1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra 1 tiết Hóa học 8 Chương 5 (có đáp án)

2 255 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm, người ta có thể dùng kim loạikẽm, magie, nhôm cho tác dụng với axit clohiđric hoặc axit sunfuric loãng.. Nếu lượng khí hiđro sinh ra

Trang 1

Câu 1: Để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm, người ta có thể dùng kim loại

kẽm, magie, nhôm cho tác dụng với axit clohiđric hoặc axit sunfuric loãng Nếu lượng khí hiđro sinh ra bằng nhau trong mỗi trường hợp thì dùng kim loại nào phản ứng với axit nào sẽ có khối lượng chất tham gia phản ứng nhỏ nhất?

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 44,8 lít khí SO2 (đktc) vào nước dư, người ta thu được dung dịch axit sunfurơ Cho vào dung dịch này một lượng dư muối BaCl2 Tính khối lượng kết tủa tạo thành

Câu 3: Dùng khí hiđro dư để khử x gam sắt(III) oxit, sau phản ứng người ta thu

được y gam sắt kim loại Nếu dùng lượng sắt này cho phản ứng hoàn toàn với axit clohiđric có dư thì thu được 5,6 lít khí hiđro đo ở điều kiện tiêu chuẩn

a) Viết các phương trình phản ứng hóa học

b) Hãy xác định giá trị x, y và lượng muối sắt(II) clorua tạo thành sau phản ứng

Câu 4: Dùng khí hiđro để khử hoàn toàn 6 gam một oxit sắt thì thu được 4,2 gam

Fe Tìm công thức phân tử của oxit sắt

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1:

Đặt số mol hiđro sinh ra là a, ta dễ dàng tính được số mol của từng kim loại và của từng axit Từ đó tính ra khối lượng của chúng và sẽ thấy được chỉ ở phản ứng (5) khối lượng Al và khối lượng HCl là nhỏ nhất

Câu 2: Phản ứng: SO2 + H2 HO 2SO3 (1)

H2SO3 + BaCl2 → BaSO3↓ + 2HCl (2)

Trang 2

Từ (1) và (2) suy ra: nBaSO 3= nSO 2= 44,8/22,4 = 2 (mol)

→ mBaSO 3= 2 x 217 = 434 (gam)

Câu 3:

Các phương trình phản ứng hóa học:

Fe2O3 + 3H2 −to→ 2Fe + 3H2O (1)

Fe + 2Hcl → FeCl2 + H2 (2)

Từ (2): nFe = nH 2= 6,72/22,4 = 0,3 (mol)

→ y = mFe = 0,3 x 56 = 16,8 (gam)

Từ (1): nFe 2 O 3= 1/2 nFe= 0,3/2= 0,15 (mol)

→ x = mFe 2 O 3= 0,15 x 160 = 24 (gam)

Từ (2): nFeCl 2= nFe = 0,3 (mol) → mFeCl 2= 0,3 x 127 = 38,1 (gam)

Câu 4: Đặt công thức phân tử của oxit sắt là FexOy (sắt có hóa trị 2x/y)

Ngày đăng: 20/03/2019, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w