng thể các quy phạm hiến pháp quy định về quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt đối với của cải vật chất mà trước hết là tư liệu sản xuất, các tư liệu sinh hoạt, tiêu dùng và của cải khác Chế độ
Trang 2sở hữu xuất hiện từ khi xuất hiện nhà nước và pháp luật b t kỳ xã h i nào,Ở ấ ộ
ch đ s h u đ u là v n đ căn b n nh t c a ch đ kinh t xã h i đó.ế ộ ở ữ ề ấ ề ả ấ ủ ế ộ ế ộ
B i vì nó là n i dung quan tr ng nh t trong quan h s n xu t, quy t đ nhở ộ ọ ấ ệ ả ấ ế ị
đ n tính phùế h p c a quan h s n xu t v i tính ch t và trình đ phátợ ủ ệ ả ấ ớ ấ ộ tri n c a l c lể ủ ự ượng s n xu t.ả ấ
Hình thức sở hữu chính là sự phản ánh ra bên ngoài nội dung của một chế
độ sở hữu nhất định
1.2 Các hình thức sở hữu ở nước ta hiện nay
Trong Hiến pháp 1946, Nhà nước ta chưa xác định các hình thức sở hữu trong nền kinh tế quốc dân Đến Hiến pháp năm 1959, lần đầu tiên các hình thức sở hữu chủ yếu của nước ta trong thời kì quá độ được xác định tại Điều 11:
“Ở nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trong thời kì quá độ, các hình thức sở hữu chủ yếu về tư liệu sản xuất hiện nay là: Hình thức sở hữu của Nhà nước tức là của toàn dân, hình thức sở hữu của hợp tác xã tức là hình thức sở hữu tập thể của nhân dân lao động, hình thức sở hữu của người lao động riêng lẻ, và hình thức sở hữu của nhà tư sản dân tộc” Hiến pháp 1980 ghi nhận hai hình thức sở
hữu chủ yếu là: Sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể, còn các thành phần kinh tế
cá thể, kinh tế tư bản tư nhân, dựa trên sở hữu tư nhân chưa được ghi nhận trong bản hiến pháp này (Điều 18) Trong công cuộc đổi mới, chúng ta đã thừa nhận nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần dựa trên nhiều hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân… trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng (Điều 15 Hiến pháp năm 1992 – sửa đổi, bổ sung năm 2001) Do vậy, hiện nay ở nước ta đang tồn tại ba hình thức sở hữu đó là: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân
2 Sở hữu tư nhân
2.1 Quá trình hình thành và phát triển sở hữu tư nhân ở nước ta
2.1.1 Giai đoạn 1945 – 1959
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Tháng 11/1946, bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta ra đời đã tạo một nền tảng pháp lý cơ bản, hiến định quyền sở hữu tài sản riêng của công
Trang 3dân Điều thứ 12, Hiến pháp 1946 nêu rõ: “Quyền tư hữu tài sản của công dân Việt Nam được đảm bảo”.
2.1.2 Giai đoạn 1959 – 1980
Đây là giai đoạn miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục công cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong điều kiện mới Hiến pháp năm 1959 ra đời đã khẳng định bên cạnh hình thức sở hữu nhà nước còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác như: Sở hữu của các nhà tư sản dân tộc, của những tiểu thương, thợ thủ công… (Điều 11) Pháp luật trong giai đoạn này chưa xác nhận việc công hữu hóa toàn dân về đất đai nên quyền tư hữu của các hộ nông dân cá thể vẫn được Nhà nước bảo hộ cùng với các quyền tài sản khác
2.1.3 Giai đoạn 1980 – 1992
Hiến pháp 1980 ra đời, thay thế Hiến pháp 1959 chỉ ghi nhận hai hình thức sở hữu cơ bản của nước ta khi đó là: sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể Có thể thấy giai đoạn này, nước ta không công nhận hình thức sở hữu tư nhân cũng như các thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân Điều này đã phần nào kìm hãm sự phát triển của đất nước trên nhiều phương diện
2.1.4 Giai đoạn 1992 cho đến hiện nay
Giai đoạn này, nước ta đã đạt được một số những thành tựu đáng kể trong công cuộc đổi mới nền kinh tế Hiến pháp 1992 ra đời đã kế thừa những quy định của các bản Hiến pháp trước đây, đồng thời xác nhận chế độ kinh tế của nước ta gồm ba hình thức sở hữu được quy định một cách cụ thể tại Điều 15 (sửa đổi, bổ sung năm 2001): “Nhà nướ c xây d ng n n kinh t đ c l p, t ự ề ế ộ ậ ự
ch trên c s phát huy n i l c, ch đ ng h i nh p kinh t qu c t ; th c ủ ơ ở ộ ự ủ ộ ộ ậ ế ố ế ự
hi n công nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t n ệ ệ ệ ạ ấ ướ c.
Nhà n ướ c th c hi n nh t quán chính sách phát tri n n n kinh t th ự ệ ấ ể ề ế ị
tr ườ ng đ nh h ị ướ ng xã h i ch nghĩa C c u kinh t nhi u thành ph n v i ộ ủ ơ ấ ế ề ầ ớ các hình th c t ch c s n xu t, kinh doanh đa d ng d a trên ch đ s h u ứ ổ ứ ả ấ ạ ự ế ộ ở ữ toàn dân, s h u t p th , s h u t nhân, trong đó s h u toàn dân và s ở ữ ậ ể ở ữ ư ở ữ ỡ
h u t p th là n n t ng ữ ậ ể ề ả ” Cùng v i xu th phát tri n c a m t n n kinh tớ ế ể ủ ộ ề ế
đa d ng, Hi n pháp 1992 đã xác nh n s t n t i c a hình th c s h u tạ ế ậ ự ồ ạ ủ ứ ở ữ ư nhân, nhi u thành ph n kinh t Cũng trong giai đo n này, Qu c h i đã banề ầ ế ạ ố ộ
Trang 4hành B Lu t dân s năm 1995 (có hi u l c t ngày 1/7/1996) và sau nàyộ ậ ự ệ ự ừ
là B Lu t dân s năm 2005 (có hi u l c t ngày 1/1/2006) Đi u 172ộ ậ ự ệ ự ừ ề BLDS 2005 quy đ nh: “ị Trên c s ch đ s h u toàn dân, s h u t p th , ơ ở ế ộ ở ữ ở ữ ậ ể
s h u t nhân, các hình th c s h u bao g m s h u nhà n ở ữ ư ứ ở ữ ồ ở ữ ướ c, s h u ở ữ
t p, s h u t nhân, s h u chung, s h u c a t ch c chính tr , t ch c ậ ở ữ ư ở ữ ở ữ ủ ổ ứ ị ổ ứ chính tr - xã h i, s h u c a t ch c chính tr xã h i – ngh nghi p, t ch c ị ộ ở ữ ủ ổ ứ ị ộ ề ệ ổ ứ
xã h i, t ch c xã h i – ngh nghi p ộ ổ ứ ộ ề ệ ”
2.2 Khái niệm sở hữu tư nhân
Điều 211 BLDS 2005 quy định:
“Sở hữu tư nhân là sở hữu của cá nhân đối với tài sản hợp pháp của mình.
Sở hữu tư nhân bao gồm sở hữu cá thể, sở hữu tiểu chủ, sở hữu tư bản tư nhân.”
Theo các quy định từ Điều 211 đến 213 ở Mục 3, Chương VIII BLDS
2005 có thể hiểu: sở hữu tư nhân là hình thức sở hữu của từng cá nhân về tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt, tiêu dùng nhằm đáp ứng những nhu cầu vật chất và tinh thần của cá nhân Ba loại của sở hữu tư nhân được phân biệt bởi các yếu tố: vốn, tư liệu sản xuất, đăng kí kinh doanh, quy mô vốn, sử dụng lao động làm thuê…
Quyền sở hữu tư nhân là một bộ phận của chế định quyền sở hữu, pháp luật dân Việt Nam ghi nhận quyền sở hữu là những quyền năng dân sự đối với tài sản Đây là chế định pháp lí quan trọng, là tổng hợp các quy phạm pháp luật
do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Điều 164, BLDS 2005 quy định: “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có đủ ba quyền là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản.”.
Trang 5Theo nghĩa chủ quan quyền sở hữu tư nhân là những quyền dân sự cụ thể của cá nhân với tư cách là chủ sở hữu đối với tài sản của mình thông qua các quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản
Quyền sở hữu của cá nhân đối với tài sản còn được hiểu là một quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu tư nhân có đầy đủ 3 yếu tổ: Chủ thể, khách thể và nội dung quyền sở hữu tư nhân Quyền sở hữu của cá nhân công dân được pháp luật công nhận và bảo về Đây là quyền bất khả xâm phạm, không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái pháp luật quyền sở hữu đối với tài sản của mình
2.3 Chủ thể của sở hữu tư nhân
Chủ thể của sở hữu tư nhân là từng cá nhân Nếu một tài sản hoặc một tập hợp tài sản thuộc quyền sở hữu của hai hay nhiều người thì chủ sở hữu là những người trong số họ; họ được gọi là đồng chủ sở hữu
Mọi cá nhân dù đã trưởng thành hay chưa trưởng thành, có hay không có năng lực hành vi dân sự hoặc năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ đều có quyền
sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình (khoản 2, Điều 15 BLDS 2005) Muốn trở thành chủ thể của sở hữu tư nhân được toàn quyền tự mình hành xử những quyền năng của chủ sở hữu phải
có những điều kiện nhất định Trường hợp không có năng lực hành vi dân sự, năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ, khi thực hiện quyền sử dụng hay định đoạt phải thông qua hành vi của người giám hộ theo quy định từ Điều 59 đến Điều 79 BLDS 2005 Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự khi định đoạt tài sản như tặng, cho, trao đổi… phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật
Cá nhân có quyền sở hữu dối với những thu nhập do lao động trong các ngành kinh tế quốc dân, trong kinh tế tập thể Chủ thê của sở hữu tư nhân còn được sở hữu đối với những tư liệu sản xuất trong các thành phần kinh tế khác
BLDS ngoài việc quy định chủ thể của sở hữu tư nhân là công dân Việt Nam còn công nhận các chủ thể sở hữu tư nhân là công dân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có vốn về nước để sản xuất, kinh doanh Những người này cũng là chủ thể của sở hữu tư nhân đối với phần vốn , tài sản mà họ
sở hữu ở Việt Nam
Trang 62.4 Khách thể của sở hữu tư nhân
Khách thể của sở hữu tư nhân là những tài sản thuộc quyền sở hữu của cá nhân công dân Tài sản đó có thể là những tư liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng
Phạm vi khách thể của sở hữu tư nhân của cá nhân, tiểu chủ, tư bản tư
nhân được xác định tại Điều 58, Hiến pháp năm 1992: “Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và các tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế khác”, không bị hạn chế về quy mô hoạt động trong những ngành nghề có lợi
cho quốc kế dân sinh, tài sản hợp pháp không bị hạn chế về số lượng, giá trị Tuy nhiên, pháp luật quy định có những tài sản mà cá nhân không được sở hữu
có thể kể đến như Đất đai (Theo Điều 17, Hiến pháp 1992) Điều 212 BLDS năm 2005 quy định cụ thể những tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân như sau:
“1 Thu nh p h p pháp, c a c i đ dành, nhà , t li u sinh ho t, t ậ ợ ủ ả ể ở ư ệ ạ ư
li u s n xu t, v n, hoa l i, l i t c và các tài s n h p pháp khác c a cá nhân ệ ả ấ ố ợ ợ ứ ả ợ ủ
là tài s n thu c hình th c s h u t nhân ả ộ ứ ở ữ ư
Tài s n h p pháp thu c hình th c s h u t nhân không b h n ch ả ợ ộ ứ ở ữ ư ị ạ ế
v s l ề ố ượ ng, giá tr ị
2 Cá nhân không đ ượ ở ữ c s h u đ i v i tài s n mà pháp lu t quy đ nh ố ớ ả ậ ị không th thu c hình th c s h u s h u t nhân ể ộ ứ ở ữ ở ữ ư ”
Khách th c a s h u t nhân bao g m:ể ủ ở ữ ư ồ
- Nh ng thu nh p h p pháp: Là kho n ti n ho c hi n v t có đữ ậ ợ ả ề ặ ệ ậ ược do k tế
qu là đ ng h p pháp đem l i Các kho n ti n thù lao, ti n thả ộ ợ ạ ả ề ề ưởng do có các công trình nghiên c u khoa h c, các sáng ch , sáng ki n c i ti n kĩứ ọ ế ế ả ế thu t, các gi i pháp h u ích đậ ả ữ ược đem ra s d ng Các kho n ti n nhu nử ụ ả ề ậ bút do có các tác ph m văn h c, ngh thu t, khoa h c kĩ thu t đẩ ọ ệ ậ ọ ậ ược xu tấ
b n, tri n lãm… đả ể ược gi i thả ưởng do trúng vé s Nh ng thu nh p t kinhố ữ ậ ừ
t gia đình, kinh t cá th , ti u ch , t b n t nhân… ho c do đế ế ể ể ủ ư ả ư ặ ược th aừ
k , đế ượ ặc t ng, cho… Thu nh p h p pháp c a cá nhân là nh ng tài s n cònậ ợ ủ ữ ả
l i sau khi đã th c hi n đ y đ các nghĩa v v thu cho Nhà nạ ự ệ ầ ủ ụ ề ế ước (thuế
Trang 7đ i v i ngố ớ ười có thu nh p cao, thu doanh thu, thu l i t c, thu tiêu dùngậ ế ế ợ ứ ế
đ c bi t…) Thu nh p h p pháp còn là nh ng kho n ti n tr c p, cácặ ệ ậ ợ ữ ả ề ợ ấ kho n ti n b i thả ề ồ ường v s c kh e, tài s n c a công dân do ngề ứ ỏ ả ủ ười có hành
vi gây thi t hãi đã b i thệ ồ ường, nh ng kho n l i nhu n có đữ ả ợ ậ ượ ừc t các giao
d ch dân s , các hoa l i, l i t c… Khách th c a s h u t nhân còn g m cị ự ợ ợ ứ ể ủ ở ữ ư ồ ả
nh ng thu nh p thữ ậ ường xuyên và không thường xuyên nh ng h p phápư ớ
c a m i cá nhân.ủ ỗ
- C a c i đ dành là ti n ho c hi n v t (vàng, b c, kim khí quý, đá quý…) doủ ả ể ề ặ ệ ậ ạ thu nh p h p pháp c a cá nhân mà có nh ng chi tiêu s d ng không h t.ậ ợ ủ ư ử ụ ế
C a c i đ dành có th dủ ả ể ể ưới nhi u hình th c khác nhau nh cho vay, choề ứ ư thuê, chôn gi u… Đây là nh ng tài s n mà cá nhân ch a dùng đ n.ấ ữ ả ư ế
- Nhà là t li u sinh ho t nh m th a mã nhu c u thi t y u v ch c aở ư ệ ạ ằ ỏ ầ ế ế ề ỗ ở ủ
cá nhân ho c gia đình h Theo Đi u 62 Hi n pháp năm 1992, công dân cóặ ọ ề ế quy n có nhà và có quy n xây d ng nhà theo quy ho ch và pháp lu t.ề ở ề ự ở ạ ậ Nhà là công trình đở ược công dân xây d ng, mua, đự ược th a k , đừ ế ượ ặc t ng cho ho c do đ i chác Nhà có th là công trình kiên c , bán kiên c ho cặ ổ ở ể ố ố ặ công trình đ n s … nh ng chính là n i công dân dùng đ , ngh ng i, làơ ơ ư ơ ể ở ỉ ơ
n i sinh s ng chính c a công dân.ơ ố ủ
- T li u sinh ho t là nh ng tài s n ph c v cho nhu c u đi l i, gi i trí, vuiư ệ ạ ữ ả ụ ụ ầ ạ ả
ch i, ngh ng i… th a mãn nhu c u v m t v t ch t và tinh th n c a cáơ ỉ ơ ỏ ầ ề ặ ậ ấ ầ ủ nhân
- T li u s n xu t bao g m v n và các tài s n khác nh nhà kho, nhà xư ệ ả ấ ồ ố ả ư ưởng, máy móc thi t b … mà cá nhân đế ị ược quy n s d ng và s n xu t kinhề ử ụ ả ấ doanh theo quy đ nh c a pháp lu t Ngoài các tài s n trên còn bao g m t tị ủ ậ ả ồ ấ
c nh ng gì do tài s n đó sinh ra (hoa l i, l i t c), nh ng gì ph thu c vàoả ữ ả ợ ợ ứ ữ ụ ộ tài s n đó do đ c tính t nhiên hay nhân t o…ả ặ ự ạ
2.5 N i dung c a s h u t nhân ộ ủ ở ữ ư
N i dung c a s h u t nhân độ ủ ở ữ ư ược B lu t Dân s Vi t Nam ghiộ ậ ự ệ
nh n g m 3 quy n đó là: Quy n chi m h u, quy n s d ng và quy n đ nhậ ồ ề ề ế ữ ề ử ụ ề ị
Trang 8đo t đ i v i tài s n Đi u 213 quy đ nh chi ti t v n i dung quy n s h uạ ố ớ ả ề ị ế ề ộ ề ở ữ
t nhân, c th :ư ụ ể
“1 Cá nhân có quy n chi m h u, s d ng, đ nh đo t tài s n thu c s ề ế ữ ử ụ ị ạ ả ộ ở
h u c a mình nh m ph c v nhu c u sinh ho t, tiêu dùng ho c s n xu t, ữ ủ ằ ụ ụ ầ ạ ặ ả ấ kinh doanh và các m c đích khác phù h p v i quy đ nh c a pháp lu t ụ ợ ớ ị ủ ậ
2 Vi c chi m h u, s d ng, đ nh đo t tài s n thu c hình th c s h u ệ ế ữ ử ụ ị ạ ả ộ ứ ở ữ
t nhân không đ ư ượ c gây thi t h i ho c làm nh h ệ ạ ặ ả ưở ng đ n l i ích c a Nhà ế ợ ủ
n ướ ợ c, l i ích công c ng, quy n, l i ích h p pháp c a ng ộ ề ợ ợ ủ ườ i khác.”
Cá nhân có th t mình th c hi n quy n chi m h u tài s n ho cể ự ự ệ ề ế ữ ả ặ thông qua m t h p đ ng dân s giao cho ngộ ợ ồ ự ười khác th c hi n quy nự ệ ề chi m h u (ho c g i) ho c c quy n s d ng (cho thuê, cho mế ữ ặ ử ặ ả ề ử ụ ượn)
Cá nhân có quy n dùng v n, công c và t li u s n xu t thu c quy nề ố ụ ư ệ ả ấ ộ ề
s h u c a mình đ đ a vào s n xu t, kinh doanh, ph c v nhu c u sinhở ữ ủ ể ư ả ấ ụ ụ ầ
ho t, tiêu dùng ho c các m c đích khác phù h p v i quy đ nh c a phápạ ặ ụ ợ ớ ị ủ
lu t Pháp lu t dân s khuy n khích vi c s d ng tài s n thu c s h u tậ ậ ự ế ệ ử ụ ả ộ ở ữ ư nhân đ t o đi u ki n gi i phóng s c s n xu t và mang l i hi u qu kinhể ạ ề ệ ả ứ ả ấ ạ ệ ả
t cao Tuy nhiên, cá nhân không đế ược th c hi n quy n s d ng c a mìnhự ệ ề ử ụ ủ
đ ho t đ ng, s n xu t, kinh doanh b t h p pháp, gây thi t h i đ n l i íchể ạ ộ ả ấ ấ ợ ệ ạ ế ợ
c a Nhà nủ ước, c a xã h i, quy n và l i ích h p pháp c a t p th và côngủ ộ ề ợ ợ ủ ậ ể dân ho c gây h y ho i môi trặ ủ ạ ường
Pháp lu t tôn tr ng và b o v quy n đ nh đo t tài s n c a cá nhân.ậ ọ ả ệ ề ị ạ ả ủ Trong khi th c hi n quy n s d ng và đ nh đo t tài s n c a mình khôngự ệ ề ử ụ ị ạ ả ủ
được làm r i lo n ho t đ ng kinh t - xã h i, phá h a k ho ch kinh t ,ố ạ ạ ộ ế ộ ọ ế ạ ế chính tr , văn hóa, an ninh qu c phòng c a Nhà nị ố ủ ước Không được tuyên truy n, kích đ ng b o l c, ho c tuyên truy n văn hóa ph m đ i tr y làmề ộ ạ ự ặ ề ẩ ồ ụ băng ho i truy n th ng đ o đ c c a dân t c.ạ ề ố ạ ứ ủ ộ
Nguyên t c chung c a vi c th c hi n các quy n năng c a quy n sắ ủ ệ ự ệ ề ủ ề ở
h u t nhân đữ ư ược quy đ nh c th t i Đi u 165 BLDS năm 2005: “ị ụ ể ạ ề Ch s ủ ở
h u đ ữ ượ c th c hi n m i hành vi theo ý ch c a mình đ i v i tài s n nh ng ự ệ ọ ỉ ủ ố ớ ả ư
Trang 9không đ ượ c gây thi t h i ho c làm nh h ệ ạ ặ ả ưở ng đ n l i ích c a Nhà n ế ợ ủ ướ c,
l i ích công c ng, quy n, l i ích h p pháp c a ng ợ ộ ề ợ ợ ủ ườ i khác.”
2.6 Nh ng căn c xác l p và ch m d t quy n s h u t nhân ữ ứ ậ ấ ứ ề ỡ ữ ư
Cũng nh các hình th c s h u khác, căn c xác l p và ch m d tư ứ ở ữ ứ ậ ấ ứ quy n s h u t nhân đề ở ữ ư ược quy đ nh t i Đi u 170 và Đi u 171 BLDS 2005.ị ạ ề ề
Theo đó, quy n s h u t nhân đề ở ữ ư ược xác l p trong các trậ ường h p:ợ
do lao đ ng, s n xu t, kinh doanh h p pháp; độ ả ấ ợ ược chuy n quy n s h uể ề ở ữ theo th a thu n ho c quy t đ nh c a c quan nhà nỏ ậ ặ ế ị ủ ơ ước có th m quy n;ẩ ề thu hoa l i, l i t c, t o thành v t m i do sáp nh p, tr n l n, ch bi n;ợ ợ ứ ạ ậ ớ ậ ộ ẫ ế ế
được th a k tài s n; chi m h u trong các đi u ki n do pháp lu t quyừ ế ả ế ữ ề ệ ậ
đ nh đ i v i v t vô ch , v t b đánh r i, b b quên, b chôn gi u, gia súc,ị ố ớ ậ ủ ậ ị ơ ị ỏ ị ấ gia c m b th t l c, v t nuôi dầ ị ấ ạ ậ ướ ưới n c di chuy n t nhiên; chi m h u tàiể ự ế ữ
s n không có căn c pháp lu t nh ng ngay tình, liên t c, công khai phù h pả ứ ậ ư ụ ợ
v i th i hi u quy đ nh t i kho n 1, Đi u 247 BLDS năm 2005 và cácớ ờ ệ ị ạ ả ề
trường h p khác do pháp lu t quy đ nh.ợ ậ ị
Quy n s h u t nhân ch m d t trong các trề ở ữ ư ấ ứ ường h p: ch s h uợ ủ ở ữ chuy n quy n s h u c a mình cho ngể ề ở ữ ủ ười khác; ch s h u t b quy nủ ở ữ ừ ỏ ề
s h u; tài s n b tiêu h y; tài s n b x lý đ th c hi n nghĩa v c a chở ữ ả ị ủ ả ị ử ể ự ệ ụ ủ ủ
s h u; tài s n b tr ng mua; tài s n b t ch thu; v t b đánh r i, b quên,ở ữ ả ị ư ả ị ị ậ ị ơ ỏ gia súc, gia c m b th t l c, v t nuôi dầ ị ấ ạ ậ ưới nước di chuy n t nhiên màể ự
người khác đã xác l p quy n s h u trong các đi u ki n lu t đ nh, tài s nậ ề ở ữ ề ệ ậ ị ả
mà người khác đã được xác l p quy n s h u theo quy đ nh t i kho n 1,ậ ề ở ữ ị ạ ả
Đi u 247 BLDS năm 2005 và các trề ường h p khác do pháp lu t quy đ nh.ợ ậ ị
Vi c quy đ nh các căn c nh m xác l p và ch m d t quy n s h u tệ ị ứ ằ ậ ấ ứ ề ở ữ ư nhân là n n t ng quan tr ng cho vi c th c hi n m t cách đ y đ và h p lýề ả ọ ệ ự ệ ộ ầ ủ ợ các quy đ nh c a pháp lu t đ i v i v n đ s h u.ị ủ ậ ố ớ ấ ề ở ữ
2.7 Ý nghĩa, vai trò c a s h u t nhân đ i v i n n kinh t n ủ ở ữ ư ố ớ ề ế ướ c ta
Trong n n kinh t - xã h i nề ế ộ ở ước ta hi n nay cùng v i s phát tri nệ ớ ự ể không ng ng c a các thành ph n kinh t gi v tríừ ủ ầ ế ữ ị quan tr ng c a quáọ ủ trình công nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t nệ ệ ạ ấ ước Kinh t t nhân đã và đangế ư hình thành và phát tri n không ng ng Đây là thành ph n kinh t d a trênể ừ ầ ế ự
Trang 10ch đ s h u t nhân v t li u s n xu t Hình th c này góp ph n cho sế ộ ở ữ ư ề ư ệ ả ấ ứ ầ ự phát tri n c a n n kinh t trể ủ ề ế ước m t và trong tắ ương lai Trong th i kì quáờ
đ nộ ở ước ta, thành ph n này còn có vai trò đáng k đ phát tri n l cầ ể ể ể ự
lượng s n xu t, xã h i hóa s n xu t, gi i quy t vi c làm, khai thác cácả ấ ộ ả ấ ả ế ệ ngu n v n và góp ph n gi i quy t các v n đ xã h i khác Vì v y, Nhàồ ố ầ ả ế ấ ề ộ ậ
nước khuy n khích kinh t t b n t nhân phát tri n r ng rãi trong cácế ế ư ả ư ể ộ ngành ngh s n xu t và kinh doanh mà pháp lu t không c m, t o môiề ả ấ ậ ấ ạ
trường kinh doanh thu n l i v chính sách, pháp lí đ nó ho t đ ng cóậ ợ ề ể ạ ộ
hi u qu và khuy n khích phát tri n nh ng lĩnh v c nh t đ nh.ệ ả ế ể ở ữ ự ấ ị
M t khác, vi c xác đ nh các căn c xác l p, ch m d t quy n s h u,ặ ệ ị ứ ậ ấ ứ ề ở ữ
n i dung c a s h u t nhân sẽ h tr m t ph n l n trong vi c thi t l pộ ủ ở ữ ư ỗ ợ ộ ầ ớ ệ ế ậ các quy ph m pháp lu t ch t chẽ nh m hoàn thi n h n n a h th ngạ ậ ặ ằ ệ ơ ữ ệ ố pháp lu t v s h u c a Vi t Nam Vi c đ ra các quy đ nh đ i v i hìnhậ ề ở ữ ủ ệ ệ ề ị ố ớ
th c s h u t nhân sẽ ph c v đ c l c cho s phát tri n c a đ t nứ ở ữ ư ụ ụ ắ ự ự ể ủ ấ ước trong ti n trình h i nh p c a Vi t Nam vào n n kinh t khu v c và trênế ộ ậ ủ ệ ề ế ự
th gi i Các thành ph n kinh t kinh doanh theo pháp lu t đ u là b ph nế ớ ầ ế ậ ề ộ ậ
c u thành quan tr ng c a n n kinh t , cùng phát tri n lâu dài, h p tác vàấ ọ ủ ề ế ể ợ
c nh tranh lành m nh, góp ph n phát huy s c m nh trong s nghi p xâyạ ạ ầ ứ ạ ự ệ
d ng n n kinh t th trự ề ế ị ường đ nh hị ướng xã h i ch nghĩa Vi t Nam.ộ ủ ở ệ
3 Một số vấn đề về áp dụng pháp luật dân sự về sở hữu tư nhân ở Việt Nam hiện nay và một vài ý kiến đóng góp
3.1 Một số kết quả đạt được
Qua hơn hai mươi năm đổi mới, việc quy định một cách cụ thể vấn đề sở hữu tư nhân đã tạo nền tảng pháp lý cơ bản cho các quan hệ về sở hữu nói chung và sở hữu tư nhân nói riêng Đông thời tạo nên một sự chuyển biến mạnh
mẽ và tích cực cho các cá nhân, tổ chức thực hiện quyền sở hữu tư nhân trong nền kinh tế - xã hội ở Việt Nam
Phát huy nguồn lực của xã hội vào sản xuất, kinh doanh, giải quyết việc làm, tăng thu ngân sách cho Nhà nước Sau hơn 7 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5, các doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể phát triển