Kiến thức: - Giúp HS hiểu những biểu hiện của ngời biết sống chan hoà và những biểu hiện không biết sống chan hoà với mọi ngời xung quanh; Hiểu đợc ích lợi của việc sống chan hoà và biết
Trang 1Tiết 1 : Bài 1: Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
A Mục tiêu bài học:
1 GV: Bộ tranh GDCD Bài 6 Công ty Thiết bị giáo dục
2 HS: Nghiên cứu bài học
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra: (4’)
GV kiểm tra sách vở của học sinh
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) Cha ông ta vẫn thờng nói: “Có sức khoẻ là có tất cả.”
Để có đợc sức khoẻ tốt, mỗi một cá nhân chúng ta cần phải biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể Biểu hiện của việc làm này nh thế nào và ý nghĩa của nó ra sao chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2 Triển khai bài: (33’)
Hoạt động 1: (10’) HS tự kiểm tra và
kiểm tra lẫn nhau về vệ sinh thân thể
- HS: Đọc truyện: Mùa hè kì diệu
- GV? Minh thua kém các bạn trong
lớp điều gì?
? Minh đã làm gì để có đợc cơ thể
khoẻ mạnh, phát triển cân đối?
? Quá trình tập luyện của Minh đã
gặp phải những khó khăn gì?
? Kết quả luyện tập của Minh?
? Vì sao Minh đã có đợc điều kì diệu
ấy
? Em (Bạn em) đã thực hiện việc vệ
sinh thân thể nh thế nào?
HS: Liên hệ bản thân
* Truyện đọc: Mùa hè kì diệu
- Minh thấp nhất lớp
Trang 2c, d
-Tiết 2 : Bài 2: siêng năng, kiên trì
A Mục tiêu bài học:
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng, kiên trì
- Phác thảo đợng kế hoạch vợt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động để trở thành ngời tốt
B Ph ơng pháp : Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, trò chơi
Trang 3C Chuẩn bị:
1 GV: Su tầm các truyện kể về các tấm gơng danh nhân
2 HS: Nghiên cứu bài học, tìm hiểu những tấm gơng trong thực tế thể hiện tính siêng năng, kiên trì
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân
? Hãy trình bày kế hoạch luyện tập thể dục thể thao
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) GV đa ra một ví dụ: Nhà cô Mai có hai con trai ngoan, giúp mẹ các công việc vặt Hai anh em còn cần cù chịu khó học giỏi
? Câu chuyện đó nói lên đức tính gì của hai anh em con cô Mai?
? Đức tính đó đợc biểu hiện nh thế nào? Có ý nghĩa gì? Chúng ta sẻ biết qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: (12) Tìm hiểu truyện
vừa lao động kiếm sống vừa tìm hiểu
cuộc sống các nớc, tìm hiểu đờng lối
biết nhờ có tính siêng năng cần cù mà
thành công xuất sắc trong sự nghiệp
- Bác không đợc học ở trờng lớp; thời gian làm việc của Bác từ 17 - 18 giờ/ngày; tuổi cao
- Bác Hồ đã có lòng quyết tâm và sự kiên trì
- Đức tính đó đã giúp Bác thành công trong sự nghiệp
- Nhà bác học Lê Quý Đôn, Giáo s bác sĩ Tôn Thất Tùng, nhà nông học- Giáo s Lơng Đình Của, nhà văn Nga M.Gorki, Niutơn
Trang 4GV: Ngày nay có nhiều nhà doanh
nghiệp trẻ, nhà khoa học trẻ, những
hộ kinh doanh làm kinh tế giỏi họ đã
làm giàu cho bản thân, gia đình và xã
hội nhờ sự siêng năng, kiên trì
b Kiên trì: Là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ
Bài 2: siêng năng, kiên trì (Tiếp).
A Mục tiêu bài học:
- Đồng tình, học tập những tấm gơng tốt về siêng năng, kiên trì
- Giúp đỡ các bạn thiếu siêng năng, kiên trì cùng cố gắng
II Kiểm tra: (5’)
HS1: Thế nào là siêng năng? Thế nào là kiên trì?
Trang 5HS2: ý nghĩa của việc rèn luyện tính siêng năng, kiên trì?
GV: Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
Chúng ta đã đợc học và biết đợc thế nào là siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của việc rèn luyện tính siêng năng, kiên trì Vậy để có đợc đức tính này chúng ta cần phải làm gì, chúng ta sẽ giải quyết vấn đề này trong tiết học hôm nay
2 Triển khai bài: (33’)
Hoạt động 1: (10’) Cách rèn luyện tính siêng năng, kiên trì
HS thảo luận nhóm: Để có tính siêng năng, kiên trì chúng ta phải làm gì?
HS: Thảo luận
HS: Trình bày ý kiến thảo luận
GV: Nhận xét
GV: Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính siên năng của em (bạn em)
Kể lại một tấm gơng kiên trì, vợt khó trong học tập mà em biết
- GV: Đa BT a lên bảng phụ, hớng dẫn HS thực hiện
- HS: Thi làm nhanh - 2 em
- HS: Nhận xét GV nhận xét, ghi điểm
- GV: Hớng dẫn HS tự lập bảng đánh giá quá trình rèn luyện tính siêng năng kiên trì của mình Cộng số lần siêng năng, kiên trì trong tuần
Thứ/ngày Biểu hiện
hàng ngày Đã siêng năngSiêng năng Cha Đã Kiên trìCha2
? Nêu một số câu ca dao, tục ngữ có nội dung về siêng năng, kiên trì
- HS chơi sắm vai: Đang làm một bài toán khó thì có một bạn trong lớp rủ
Trang 6Tiết 4:
A Mục tiêu bài học:
- Phê phán những hành vi sống xa hoa, lãng phí
B Ph ơng pháp : Giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, nêu gơng
C Chuẩn bị:
1 GV: Bài giảng
- Mẫu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ về tính tiết kiệm
2 HS: Nghiên cứu bài học
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức : (1’)
II Kiểm tra: (5’)
HS1: Thế nào là siêng năng? Thế nào là kiên trì?
HS2: Làm bài tập c
GV: Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
Một ngời biết chăm chỉ, bền bỉ làm việc để có thu nhập cao, nhng nếu không biết tíêt kiệm trong tiêu dùng thì cuộc sống vẫn bị nghèo khổ
Tiết khiệm là gì? Chúng ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay
2 Triển khai bài: (32’)
Hoạt động 1: (8’) Khai thác nội dung bài học qua truyện đọc
HS: Đọc truyện ở SGK
GV: Khi nhận đợc giấy báo, Hà đã yêu cầu mẹ điều gì? (Thởng tiền)
? Thái độ của mẹ trớc yêu cầu của
Hà?
? Thảo có suy nghĩ gì khi đợc mẹ
th-ởng tiền? Việc làm của Thảo thể hiện
đức tính gì?
? Hà có suy nghĩ gì trớc thái độ của
Thảo?
? Em hãy cho biết ý kiến của mình về
hai nhân vật trong truyện trên?
Trang 7GV: Nhận xét.
Hoạt động 2 (7’): Biểu hiện tiết kiệm
và lãng phí Hậu quả của lãng phí
GV: Em hãy lấy ví dụ về lãng phí và
tiết kiệm
HS: Thực hiện theo 2 nhóm
Hoạt động 3 (12’): Rút ra khái niệm,
ý nghĩa của tiết kiệm
GV: Tiết kiệm là gì? Vì sao cần phải
tiết kiệm?
(Nêu một số câu ca dao)
? Để rèn luyện tính tiết kiệm em cần
làm gì?
Hoạt động 4 (5’): Luyện tập
GV: Hớng dẫn HS làm bài tập a
HS: Trình bày bài tập
GV: Nêu một số câu ca dao, tục ngữ
nói về tiết kiệm
Trang 8C Chuẩn bị:
1 GV: Câu chuyện, thơ, ca dao, tục ngữ nói về lễ độ
2 HS: Nghiên cứu bài học
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’): Giáo viên kiểm trãi số lớp học
II Kiểm tra: (5’)
HS1: Thế nào là tiết kiệm? Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm?
HS2: Để rèn luyện tính tiết kiệm, em đã làm gì?
HS: Làm BT c
GV: Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’).GV: Đa tình huống lên bảng phụ để vào bài
2 Triển khai bài: (31’)
Hoạt động 1 (8’): Khai thác nội dung truyện ở SGK
HS: Đọc truyện “Em Thủy”
- GV: Em hãy kể lại những việc làm
của Thủy khi khách đến nhà
? Em có nhận xét gì về cách c xử của
bạn Thủy trong truyện?
? Cách c xử ấy biểu hiện đức tính gì?
Hoạt động 2 (5’): Phân tích nội dung
của thái độ đúng trong quan hệ giao
tiếp
- GV: Nêu một vài tấm gơng lễ độ của
HS đối với thầy giáo, cô giáo; của con
cháu đối với ông bà, cha mẹ, với ngời
- Tìm những hành vi trái với lễ độ?
Hoạt động 4 (8’): Khái niệm, ý nghĩa
của lễ độ
GV: Thế nào là lễ độ?
Vì sao cần phải lễ độ?
? Nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói
về lễ độ HS nêu, GV bổ sung
- Vui vẻ, chào hỏi lễ phép
Trang 9? Em hiểu câu thành ngữ “ Đi tha về
gửi” và “Kính trên, nhờng dới.” nh thế
- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về ý thức, thái
độ tôn trọng kỷ luật; đa ra cách ứng xử thể hiện tôn trọng kỷ luật trong mọi tình huống
3 Thái độ:
- HS biết rèn luyện tính kỷ luật và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện
B Ph ơng pháp : Giải quyết vấn đề, nêu gơng
C Chuẩn bị:
1 GV: Tình huống, bài tập, câu tục ngữ, ca dao nói về kỷ luật
- Mẫu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ về tính tiết kiệm
2 HS: Nghiên cứu bài học
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’): Lớp trởng báo cáo sĩ số, học bài ở nhà của lớp
II Kiểm tra: (5’)
HS1: Thế nào là lễ độ? Vì sao cần phải lễ độ
HS2: Em đã làm gì để rèn luyện tính lễ độ? Chữa bài tập c
III Bài mới: (33’)
Trang 101 Giới thiệu bài (1’): Trong một lớp học hay một tổ chức nào đó mà mọi ngời muốn làm gì thì làm, không tuân theo những quy định chung đặt ra sẽ dẫn tới lộn xộn, không có tổ chức, vì vậy cần phải có kỷ luật.
2 Triển khai bài (32’)
Hoạt động 1 (11) Tìm hiểu thế nào là
dấu + vào ô mà em cho là đúng
1 Chỉ có trong nhà trờng mới có kỷ
5 Tôn trọng kỷ luật giúp con ngời
- Bác Hồ: Bỏ dép trớc khi vào chùa,
đi theo sự hớng dẫn của vị s, đến mỗi gian thờ và thắp hơng, gặp đèn đỏ dừng lại, đèn xanh - đi → tôn trọng
kỷ luật
- Có, nh: Đi học đúng giờ, học và làm bài trớc khi đến lớp
- Có , nh: Thực hiện đúng quy tắc giao thông, không lấy cắp tài sản của ngời khác
1 Kỷ luật: Phép tắc, luật lệ, kỷ cơng,
cụ thể là nội quy, điều lệ, những quy
định chung của tập thể, tổ chức, xã hội và con ngời cần tuân theo → đảm bảo sự thống nhất trong hành động
2 Tôn trọng kỷ luật: Tự giác chấp hành những quy định chung của tạp thể, tổ chức
- Chấp hành mọi sự phân công của tập thể
- Đáp án đúng: 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10
Trang 11cảm thấy vui vẻ, thanh thản.
6 Không có kỷ luật, mọi việc vẫn tốt
7 Nhờ có tôn trọng kỷ luật, mọi việc
tến hành thuận lợi, có kết quả
8 Tôn trọng kỷ luật chúng ta mới tiến
? Em hiểu khẩu hiệu “ Sống và làm
việc theo hiến pháp và pháp luật” ntn?
- HS: Trả lời, GV: Nhận xét
Hoạt động 4 (3’): Luyện tập
HS làm bài tập a
3 ích lợi của tôn trọng kỷ luật
- Giúp cho cuộc sống gia đình, nhà ờng, XH có nền nếp, kỹ cơng
tr Bảo vệ lợi ích của bản thân, cộng
đống
4 Rèn luyện để trở thành tôn trọng kỷ luật
Trang 12A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là biết ơn và biêu hiện của lòng biết ơn
- HS hiểu đợc ý nghĩa của việc rèn luyện lòng biết ơn
- Ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn
2 HS: Nghiên cứu bài học
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’): Giáo viên kiểm trãi số lớp học
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Thế nào là kỷ luật? Thế nào là tôn trọng kỷ luật?
HS2: Vì sao phải tôn trọng kỷ luật?
Em đã làm gì để thể hiện tôn trọng kỷ luật?
GV: Chữa bài tập: b, c
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
GV: Em hãy cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau: 10-3, 8-3,
27-7, 20-10, 20-11
? ý nghĩa đó nói lên đức tính gì?
GV: Truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung trớc sau nh một Trong các mối quan hệ, sự thuỷ chung là một trong những nét đẹo truyền thống ấy
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1 (8’): Tìm hiểu nội dung truyện đọc
- ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói
- Thầy giáo Phan đã dạy dỗ chị Hồng cách đây 20 năm, chị vẫn nhớ và trân trọng
- Chị đã thể hiện lòng biết ơn thầy
Trang 13lên đức tính gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
Hoạt động 2 (12’): Tìm hiểu khái
niệm, ý nghĩ của sự biết ơn
HS thảo luận nhóm
- Nhóm 1, 2: Chúng ta cần biết ơn ai?
- Nhóm 3, 4: Vì sao phải biết ơn họ?
HS: Trình bày ý kiến thảo luận
GV:Nhận xét
GVL Thế nào là lòng biết ơn?
GV: ý nghĩa của lòng biết ơn?
HS: Trả lời
GVKL: Từ xa, ông cha ta đã đề cao
lòng biết ơn Lòng biết ơn tạo nên lối
sống nhân hậu, thuỷ chung, tạo nên
sức mạnh cho các thế hệ nối tiếp nhau
chiến đấu → chiến thắng kẻ thù, vợt
qua khó khăn để xây dựng đất nớc
Lòng biết ơn làm cho con ngời biết
sống nhân hậu, có trớc sau Là biểu
ời khác
- Đền ơn đáp nghĩa
2 ý nghĩa của lòng biêt ơn?
- Là truyền thống của dân tộc ta
- Làm đẹp quan hệ ngời - ngời
- Tôn trọng ngời già, ngời có công
- Tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa
- Phê phán sự vô ơn, bạc bẽo, vô lễ.Bài tập
a Việc làm thể hiện sự biết ơn là: 1,
3, 4
Trang 14- Ân trả nghĩa đền
- Ăn bát cơm dẻo nhớ nẻo đờng đi
- Đói cho sạch rách cho thơm
- Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
1 GV: Luật bảo vệ môi trờng của nớc CHXHCN Việt Nam
- Tranh ảnh, tài liệu thiệt hại ở đồng bằng sông Cửu Long do lũ lụt
- Tranh ảnh, bài báo về ô nhiểm môi trờng, phá hoại hoặc bảo vệ thiên nhiên
2 HS: Nghiên cứu bài học
Tranh ảnh tài liệu về ô nhiểm môi trờng, phá hoại, bảo vệ môi trờng
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’):
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Thế nào là biết ơn? ý nghĩa của sự biết ơn?
HS2: Cần phải làm gì để rèn luyện lòng biết ơn? HS làm BT
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
GV: Cho HS quan sát một số cảnh đẹp của thiên nhiên
Trang 15? Cảm nghĩ của em khi quan sát cảnh đẹp đó?
GV: Chi tiết nào trong bài đọc nói lên
cảnh đẹp của địa phơng, của đất nớc
của thiên nhiên đối với con ngời
GV: Hãy kể một số danh lam thắng
cảnh của đất nớc, địa phơng mà em
biết và nêu cảm xúc của em?
HS: Thảo luận, trình bày
nhiệm và các biện pháp giữ gìn, bảo
vệ thiên nhiên để đợc sống chung với
VD: Nớc- uống, sinh hoạt
Cây- cho gỗ, thuốc làm cho không khí trong lành
Tất cả các hành vi
3 ý thức của con ngời đối với thiên
Trang 16gì? Có thái độ ra sao với thiên nhiên?
HS: Thảo luận nhóm
Các nhóm trình bày, bổ sung, nhận
xét
GV: Kết luận
GV: Cho HS biết các thông tin về ô
nhiễm môi trờng, về lũ lụt
? Khi thấy hiện tợng làm ô nhiễm môi
trờng, phá hoại môi trờng em phải
làm gì?
GV: Thông qua luật bảo vệ môi trờng
của nớc CHXHCH Việt Nam
Hoạt động 4 (6’): Xây dựng kế hoạch
bảo vệ môi trờng
GV: Cho HS trả lời miệng BT a(22)
-BT: Thi vẽ tranh thiên nhiên
- Chuẩn bị kiểm tra 1tiết
-Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 9:
Kiểm tra viết 1 tiết.
A Mục tiêu bài học:
Trang 17D Tiến trình bài dạy:
Câu 1 (1 điểm): Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng
A Câu tục ngữ, ca dao nói về siêng năng, kiên trì là:
a Năng nhặt chặt bị
b Lời ngời không a
c Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa
d Đợc mùa chớ phụ ngô khoai
Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng
B Câu tục ngữ nói về biết ơn là
a Đói cho sạch, rách cho thơm
b Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đờng đi
c Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
d Ăn giấy bỏ bìa
Câu 2 (1 điểm): Đánh dấu x vào ô trống tơng ứng thể hiện tình yêu thiên nhiên
và cuộc sống hoà hợp với thiên nhiên
a Hè nào gia đình Hoa cũng đi tham gia vờn bách thú
b Gia đình Lan thờng đi tắm biển vào chủ nhật
c Nam bẻ cây ở vờn trờng
a Báo với thầy cô giáo
b Báo với gia đình bạn
c Nhắc nhở bạn
Câu 4 (1 điểm): Điền từ (Cụm từ) Thích hợp vào chỗ chấm:
a Siêng năng biểu hiện ở sự làm việc
Trang 18Em nhận xét gì về hành vi của hai bạn?
Đề bài số 2:
I Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Khoanh tròn vào câu em cho là đúng:
A Câu tục ngữ nói về tiết kiệm là:
a Tích tiểu thành đại
b Ăn chắc mặc bền
c Bóc ngắn cắn dài
d Vung tay quá trán
B Câu tục ngữ nói về lễ độ là:
a Lá lành đùm lá rách
b Lời nói gói vàng
c Lời chào cao hơn mâm cỗ
đ Nhân dịp Tết Nguyên Đán, Hoàng cùng bố mẹ đi thăm mộ ông bà nội
e Gia đình Nam nghèo, Nam không tham gia cuộc vận động “Vòng tay bè bạn” quyên góp giúp đỡ các bạn cùng lớp bị lũ lụt
g Bà nội Hàđã già, sức yếu, lại hay lẩm cẩm Mỗi lần bà quên hay nói sai
điều gì là Hà lại gắt gỏng
h Lan thờng hay sang giúp chú Bình - thơng binh những việc lặt vặt
Câu 3 (1 điểm): Khi thấy một bạn trong lớp em vô lễ với ngời lớn trên đờng đi học về, em sẽ làm gì nếu việc đó cứ tiếp diễn?
Sắp xếp các việc sau theo trình tự hợp lý:
a Nhắc nhở, khuyên bạn xin lỗi
b Báo với thầy, cô giáo
c Báo với gia đình bạn
d Báo với cán sự lớp
Câu 4 (1 điểm): Điền từ (Cụm từ) thích hợp vào chỗ chấm:
a Lễ độ là đúng mực của với ngời khác
b Biết ơn là và những việc làm với những ngời
II Tự luận (6 điểm):
Câu 1 (3 điểm): Thiên nhiên bao gồm những gì? vì sao phải yêu thiên nhiên? Cần làm gì để thể hiện tình yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên?
Câu 2 (3 điểm): Ông Cờng đến thăm ông An Đứng trớc ngôi nhà sang trọng,
ông Cờng nhấn chuông 1 lần 2 lần Một ngời phụ nữ ăn mặc sang trọng bớc ra ngạc nhiên nhìn ông khách:
Trang 19An rằng Thằng Cờng ngày nào cõng nó ra khỏi bải mìn nay còn sống và có đến
Bài 8: sống chan hoà với mọi ngời.
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu những biểu hiện của ngời biết sống chan hoà và những biểu hiện không biết sống chan hoà với mọi ngời xung quanh; Hiểu đợc ích lợi của việc sống chan hoà và biết cần phải xây dựng quan hệ tập thể, bạn bè sống chan hoà, cởi mở
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng giao tiếp ứng xử cởi mở, hợp lý với mọi ngời, trớc hết với cha
mẹ, anh em, thầy (cô) giáo, bạn bè Có kỹ năng đánh giá bản thân và mọi ngời xung quanh trong giao tiếp thể hiện sống chan hoà hoặc cha sống chan hoà
3 Thái độ
- Có nhu cầu sống chan hoà với tập thể lớp, trờng, với mọi ngời trong cộng
đồng và có mong muốn giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết
B Ph ơng pháp :
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi
C Chuẩn bị:
1 GV: Câu chuyện về sống chan hoà, thiếu chan hoà với mọi ngời
2 HS: Trả lời câu hỏi a, b, c (24)
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’):
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV: Trả bài kiểm tra, nhận xét
- GV: Ghi điểm vào sổ
III Bài mới:
Trang 201 Giới thiệu bài: (2’).
GV: Truyện kể rằng có hai anh em sinh đôi: Ngời em thì dễ gần, luân gần gũi, quan tâm đến mọi ngời, ngời anh thì lạnh lùng, chỉ biết mình không quan tâm đến ai, giao thiệp với ai Trong một lần xóm của hai anh em ở xảy ra hoả hoạn Cả làng ai cũng tham gia giúp đỡ ngời em còn ngời anh chẳng để ý gì Trong lúc đó, chỉ có mỗi ngời em quan tâm giúp đỡ anh của mình, ngời anh thấy vậy buồn lắm, hỏi ngời em: “Vì sao mọi ngời không ai giúp đỡ anh nhỉ?” Nếu là
em, em sẽ trả lơi ra sao?
GV: Vào bài
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1 (10’): Phân tích truyện
đọc, tìm các biểu hiện sống chan hoà
với mọi ngời
HS: Đọc truyện
GV: Trong truyện trên, những cử chỉ,
lời nói nào của Bác Hồ chứng tỏ Bác
sống chan hoà, quan tâm tới mọi ngời
HS: Tự do trình bày
GV: Cho HS chơi tiếp sức: Tìm các
biểu hiện của sống chan hoà và các
biểu hiện của sống thiếu chan hoà với
mọi ngời
HS: Chơi
Cả lớp nhận xét, trao đổi
GV: Bổ sung
Hoạt động 2 (15’): Thảo luận nhóm,
tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa của sống
chan hoà với mọi ngời
Nhóm 1: Thế nào là sống chan hoà
với mọi ngời?
Nhóm 2: Vì sao phải sống chan hoà
với mọi ngời? Điều đó đem lại lợi ích
gì?
Nhóm 3, 4: Để sống chan hoà với
mọi ngời, cần phải học tập, rèn luyện
ntn?
* Biểu hiện:
- Bác quan tâm tới mọi ngời: Thăm hỏi đồng bào, cùng ăn, cùng làm việc, cùng chơi, cùng tập thể dục, thể thao với các đồng chí trong cơ quan
Chan hoà
- Cởi mở, vui vẻ
- Quan tâm, chia sẻ
- Giúp đỡ mọi ngời
- Tham gia mọi hoạt động do lớp, đội
tổ chức
- Cùng học, cùng chơi cùng các bạn.Thiếu chan hoà
- Xa lánh mọi ngời
- Kênh kiệu
- Chê bai, hắt hủi ngời khác
- Thiếu ý thức trong công việc
- Sống vui vẻ, hoà hợp với mọi ngời
- Sẵn sàng tham gia vào hoạt động chung có ích
2 ý nghĩa:
Trang 21- Xây dựng quan hệ xã hội tốt đẹp.
3 Để sống chan hoà với mọi ng ời, cần phải học tập, rèn luyện ntn?
- Cởi mở, vui vẻ, hoà đồng với mọi ngời
- Quan tâm, chia sẻ
- Giúp đỡ mọi ngời
- Tích cực tham gia các hoạt động
- Chống lối sống ích kỷ
Bài tậpBài a: Hành vi thể hiện sống chan hoà với mọi ngời: 1, 2, 3, 4, 7
- Su tầm câu ca dao, châm ngôn nói về sự nhờng nhịn, sống chan hoà
- Nghiên cứu bài “ Lịch sự, tế nhị” Tìm VC về cử chỉ lịch sự, tế nhị
- Biển hiện của lịch sự, tế nhị trong giao tiếp hàng ngày
- Lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp
- Lợi ích của lịch sự, tế nhị trong cuộc sống
Trang 222 HS: Nghiên cứu bài học.
VD về lịch sự, tế nhị
Sắm vai tình huống SGK (26)
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’):
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời? Vì sao cần phải sống chan hoà với mọi ngời?
HS2: Để sống chan hoà với mọi ngời em cần làm gì? Nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về sống chan hoà với mọi ngời
HS: Trả lời
Cả lóp nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
Hoạt động 1 (5’): Giới thiệu bài
sao em lại nhắc nhở bạn nh vậy?
Có các cách giải quyết nh sau:
+ Phê bình gắt gao trớc lớp trong giờ
tế nhị;
Chờ thầy nói hết câu xin lỗi: Kính trọng thầy, lịch sự, tế nhị
Trang 23? Nếu em đến họp lớp, Đội muộn mà
ngời điều khiển buổi sinh hoạt đó là
bạn cùng tuổi hoặc ít tuổi hơn thì em
II Bài học
1 Biểu hiện của lịch sự, tế nhị:
- Lịch sự: Cử chỉ, hành vi ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc
- Tế nhị: Khéo léo dùng cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử
2 Lịch sự, tế nhị thể hiện sự tôn trọng ngời khác trong giao tíêp
- Làm cho mọi ngời hiểu nhau hơn
- Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa ngời
- Trớc đây em đã bao giờ tỏ ra thiếu lịch sự, tế nhị không? Hãy kể lại
Sau bài học này em có suy nghĩ gì về hành vi của mình?
Trang 24Bài 10: tích cực tự giác trong hoạt động tập thể
và hoạt động xã hội (Tiết 1)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu những biểu hiện tiêu cực và tự giác trong học tập thể và trong hoạt
động xã hội, hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt động XH
2 Kỹ năng:
- Biết tự giác, chủ động tích cực trong hoạt động học tập, hoạt động tập thể
và hoạt động XH; quan tâm, lo lắng đến công việc của tập thể lớp và công việc chung của XH
2 HS: Tấm gơng ngời tốt, việc tốt
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức
II Kiểm tra :
HS1: Thế nào là lịch sự, tế nhị? Vì sao phải lịch sự, tế nhị?
HS2:
GV: Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
HS: Trng bày những bài viết, tranh ảnh về những tấm gơng ngời tốt, việc tốt.GV: Đó là những tấm gơng tham gia các hoạt động đoàn thể một cách tự giác, tích cực Để hiểu điều đó có ý nghĩa gì chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
GV: Ghi đề
Hoạt động 2: Khai thác nội dung bài qua truyện đọc:
HS: Đọc bài: “Điều ớc của Trơng Quế
Chi”
HS: Thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Chi tiết nào chứng tỏ Trơng
Quế Chi tích cực, tự giác trong tham
I Truyện đọc
Điều ớc của Trơng Qué Chi:
- Ước mơ trở thành con ngoan, trò giỏi
- Ước mơ trở thành nhà báo
Trang 25gia hoạt động tập thể, hoạt động XH?
Nhóm 2: Chi tiết nào chứng minh
rằng Trơng Quế Chi tự giác tham gia
giúp đỡ cha mẹ, bạn bè xung quanh?
Nhóm 3: Chi tiết nào thể hiện tính
tích cực, tự giác, tính sáng tạo của
Hoạt động 3: Rút ra nội dung bài học
GV: Từ câu chuyện trên em hiểu thế
nào là tích cực và tự giác?
HS: Trả lời
GV: nx, kl
GV: Vì sao cần phải tích cực tự giác
trong mọi hoạt động?
Hoạt động 4: Ước mơ của bản thân
GV: Em có ớc mơ gì về nghề nghiệp
tơng lai? Từ tấm gơng Trơng Quế Chi,
em sẽ xây dựng kế hoạch ra sao để
II Bài học
1 Thế nào là tích cực, tự giác?
- Tích cực: Luôn cố gắng, vợt khó, kiên trì học tập, làm việc, rèn luỵên
- Tự giác: Chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở, giám sát
- Phải có ớc mơ
- Quyết tâm thực hiện kế hoạch đã
định để học giỏi, tham gia các hoạt
Trang 26Bài 10: tích cực tự giác trong hoạt động tập thể
và hoạt động xã hội (Tiết 2)
A Mục tiêu bài học:
- Biết tự giác, chủ động tích cực trong học tập, hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội; quan tâm, lo lắng đến công việc của tập thể lớp, của trờng và công việc chung của XH
III Bài mới:
Hoạt động 1 (2’): Giới thiệu bài
GV: Kể chuyện: “ Câu chuyện trực nhật”
GV: Em hãy nhận xét việc làm của bạn Xuân và một số bạn khác; bạn Phi?HS: Trả lời
GV nx, vào bài: Hôm nay chúng ta làm bài tập rèn luyện về tính tích cực, tự giác trong các hoạt động
Hoạt động 2: Tìm các biểu hiện của tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
GV đa tình huống: Nhân dịp 20-11, nhà trờng phát động cuộc thi văn nghệ
Ph-ơng - lớp trởng 5A khích lệ các bạn trong lớp tham gia văn nghệ
Trang 27Phơng phân công cho các bạn có tài
trong lớp: Ngời viết kịch bản, ngời
diễn xuất, hát, múa, còn Phơng chăm
lo nớc uống cho các bạn trong các
buổi tập Cả lớp đều sôi nổi, nhiệt tình
tham gia; duy nhất bạn Khanh là
không nhập cuộc, mặc dầu rất nhiều
bạn động viên Khi lớp đợc giải xuất
sắc, đợc biểu dơng trớc toàn trờng, ai
HS: Thảo luận, trình bày cá nhân
GV: Hãy nêu những tấm gơng về ngời
tích cực trong hoạt động tập thể và
trong hoạt động xã hội mà em biết?
HS: Thảo luận nhóm và trình bày
GV: Bổ sung
HS: Làm BT a(31-SGK): Tìm các biểu
hiện tích cực tham gia hoạt động tập
thể và hoạt động xã hội
2 nhóm chơi nhanh tay nhanh mắt
Nhóm nào tìm nhanh đúng các biểu
HS: Kể lại những việc làm của mình
tham gia tích cực các hoạt động tập
- Tham gia các câu lạc bộ học tập
- Là thanh niên Hội CTĐ
- Nhận chăm sóc cây hoa nơi công cộng
- Tham gia tuyên truyền phòng chống
tệ nạn xã hội
- Tự giác tham gia các hoạt động của lớp
- Tham gia phụ trách sao nhi đồng
- Đi thăm thầy cô giáo cũ với các bạn cùng lớp
Trang 28- Giờ chào cờ đầu tuần hay cáo ốm.
- Không tham gia các ngày lễ lớn của trờng
- Trốn tránh hoạt động của chi đội
- Không tham gi văn nghệ, TDTT
IV Củng cố
GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Đố tài”
GV: Hớng dẫn các nhóm xây dựng kịch bản, tạo tình huống
HS: Từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác quan sát giải quyết Nhóm nào xung phong trớc đợc giải quyết tình huống trớc
GV: Cho điểm 10 nhóm có tình huống hay, điểm 10 nhóm giải quyết tình huống nhanh, đúng
Nhóm nào nhiều điểm nhất sẽ thắng
HS: Chơi
GV: Tổng kết
V H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài - lập kế hoạch rèn luyện của bản thân
- Nghiên cứu bài 11; trả lời câu hỏi a, b(33)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 14:
Bài 11: mục đích học tập của học sinh (tiết 1)
A Mục tiêu bài học:
- Khiêm tốn học hỏi bạn bè, mọi ngời
- Sẵn sàng hợp tác với mọi ngời trong học tập
B Ph ơng pháp :
Trang 29- Thảo luận nhóm, giải quyêt vấn đề.
C Chuẩn bị:
1 GV:
2 HS: Nghiên cứu bài học
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu những việc làm cụ thể của mình biểu hiện đã tham gia tích cực hoạt động tập thể
HS trả lời
GV nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
GV nêu câu hỏi: Chúng ta học tập, rèn luyện để làm gì?
HS: Trả lời
GV: Nhấn mạnh: Đó chính là mục đích học tập của HS
Hoạt động 2: Phân tích nội dung
truyện đọc “ Tấm gơng của HS nghèo
GV: Ngời có mục đích luôn xác định
đợc công việc của mình phải đạt đến
I Truyện đọc
Tấm gơng của HS nghèo vợt khó
- Biểu hiện: + Tự giác học thêm ở nhà
+ Tìm nhiều cách giải
+ Say mê học tiếng Anh
+ Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh
- Học tập và rèn luyện tốt → đạt thành tích cao
- Để đạt đợc mục đích học tập
Trang 30đích nào Tuy nhiên, có mục đích đạt
đợc trong thời gian ngắn, có mục đích
phải thực hiện lâu dài, thậm chí cả
cuộc đời Với HS chúng ta cần xác
định mục đích trớc mắt
GV: Hớng dẫn HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 2: Mục đích học tập trớc mắt
của học sinh là gì?
Nhóm 3, 4: Vì sao phải kêt hợp giữa
mục đích cá nhân, gia đình, xã hội?
2 Phải kết hợp giữa mục đích cá nhân, gia đình, xã hội để học tập tốt
- Mục đích cá nhân: Vì tơng lai của mình, vì danh dự bản thân
- Mục đích gia đình: Mang lại danh
dự cho gia đình, là niềm tự hào của dòng họ
- Mục đích xã hội: Góp phần làm giàu chính đáng cho quê hơng Xây dựng quê hơng, đất nớc, bảo vệ Tổ quốc XHCN Phát huy truyền thống, mang lại danh dự cho nhà trờng
IV Củng cố
GV kể chuyện “ Câu chuyện điểm 10”
“Giáng Hơng có suy nghỉ gì khi cô giáo cho em điểm 10? Bạn đã nói gì với cô giáo? Theo Giáng Hơng, điểm 10 phải do chính bản thân mình làm nên Em
Bài 11: mục đích học tập của học sinh (tiếp)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 31- HS hiểu đợc ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập và sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập.
2 Kỹ năng:
- Biết xây dựng, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lí
- Khiêm tốn học hỏi bạn bè, mọi ngời
- Biêt hợp tác trong hoạt động
3 Thái độ
- Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế hoạch học tập
- Khiêm tốn học hỏi bạn bè, mọi ngời
- Sẵn sàng hợp tác với mọi ngời trong học tập
II Kiểm tra bài cũ:
HS1: Mục đích học tập của học sinh là gì? Vì sao cần phải xác định mục
III Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
GV: Tiết trớc các em đã biết đợc sự cần thiết phải xác định mục đích học tập Vậy, khi xác định mục đích học tập chúng ta cần làm gì để thực hiện mục
đích ấy, bài học hôm nay giúp chúng ta giải quyết vấn đề này
GV nhấn mạnh: Cần phải học ở mọi
nơi, mọi lúc, học thầy, học bạn, học
trong sách, học trong thực tế cuộc
Trang 32HS: Kể tự do.
GV: Em học tập ở các bạn đó điểm
gì?
GV kẻ chuyện “Anh Kí tập viết”
GV: Nhịêm vụ của ngời HS là gì? Em
đã thực hiện nhiệm vụ đó ntn?
Bài c: HS làm vào phiếu
Trang 33Tìm hiểu các vấn đề bức xúc ở địa phơng hiện nay.
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức
II Kiểm tra:
Để đặt đợc mục đích đã đặt ra em cần học tập và rèn luyện nh thế nào?
III Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
GV vào bài trực tiếp: Hôm nay
Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS chơi “ Hái hoa”
- Lớp cử 1 HS làm tổ chức
- Mỗi nhóm (tổ) cử một em làm giám khảo
- Còn lại 4 nhóm làm 4 đội chơi
Nội dung: 1 Mỗi nhóm ra hai câu hỏi có nội dung là các vấn đề đạo đức đã học, viết vào hoa (giấy) và gắn vào cành
Lần lợt các nhóm hái hoa và trả lời câu hỏi, 1 câu hỏi trả lời đúng ghi 10
Em sẽ làm gì trong các trờng hợp sau đây:
a Gặp bản trèo, bẻ cây trong sân trờng
b Gặp bạn vô lễ với thầy cô giáo
Trang 34A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS nắm đợc các kiến thức đã học ở học kì I một cách có hệ thống
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS cách trình bày vấn đề rõ ràng, lu loát
- Làm đợc các bài tập có liên quan đến các vấn đề đạo đức đã học
- Giải quyết tốt các tình huống
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
GV vào bài trực tiếp: Hôm nay
Hoạt động 2: Ôn tập các kiến thức đã học
Hình thức: Chơi “Hái hoa”
Mỗi HS “hái” 1 “hoa” và trả lời các câu hỏi ghi ở trong hoa GV Nhận xét,
HS trả lời, ghi điểm
Câu hỏi:
1 Thế nào là siêng năng?
2 Thế nào là kiên trì?
3 Vì sao chúng ta phải siêng năng, kiên trì?
4 Thế nào là tiết kiệm?
10 Thế nào là sống chan hoà với mọi ngời?
11 Vì sao chúng ta cần phải sống chan hoà với mọi ngời?
17 Vì sao chúng ta cần tích cực, tự giác trong các hoạt động?
18 Mục đích học tập của em là gì? Để đạt đợc mục đích đó em cần rèn luyện ntn?
Trang 3519 Câu ca dao sau khuyên chúng ta điều gì?
Lời nói chẳng mất tìên mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
20 Hành vi nào sau đây thể hiện sống chan hoà với mọi ngời:
a Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi ngời
b Bạn Hơng luôn chia sẻ suy nghĩ với mọi ngời
c Vợ chồng chú Hùng giàu có nhng không quan tâm đến họ hàng ở quê
d Bác Hà là tiến sĩ, suốt ngày lo nghiên cứu không quan tâm đến ai
đ Chú Nghĩa lái xe ôm biết giúp đỡ mọi ngời
e Bà Huê có con giàu có nhng không chịu đóng góp cho hoạt động từ thiện
21 Biểu hiện nào sau đây thể hiện lịch sự, tế nhị:
a Biết lắng nghe, biết nhờng nhịn
b Nói quá to
Em có đồng tình với quan điểm trên không? Vì sao?
24 Hoà và Nhung đi xem xiếc Trong rạp xiếc Hoà cời rất to và vỗ vào vai Nhung bôm bốp khi xem những pha diễn tài tình
Em hãy nhận xét hành vi của Hoà
Trang 36đ Thu gom giấy vụn.
e Dùng điện thoải mái
f Sử dụng thời gian hợp lí
Câu 3 (1đ): Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
a Tích cực là học tập, làm việc và rèn luyện
b Tự giác là , không cần ai
Phần II: Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2đ): Mục đích học tập của em là gì? Vì sao em lại xác định mục đích học tập nh vậy?
Câu 2 (3đ): Câu tục ngữ: “Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đờng đi” khuyên chúng ta
điều gì? Em hiểu gì về lời khuyên đó?
Câu 3 (2đ): Bác Bình là tiến sỹ, suốt ngày lo nghiên cứu không cần quan tâm
Trang 37Rèn luyện sức khoẻ nh thế nào?
a Ăn uống điều độ, đủ dinh dỡng
b Ăn ít, kiêng khem để giảm cân
c Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều
d Hàng ngày luyện tập TDTT
đ Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh
e Thờng xuyên vệ sinh cá nhân
Câu 2 (1đ): Khoanh tròn vào chữ cái tơng ứng với hành vi thể hiện sống chan hoà với mọi ngời
a Cởi mở, vui vẻ
b Quan tâm đến mọi ngời
c Vì khó khăn nên không tham gia các hoạt động tập thể
d Không chơi với các bạn vì mặc cảm hoàn cảnh
đ Chia sẻ suy nghĩ với mọi ngời
e Không góp ý cho ai cả vì sợ mất lòng
g Tham gia tích cực các hoạt động do lớp, Đội tổ chức
Câu 3 (2đ): Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
Câu 3 (2đ): Lớp em có bạn H thờng hay cáo ốm trong giờ chào cờ đầu tuần
- Theo em hành vi của bạn H thể hiện điều gì?
- Là bạn, em phải nói gì với bạn H?
Nếu sai 1 biểu hiện trừ 0,25đ
Câu 2: Hành vi thể hiện tiết kiệm: a, c, d, g
Trang 38Câu 2: Câu tục ngữ: “Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đờng đi” khuyên chúng ta cần phải biết ơn những ngời đã giúp đỡ mình, những ngời có công với dân tộc, với
Câu 1: Rèn luyện sức khoẻ :a, d, đ, e (sai 1 ý trừ 0,25đ)
Câu 2: Hành vi thể hiện sống chan hoà với mọi ngời: a, d, đ, g (sai 1 ý trừ 0, 25
Câu 2: Câu tục ngữ: “ Liệu cơm gắp mắm” khuyên chúng ta phải tiết kiệm Đó
là sử dụng hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và ngời khác
Bài 12: công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em (t1)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ớc của Liên hợp quốc (LHQ)
2 Kỹ năng:
Trang 39- Phân biệt đợc các nhóm quyền trẻ em.
- Thực hiện tốt các nhóm quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em
3 Thái độ
- HS tự hào là tơng lai của dân tộc, của đất nớc
- Biết ơn những ngời chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình
B Ph ơng pháp :
- Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị:
1 GV: Bộ tranh GDCD 6 bài 12, công ớc LHQ về quyền TE
2 HS: Nghiên cứu bài học
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’)
II Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV: Phát bài kiểm tra học kì I
III Bài mới:
Hoạt động 1 (1’): Giới thiệu bài
GV: UNESCO nhấn mạnh rằng “ Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” Đã khẳng định vai trò của trẻ em trong xã hội loài ngời Ngạn ngữ Hi Lạp cũng khẳng định “Trẻ em là niềm tự hào của con ngời”, ý thức đợc điều đó, LHQ đã xây dựng công ớc về quyền trẻ em Vậy công ớc đó gồm những quy định gì về quyền trẻ em, hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
Hoạt động 2 (6’): Khai thác nội dung truyện
HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em
SOS Hà Nội
GV: Nêu câu hỏi:
? Tết ở làng SOS Hà Nội diễn ra nh
* Khái quát về Công ớc
- Năm 1989, Công ớc LHQ về quyền
TE ra đời
- Năm 1990, Việt Nam kí và phê chuẩn Công ớc
- Năm 1991, Việt Nam ban hành luật