Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện nghĩa vụ dân sự do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có
Trang 1Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
Câu 21: Phân biệt giữa hợp đồng và hành vi pháp lý đơn phương, cho ví dụ minh họa.
Câu 22: Xác định mối quan hệ giao dịch dân sự -
nghĩa vụ - hợp đồng.
Câu 23: Phân tích điều kiện có hiệu lực của một hợp
đồng Lấy ví dụ minh họa các trường hợp không đảm bảo điều kiện.
Câu 24: Lập bảng so sánh các biện pháp đảm bảo thực
hiện nghĩa vụ (khái niệm, chủ thể, đối tượng, thủ tuc,
xử lý).
Câu 25: Những quy định cơ bản về giao kết và thực hiện hợp đồng Phân biệt giữa giao kết và thực hiện hợp đồng.
Câu 26:Phân biệt chấm dứt hợp đồng,huỷ bỏ hợp
đồng và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
Câu 27: Phân biệt giữa phạt vi phạm hợp đồng và bồi
thường thiệt hại.
Câu 28: Xác định những dấu hiệu pháp lý cơ bản của
các loại hợp đồng dân sự
Câu 29 Dấu hiệu pháp lý cơ bản của các loại hợp
đồng trong kinh doanh
Câu 30 Sự khác biệt thẩm quyền giải quyết tranh
chấp kinh doanh của tòa án thương mại và tòa án nhân dân
Trang 2Bài soạn số 2 mơn Luật kinh Tế
CÂU 31: Ví dụ trong thực tế thẩm quyền giải tranh chấp kinh doanh của tịa án theo Bộ luật tố tụng dân sự
2004( thẩm quyền vụ việc, theo cấp tịa án, theo lãnh thổ, theo lựa chọn)
Câu 32 Sự khác nhau giữa các chủ thể tham gia tố
tụng dân sự.
Câu 33 Tại sao phải áp dụng các biện pháp khẩn
cấp tạm thời trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại? Ai có quyền áp dụng những biện pháp này?
CÂU 34: Xác định nội dung các nguyên tắc:” tơn trọng quyền tự
định đoạt của đương sự; đảm bảo quyền tự bảo vệ của đương sự; đương sự cĩ nghỉa vụ chứng minh; hịa giải” trong giải quyết tranh chấp kinh doanh tại tịa án.
CÂU 35: Xét xử hai cấp, công khai, tập thể là gì?
CÂU 36: Án phí giải quyết tranh chấp trong kinh
doanh được pháp luật quy định:
Câu 37: Nội dung và nguyên tắc thỏa thuận trọng tài: Câu 38: Phân biệt hai thủ tục trọng tài theo quy định
của pháp lệnh trọng tài thương mại 2003.
CÂU 39 Xác định mối quan hệ giữa tịa án và trọng tài thương
mại trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại Làm thế nào để đảm bảo cho việc thực hiện quyết định trọng tài thương mại.
Trang 3Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
CÂU 40 Lập bảng phân biệt thủ tục tố tụng tòa án và tố
tụng trọng tài trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo quy định của pháp lệnh hiện hành:
Câu 21: Phân biệt giữa hợp đồng và hành vi pháp lý đơn phương, cho ví dụ minh họa.
- Có một nguyên tắc chung là các quy
định của pháp luật về hợp đồng dân sự
được áp dụng cho hợp đồng trong kinh
doanh, thương mại
- Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa
các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
- Số chủ thề trong hợp đồng dân sự tối
thiểu phải có số lượng từ 2 chủ thể trở lên
- Hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc :
tự do giao kết hợp đồng nhưng không
được trái pháp luật, và đạo đức xã hội; tự
nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác,
trung thực và ngay thẳng
- Nguyên tắc thực hiện hợp đồng:
+) Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối
tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại,
thời hạn, phương thức và các thoả thuận
khác
+) Thực hiện một cách trung thực, theo
tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các
bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau
+) Không được xâm phạm đến lợi ích nhà
nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích
hợp pháp của người khác
- Ví dụ : Hai ông A và B ký hợp đồng
mua bán máy vi tính, theo đó ông A sẽ
bán cho ông B số lượng là 50 bộ máy vi
tính với giá 15triệu đồng / bộ
- Hành vi pháp lý đơn phương là giao dịch trong đó thể hiện ý chí của một bên nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
- Thông thường, hành vi pháp lý đơn phương
do một chủ thể thực hiện ( lập di chúc, từ chối hưởng thừa kế ) nhưng có thể nhiều chủ thể cùng thể hiện ý chí trong giao dịch đó ( hai cá nhân, tổ chức cùng tuyên bố hứa thưởng…)
- Trong nhiều trường hợp hành vi pháp lý đơn phương chỉ phát sinh hậu quả pháp lý khi có những người khác đáp ứng được những điều kiện nhất định do người xác lập giao dịch đưa ra Những người này phải đáp ứng được các điều kiện đó mới làm phát sinh nghĩa vụ của người xác lập giao dịch ( hứa thưởng, thi có giải…) hoặc phải biết ý chí của người đã đưa ra như đơn phương đình chỉthực hiện hợp đồng nhưng không báo cho bên kia biết …nếu bên kia không nhận được thông báo về việc đình chỉ hợp đồng , thì hành vi pháp lý đơn phương này không có hiệu lực
- Ví dụ: Trong một chương trình ca nhạc gây
quỷ giúp trẻ em nghèo, sau khi hát xong ca sỉ
Đàm Vỉnh Hưng “hứng chí” tuyên bố sẻ tặng cho chương trình 5triệu đồng đó
chính là hành vi pháp lý đơn phương
Trang 4Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
Câu 22: Xác định mối quan hệ giao dịch dân sự -
nghĩa vụ - hợp đồng.
- Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay
đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Như vậy hợp đồng cũng là là một giao dịch dân sự Theo định nghĩa hợp đồng dân sự là
sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Để giao dịch dân sự có hiệu lực thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Người tham gia giao dịch dân sự có năng lực hành vi dân sự
+ Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
+ Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện
Có thể nói giao dịch dân sự là lợi ích hợp pháp mà các bên mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó
Khi giao dịch dân sự được xác lập, nó sẽ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự đối với các chủ thể tham gia giao dịch
Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (gọi chung là bên có
nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thểkhác (gọi chung là bên có quyền)
Khi nghĩa vụ dân sự phát sinh, bên có nghĩa vụ dân sự phải thực hiện nghĩa vụ của mình một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác, đúng cam kết, không trái pháp luật, đạo đức xã hội
Khi bên có nghĩa vụ mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện nghĩa vụ dân sự do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ khôngthực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền
Hợp đồng là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dich giữa các bên kí kết về việc
thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hóa dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học-kĩ thuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về quyền
và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện các kế hoạch của mình
Vậy có thể nói mối quan hệ giữa chúng là rất mật thiết: khi đã thực hiện giao dịch dân sự hoặc
kí kết một hợp đồng thì phải có nghĩa vụ thực hiẹn đúng và đủ theo hành vi đó
Trang 5Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
Câu 23: Phân tích điều kiện có hiệu lực của một hợp
đồng Lấy ví dụ minh họa các trường hợp không đảm bảo điều kiện.
Một hợp đồng được coi là có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1 Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội
Tự do giao kết là yêu cầu quan trọng vì như ta đã biết bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận ý chí giữa các bên, qua đó làm phát sinh các nghĩa vụ pháp lý Tự do ý chí thường được biểu hiện ở ba khía cạnh: tự do chọn đối tác, tự do xác lập nội dung giao kết và tự do lựa chọn hình thức giao kết
Về nội dung hợp đồng, nguyên tắc tự do giao kết cho phép các bên tự do thỏa thuận những điều khoản nội dung của hợp đồng Nhưng muốn cho hợp đồng có hiệu lực trước pháp luật thì những điều khoản nội dung của hợp đồng không được trái với pháp luật và đạo đức xã hội
2 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng.
Việc thỏa thuận phải được đặt nền tảng trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, nghĩa là các bên phải được xem là ngang nhau trong việc thỏa thuận các điều khoản hợp đồng Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng trong giao ước loại trừ trường hợp các bên bị ép buộc ký kết hợp đồng hoặc bị bên thứ ba áp đặt ý chí vào việc ký hợp đồng
Ý nguyện về sự tự nguyện, bình đẳng trong giao kết hợp đồng dẫn đến việc quy định về thái độ thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng của các bên
Các trường hợp giao kết hợp đồng do bị ép buộc, hay trái với pháp luật và đạo đức xã hội như việc thỏa thuận các điều khoản bị cấm như hợp đồng mua bán pháo, hợp đồng nhập khẩu rác gây ô nhiễm môi trường…, các điều thỏa thuận dẩn chiếu trong hợp đồng một điều khoản
mà theo quy định của pháp luật hiện hành là không phù hợp như việc hai bên thỏa thuận thanh toán bằng ngoại tệ trong khi một hoặc cả hai bên không được phép sử dụng ngoại tệ trong giao dịch Vi phạm một số trường hợp páp luật có sự hạn chế, chẵn hạn hợp đồng được ký kết giữa công ty với một thành viên công ty hoặc với những người có liên quan như vợ, chồng, cha, mẹ,con… của những người đang quản lý công ty mà không đáp ứng đủ yêu cầu về thủ tục do luật doanh nghiệp và do điều lệ công ty quy định thì hợp đồng sẽ bị coi là vô hiệu Ngoài ra, trườnghợp các bên bị ép buộc ký kết hợp đồng hoặc bị bên thứ ba áp đặt ý chí vào viêvj ký hợp đồng như trường hợp một bên lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền hoặc tập trung kinh tế nhằm buộc đối tác phải chấp nhận những điều kiện hoặc một số rang buộc khi
ký kết hợp đồng thì hợp đồng cũng được xem là vô hiệu
3.Về năng lực chủ thể và người đại diện
Chủ thể là cá nhân:
Theo quy định bộ luật dân sự, tất cả những cá nhân có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi đều co quyền ký hợp đồng Như vậy về mặt pháp luật, mọi người đều có quyền ký hợp đồng chỉ trừ người không có năng lực hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi Ví dụ người mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, do vậy bị xem là mất năng lực hành vi dân sự, thi không được ký hợp đồng.Người chưa đủ 16 tuổi, chưa có đủ năng lực hành vi vì chưa có đủ trí khôn để nhận thức hành vi của
Trang 6Bài soạn số 2 mơn Luật kinh Tế
mình do đĩ khơng được ký hợp đồng, người từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi năng lực hành vidân sự cịn hạn chế, do đĩ chỉ được ký hợp đồng dân sự khi cĩ sự đồng ý của cha mẹ hoặc ngươi giám hộ…
Trong hoạt động kinh doanh, cá nhân ký kết hợp đồng, ngồi những yêu cầu chung của bộ luật dân sự, cịn phải đảm bảo hội đủ các điều kiện của một thương nhân, nhà kinh doanh như: phải cĩ đăng ký kinh doanh và hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký, phải đảm bảo điều kiệnhành nghề theo quy định trong trường hợp ngành nghề thuộc loại kinh doanh cĩ điều kiện như: điều kiện về an ninh, trật tự, vệ sinh mơi trường, an tồn thực phẩm…
Các trường hợp đăng ký kinh doanh ở một lĩnh vực này nhưng lại giao kết hợp đồng ở một lĩnh vực khác hoặc người ký hợp đồng khơng đáp ứng đủ các điều kiện hành nghề theo quy định thì hợp đồng bị xem la vơ hiệu
Chủ thể là tổ chức:
Đối với các pháp nhân kinh là tổ chức, ngồi những dấu hiệu chung của một pháp nhân theo bộ luật dân sự, cịn mang một dấu hiệu đặt thù là: cĩ quyền quyết định một cách độc lập đối với hoạt động, xản suất kinh doanh của mình Dấu hiệu này rất quan trọng, liên quan đến tính chất tự chủ, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp Pháp nhân là tổ các tổ chức kinh tế bao gồm các loại hình doanh nghiệp như: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hợp tác xã, cơng ty
Ng ư ời đại diện ký hợp đồng : cĩ hai loại người đại diện:
a) Người đại diện theo pháp luật: là người đại diện do pháp luật quy định hoăc cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền quy định Người đai diện theo pháp luật gồm:
-Cha, mẹ đối với con chưa thành niên
-Người giám hộ đối với người được giám hộ
-Người được tịa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền
Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình
Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác
Những người khác theo quy định của pháp luật
b) Đại diện theo ủy quyền: Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện Thơng thường việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, trong đĩ xác định rõ phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền
Việc chấm dứt tư cách đại diện theo ủy quyền của cá nhân xảy ra khi thời hạn ủy quyền đã hết hoặc cơng việc ủy quyền đã hồn thành Cũng cĩ khi chấm dứt là do người ủy quyền hủy
bỏ việc ủy quyền hoạc người được ủy quyền từ chối việc ủy quyền
Đối với pháp nhân, tư cách của người đại diện chấm dứt khi pháp nhân đĩ chấm dứt hoạt động
Do đĩ hợp đồng được ký kết với người khơng được ủy quyền hoặc hết thời hạn ủy quyền
sẽ bị coi là vơ hiệu
4 Mục đích và nội dung của giao dịch không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích hợp pháp mà các bên mong muốn đạt đượckhi xác lập giao dịch đó Nội dung của giao dịch dân sự là tổng hợp các điều khoản mà cácbên đã cam kết, thoả thuận trong giao dịch Những điều khoản này xác định quyền, nghĩavụ của các bên phát sinh từ giao dịch Mục đích và nội dung của giao dịch có quan hệ chặtchẽ với nhau Con người xác lập, thực hiện giao dịch dân sự luôn nhằm đạt được mục đích
Trang 7Bài soạn số 2 mơn Luật kinh Tế
nhất định Muốn đạt được mục đích đó họ phải cam kết, thoả thuận về nội dung và ngượclại những cam kết, thoả thuận về nội dung của họ là để đạt được mục đích của giao dịch.Để giao dịch dân sự có hiệu lực pháp luật thì mục đích và nội dung của giao dịch không tráipháp luật, đạo đức xã hội theo nghĩa rộng : Không vi phạm điều cấm của pháp luật, không xâm phạm đến lợi ích nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác Vì thế, chỉ những tài sản được phép giao dịch, những công việc được phép thực hiện không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội mới là đối tượng của giao dịch dân sự Những giao dịch xác lập nhằm trốn tránh pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội là những giao dịch có mục đích và nội dung không hợp pháp, không làm phát sinh hiệu lực pháp luật của giao dịch đo
5 Hình thức của giao dịch phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Hình thức của giao dịch dân sự là cách thức thể hiện ý chí ra bên ngoài dưới một hìnhthức nhất định của các bên tham gia giao dịch Thông qua cách thức biểu hiện này, bên đốitác cũng như người thứ ba có thể biết được nội dung của giao dịch đã xác lập Hình thứccủa giao dịch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong tố tụng dân sự Nó là chứng cứ xác nhậncác quan hệ đã, đang tồn tại giữa các bên, từ đó xác định trách nhiệm dân sự khi có hành vi
vi phạm xảy ra
Giao dịch dân sự có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vicụ thể Trong trường hợp pháp luật có quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằngvăn bản, phải được Công chứng nhà nước chứng nhận, được chứng thực, đăng ký hoặc phảixin phép thì phải tuân theo các quy định đó
- Hình thức lời nói: Hình thức của giao dịch là trao đổi miệng thông qua lời nói Hìnhthức này thường được áp dụng đối với các giao dịch được thực hiện ngay và chấm dứt ngaysau đó ( mua bán trao tay) hoặc giữa các chủ thể có quan hệ mật thiết, tin cậy, giúp đỡ lẫnnhau Nhưng cũng có trường hợp giao dịch dân sự nếu được thể hiện bằng hình thức miệngphải bảo đảm tuân thủ những điều kiện luật định mới có giá trị ( di chúc miệng )
- Hình thức văn bản:
+) Văn bản thường : Các bên tham gia giao dịch dân sự thoả thuận hoặc pháp luật quyđịnh giao dịch phải thể hiện theo hình thức văn bản Nội dung giao dịch được thể hiện trênvăn bản có chữ ký xác nhận của chủ thể, cho nên hình thức này là chứng cứ xác định chủthể đã tham gia vào một giao dịch dân sự rõ ràng hơn nhiều trường hợp giao dịch được thểhiện bằng lời nói
+) Văn bản có Công chứng chứng nhận, uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chứngnhận: được áp dụng trong những trường hợp pháp luật có quy định giao dịch dân sự bắtbuộc phải được lập thành văn bản hoặc các bên có thoả thuận phải có chứng nhận, chứngthực, đăng ký hoặc xin phép thì khi xác lập giao dịch các bên phải tuân thủ hình thức, thủtục đó ( mua bán nhà, chuyển quyền sử dụng đất )
Ví dụ minh họa các trường hợp khơng đảm bảo điều kiện
1 Chủ tịch hội đồng quản trị A của cơng ty X cĩ quan hệ hợp đồn kinh tế với các doanh
nghiệp tư nhân do vợ ơng A làm dám đốc Điều nay vi phạm váo đối tượng bị hạn chế năng lực kí kết hợp đồng của luật doanh nghiệp
Trang 8Bài soạn số 2 mơn Luật kinh Tế
2 Hợp đơng cho thuê nhà của bà C mà đối tượng của hợp đồng là mảnh vườn của bà C
chứ khơng phải căn nhà cho thuê
3 Một người bị bệnh tâm thần, được toà án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự
Người này đã gọi một người khác đến và đề nghị bán nhà cho người ấy Người đến mua
nhà đã đồng ý mua nhà với giá thoả thuận của hai bên và người mua nhà đã tiến hành soạn
thảo một bản hợp đồng mua bán nhà và đưa cho người bán nhà ký
Như vậy hai bên đã xác lập một hợp đồng mua bán nhà Nhưng theo Luật dân sư 2005 thì
hợp đồng này không có giá trị pháp lý bởi bên bán nhà là người mất năng lực hành vi dân
sự
4 Hợp đồng mua bán nhà không được lập thành văn bản và không có chứng thực của
UBND cấp có thẩm quyền
Hợp đồng này cũng không làm phát sinh hậu quả pháp lý do không tuân thủ về hình thức
đối với những giao dịch đựơc pháp luật quy định phải tuân theo thủ tục hình thức
5 Hợp đồng tặng cho động sản và bất động sản cho người khác của doanh nghiệp,
hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản được thực hiện trong khoảng thời gian ba tháng trước
ngày Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Hợp đồng này không có giá trị pháp lý bởi mục đích và nội dung của hợp đồng này nhằm
tẩu tán tài sản khi thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, trái với quy
định của luật phá sản 2004
6 Cơng ty A biết được cơng ty B đang vi phạm pháp luật về việc thải chất ơ nhiểm ra mơi
trường nên đả buộc cơng ty B phải kí kết hợp đồng mua sản phẩm của mình trong vịng 10
năm Hợp đồng trên cũng không làm phát sinh hậu quả pháp lý do công ty B ký hợp đồng
là hoàn toàn bị ép buộc
Câu 24: Lập bảng so sánh các biện pháp đảm bảo thực
hiện nghĩa vụ (khái niệm, chủ thể, đối tượng, thủ tuc,
xử lý).
Thế chấp tài sản Cầm cố tài
sản
Bảo lãnh tài sản
nghĩa vụ đối với
bên kia (bên nhận
để đảm bao
Là trường hợpngười thứ ba(bên bão lãnh)
sẽ thực hiệnnghĩa vụ thaycho bên conghĩa vụ (bênđược bãolãnh) nếu khiđến hạn mà
Là việc một bêngiao cho bên kiamột khoảng tiềnhoặc kim khíquý, đá quýhoặc vật cĩ giátrị khác (gọi làtài sản đặt cọc)trong một thờihạn để bảo đảm
Là việcmột bênthuê tàisản làđộng sảngiao chobên chothuê mộtkhoảngtiền hoặc
Là việcbên cĩnghĩa vụgửi mộtkhoảngtiền hoặckim khíquý, đáquý hoặcgiấy tờ
Trang 9Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
thực hiệnnghĩa vụ bênkhông thựcnày
hiện hoặcthực hiệnkhông đúngnghĩa vụ
giao kết hoặcthực hiện hợpđồng dân sự
kim khíquý, đáquý hoặcvật có giátrị (gọi làtài sản kýcược)trong mộtthời hạn
để bảođảm việctrả lại tàisản chothuê
có giákhác vàotài khoảnphongtỏa tạimột ngânhang đểbảo đảmviệc thựchiệnnghĩa vụdân sự
Thế chấp tài sản Cầm cố tài
sản
Bảo lãnh tài sản
Cá nhân, phápnhân hoặc cácchủ thể khác,nhưng phảithỏa mãn cácyêu cầu vềnăng lực dânchủ thể,
Cá nhân, phápnhân hoặc cácchủ thể khác,nhưng phải thỏamãn các yêucầu về năng lựcdân chủ thể,
Cá nhân,pháp nhânhoặc cácchủ thểkhác,nhưngphải thỏamãn cácyêu cầu vềnăng lựcdân chủthể,
Cá nhân,phápnhânhoặc cácchủ thểkhác,nhưngphải thỏamãn cácyêu cầu
về nănglực dânchủ thể,
+ Hoa lợi, lợi tức,
khoản tiền bảo
+ Các độngsản có giá trị,chuyển
nhượng hoặcmua bán được
dễ dàng baogồm: phươngtiện vận tải,phương tiện đilại, công cụlao động, máymóc thiết bị,vật tư hanghóa và các
Đây đượcxem là là bảođảm đối nhân
và phân biệtvới bảo đảmđối vật là thếchấp hay cầm
cố tài sản Nóithế là nhấnmạnh đến vaitrò của ngườithứ ba thamgia làm nhân
tố bảo đảmcho việc thựchiện hợp đồngchính
Tiền, kim khíquý, đá quýhoặc tài sản cógiá trị
Động sản,tài sản chothuê
Tiền,kim khíquý, đáquý hoặcgiấy tờ
có giákhác
Trang 10Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
+ Tàu biển, tàu bay
bay theo quy định
của pháp luật có
liên quan
Tài sản thế chấp
phải đảm bảo yêu
cầu như: thuộc
quyền sở hữu của
phiếu, tráiphiếu…
+ Kim loạiquý, đá quý+ Quyền đốivới phần gópvốn trongdoanh nghiệp,quyền khai
nguyên thiênnhiên
+ Tàu biển,tàu bay trongtrường hợpđược cầm cố
+ Lợi tức, cácquyền phátsinh từ tài sảncầm cố
Tài sảncầm cố luônluôn là nhữngđộng sản vìtính chất giaotài sản củangười cầm cốcho bên nhậncầm cố
Thế chấp tài sản Cầm cố tài
sản
Bảo lãnh tài sản
Việc bảolãnh phải
thành văn bảnvới những nộidung sau:
+ Tên các bên
và người đại
Việc đặt cọcphải được lậpthành văn bản
Việc kýcượckhôngnhất thiếtphải lậpthành vănbản
Thủtục gửi
và thanhtoán dopháp luật
về ngânhang quyđịnh
Trang 11Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
các nội dung sau:
+ Tên, địa chỉ của
+ Cam kết của hai
bên thực hiện ngĩa
quyền sở hữuthì việc cầm
cố tài sảncũng phảiđăng ký tại cơ
nước có thẩmquyền HĐcầm cố tài sảncần có chứngnhận của cơquan côngchứng theonhững quyđịnh giốngnhư trườnghợp thế chấp
Tùy theo tínhchất của từngloại tài sảncầm cố, cácbên phải tổchức định giátài sản trướckhi tiến hànhcầm cố
diện hợp pháp+ Số tài khoảnngân hang củabên bão lãnh+ Số, ngàytháng năm củahợp đồng củabên được bảolãnh
+ Số, ngàytháng năm củahợp đồng thếchấp, cầm cốtài sản (nếuhai bên thỏathuận bên bảolảnh phải thếchấp, cầm cốtài sản)
+ Danh mục
và giá trị tàisản dùng bảolãnh
+ Cam kết củabên bảo lãnh
về việc thựchiện nghĩa vụthay và sử lýtài sản bảolãnh của mình
để thực hiệnnghĩa vụ thaycho người bảolãnh
HĐ bảolãnh cần cóchứng nhậncủa cơ quannhà nước cóthẩm quyền
Mọi giá trị tàisản ghi trênhợp đồng bảolãnh nhất thiếtphải côngchứng
Thế chấp tài sản Cầm cố tài Bảo lãnh tài Đặt cọc Ký c ư ợc Ký quỹ
Trang 12Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
Bên nhận cầm
cố được ưutiên thanhtoán từ số tiềnbán tài sảncầm cố
Nếu bênđược bảo lãnhkhông thựchiện đúngnghĩa vụ củamình thi bênbảo lãnh phảithực hiện cácnghĩa vụ đóthay cho bênbảo lãnh
Trong trườnghợp hợp đồngdân sự đượcgiao kết, thựchiện thì tài sảnđặt cọc được trảlại cho bên đặtcọc hoặc đượctrừ để thực hiệnnghĩa vụ trảtiền, nếu bênđặt cọc từ chốiviệc giao kết,thực hiện hợpđồng dân sự thìtài sản đặt cọcthuộc về bênnhận đặt cọc,nếu bên đặt cọc
từ chối việcgiao kết, thựchiện hợp đồngdân sự thì phảitrả cho bên đặtcọc tài sản đặtcọc và mộtkhoảng tiềntương đươnggiá trị tài sảnđặt cọc, trừtrường hợp cóthỏa thuận khác
Trongtrườnghợp tàisản chothuê đượctrả lại thìbên thuêđược nhậnlại tài sản
ký cượcsau khi trừtuền thuê,nếu bênthuêkhông trảlại tài sảnthuê thìbên chothuê cóquyền đòilại tài sảnthuê, nếutài sảnthuêkhông còn
để trả lạithì tài sản
ký cượcthuộc vềbên chothuê
Trongtrườnghợp bên
có nghĩa
vụ khôngthực hiệnhoặcthực hiệnkhôngđúngnghĩa vụthi bên
có quyềnđượcngânhang nơi
ký quỹthanhtoán, bồithườngthiệt hại
do bên
có nghĩa
vụ gây
ra, saukhi trừchi phídịch vụngânhang
Những loại tài sản sau đây không được dùng làm tài sản bảo đảm:
- Tài sản nhà nước quy định cấm kinh doanh, mua bán, chuyển nhượng
- Tài sản đang còn tranh chấp
- Tài sản không thuộc sở hữu hợp pháp của người thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
- Tài sản đi thuê, đi mượn
- Tài sản đang bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ, niêm phong, phong tỏa, tài sản
đang làm thủ tục giả thể, phá sản doanh nghiệp
- Tài sản đang thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ khác
- Tài sản khó cất giữ, bảo quản, kiểm định, định giá
- Đất đai và tài sản gắn liền với đất đai thuộc diện không được thế chấp theo quy định
(ví dụ đất không giấy tờ, đất quy hoạch…)
Trang 13Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
Câu 25: Những quy định cơ bản về giao kết và thực hiện hợp đồng Phân biệt giữa giao kết và thực hiện hợp đồng.
A Quy định cơ bản:
I Giao kết hợp đồng:
Nguyên tắc giao kết:( Trích Điều 389 Luật dân sự 2005)
1 Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội;
Bản chất của hợp đồng là sự thoả thuận ý chí giữa các bên, do đó làm phát sinh nghĩa vụpháp lý.Do đó yêu cầu quan trọng là các bên giao kết phải tự do ý chí.Tự do ý chí thườngđược thể hiện ở ba khía cạnh: tự do chọn đối tác, tự do xác lập nội dung giao kết và tự dolựa chọn hình thức giao kết
Nguyên tắc tự do giao kết cho phép các bên cho phép các bên tự do thoả thuận nhữngđiều khoản nội dung của hợp đồng nhưng những điều khoản nội dung này không được tráivới pháp luật và đạo đức xã hội thì hợp đồng mới có hiệu lực trước pháp luật.(Trang 268 –Sách giáo trình Luật Kinh Tế)
2 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
Pháp luật nhìn nhận quyền thoả thuận giữa các bên vế quyền và nghĩa vụ trong hợpđộng.Việc thoả thuận này phải đặt nền tảng trên nguyên tắc tự nguyện bình đẳng, nghĩa làcác bên được xem là ngang nhau trong các điều khoản của hợp đồng, không bên nào đượcgiành nhiều quyền hơn trong khi thực thi nghĩa vụ ít hơn,và buộc bên đối tác phải thực thinghĩa vụ nhiều hơn trong khi quyền lại ít hơn.Ngoại trừ trường hợp các bên bị ép buộc kýkết hợp đồng hoặc bị bên thứ ba áp đặt ý chí vào thực hiện hợp đồng
Tự nguyện bình đẳng trong giao kết hợp đồng dẫn đến việc quy định vế thái độ thiệnchí, hợp tác, ngay thẳng, cảu các bên,(Trang 270 –Sách giáo trình Luật Kinh Tế)
Chủ thể giao kết:
1 Cá nhân:
Tất cả những cá nhân có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi đều đều cóquyền ký kết hợp đồng.Trừ những người không có đủ năng lực hành vi hoặc bị hạn chếnăng lực hành vi:
Người chưa đủ 6 tuổi chưa có năng lực hành vi vì chưa có đủ trí không để nhận thứcđườc hành vi của mình
Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi năng lực hành vi còn hạn chế.Chỉ được ký hợpđồng dân sự khi có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nếu có tài sản riêng để bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ thì có thể ký hợp đồng dân sự mà không đòi hỏi phải có sự đồng ý của người giám
hộ (Trang 271-272 Sách giáo trình Luật Kinh tế)
Trang 14Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
2 Pháp nhân:
Tổ chức:hộ gia đình ,tổ hợp tác…
3 Các chủ thể khác:
Người đại diện ký kết hợp đồng:đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền
Đại diện theo pháp luật:
Cha mẹ đối với con chưa thành niên
Người giám hộ đối với người được giám hộ
Người được toà án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Ngưòi đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân
Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình
Tổ trưởng tổ hợp tác đối với tổ hợp tác
Những nguời khác theo quy định của pháp luật
Đại diện theo uỷ quyền:được xác lập theo sự uỷ quyền giữa nguời đại diện và người đượcđại diện.(Trang 274-275 Sách giáo trình Luật kinh tế)
Hình thức giao kết:( Trích Điếu 401 Luật Dân Sự 2005)
Là phương tiện ghi nhận thực tế sự cam kết giữa các bên
1 Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể,khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhấtđịnh
2 Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có côngchứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó
Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp phápluật có quy định khác
Trình tự giao kết:
Đề nghị giao kết:(Trích Khoản 1,Điều 390 Luật Dân sự 2005)
1 Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràngbuộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể
Chấp nhận đề nghị giao kết:( Trích khoản 2,Điều 391,Luật dân sự 2005)
2 Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:
a) Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ
sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;
b) Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;
c) Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác
Địa điểm giao kết ( Trích Điều 403,Luật dân sự 2005)
Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì địađiểm giao kết hợp đồng dân sự là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra
đề nghị giao kết hợp đồng
Thời điểm giao kết ( Trích Khoản 1,Điều 391,Luật Dân sự 2005)
Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định như sau:
a) Do bên đề nghị ấn định;
b) Nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được
đề nghị nhận được đề nghị đó
II Thực hiện hợp đồng:
Nguyên tắc:( Trích Điều 412,Luật dân sự 2005)
Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
Trang 15Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
1 Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn,phương thức và các thoả thuận khác;
2 Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảmtin cậy lẫn nhau;
3 Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp phápcủa người khác
Nội dung:
Đối với hợp đồng đơn vụ :(Trích Điều 413 Luật dân sự 2005)
Đối với hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng như đã thoả thuận; chỉđược thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý
Đối với hợp đồng song vụ :(Trích Điều 414 Luật dân sự 2005)
Trong hợp đồng song vụ, khi các bên đã thoả thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bênphải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kiachưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình, trừ trường hợp quy định tại Điều 415 và Điều 417 của
Bộ luật này
2 Trong trường hợp các bên không thoả thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trước thì các bênphải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau; nếu nghĩa vụ không thể thực hiện đồng thời thìnghĩa vụ nào khi thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải được thực hiện trước.Đối với hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba :(Trích Điều 419 Luật dân sự 2005)
Khi thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba thì người thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầubên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình; nếu các bên có tranh chấp về việc thựchiện hợp đồng thì người thứ ba không có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranhchấp được giải quyết
Bên có quyền cũng có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứba
Sửa đổi:(Trích Điều 419 Luật dân sự 2005)
1 Các bên có thể thoả thuận sửa đổi hợp đồng và giải quyết hậu quả của việc sửa đổi, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác
2 Trong trường hợp hợp đồng được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực, đăng kýhoặc cho phép thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó
Giải quyết hậu quả của việc sửa đổi(chi phí bỏ ra để thực hiện hoặc chuẩn bị thực hiện,tiền bồithường thiệt hại do sửa chửa hợp đồng)
B Phân biệt giao kết và thực hiện hợp đồng:
Giao kết hợp đồng Thực hiện hợp đồng
Giống nhau : Các chủ thể khi tham gia đều nhằm thoã mãn mục đích kinh doanh hay
mục đích về dân sự của mình
Khác nhau :
1) Sự thoả thuận giữa các bên về việc
thay đổi chấm dứt quyền và nghĩa
vụ dân sự
1) Mỗi bên thực hiện nghĩa vụ nhữngnghĩa vụ đã thoả thuận trong hợpđồng
Trang 16Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
2) Việc thực hiện giao kết là tự do,tự
nguyện ,bình đẳng ,thiện chí ,trung
thực nhưng khong trái pháp luật
2) Việc thực hiện hợp đồng phải dựatrên các nguyên tắc luật định vàđược đảm bảo bằng các biện pháptài sản như thế chấp,cầm cố
Câu 26:Phân biệt chấm dứt hợp đồng,huỷ bỏ hợp
đồng và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.
Điều kiện: Cách thức thực hiện:
1) Chấm dứt
hợp đồng
a) Dấu hiệu chỉbáo quyền vànghĩa vụ của cácbên không còntồn tại.(Tríchtrang 285,Sáchgiáo trình Luậtkinh tế)
b) Xảy ra khi cánhân giao kết hợpđồng chết.(Tríchtrang 286,Sáchgiáo trình Luậtkinh tế)
Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1 Hợp đồng đã được hoàn thành;
2 Theo thoả thuận của các bên;
3 Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặcchủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính
cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;
4 Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứtthực hiện;
5 Hợp đồng không thể thực hiện được do đốitượng của hợp đồng không còn và các bên có thểthoả thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồithường thiệt hại;
6 Các trường hợp khác do pháp luật quy định.(Trích Điều 424,Luật dân sự 2005)
2) Huỷ bỏ
hợp đồng
a) Khi có sự viphạm hợp đồng
Huỷ bỏ hợp đồng trong các trường hợp sau đây:
1 Một bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và khôngphải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợpđồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuậnhoặc pháp luật có quy định
2 Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay chobên kia biết về việc huỷ bỏ, nếu không thông báo
mà gây thiệt hại thì phải bồi thường
3 Khi hợp đồng bị huỷ bỏ thì hợp đồng không cóhiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàntrả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trảđược bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền
4 Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị huỷ bỏ phảibồi thường thiệt hại.(Trích Điều 425,Luật dân sự2005)
Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong
các trường hợp sau đây:
1 Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thựchiện hợp đồng nếu các bên có thoả thuận hoặcpháp luật có quy định
2 Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồngphải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm
Trang 17Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
kinh tế) dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt
hại thì phải bồi thường
3 Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thựchiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kianhận được thông báo chấm dứt Các bên khôngphải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ Bên đã thực hiệnnghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán
4 Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phươngchấm dứt phải bồi thường thiệt hại.(Trích Điều426,Luật dân sự 2005)
Câu 27: Phân biệt giữa phạt vi phạm hợp đồng và bồi
thường thiệt hại.
Phạt vi phạm hợp đồng : Bồi thường thiệt hại :
Trang 18Bài soạn số 2 môn Luật kinh Tế
1) Phạt vi phạm là việc bên bị vi
phạm yêu cầu bên vi phạm
phải trả một khoản tiền phạt
do do vi phạm hợp đồng nếu
trong hợp đồng có thoả thuận
(trừ trường hợp được miễn
giáo trình Luật kinh tế)
1) Bồi thường thiệt hại là việc bên viphạm bồi thường những tôn thất do dohành vi vi phạm hợp đồng gây ra chobên bị vi phạm.Giá trị bồi thường baogồm những tổn thất thực tế.,hợp lý vàtrực tiếp mà bên vi phạm phải chịu cũngnhư các khoản lợi trực tiếp mà bên bị viphạm đáng lẽ được hưởng.Trong trườnghợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán thìmức bồi thường được tính theo mức lãisuất nợ quá hạn tương ứng với thời gianchậm trả.(Trang 299,Trích sách giáotrình Luật kinh tế)
Căn cứ để xác định trách nhiệm pháp lý :
Có hành vi trái pháp luật :hành vi vi
phạm các thoả thuận trong hợp đồng
hoặc vi phạm các quy định của pháp luật
liên quan đến việc thực hiện hợp đồng
như :không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ hợp đồng về số
lượng,chấtluợng,thờigian,địa điểm,thanh
toán
Có thiệt hại về vật chất
Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi
trái pháp luật và thiệt hại vật chất xảy ra
Có lỗi của bên vi phạm nghĩa vụ (Trang
301,sách giáo trình Luật kinh tế)
1 Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý
xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh
dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi
ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm
phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp
nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại
thì phải bồi thường
2 Trong trường hợp pháp luật quy định
người gây thiệt hại phải bồi thường cả
trong trường hợp không có lỗi thì áp
dụng quy định đó.(Trích Điều 604,Luật
dân sự 2005)
Trang 19Bài soạn số 2 môn Luật Kinh Tế
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại :
1 Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường,hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thườngmột lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
2 Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại
quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình
3 Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại
có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.(TríchĐiều 605,Luật dân sự 2005)
Câu 28: Xác định những dấu hiệu pháp lý cơ bản của các
Hình thức:
Đối tượng của hợp đồng mua bán:
1 Đối tượng của hợp đồng mua bán là tài sản được phép giao dịch
2 Trong trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán là vật thì vật phải được xác định rõ
3 Trong trường hợp đối tượng của hợp đồng mua bán là quyền tài sản thì phải có giấy tờ hoặc cácbằng chứng khác chứng minh quyền đó thuộc sở hữu của bên bán
(Trích Điều 429 ,Luật dân sự 2005)
Nội dung:
Chất lượng của vật mua bán
1 Chất lượng của vật mua bán do các bên thoả thuận
2 Trong trường hợp chất lượng của vật đã được công bố hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định thì chất lượng của vật được xác định theo các tiêu chuẩn đã công bố hoặc theo quy định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
3 Khi các bên không có thoả thuận và pháp luật không có quy định về chất lượng thì chất lượng củavật mua bán được xác định theo mục đích sử dụng và chất lượng trung bình của vật cùng loại
Giá và phương thức thanh toán
1 Giá do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên
Trong trường hợp các bên thoả thuận thanh toán theo giá thị trường thì giá được xác định tại địa điểm
và thời điểm thanh toán
Đối với tài sản trong giao dịch dân sự mà Nhà nước có quy định khung giá thì các bên thoả thuận theoquy định đó
2 Các bên có thể thoả thuận áp dụng hệ số trượt giá khi có biến động về giá
3 Thoả thuận về giá có thể là mức giá cụ thể hoặc một phương pháp xác định giá Trong trường hợpthoả thuận mức giá hoặc phương pháp xác định giá không rõ ràng thì giá của tài sản được xác định căn
cứ vào giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng
4 Phương thức thanh toán do các bên thoả thuận
Trang 20Bài soạn số 2 môn Luật Kinh Tế
Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán
1 Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thoả thuận Bên bán phải giao tài sản cho bên muađúng thời hạn đã thoả thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên muađồng ý
2 Khi các bên không thoả thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tàisản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước chonhau một thời gian hợp lý
3 Khi các bên không có thoả thuận về thời hạn thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay khi nhậntài sản
Địa điểm giao tài sản
Địa điểm giao tài sản do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì áp dụng quy định tại khoản 2Điều 284 của Bộ luật này
Phương thức giao tài sản
Tài sản được giao theo phương thức do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận về phương thứcgiao tài sản thì tài sản do bên bán giao một lần, giao trực tiếp cho bên mua
Bảo đảm chất lượng vật mua bán
1 Bên bán phải bảo đảm giá trị sử dụng hoặc các đặc tính của vật mua bán; nếu sau khi mua mà bênmua phát hiện khuyết tật làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị sử dụng của vật đã mua thì phải báongay khi phát hiện ra khuyết tật và có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa, đổi vật có khuyết tật, giảm giá
và bồi thường thiệt hại, nếu không có thoả thuận khác
2 Bên bán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hoá hoặc phù hợpvới mẫu mà bên mua đã lựa chọn
3 Bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong các trường hợp sau đây:
a) Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua;
b) Vật bán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ;
c) Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của vật
( Trích điều 430-434 Luật dân sự 2005)
2) HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI TÀI SẢN
Chủ thể:
Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền
sở hữu đối với tài sản cho nhau.( Trích điều 463 Luật dân sự 2005)
4 Mỗi bên đều được coi là người bán đối với tài sản giao cho bên kia và là người mua đối với tài sảnnhận về Các quy định về hợp đồng mua bán từ Điều 428 đến Điều 437 và từ Điều 439 đến Điều 448của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng trao đổi tài sản
Trong trường hợp tài sản trao đổi chênh lệch về giá trị thì các bên phải thanh toán cho nhau phầnchênh lệch đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác ( Trích điều 464Luật dân sự 2005)
Trang 21Bài soạn số 2 môn Luật Kinh Tế
3) HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN
Chủ thể:
Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình vàchuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ýnhận ( Trích điều 465 Luật dân sự 2005)
Hình thức:
Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình
Trong trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên được tặngcho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giátrị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản ( Trích điều 468 Luật dân sự 2005)
Tặng cho tài sản có điều kiện
1 Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trướchoặc sau khi tặng cho Điều kiện tặng cho không được trái pháp luật, đạo đức xã hội
2 Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thànhnghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên đượctặng cho đã thực hiện
3 Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiệnthì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại ( Trích điều 466,467,470Luật dân sự 2005)
4) HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN
Chủ thể:
Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khiđến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng vàchỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định ( Trích điều 471 Luật dân sự 2005)
3 Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại
Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1 Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loạiđúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác
2 Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa
Trang 22Bài soạn số 2 môn Luật Kinh Tế
3 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác
4 Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thìbên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bốtương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận
5 Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vayphải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tươngứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ ( Trích điều 473,474 Luật dân sự 2005)
Nội dung:
Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn
1 Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bênvay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý,nếu không có thoả thuận khác
2 Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nàonhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản,còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ,nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý ( Trích điều 477 Luật dân sự 2005)
Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn
1 Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào,nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sảntrước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý
2 Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưngphải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, nếu không có thoả thuận khác ( Trích điều 478 Luật dân sự 2005)
5) HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN
Chủ thể:
Hợp đồng thuê tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để
sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê ( Trích điều 480 Luật dân sự 2005)
Hình thức:
1 Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thoả thuận, phù hợp với mục đíchthuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hưhỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa
2 Trong trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê
có quyền yêu cầu bên cho thuê:
a) Sửa chữa tài sản;
b) Giảm giá thuê;
c) Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại,nếu tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được hoặc tài sản thuê cókhuyết tật mà bên thuê không biết
3 Trong trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịpthời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêucầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa ( Trích điều 485 Luật dân sự 2005)
Trang 23Bài soạn số 2 môn Luật Kinh Tế
Nội dung:
Giá thuê
Giá thuê tài sản do các bên thoả thuận
Trong trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì các bên chỉ được thoả thuận về giá thuêtrong phạm vi khung giá đó
Cho thuê lại
Bên thuê có quyền cho thuê lại tài sản mà mình đã thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý
Giao tài sản thuê
1 Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng vàđúng thời điểm, địa điểm đã thoả thuận và cung cấp những thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sảnđó
2 Trong trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc huỷ
bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thoả thuậnthì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầubồi thường thiệt hại ( Trích điều481,482,483,484 Luật dân sự 2005)
6) HỢP ĐỒNG MƯỢN TÀI SẢN
Chủ thể:
Hợp đồng mượn tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bênmượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, còn bên mượn phải trả lại tài sản đó khihết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được ( Trích điều 512 Luật dân sự 2005)
Nghĩa vụ của bên mượn tài sản
Bên mượn tài sản có các nghĩa vụ sau đây:
1 Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn như tài sản của chính mình, không được tự ý thay đổi tình trạng củatài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa;
2 Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn;
3 Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thoả thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượnphải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được;
4 Bồi thường thiệt hại, nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản mượn
Quyền của bên mượn tài sản
Bên mượn tài sản có các quyền sau đây:
1 Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thoả thuận;
2 Yêu cầu bên cho mượn phải thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sảnmượn, nếu có thoả thuận
3 Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn
Trang 24Bài soạn số 2 môn Luật Kinh Tế
Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản
Bên cho mượn tài sản có các nghĩa vụ sau đây:
1 Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có;
2 Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thoả thuận;
3 Bồi thường thiệt hại cho bên mượn, nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biếtdẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết
Quyền của bên cho mượn tài sản
Bên cho mượn tài sản có các quyền sau đây:
1 Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thoả thuận về thời hạnmượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòilại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý;
2 Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đãthoả thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn;
3 Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do người mượn gây ra
( Trích điều 514-517 Luật dân sự 2005)
7) HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
Chủ thể:
Hợp đồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việccho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ ( Tríchđiều 518 Luật dân sự 2005)
Hình thức:
Đối tượng của hợp đồng dịch vụ phải là công việc có thể thực hiện được, không bị pháp luật cấm,không trái đạo đức xã hội ( Trích điều 519 Luật dân sự 2005)
Nội dung:
Nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ
Bên thuê dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:
1 Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiệncông việc, nếu có thoả thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi;
2 Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thoả thuận
Quyền của bên thuê dịch vụ
Bên thuê dịch vụ có các quyền sau đây:
1 Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địađiểm và các thoả thuận khác;
2 Trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên thuê dịch vụ cóquyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại
Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
Bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:
1 Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác;
2 Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc, nếu không có sự đồng ý của bên thuêdịch vụ;
3 Bảo quản và phải giao lại cho bên thuê dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thànhcông việc;
Trang 25Bài soạn số 2 môn Luật Kinh Tế
4 Báo ngay cho bên thuê dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảmchất lượng để hoàn thành công việc;
5 Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặcpháp luật có quy định;
6 Bồi thường thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giaohoặc tiết lộ bí mật thông tin
Quyền của bên cung ứng dịch vụ
Bên cung ứng dịch vụ có các quyền sau đây:
1 Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện;
2 Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ, mà không nhất thiết phải chờ ý kiếncủa bên thuê dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nhưng phải báo ngaycho bên thuê dịch vụ;
3 Yêu cầu bên thuê dịch vụ trả tiền dịch vụ
( Trích điều 520-523 Luật dân sự 2005)
8) HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN
Chủ thể:
Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chởhành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thoả thuận, còn hành khách phải thanh toán cước phívận chuyển ( Trích điều 527 Luật dân sự 2005)
Hình thức:
1 Hợp đồng vận chuyển hành khách có thể được lập thành văn bản hoặc bằng lời nói
2 Vé là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển hành khách giữa các bên
( Trích điều 528 Luật dân sự 2005)
Nội dung:
1 Chuyên chở hành khách từ địa điểm xuất phát đến đúng địa điểm, đến đúng giờ, văn minh, lịch sự
và bằng phương tiện đã thoả thuận một cách an toàn, theo lộ trình; bảo đảm đủ chỗ cho khách vàkhông chuyên chở vượt quá trọng tải;
2 Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách theo quy định của pháp luật;
3 Bảo đảm thời gian xuất phát đã được thông báo hoặc theo thoả thuận;
4 Chuyên chở hành lý và trả lại cho hành khách hoặc người có quyền nhận hành lý tại địa điểm thoảthuận theo đúng thời gian, lộ trình;
5 Hoàn trả cho hành khách cước phí vận chuyển theo thoả thuận Trong trường hợp pháp luật có quyđịnh thì theo quy định của pháp luật ( Trích điều 529 Luật dân sự 2005)
9) HỢP ĐỒNG GIA CÔNG
Chủ thể:
Hợp đồng gia công là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc đểtạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiềncông ( Trích điều 547 Luật dân sự 2005)
Trang 26Bài soạn số 2 môn Luật Kinh Tế
Hình thức:
Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bênthoả thuận hoặc pháp luật có quy định ( Trích điều 548 Luật dân sự 2005)
Nội dung:
Bên đặt gia công có các nghĩa vụ sau đây:
1 Cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng, thời hạn và địa điểm cho bên nhận giacông, trừ trường hợp có thoả thuận khác; cung cấp các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc gia công;
2 Chỉ dẫn cho bên nhận gia công thực hiện hợp đồng;
3 Trả tiền công theo đúng thoả thuận ( Trích điều 549 Luật dân sự 2005)
Quyền của bên đặt gia công
Bên đặt gia công có các quyền sau đây:
1 Nhận sản phẩm gia công theo đúng số lượng, chất lượng, phương thức, thời hạn và địa điểm đã thoảthuận;
2 Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại khi bên nhận gia công viphạm nghiêm trọng hợp đồng;
3 Trong trường hợp sản phẩm không bảo đảm chất lượng mà bên đặt gia công đồng ý nhận sản phẩm
và yêu cầu sửa chữa nhưng bên nhận gia công không thể sửa chữa được trong thời hạn đã thoả thuậnthì bên đặt gia công có quyền huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại ( Trích điều 550 Luậtdân sự 2005)
10) HỢP ĐỒNG GỬI GIỮ TÀI SẢN
Chủ thể:
Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi đểbảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, còn bên gửi phải trả tiềncông cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền công ( Trích điều 559 Luật dân sự 2005)
Hình thức:
1 Khi giao tài sản phải báo ngay cho bên giữ biết tình trạng tài sản và biện pháp bảo quản thích hợpđối với tài sản gửi giữ; nếu không báo mà tài sản gửi giữ bị tiêu huỷ hoặc hư hỏng do không được bảoquản thích hợp thì bên gửi phải tự chịu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường;
2 Phải trả đủ tiền công, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận
( Trích điều 650 Luật dân sự 2005)
Nội dung:
Quyền của bên gửi tài sản
Bên gửi tài sản có các quyền sau đây:
1 Yêu cầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, nếu hợp đồng gửi giữ không xác định thời hạn, nhưng phảibáo trước cho bên giữ một thời gian hợp lý;
2 Yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên giữ làm mất mát, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bấtkhả kháng
Nghĩa vụ của bên giữ tài sản
Bên giữ tài sản có các nghĩa vụ sau đây:
Trang 27Bài soạn số 2 môn Luật Kinh Tế
1 Bảo quản tài sản như đã thoả thuận, trả lại tài sản cho bên gửi theo đúng tình trạng như khi nhậngiữ;
2 Chỉ được thay đổi cách bảo quản tài sản, nếu việc thay đổi là cần thiết nhằm bảo quản tốt hơn tàisản đó nhưng phải báo ngay cho bên gửi biết về việc thay đổi;
3 Báo kịp thời bằng văn bản cho bên gửi biết về nguy cơ hư hỏng, tiêu huỷ tài sản do tính chất của tàisản đó và yêu cầu bên gửi cho biết cách giải quyết trong một thời hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên gửikhông trả lời thì bên giữ có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu bên gửithanh toán chi phí;
4 Phải bồi thường thiệt hại, nếu làm mất mát, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng
Quyền của bên giữ tài sản
Bên giữ tài sản có các quyền sau đây:
1 Yêu cầu bên gửi trả tiền công theo thoả thuận;
2 Yêu cầu bên gửi trả chi phí hợp lý để bảo quản tài sản trong trường hợp gửi không trả tiền công;
3 Yêu cầu bên gửi nhận lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên gửi một thời gian hợp
lý trong trường hợp gửi giữ không xác định thời hạn;
4 Bán tài sản gửi giữ có nguy cơ bị hư hỏng hoặc tiêu huỷ nhằm bảo đảm lợi ích cho bên gửi, báo việc
đó cho bên gửi và trả cho bên gửi khoản tiền thu được do bán tài sản, sau khi trừ chi phí hợp lý để bántài sản ( Trích điều 563-564 Luật dân sự 2005)
11) HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
Chủ thể:
Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm,còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảohiểm ( Trích điều 567 Luật dân sự 2005)
Hình thức:
Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản Giấy yêu cầu bảo hiểm có chữ ký của bên mua bảohiểm là bộ phận không tách rời của hợp đồng bảo hiểm Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảohiểm là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng bảo hiểm ( Trích điều 570 Luật dân sự 2005)
Nội dung:
Các loại hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm bao gồm hợp đồng bảo hiểm con người, hợp đồng bảo hiểm tài sản và hợp đồngbảo hiểm trách nhiệm dân sự ( Trích điều 568 Luật dân sự 2005)
12) HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN
Chủ thể:
Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiệncông việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc phápluật có quy định ( Trích điều 581 Luật dân sự 2005)
Hình thức:
Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận vàpháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷquyền
Bên được uỷ quyền chỉ được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc phápluật có quy định
Hình thức hợp đồng uỷ quyền lại cũng phải phù hợp với hình thức hợp đồng uỷ quyền ban đầu
Trang 28Bài soạn số 2 môn Luật Kinh TếViệc uỷ quyền lại không được vượt quá phạm vi uỷ quyền ban đầu.
( Trích điều 582-583 Luật dân sự 2005)
Nội dung:
Bên được uỷ quyền có các nghĩa vụ sau đây:
1 Thực hiện công việc theo uỷ quyền và báo cho bên uỷ quyền về việc thực hiện công việc đó;
2 Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện uỷ quyền về thời hạn, phạm vi uỷ quyền và việc sửađổi, bổ sung phạm vi uỷ quyền;
3 Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc uỷ quyền;
4 Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc uỷ quyền;
5 Giao lại cho bên uỷ quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc uỷquyền theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật;
6 Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này
Quyền của bên được uỷ quyền
Bên được uỷ quyền có các quyền sau đây:
1 Yêu cầu bên uỷ quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc
uỷ quyền;
2 Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc uỷ quyền
Nghĩa vụ của bên uỷ quyền
Bên uỷ quyền có các nghĩa vụ sau đây:
1 Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được uỷ quyền thực hiện công việc;
2 Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi uỷ quyền;
3 Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được uỷ quyền vàtrả thù lao cho bên được uỷ quyền, nếu có thoả thuận về việc trả thù lao
Quyền của bên uỷ quyền
Bên uỷ quyền có các quyền sau đây:
1 Yêu cầu bên được uỷ quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc uỷ quyền;
2 Yêu cầu bên được uỷ quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc uỷ quyền,nếu không có thoả thuận khác;
3 Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được uỷ quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 584 của Bộluật này
( Trích điều 584-587 Luật dân sự 2005)
Câu 29 Dấu hiệu pháp lý cơ bản của các loại hợp đồng
trong kinh doanh
Đối với chủ thể.
Chủ thể là một yếu tố cần thiết để đánh giá tính hiệu lực của một hợp đồng phải là người có nănglực hành vi dân sự có thể là cá nhân hay tổ chức chấp hành đầy đủ cơ sở pháp lý trong việc ký kết kinhdoanh, hợp đồng mua bán…Mỗi loại chủ thể khác nhau có tính chất pháp lý khác nhau dù chúng đềuchi phối đến tính chất hiệu lực hay vô hiệu của hợp đồng
Trang 29Bài soạn số 2 môn Luật Kinh TếTheo quy định của pháp tại Bộ Luật Dân sự, tất cả cá nhân có đầy đủ năng lưc pháp luật và nănglực hành vi đều có năng lực hợp đồng, trừ những người không có năng lực hành vi hoặc hạn chế nănglực hành vi Ví dụ người chưa đủ 18 tuổi thì chưa được ký hợp đồng lao động hay đăng ký kinh doanh.Điều 23 Bộ Luật Dân sự 2005 quy định: người nghiện ma túy hay nghiện các chất kích thíchkhác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình, tòa án ra quyết định là người hạn chế năng lực hành vi dân
sự theo yêu cầu của người thân của họ hoặc của cơ quan, tổ chức: trường hợp này mọi hợp đồng dongười hạn chế năng lực hành vi dân sự ký phái có người có đồng ý của người đại diện theo pháp luật.Trong hoạt động kinh doanh, cá nhân ký kết hợp đồng, ngoài những yêu cầu chung của bợ luậtdân sự, còn phải đảm bảo hội đủ các điều kiện của một thương nhân, nhà kinh doanh như: phải cóđăng ký kinh doanh và hoạt động đúng nghành nghề đã đăng ký: phải dảm bảo những điều kiện như:điều kiện về an ninh, trật tự, điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn thựcphẩm…
Trong quan niệm của pháp lệnh hợp đồng kinh tế, chỉ có hai loại chủ thể giao kết hợp đồnglà cánhân và pháp nhân có đăng ký kinh doanh Quan niệm này trong thực tế không phản ánh hết tính chất
đa dạng của các loại hình tổ chức kinh doanh trông nền kinh tế thị trường Bộ Luật Dân sự đề cập đếnhai chủ thể đặc thù là tổ hợp tác và các hộ gia đình Đây là những tổ chứa đựng đầy đủ yếu tố phápnhân Luật thương mai năm 1997 nhấn mạnh đến tính chấtđăng ký kinh doanh và hoạt động thươngmại một cách độc lập, thường xuyên, xem đó là dấu hiệu cơ bản để xác lập thương nhân.Điều này thực
tế dẫn đến mâu thua6n4trong việc xác định tư cách thương nhân và hành vi thương mại của họ so vớipháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989 chẳng hạn:Hai cá nhân có đăng ký kinh doanh ký kết hợp đồngmua bán, hoặc một thương nhân là cá nhân ký hợp đồng đại lý thương mại với một hộ gia đình (lànhững hành vi thuộc điều chỉnh của Luật Thương Mại) thì được xem là hợp đồng thương mại và cácbên có quyền dẫn chiếu đến các quy phạm pháp luật thương mại để giải quyết Ngược lại cũng chínhchủ thể này, khi giao kết các hợp dồng như: xây dựng vận tải, vay mượn ( vốn không thuộc phạm viđiều chỉnh của luật thương mại năm 1997) thì không được xen là quan thương mại và cũng không thểđiều chỉnh bởi pháp lệnh hợp đồng kinh tế vì không hội đủ điều kiện về chủ thể, tức là cá hay phápnhân có đăng ký kinh doanh như Điều 2 của pháo lệnh quy định
Bộ Luật Dân sự 2005 một mặt tiếp tục thừa nhận hai loại chủ thể trên là hộ gia đình và tổ hợptác,đồng thời để mở khả năng tổ hợp tác trở thành pháp nhân một khi hội đủ các điều kiện luật định.Luật Thương mại2005 quy định thương nhân là những tổ chức kinh tế được thành lập một cách hợppháp, cá nhân hợp đồng thương mại một cách độc lập , thường xuyên và có đ ăng ký kinh doanh Vấn
đề là, không giống như thời kỳ của Bộ Luật sự 1995 và luật thương mại năm 1997, Bộ Luật Dân sự
2005 và thương mại 2005 chấm dứt hiệu lực của Pháp Lệnh Hợp đồng kinh tế 1989
Đối với pháp nhân kinh tế, ngoài những dấu hiệu chung của một pháp nhân theo Bộ Luật Dân
sự, còn mang một dấu hiệu đặc thù là: có quyền quyết định một cách độc lập đối vợi hoạt động, sảnxuất, kinh doanh của mình.Dấu hiệu này rất quan trọng , liên quan đến tính chất tự chủ, tự chịu tráchnhiệm của doanh nghiệp Pháp nhân là các tổ chức kinh tế bao gồm các loại hình các doanh nghiệpnhư: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tổ chức hính trị, tổ chức chính trị -xã hội :hợp tác xã, côngty
Chủ của hợp đồng mua bán hàng hóa là thương nhân, tức là những tổ hay cá nhân có đăng kýkinh doanh hoạt động thương mại Tuy nhiên, Luật Thương mại cũng nhìn nhận chủ thể hợp đồngtrong trường hợp người không không phải là thương nhân giao kết hợp đồng với thương nhân Điều 1khoản 3 Luật Thương Mại 2005 cũng điều chỉnh trường hợp hoạt độngkhông nhằm mục đích sinh lợicủa một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp bênhoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó chọn áp dụng Luật Thương mại Liên quan đến vấn đề tư
Trang 30Bài soạn số 2 môn Luật Kinh Tếcách pháp lý của các bên chủ thể trong hợp đồng mua bán hàng hóa, pháp luật Việt Nam hiện quy địnhchủ phải đăng ký kinh doanh và phải thực hiện hợp đồng trong phạm vi nghành nghề đã đăng ký.
Người đại diện theo pháp luật bao gồm:
-Người đứng đầu pháp nhân theo quy định của của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền
-Chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình
-Tổ trưởng hợp tác đối với tổ hợp tác
-Những người khác theo quy định của pháp luật
Người đại diện theo ủy quyền , trường hợp người đại diện theo pháp luật không ký hợp đồng thì
có thể ủy quyền cho người khác tham gia ký kết Trong trong pháp luật hợp đồng, ủy quyền bao giờcũng phải được làm thành văn bản ghi rõ phạm vi ủy quyền và thời gian ủy quyền Người đại diệntheo ủy quyen62phai3 có năng lực hành vi Cần lưu ý, đại diện theo ủy quyền của cá nhân chấm rấtkhi:
+Thời hạn ủy quyền đã hết hoặc việc ủy quyền đã hoàn thành
+Người ủy quyền hủy bỏ việc ủy quyền hoăc người được ủy quyền từ chối việc ủy quyền
+Người ủy quyền hoặc người được ủy quyền chết, mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lụchành vi dân, bị tòa án tuyên bố là đã chết
Người được ủy chỉ được thực hiện chỉ được thực hiện trong phạm vi ủy và không được ủyquyền, người ủy quyền phải chịu trách nhiệm về hành vi của người được ủy quyền như hành vi củachính mình
ty chỉ được ký sau khi đã được sau khi đã đáp ứng yêu cầu về thủ tục do luật doanh nghiệp và điều lệcông ty quy định Luật Doanh nghiệp 2005quy định: các hợp đồng kinh tế, dân sự của công ty cổ phần
ký với thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, cổ đông sở hữu trên 35% tổng số cổ phần thông qua vàvới người có liên quan với họ chỉ được ký sau khi có sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông hoặc củahội đồng quản trị Luật doanh nghiệp nhà nước 2003 quy đồng chủ tịch hội quản trị, tổng giám đốchoặc giám đốc không được có các quan hệ hợp đồng kinh tế với các doanh nghiệp tư nhân
Nguyên tắc tự do cam kết cho phép các bên tự do thỏa thuận những điều khoản nội dung của hợpđồng Nhưng cho hợp đồng hiệu lực có hiệu lực trước pháp luật thì những điều khoản nội dung củahợp đồng Không được trái pháp luật và đạo đức xã hội Khái niệm trái pháp luật cần phải đươc hiểutrên hai khía cạnh Có thể trong nội dung hợp đồng, các bên thỏa thuận những điều bị cấm như hợpđồng mua bán pháo, hợp đồng mua thuốc lá ngoại nhập: có thể hai bên thỏa thuận dẫn chiếu tronghợp đồngmột điều khoản mà theo quy định của pháp luật hiện hành là không phù hợp Ví dụ , hai bênthỏa thuận trong hợp đồng về việc sử dụng luật nuoc1 ngoài hoặc giải quyết tranh chấp tại tòa án nướcngoài trong khi cả hai là nhũng doanh nghiệp nội địa
Việc thỏa thuận phải dựa trên nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực vàngay thẳng Do đó là thỏa thuận các bên để tạo ra ràng buộc pháp lý Pháp luật nhìn nhận quyền thỏathuận của các bên về quyề và nghĩa vụ trong hợp đồng Việc thỏa thuận phải đặt trên nền tảng trênnguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, nghỉa là các bên xem là ngang nhau trong việc thỏa thuận các điều