1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài nộp LUẬT KINH tê 1

51 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 460 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác nhau: - Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thực hiện việc đăng kí kinh doanh theo định của Luật doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và th

Trang 1

Câu 1: Phân tích những điểm giống và khác nhau giữa đầu tư thành lập các

tổ chức kinh tế và đầu tư theo hơp đồng.

Câu 2:Xác định các lĩnh vực cấm đầu tư,lĩnh vực đầu tư có điều kiện,lĩnh vực – địa bàn khuyến khích đầu tư theo qui định của pháp luật hiện hành.

Câu 3 : Trình bày và phân biệt về các thủ tục đầu tư được quy định trong Luật đàu tư 2005?

Câu 4 : Biện pháp đảm bảo đầu tư khi đầu tư theo pháp luật đầu tư hiện hành của Việt Nam :

Câu 5 : Hãy xác định cụ thể các ưu đãi về tài chính khi đầu tư theo pháp luật đầu tư hiện hành của Việt Nam Theo các anh chị ,hình thức ưu đãi nào có khả năng hấp dẫn các nhà đầu tư nhất, tại sao?

Câu 6: Phân biệt sự khác biệt giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài.

Câu 7 : Phân tích những điều kiện mà pháp luật yêu cầu phải đáp ứng khi

thành lập một doanh nghiệp

Câu 8: Ai là người tiến hành hành vi đăng kí kinh doanh?

Câu 9: Xác định ý nghĩa pháp lý của hành vi đăng ký kinh doanh và hành vi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Câu 10: Phân biệt giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chưng nhận kinh doanh Xác định vai trò của những loại giay tờ này đối vói doanh

Câu 13:Xác định thủ tục giải thể một doanh nghiệp?

Câu 14: Phân biệt giữa phá sản và tuyên bố phá sản Hãy xác định cụ thể các chủ thể có thể yêu cầu tòa án tuyên bố phá sản theo quy định của Luật phá sản 2004

Câu 15 : Xác định thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản một doanh nghiệp:

Câu 16: Tóm lược nội dung làm việc của hội nghị chủ nợ Hội nghị chủ nợ có vai trò như thế nào trong quá trình giả quyết tuyên bố phá sản một doanh nghiệp.

Câu 17:Điều kiện và thời điểm thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản một doanh nghiệp

Trang 2

Câu 18: Lập bảng xác định khái niệm và dấu hiệu pháp lý cơ bản của các loại

doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

Câu 19: Lập bảng phân biệt các loại hình công ty theo luật doanh nghiệp 2005

C âu 20 : Phân biệt giữa cô ty cổ phần và hợp tác xã, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với hộ kinh doanh

tổ chức kinh tế và đầu tư theo hơp đồng.

Giống nhau:

Điều là hình thức đầu tư trực tiếp

Đều là hình thức đầu tư nhằm mục đích kinh doanh

Cùng chịu sự chi phối của luật đầu tư , cùng thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư:

Chủ thể tham gia đầu tư có thể là cá nhân hay tổ chức

Khác nhau:

- Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư

gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thực

hiện việc đăng kí kinh doanh theo

định của Luật doanh nghiệp, pháp luật có

liên quan và thực hiện thủ tục đầu tư theo

quy định của Luật Đầu tư và Nghị định

này

- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của

nhà đầu tư

- Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước

ngoài đầu tư theo hình thức 100% vốn

để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

công ty cổ phần, công ty hợp danh,doanh

nghiệp tư nhân theo quy định của Luật

doanh nghiệp và pháp luật có liên quan

- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước

- Đã thành lập tại Việt Nam được hợp tác

với nhau và với nhà đầu tư nước ngoài để

đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn

đầu tư nước ngoài mới

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hợp đồng do một hoặc nhiều nhà đầu tư nước ngoài kết với một hoặc nhiều nhàđầu tư trong nước (sau đây gọi tắt là các bên hợp doanh) để tiến hành đầu tư, kinh doanh; trong đó có quy định vềquyền lợi, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên hợpdoanh mà không thành lập pháp nhân

- Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lí do cácbên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng gồm có : hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng – chuyển giao(BOT)hợp đồng xây dựng – chuyển giao - kinhdoanh (BTO) và hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT)

Câu 2:Xác định các lĩnh vực cấm đầu tư,lĩnh vực đầu tư có điều kiện,lĩnh vực – địa bàn khuyến khích đầu tư theo qui định của pháp luật hiện hành.

Trang 3

Trả lời:

A.Các lĩnh vực cấm đầu tư:

1 các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc ia và lợi ích công cộng

2 các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử,văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam

3 các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân,làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường

4 các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế

Danh mục lĩnh vực cấm đầu tư

I Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng

1 Sản xuất, chế biến các chất ma túy;

2 Đầu tư kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,cá nhân

3 Đầu tư trong lĩnh vực thám tử tư, điều tra

II Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam

4 Các dự án xây dựng trong khuôn viên của các di tích lịch sử, van hóa quốc gia; các dự án làm ảnh hưởng xấu đến kiến trúc, cảnh quan của các di tích lịch sử, văn hóa uốc gia

5 Sản xuất các sản phẩm văn hóa đồi trụy, mê tín dị đoan

6 Sản xuất đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự và an toàn xã hội

7 Kinh doanh mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em

8 Thử nghiệm sinh sản vô tính trên người

III Các dự án gây tổn hại dến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường

9 Sản xuất hóa chất bảng 1 (the công ước quốc tế)

10 Sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật bị cấm hoặc không được phép sử dụng tại Việt Nam

11 Sản xuất các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc-xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóachất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn chưa được phép sử dụng tại Việt Nam

IV Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo quy định của các điều ước quốc tế

12 Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hoặc sử dụng các tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

V Các dự án đầu tư khác bị đầu tư cấm theo quy định của pháp luật

B Các lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

1 lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm:

a lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

Trang 4

g Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái;

h Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo;

i Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật

2 Đối với nhà đầu tư nước ngoài, ngoài các lĩnh vực quy định tại khoản 1 điều này, các lĩnh vực đầu tư có điều kiện còn bao gồm các lĩnh vực đầu tư theo lộ trình thực hiện cam kết quốc tế trong các điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đầu tư trong các lĩnh vực không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhưng trong quá trình hoạt động, lĩnh vực đã đầu tư được bổ sung vào danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư vẫn được tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực đó

4 Nhà đầu tư nước ngoài được áp dung điều kiện đầu tư như nhà đầu tư trong nước trong trường hợp các nhà đầu tư Việt Nam sở hữu từ 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở lên

5 Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ và phù hợp với các cam kết trong điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, chính phủ quy định danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, các điều kiện liên quan đến việc thành lập tổ chức kinh tế, hình thức đầu tư, mở cửa thị trường trong một số lĩnh vực đối với lĩnh vực đầu tư nước ngoài

Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài.

1 Phát thanh, truyền hình

2 Sản xuất, xuất bản và phân phối các sản phẩm văn hóa

3 Khai thác, chế biến khoáng sản

4 Thiết lập hạ tầng mạng viễn thông, truyền dẫn pháy sóng, cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet

5 Xây dựng mạng bưu chính công cộng; cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát

6 Xây dựng và vận hành cảng sông, cảng biển, cảng hàng không, sân bay

7 Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa

8 Đánh bắt hải sản

9 Sản xuất thuốc lá

10 Kinh doanh bất động sản

11 Kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối

12 Giáo dục, đào tạo

13 Bệnh viện, phòng khám

14 Các lĩnh vực đầu tư khác trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cam kết hạn chế mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài

Điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực đầu

tư quy định tại phụ lục này phải phù hợp với quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

C Các lĩnh vực- địa bàn khuyến khích đầu tư:

Lĩnh vực khuyến khích đầu tư:

1 Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo

2 Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo,giống cây trồng và giống vật nuôi mới

Trang 5

3 Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.

4 sử dụng nhiều lao động

5 Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, các dự án quan trọng, có quy mô lớn

6 Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc

7 Phát triển ngành, nghề truyền thống

8 Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác cần khuyến khích

Địa bàn khuyến khích đầu tư:

1 Địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặt biệt khó khăn

2 khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Câu 3 : Trình bày và phân biệt về các thủ tục đầu tư được quy định trong Luật đàu tư 2005?

Trả lời:

Theo qui định tại Luật Đầu tư (29/11/2005) thì thủ tục đầu tư gồm có hai loại đăng ký đầu tư và thảmtra dự án đầu tư

1/Đăng ký dự án đầu tư

Thủ tục dăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước theo điều 45 trong Luật Đầu tư 2005:

1.Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam và khôngthuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư

2.Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới batrăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tụcđăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quannhaf nước quản lý đầu tư cấp tỉnh

Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì cơ quan nhà nước quản lý đầu tưcấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư

3.Nội dung đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

b) Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

c) Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án;

d) Nhu cầu sử dụng đất và cam kết bảo vệ môi trường;

e) Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có)

4.Nhà đầu tư đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dư án đầu tư

Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài theo điều 46 trong Luật Đầu tư 2005:

1.Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và khôngthuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nướcquản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp giấy chứng nhận đầu tư

2.Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Văn bản về các nội dung về đăng ký đầu tư

b) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;

c) Hợp đồng lien doanh hoặc hợp đồng BCC, Điều lệ doanh nghiệp (nếu có)

3.Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn mười lăm ngày kể từngày nhận đủ hồ sơ đăng ký đầu tư hợp lệ

Trang 6

2/Thẩm tra dự án đầu tư

1.Đối với dự án trong nước, dự án cóa vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồngViệt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra đểđược cấp Giấy chúng nhận đầu tư

2.Thời hạn thẩm tra đầu tư không quá ba mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp cầnthiết, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quáboosn mươi lăm ngày

3.Đối với dự án quan trọng quốc gia thì Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn

dự án, Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư

4.Chính phủ quy định việc phân cấp thẩm tra và Giấy chứng nhận đầu tư

Thủ tục thẩm tra đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo điều 48 tại Luật đầu tư:

1.Hồ sơ dự án bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Báo cáo năng lực tài chính cuả nhà đầu tư;

d) Giải trình kinh tế - kỹ thuật với các mục tiêu, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất,quy mô đầu

tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, giải pháp công nghệ,giải pháp về môi trường

e) Đối với nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ còn bao gồmhowpj đồng lien doanh hoặc hợp đồng BCC,Điều lệ doanh nghiệp (nếu có)

2.Nội dung thẩm tra bao gồm:

a) Sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng – kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xâydựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác;

b) Nhu cầu sử dụng đất;

c) Tiến độ thực hiện dự án;

d) Giải pháp về môi trường

Thủ tục thẩm tra đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo điều 49 tại Luật đầu tư:

1.Thủ tục thẩm tra đối với dự án có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và thuộc Danhmục lĩnh vực đầu tư có điều kiệndduwowcj quy định như sau:

a) Hồ sơ dự án bao gồm giải trình điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng; nội dung dăng ký đầu

tư đối với dự án đầu tư trong nước hoặc đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Nội dung thẩm tra bao gồm các điêu kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng

2.Thủ tục thẩm tra đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ ba tăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộcDanh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được quy định như sau:

a) Hồ sơ dự án bao gồm giải trình điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng nội dung hồ so thẩmtra quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật đầu tư

b) Nội dung thẩm tra bao gồm các điều kiện mà dự án đàu tư phải đáp ứngvà nội dung quy địnhtại khoản 2 Điều 48 của Luật đầu tư

Đối với trường hợp dự án đầu tư găn vói việc thành lập tổ chúc kinh doanh

1.Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu và làm thủ tục đăng ký đầu

tư hoặc thảm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư Giấychứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2.Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mói thìđược làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phảo thành lập tổ chức kinh tế mới

Trang 7

3.Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư găn với việc thành lập tổ chúc kinh tế thì thực hiện đăng kýkinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và thực hiện thủ tục đầu tư theoquy định của luật này.

3/Phân biệt giữa đăng ký dự án đầu tư và thẩm tra dứan đầu tư:

a/Đăng ký dự án đầu tư:

- Đối với dự án có vốn đầu tư với quy mô nhỏ chi từ 15- dưới 300 tỷ đồng Viêt Nam

- Chỉ đăng ký đầu tư đối với những dự án không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện

- Cơ quan quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư

- Thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư là 15 ngày kể tù ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ về đăng kýkinh doanh

- Không yêu cầu về sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng – kỹ thuật,sự phù hợp với quy hoạch sửdụng đất , quy hoạch xât dựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác trong nội dungđăng ký đầu tư dự án

b/Thẩm tra dự án đầu tư

- Đối với dự án có vốn đầu tư với quy mô lớn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên

- Thẩm tra dự án đối vói dự án thuộc và khppng thuộc Danh mục đầu tư có điều kiện

- Chính phủ quy định về việc phân cấp thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư

- Trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư phải qua thẩm tra dự án với thời hạn là không quá ba mươingày khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng khong quá bốn mươi lăm ngày

- Yêu cầu về sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng – kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xâydựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác

Câu 4 : Biện pháp đảm bảo đầu tư khi đầu tư theo pháp luật đầu tư hiện hành của Việt Nam :

Việc thanh toán hoặc bồi thường phải bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và không phân biệt đối xửgiữa các nhà đầu tư

3 Đối với nhà đầu tư nước ngoài, việc thanh toán hoặc bồi thường tài sản quy định tại khoản 2 Điều nàyđược thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi và được quyền chuyển ra nước ngoài

4 Thể thức, điều kiện trưng mua, trưng dụng theo quy định của pháp luật

Thứ 2 Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động đầu tư; bảo đảm lợi ích hợp pháp của nhà đầu tưtrong việc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan

Thứ 3 Mở cửa thị trường, đầu tư liên quan đến thương mại

Trang 8

Để phù hợp với các quy định trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên, Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với nhà đầu tư nước ngoài các quy định sau đây:

1 Mở cửa thị trường đầu tư phù hợp với lộ trình đã cam kết;

2 Không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuấthoặc cung ứng dịch vụ nhất định trong nước;

b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc xuất khẩu dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hànghóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;

c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặcphải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;

d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa nhất định trong hàng hóa sản xuất;

đ) Đạt được một mức độ nhất định hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trongnước;

e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;

g) Đặt trụ sở chính tại một địa điểm cụ thể

Thứ 4 Chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài

1 Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài đượcchuyển ra nước ngoài các khoản sau đây:

a) Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh;

b) Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật, dịch vụ, sở hữu trí tuệ;

c) Tiền gốc và lãi các khoản vay nước ngoài;

d) Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

đ) Các khoản tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư

2 Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cho các dự án đầu tư được chuyển ra nước ngoài thu nhập hợppháp của mình sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam

3 Việc chuyển ra nước ngoài các khoản trên được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi theo tỷ giágiao dịch tại ngân hàng thương mại do nhà đầu tư lựa chọn

4 Thủ tục chuyển ra nước ngoài các khoản tiền liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật

về quản lý ngoại hối

Thứ 5 Áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất

Trong quá trình hoạt động đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư được áp dụng thống nhất giá, phí, lệ phí đối vớihàng hóa, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát

Thứ 6 Bảo đảm đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách

1 Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyềnlợi, ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quyđịnh mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực

2 Trường hợp pháp luật, chính sách mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà nhà đầu

tư đã được hưởng trước khi quy định của pháp luật, chính sách đó có hiệu lực thì nhà đầu tư được bảo đảmhưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được giải quyết bằng một, một số hoặc cácbiện pháp sau đây:

a) Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi;

b) Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế;

c) Được điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án;

d) Được xem xét bồi thường trong một số trường hợp cần thiết

Trang 9

3 Căn cứ vào quy định của pháp luật và cam kết trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể về việc bảo đảm lợi ích của nhà đầu tư do việc thay đổi phápluật, chính sách ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích của nhà đầu tư.

Thứ 7 Giải quyết tranh chấp

1 Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hoàgiải, Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật

2 Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liênquan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài hoặc Toà án ViệtNam

3 Tranh chấp mà một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tranhchấp giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chứcsau đây:

a) Toà án Việt Nam;

b) Trọng tài Việt Nam;

c) Trọng tài nước ngoài;

d) Trọng tài quốc tế;

đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập

4 Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác trong hợp đồng được ký giữa đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư nước ngoài hoặc trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Trong các biện pháp trên theo tôi biện pháp Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là biện pháp quan trọng

nhất vì: theo tôi được biết VIỆT NAM cách đây mấy năm chưa có luật riêng về quyền sở hữu trí tuệ hoặc cónhưng không được rõ ràng và nằm rãi rác trong các văn bản luật Do đó đã có rất nhiều vụ vi phạm bản

quyền nghiêm trọng ví dụ: Tại công ty TNHH Archetype Việt Nam, Đây là công ty 100% vốn nước ngoài

của Pháp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế khảo sát, quản lý dự án và tư vấn xây dựng, có văn phòng đặt tại 142 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội, đoàn thanh tra liên ngành đã phát hiện 82 máy tính cài đăt trái phép các phần mềm không có bản quyền Đây đều là những phần mềm được sử dụng phổ biến trong các hoạt động sản xuất kinh doanh như: phần mềm Autocad, Microsoft Office 2003, Microsoft Visual Studio, Microsoft Windows XP, Lạc Việt, Symantec Antivirus, bộ gõ Vietkey 2000, ACD Systems, WinRar, Adobe, Symantec Antivirus, Microsoft Windows, Microsoft Office XP Theo kết quả thanh tra, tổng giá trị các phần

mềm bất hợp pháp tại công ty TNHH Archetype Việt Nam ước tính lên đến hơn 6 tỷ Việt Nam đồng, lớn nhất từ trước đến nay.và còn nhiều vụ vi phạm nghiên trọng khác Chính vì tình trạng trên mà nhiều nhà

đầu tư nước ngoài còn e ngại khi đầu tư, chuyển giao công nghệ tại VIỆT NAM Luật Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ra đời sẻ giúp các nhà đầu tư nước ngoài và cũng như trong nước sẻ an tâm hơn khi đầu tư vào

VIỆT NAM

Câu 5 : Hãy xác định cụ thể các ưu đãi về tài chính khi đầu tư theo pháp luật đầu tư hiện hành của Việt Nam Theo các anh chị ,hình thức ưu đãi nào có khả năng hấp dẫn các nhà đầu tư nhất, tại sao?

Theo qui định luật đầu tư (29/11/2005) và các qui định khác của pháp luật có liên quan thì nhà đầu tư có lĩnh vực và địa bàn đầu ưu đãi đầu tư, các dự án đầu tư mới và dự án mở rộng quy mô, nâng cao năng suất,

Trang 10

năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường thì được hưởng các ưu đãi về tài chính như sau:

Ưu đãi về thuế:

Nhà đầu tư có dự án thuộc lĩnh vực địa bàn ưu đãi thì được hưởng thuế suất ưu đãi, thời hạn hưởng thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế theo qui định của pháp luật về thuế Ví dụ, theo qui định tại điều 18 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (17/06/2003) thì trường hợp nếu nhà đầu tư đầu tư vào lĩnh vực xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng qui mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực san xuất thì được miễn thuế thu nhâp doanh nghiệp cho phần thu nhập doanh nghiệp tăng thêm do đầu tư mang lại tối đa là 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa là 7 năm tiếp theo

Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi về thuế cho phần thu nhập đượ chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần vào

tổ chức kinh tế theo qui định củ pháp luật về thuế sau khi tổ chức kinh tế theo qui định của pháp luật về thuếsau khi tổ chức kinh tế đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhà đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hang hóa khác để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo qui định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Ví dụ, theo qui địnhtai điều 16 của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (14/06/2005) thì trường hợp nếu nhà đầu tư nhập khẩu hàng hóa để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu hoặc hàng hóa suất khẩu cho nước ngoài để gia công cho Việt Nam rồi tái nhập khẩu theo hợp đồng gia công hoặc trường hợp hang hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được,…thì được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Chuyển lỗ

Nhà đầu tư sau khi quyết toán vớ cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau Số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp tuy nhiên, thời gian chuyển lỗ không được quá 05 năm

Ưu đãi về sử dụng đất

Thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư không quá 50 năm Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hộiđặc biệt khó khăn cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, thuế đất không quá 70 năm

Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu nhà đầu tư chấp hành đúng pháp luật về đất đai và có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét gia hạn sử dụng đất phù hợp với qui hoạch

sử dụng đất đã được phê duyệt

Nhà đầu tư trong lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất theo qui định của pháp luật đất đai và pháp luật về thuế

Khấu hao tài sản cố định

Dự án đầu tư trong lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và dự án kinh doanh có hiệu quả được áp dụng khấu hao nhanh đối với tài sản cố định; mức khấu hao tối đa là 2 lần mức khấu hao theo chế độ khấu hao tái sản cố định

Theo em hình thức ưu đải về thuế sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư nhất, vì từ các khoảng miễn giảm thuế sẽ giúp

doanh nghiệp giảm một phần quan trọng trong chi phí sản xuất, giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm thấp hơn so với có thuế để dể dàng cạch tranh với các sản phẩm cùng loại đã có trên thị trường, tạo dụng nên một thị phần mới trên thị trường hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất, ngoài ra doanh thu cũng được tăng lên từ lượng thuế được miễn giảm đó

Câu 6: Phân biệt sự khác biệt giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài.

Trang 11

 sự khác biệt giữa đầu tư trong nước và đâu tư nước ngoài:

Luật đầu tư trong nước:

Đầu tư trong nước là việc nhà đầu tư trong

nước bỏ ra vốn bằng tiền và các tài sản hợp

pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại

Việt Nam

( Trích khoản 13 điều 3, Luật Đầu Tư

2005)

Hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam

phải tuân theo quy định của luật đầu tư và

các quy định khác của pháp luật cò liên

quan

( Trích khoản 1 điều 5, Luật Đầu Tư 2005)

Lĩnh vực khuyến khích và cấm đầu

Luật đầu tư nước ngoài

Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nướcngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền vàcác tài sản hợp pháp khách để tiến hành

hoạt đổng đầu tư

( Trích khoản 12 điều 3, Luật Đầu Tư

2005)

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, trongtrường hợp pháp luật Việt Nam chưa cóquy định, các bên có thể thỏa thuận tronghợp đồng việc áp dụng pháp luật nướcngoài, nếu không trái với nguyên tắc cơbản của pháp luật Việt Nam

( Trích khoản 4 điều 5, Luật Đầu Tư 2005)

Nhà đầu tư trong nước có quyền tự do lựa

chọn lĩnh vực mà mình đầu tư hoặc lĩnh

vực được quy định tại khoản 27, 28, 29 của

luật đâu tư, mà không thuộc những lĩnh vực

cấm đầu tư tại khoản 30 của luật này

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, ngoàinhững lĩnh vực như nhà đầu tư trong nướccòn bao gồm các lĩnh vực đầu tư theo lộtrình thực hiện cam kết quốc tế trong cácđiều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt

Nam là thành viên

(Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điềukiện đầu tư như đầu tư trong nước trongtrường hợp các nhà đầu tư Việt Nam sởhữu từ 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp

trở lên.)

( Trích khoản 2,4 điều 29, Luật Đầu Tư

2005)

Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư:

Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư trong

nước được quy định tại điều 13, 14, 15, 16,

17, 18, 19, 20 chương III của Luật này và

được bổ xung thêm ở chương III của Nghị

Trang 12

+ Các nhà đâu tư thực hiện đầu tư gián tiếp

tại Việt Nam theo các hình thức được quy

định tại điều 26 của Luật này

+ Thành lập tổ chức kinh tế, tổ chức kinh

tế liên doanh ( hợp tác kinh doanh, xínghiêp, hợp đồng B.O.T ) 100% vốn của

nhà đầu tư nước ngoài

+ Các hình thức đâu tư gián tiếp của nhàđâu tư nước ngoài giống như nhà đầu tư

trong nước

Thủ tục đâu tư:

- Đối với dự án đầu tư trong nước có

quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng

Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt

Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực

đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ

tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan

nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh

Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu

cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì cơ quan

nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy

chứng nhận đầu tư

- Nội dung đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

b) Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực

hiện dự án đầu tư;

c) Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án;

d) Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về

bảo vệ môi trường;

đ) Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có)

- Nhà đầu tư đăng ký đầu tư trước khi

thực hiện dự án đầu tư

( Trích khoản 2, điều 45, Luật Đầu Tư

- Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm:a) Văn bản về các nội dung quy địnhtại khoản 3 Điều 45 của Luật này;b) Báo cáo năng lực tài chính của nhà

sơ đăng ký đầu tư hợp lệ

( Trích khoản ,12,3 điều 46, Luật Đầu Tư

2005)

Đầu tư nước ngoài

Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước

ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và

các tài sản hợp pháp khách để tiến hành

Đầu tư ra nước ngoài

Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưavốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác

từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt

Trang 13

hoạt đổng đầu tư.

( Trích khoản 12 điều 3, Luật Đầu Tư

2005)

Hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam

phải tuân theo quy định của luật đầu tư và

các quy định khác của pháp luật cò liên

quan

Trong trường hợp pháp luật Việt Nam chưa

có quy định, các bên có thể thỏa thuận

trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật

nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế nếu

việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập

quán đầu tư quốc tế đó không trái với

nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

( Trích khoản 1,4 điều 5, Luật Đầu Tư

2005)

Lĩnh vực khuyến khích và cấm đầu tư:

+ Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá

nhân nước ngoài đầu tư vốn, công nghệ vào

Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam,

pháp luật thông lệ quốc tế, bảo đảm quyền

sở hửu hợp pháp đối với vốn, tài sản và các

quyền lợi khác của tổ chức, cá nhân nước

ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

không bị quốc hữu hóa

Nhà nước tạo điếu kiện thuận lợi cho người

Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về

nước

( Trích điều 25, Hiến Pháp)

+ Các dự án gây phương hại đến quốc

phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công

cộng

Các dự án gây phương hại đến di tích lịch

sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục

Việt Nam

Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân

dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi

ở nước ngoài theo điều ước quốc tế màCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

thành viên

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi chonhà đầu tư được tiếp cận các nguồn vốn tíndụng trên cơ sở bình đẳng, không phân biệtđối xử giữa các thành phần kinh tế; bảolãnh vay vốn đối với các dự án đầu tư ranước ngoài trong các lĩnh vực đặc biệt

khuyến khích đầu tư

( Trích khoản 2,3 điều 74, Luật Đầu Tư

2005)

+ Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổchức kinh tế tại Việt Nam đầu tư ra nướcngoài đối với những lĩnh vực xuất khẩunhiều lao động; phát huy có hiệu quả cácngành, nghề truyền thống của Việt Nam; mởrộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyênthiên nhiên tại nước đầu tư; tăng khả năng

xuất khẩu, thu ngoại tệ

+ Nhà nước Việt Nam không cấp phépđầu tư ra nước ngoài đối với những dự ángây phương hại đến bí mật, an ninh quốcgia, quốc phòng, lịch sử, văn hoá, thuầnphong mỹ tục của Việt Nam

( Trích khoản 1,2 điều 74, Luật Đầu Tư

2005)

Trang 14

Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên

ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa

chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại

bị cấm theo điều ước quốc tế

( Trích khoản 1,2,3,4 điều 30, Luật Đầu Tư

2005)

Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư:

- Quyền của nhà đầu tư nước ngoài

Được hưởng nhiều ưu đãi về Thuế ( các

điều 26, 27, 28) như miễn, giãm hoặc hoàn

lại phần thuế lợi tức tương ứng nếu dùng

lợi nhuận thu được để tái đầu tư về tư cách

pháp nhân… Và những quyền theo quy

định của pháp luật theo điều 13, 14, 15, 16,

17, 18 , 19 của luât đầu tư 2005

( Trích điều 26, 27, 28, 32 Hiến pháp

1992)

- Nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài

phải tuân theo quy định của pháp luật nước

CHXHCNVN về thủ tục, hoạt động, nội

dung được quy định ở điều 20 của luât đầu

tư 2005

Hình thức đầu tư:

Đầu tư trực tiếp và gián tiếp.

Đầu tư vào các tổ chức kinh tế (thành lập

hay góp vốn), đầu tư theo hợp đồng ( hợp

tác kinh doanh, BOT, BTO, BT), đầu tư

phát triễn kinh doanh, đầu tư việc sáng lập

hoặc mua lại Doanh Nghiệp Hoặc đầu tư

mua chứng khoán, đầu tư thông qua quỹ

đầu tư, ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm

( Trích giáo trình luât)

- Quyền của nhà đầu tư ra nước ngoài

Chuyển vốn đầu tư bằng tiền và cáctài sản hợp pháp khác ra nước ngoài đểthực hiện đầu tư theo quy định của phápluật về quản lý ngoại hối sau khi dự ánđầu tư được cơ quan có thẩm quyền củanước, vùng lãnh thổ đầu tư chấp thuận.Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo quy

định của pháp luật

Tuyển dụng lao động Việt Nam sanglàm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh donhà đầu tư thành lập ở nước ngoài

( Trích khoản 1,2,3 điều 77, Luật Đầu Tư

2005)

- Nghĩa vụ của nhà đầu tư ra nước ngoàiphải tuân theo quy định của pháp luật củanước tiếp nhận về thủ tục, hoạt động, nộidung được quy định ở điều 78 của luât đầu

tư 2005

Đầu tư trực tiếp và gián tiếp.

Để được đầu tư ra nước ngoài theo hìnhthức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải có

các điều kiện sau đây:

a) Có dự án đầu tư ra nước ngoài;b) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tàichính đối với Nhà nước Việt Nam;c) Được cơ quan nhà nước quản lý đầu

tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Việc đầu tư ra nước ngoài theo hình thứcđầu tư gián tiếp phải tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật về ngân hàng, chứng khoán

và các quy định khác của pháp luật có liên

Trang 15

Thủ tục đâu tư:

1 Đối với dự án có vốn đầu tư nước

ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm

tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh

mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà

đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ

quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để

được cấp Giấy chứng nhận đầu tư

2 Hồ sơ đăng ký đầu tư bao gồm:

a) Văn bản về các nội dung quy định tại

khoản 3 Điều 45 của Luật này;

b) Báo cáo năng lực tài chính của nhà

đầu tư;

c) Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng

BCC, Điều lệ doanh nghiệp (nếu có)

3 Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp

tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời

hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ đăng ký đầu tư hợp lệ

( Trích điều 76, Luật Đầu Tư 2005)

quan

( Trích khoản 1,2, điều 76, Luật Đầu Tư

2005)

1 Dự án đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

a) Dự án đăng ký đầu tư là dự án có quy

mô vốn đầu tư dưới mười lăm tỷ đồng Việt

Nam;

b) Dự án thẩm tra đầu tư là dự án có quy

mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt

Nam trở lên

2 Thủ tục đăng ký và thẩm tra đầu tưđược quy định như sau:

a) Đối với dự án đăng ký đầu tư, nhà đầu

tư đăng ký theo mẫu tại cơ quan nhà nướcquản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng

nhận đầu tư;

b) Đối với dự án thẩm tra đầu tư, nhàđầu tư nộp hồ sơ theo mẫu tại cơ quan nhànước quản lý đầu tư để thẩm tra cấp Giấy

chứng nhận đầu tư

Chính phủ quy định cụ thể lĩnh vựckhuyến khích, cấm, hạn chế đầu tư ra nướcngoài; điều kiện đầu tư, chính sách ưu đãiđối với dự án đầu tư ra nước ngoài; trình

tự, thủ tục và quản lý hoạt động đầu tư ra

nước ngoài

( Trích điều 79, Luật Đầu Tư 2005)

thành lập một doanh nghiệp:

Điều kiện về người:

Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ Đủ hoặc trên 18tuổi sẽ được pháp luật công nhận là ngươi thành niên, những người có đủ hành vi dân sự này sẽ có thể chịu mọi trách nhiệm về hành vi do mình gây ra

Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo điều lệ của tổ chức mình phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 16

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Điều 7: Ngành nghề và điều kiện kinh doanh

1 Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật khôngcấm

2 Đối với ngành nghề, mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thìdoanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định

Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề

cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép đăng kí kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứngchỉ hành nghề, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn phápđịnh hoặc yêu cầu khác

3 Cấm hoạt động kinh doanh gây thương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thốnglịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khỏe của nhân dân, làm hủy hoại tàinguyên, phá hủy mội trường

4 Chính phủ định kì rà soát, đánh giá lại toàn bộ hoặc một phần các điều kiện kinh doanh, bãi bỏ hoặc kiếnnghị bãi bỏ các điều kiện không phù hớp; sửa đổi hoặc kiến nghị sửa đổi các điều kiện bất hợp lí; ban hànhhoặc kiến nghị ban hành điều kiện kinh doanh mới theo yêu cầu quản lí nhà nước

5 Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp không được quy định ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh

Ví dụ: Theo qui định taaij nghị định 141/CP (22/11/2006) của chính phủ về vốn pháp định của ngân hang thương mại cổ phần ở Việt Nam, đến năm 2008 vốn pháp định của ngân hàng thương mại cổ phần phải đạt

từ 1.000 tỷ đồng trở lên, đến năm 2010 phải đạt từ 3.000 tỷ đồng trở lên thì mới được phép tồn tại và hoạt động

Điều kiện về tên doanh nghiệp:

Điều 31:Tên doanh nghiệp

1.Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiến Việt, có thể kèm theo chữ số và kí hiệu, phải phát âm được và

có ít nhấy hai thành tố sau đây:

a) loại hình doanh nghiệp;

b) Tên riêng

2 Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn với trụ sở chin, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanhnghiệp Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanhnghiệp phát hành

3 Căn cứ vào quy định tại điều này và các diều 32,33,34 của luật Doanh Nghiệp, cơ quan đăng kí kinhdoanh có quyền từ chối, chấp thuận tên dự kiến đăng kí của doanh nghiệp quyết định của cơ quan đăng kíkinh doanh là quyền quyết định cuối cùng

Điều 32: Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1 Đặt tên trùng hợc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đẵ đăng kí

2 Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị xã hội, tổ chức chính trị- xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp,để đảmbảo toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vịhoặc tổ chức đó

3 Sử dụng từ ngữ, kí hiệu vi phạm truyền thống lích sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dântộc

Điều 33: Tên doanh nghiệp viết bằng tiến nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

1 Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiến Việt sang tên nước ngoàitương ứng Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch sangnghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài

Trang 17

2 Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việtcủa doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu hoặc ấn phẩmdodoanh nghiệp phát hành.

3 Tên viết tắt của doanh ngiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.Điều 34 Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

1 Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng kí được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống vớitên của doanh nghiệp đăng kí

2 Các trường hợp sau đây được coi là là tên nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng kí được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng kí;b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng kí chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng kí bởi kí hiệu

“&”;

c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yeu cầu đăng kí trùng với tên viét tắt của doanh nghiệp đã đăng kí;

d Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng kí trùng với tên bằng tiếng nước ngoài củadoanh nghiệp đã đăng kí;

đ) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng kí khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng kí bởi số tựnhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trừơng hợp doanhnghiệp yêu cầu đăng kí là công ty con của doanh nghiệp đã đăng kí;

e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng kí khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng kí bởi từ “tân”ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng kí;

g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng kí chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng kí bằng các

từ “miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hơp doanh nghiệp yêu đăng kí là công ty con của doanh nghiệp đã đăng kí

Điều kiện về trụ sở của doanh nghiệp

Điều 35 Trụ sở chính của doanh nghiệp

1 Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm lien lac, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ ViệtNam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc, tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếucó)

2 Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng kí kinh doanh trong thờihạn mười lăm ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

Điều kiện về con dấu

Điều 36 Con dấu doanh nghiệp

1 Doanh nghiệp có con dấu riêng Con dấu doanh nghiệp phải được lưu giữ và bảo quản tại trụ sở chính củadoanh nghiệp Hình thức và nội dung của con dấu, điều kiện làm con dấu và chế độ sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của chính phủ

Câu 8: Ai là người tiến hành hành vi đăng kí kinh doanh?

Trả lời:

*Sau nhiều lần sửa đổi , tại Điều 13 Luật doanh nghiệp 2005 đã qui định theo hướng tiếp tục thừa nhận rộngcác đối tượng có thể thành lập doanh nghiệp , theo đó thì các tổ chức ,cá nhân Việt Nam , tổ chức ,cá nhânnước ngoài có quyền thành lập và quản lí công ty tại Việt Nam như sau:

Tổ chức , cá nhân Việt Nam, tổ chức , cá nhân nướ ngoài có quyền thành lập và quản lí doanh nghiệp tạiViệt Nam theo qui định của luật này trừ trường hợp :

- Cơ quan nhà nước , đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thànhlập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan đơn vị mình

- Cán bộ công chức theo qui định của pháp luật về cán bộ , công chức;

Trang 18

- Sĩ quan , hạ sĩ quan , quân nhân chuyên nghiệp công nhân quốc phòng trong các cơ quan , đơn vịthuộc quân đội nhân dân Việt Nam; Sĩ quan , hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan , đơn vịthuộc công an nhân dân Việt Nam.

- Cán bộ lãnh đạo , quản lí nghiệp vụ trong các doanh ngiệp 100% vốn sở hữu nhà nước , trừ nhữngngười được cử nghiệp làm đại diện theo ủy quyền để quản lí phần vốn góp của nhà nước tại doanhnghiệp khác

- Người chưa thành niên , người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân

sự

- Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh

- Các trường hợp khác theo qui định của pháp luật về phá sản

*Nơi tiếp nhận việc đăng ký kinh doanh và cấp giấy CNĐKKD:

Đăng kí kinh doanh là thủ tục pháp lí để khai sinh và công nhận tư cách pháp lí cho công ty Công tyđược đảm bảo về mặt pháp lí kể từ thời điểm đăng kí và được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh Việc đăng kí kinh doanh được thực hiện tại cơ quan đăng kí kinh doanh Cơ quan đăng kí kinh doanh

có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh trong thờihạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thìthông báo cho người thành lập công ty biết và nêu rõ lí do và yêu cầu sửa đổi, bổ sung

1.Cơ quan đăng kí kinh doanh được tổ chức ở tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung làcấp tỉnh), và ở quận , huyện , thị xã ,thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện), bao gồm :

a) Ở cấp tỉnh phòng đăng kí kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư sau đây gọi chung là phòngđăng kí kinh doanh cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan đăng kí kinh doanh cấp tỉnh)

Riêng thành phố Hà Nội , thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai cơ quan đăng

kí kinh doanh cấp tỉnh và được đánh số lần lượt theo thứ tự Việc thành lập thêm cơ quan đăng kí kinhdoanh cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định

b) Ở cấp huyện :thành lập phòng đăng kí kinh doanh tại các quận , huyện , thị xã , thành phố trựcthuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng kí thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trởlên ttrong hai năm gần đây nhất : Trường hợp không thành lập Phòng đăng kí kinh doanh cấp huyện thìPhòng Tài chính -Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đang kí kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ quan đăng kíkinh doanh cấp huyện) và có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ này

2 Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh và Phòng đăng kí kinh doanh cấp huyện có tài khoản và condấu riêng Đối với huyện không thành lập Phòng đăng kí kinh doanh cấp huyện thì con dấu sử dụng trongđăng kí kinh doanh là con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện

3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất với ban quản lí các khu kinh tế thành lập Phòng đăng kí kinhdoanh tại Khu khu kinh tế nhưng phải được sự chấp thuận của Bộ Nội vụ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư Cơquan đại diện của Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh tại các khu kinh tế đặc biệt là một bộ phận của Phòngđăng kí kinh doanh cấp tỉnh

* Lệ phí đăng kí kinh doanh :

Lệ phí đăng kí kinh doanh được quy định tại Điều 23 Chương IV Nghị định 88/2006 về đăng kí kinhdoanh và cơ quan đăng kí kinh doanh như sau:

Lệ phí đăng kí kinh doanh được xác định theo số lượng ngành , nghề đăng kí kinh doanh

Căn cứ để tính số lượng ngành nghề đăng kí kinh doanh để thu lệ phí đăng kí kinh doanh là ngànhcấp bốn trong Hệ thống kinh tế quốc dân

Cụ thể :

Trang 19

3 Doanh Nghiệp Tư Nhân: 100,000VND

4 Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn: 200,000VND

(Nguồn:Web:Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư http:// www.skhdt.gov.vn)

vi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1/Ý nghĩa pháp lý của hành vi đăng ký kinh doanh:

- Xác lập quyền tự do kinh doanh

- Chứng tỏ khả năng của chủ thể được thực hiện những hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, cungcấp dịch vụ kinh đoanh dưới những hình thứ thích hợp với khả năng vốn, khả năng quản lý của mình nhămthu lợi nhuận

- Chủ thể đăng ký kinh doanh tự khẳng định quyền định đoạt các vấn đề khác nhau của vấn đề sảnxuất kinh doanh

- Thành lập quyền tự do ký kết hợp đồng

2/Ý nghĩa pháp lý của hành vi cấp giấy phép kinh doanh

- Thừa nhận tư cách pháp lý của doanh nghiệp và các chủ thể khác và thực hiện việc giám sát đối vớihoạy đông của chúng nhằm mục đích đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhcuar các chủ thể khôngdẫn xã hội đến hậu quả tiêu cực

- Biến nhu cầu kinh doanh thành một quyền pháp định

- Thể chế hóa các đòi hỏi của tự do kinh doanh

- Khẳng định địa vị chủ sở hữu về tư liệu sản xuất

- Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân , tổ chức thực hiện quyền tự do kinh doanh

Câu 10: Phân biệt giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chưng nhận

kinh doanh Xác định vai trò của những loại giay tờ này đối vói doanh

nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Giấy chứng nhận kinh doanh(Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh)

- Đươc cáp cho tất cả các ngành đăng ký kinh doanh

- Chỉ được cấp cho một số ngành kinh doanh có điều

Trang 20

- Được cấp bởi phòng dăng

ký kinh doanh cấp huyện , cấp tỉnh

kiện như kinh doanh vàng bạc, kinh doanh thực phâm, xăng dầu, …

- Được cấp bởi phòng quản

lý kinh doanh

Và chỉ được cấp giấy chưng nhận kinh doanh sau khi đã

có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Vai trò đối với doanh

nghiệp: Doanh nghiệp được bảo đảmvề mặt pháp lý sau khi đã

được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Được phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện đã đăng ký trong giấy đăng ký kinh doanh

Một số thông tin cụ thể liên quan về: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Mục đích Nhằm thành lập doanh nghiệp theo pháp luật

 Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh: 100.000 VND

 Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần: 200.000 VNDCác hồ sơ

cần khi

đăng ký

Điều kiện:

1 Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;

2 Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp;

3 Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ) hoặc tên

xã, phường số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);

4 Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;

5 Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

Trang 21

Hồ sơ đăng ký:

Đối với Doanh nghiệp tư nhân:

1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu quy định;

2 Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân;

3 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

4 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh:

1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu;

2 Dự thảo điều lệ công ty;

3 Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần kèm theo các bảnsao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với thành viên sáng lậphoặc cổ đông sáng lập là cá nhân; bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác;

4 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

5 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh, của Giám đốc(Tổng giám đốc) và cá nhân khác

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu;

2 Dự thảo điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty;

3 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công

ty là cá nhân hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác;

4 Danh sách người đại diện theo uỷ quyền kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân;

5 Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

6 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

7 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhânkhác đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề

Đối với hộ kinh doanh:

1 Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu;

Trang 22

2 Bản sao Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình;

Trình tự

thủ tục 1 Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo uỷ quyền nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

2 Khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao giấy biên nhận về việc nhận

hồ sơ cho người nộp hồ sơ;

3 Trường hợp hố sơ không hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ;

4 Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp

Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 08 năm 2006, về Đăng ký Kinh doanh

Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006, Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 08 năm

2006 của Chính phủ

o Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: thành viên chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

o Công ty cổ phần: cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

o Công ty hợp danh: thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình (kê cả tài sản cá nhân) về các nghĩa vụ của công ty, trong khi thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;

o Công ty tư nhân: chủ sở hữu tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về mọi hoạt động của doanh nghiệp;

o Hộ kinh doanh: chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình, không được sử dụng quá 10 lao động, không có con dấu và chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm

 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, chi

Trang 23

nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo thành lập tới Phòng đăng

ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh, chi nhánh và văn phòng đại diện;

 Nghĩa vụ thuế: doanh nghiệp phải có trách nhiệm nộp thuế đối với nhiều loai thuế và lệ phí Ví dụ: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất/nhập khẩu, Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân, thuế đăng ký kinh doanh, thuế trước bạ, v v

kiện, thủ tục…)

Tổ chức lại công ty được quy định trong Luật doanh nghiệp bao gồm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập

và chuyễn đổi công ty Việc quy định quyền và điều kiện cũng như thủ tục pháp lý khi tổ chức lại công tytheo cơ sở pháp lý quan trọng giúp công ty phát triễn và thích nghi trong môi trường kinh doanh đa dạng vànăng động hiện nay Tuy có quyền tổ chức lại công ty nhưng các chủ thể kinh doanh cần đảm bảo các yêucầu về điều kiện và thủ tục pháp lý khi thực hiện các hình thức tổ chức lại công ty của mình

( Trích Giáo trình Luật trang 81 của Trường ĐHKT)

1 Chia doanh nghiệp.

Điều kiện: Đây là biện pháp tổ chức lại công ty được áp dụng cho công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty

cổ phần Bằng cách này, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể được chia thành một sốcông ty cùng loại

Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau:

a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông quaquyết định chia công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty Quyết định chia công ty phải cócác nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia; tên các công ty sẽ thành lập;nguyên tắc và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; thời hạn và thủ tục chuyển đổiphần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giảiquyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty Quyết định chia công ty phảiđược gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể

từ ngày thông qua quyết định;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty mới được thành lập thôngqua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này Trongtrường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định chia công ty quy định tại điểm akhoản này

1.3 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi chia:

Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được đăng ký kinh doanh Các công ty mới

phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tàisản khác của công ty bị chia hoặc thoả thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong sốcác công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này

2 Tách doanh nghiệp:

Điều kiện: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản

của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại

Trang 24

(sau đây gọi là công ty được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công tyđược tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:

a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông quaquyết định tách công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty Quyết định tách công ty phải cócác nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập;phương án sử dụng lao động; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sangcông ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty Quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả cácchủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyếtđịnh;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ,bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặcTổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ

sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định tách công ty quy định tại điểm a khoản này

2.3 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi tách:

Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu tráchnhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách,trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công

ty bị tách có thoả thuận khác

3 Hợp nhất doanh nghiệp.

Điều kiện: Hai hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành

một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ vàlợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất

Thủ tục hợp nhất công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:

a) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất Hợp đồng hợp nhất phải có các nội dungchủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công tyhợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiệnchuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phầnvốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ công

ty hợp nhất;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất thông qua hợpđồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịchcông ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinhdoanh công ty hợp nhất theo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanhphải kèm theo hợp đồng hợp nhất Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo chongười lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua

3.3 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi hợp nhất:

a) Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trườngliên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranhtrước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác

Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường cóliên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác

Trang 25

b) Sau khi đăng ký kinh doanh, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất đượchưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng laođộng và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất

4 Sáp nhập doanh nghiệp.

Điều kiện: Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào

một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa

vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sápnhập

Thủ tục sáp nhập công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:

a) Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập Hợpđồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên,địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động;thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công

ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sápnhập;

b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông qua hợpđồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty nhận sáp nhậptheo quy định của Luật này Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo hợp đồngsáp nhập Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biếttrong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua;

c) Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập đượchưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng laođộng và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập

4.3 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi sáp nhập:

Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trườngliên quan thì đại điện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiếnhành sáp nhập, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác

Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50%trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác

5 Chuyễn đổi công ty.

Điều kiện: Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại

Thủ tục chuyễn đổi công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau:

Thủ tục chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (sau đây gọi là công ty đượcchuyển đổi) thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi là công ty chuyển đổi)được quy định như sau:

1 Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định chuyểnđổi và Điều lệ công ty chuyển đổi Quyết định chuyển đổi phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉtrụ sở chính của công ty được chuyển đổi; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty chuyển đổi; thời hạn vàđiều kiện chuyển tài sản, phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty được chuyển đổi thành tài sản,

cổ phần, trái phiếu, phần vốn góp của công ty chuyển đổi; phương án sử dụng lao động; thời hạn thựchiện chuyển đổi;

2 Quyết định chuyển đổi phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biếttrong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;

Ngày đăng: 21/03/2019, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w