iải bài toán cơ học là một việc vô cùng cần thiết nhưng rất khó khăn. Nhiều bài toán lớn, giải với mô hình đồ sộ, cần sử dụng rất nhiều biến và các điều kiện biên phức tạp, với không gian nhiều chiều, việc giải bằng tay là một việc không thể thực hiện được. Những năm gần đây, nhờ sự phát triển của các công cụ toán cùng với sự phát triển của máy tính điện tử, đã thiết lập và dần dần hoàn thiện các phần mềm công nghiệp, sử dụng để giải các bài toán cơ học vật rắn, cơ học thuỷ khí, các bài toán động, bài toán tường minh và không tường minh, các bài toán tuyến tính và phi tuyến, các bài toán về trường điện từ, bài toán tương tác đa trường vật lý. ANSYS là một phần mềm mạnh được phát triển và ứng dụng rộng rãi trên thế giới, có thể đáp ứng các yêu cầu nói trên của cơ học. Trong tính toán thiết kế cơ khí, phần mềm ANSYS có thể liên kết với các phần mềm thiết kế mô hình hình học 2D và 3D để phân tích trường ứng suất, biến dạng, trường nhiệt độ, tốc độ dòng chảy, có thể xác định được độ mòn, mỏi và phá huỷ của chi tiết. Nhờ việc xác định đó, có thể tìm các thông số tối ưu cho công nghệ chế tạo. ANSYS còn cung cấp phương pháp giải các bài toán cơ với nhiều dạng mô hình vật liệu khác nhau: đàn hồi tuyến tính, đàn hồi phi tuyến, đàn dẻo, đàn nhớt, dẻo, dẻo nhớt, chảy dẻo, vật liệu siêu đàn hồi, siêu dẻo, các chất lỏng và chất khí
Trang 1
Ph n m m ANSYS ED
M t h ph n m m ña trư ng v t lý ANSYS/Multiphysics ph c v ñào t o là m t công
c t t cho m i ngư i, các cán b các nhà máy, các giáo viên sinh viên các trư ng
Đ i h c k thu t, các cán b các Vi n Nghiên c u Ph n m m ANSYS/ED gi ng
ph n m m ANSYS/Multiphysics, trong ñó gói các tính năng c a ANSYS/Multiphysics và chung m t hư ng d n GUI, nhưng chúng h n ch kích thư c
c a mô hình, khi t o chúng và khi gi i Các gi i h n g m:
ANSYS/ED -Cung c p chuyên nghi p v i các công c h c công ngh ANSYS cho t ng các nhân
ANSYS/ED Student Edition - Có giá tr cho các trư ng ñ i h c cao ñ ng
ANSYS/ED Test Drive - Phiên b n gi i h n th i gian ( 30 ngày ho c 20 l n)
Trang 2Không có Ph n t composite (SOLID46, SHELL91, vàSHELL99)
Các thu c tính ñư c trình di n c a ANSYS
Danh m c các thu c tính ñáng lưu ý ñư c trình di!n trong các l i gi i
Ch n ch ñ phân tích
Ch n ch ñ phân tích ñi n hình là phương pháp gi i, ñ c ng ph n t (stress
stiffening), ch n phương pháp l p trong bài toán phi tuy n Newton-Raphson
S d ng Help
Trang 3Toán t Boolean Operations (d a trên cơ s ñ i s Boolean) cung c p công c ñ có
th ghép các d& li u khi dùng các toán t logic như: c ng, tr , chèn Toán t Boolean có giá tr khi d ng mô hình v t r'n Th tích, Di n tích, ñư ng ( volume, area, and line)
Tr c ti p t o ph n t
Đ nh nghĩa ph n t b(ng cách tr c ti p ñ nh nghĩa nút
Các môn khoa h c Discipline
Có 5 lĩnh v c khoa h c có th gi i b(ng ph n m m ANSYS: K t c u-Cơ (structural), Nhi t (thermal), Đi n (electric), T (magnetic), và ch t l)ng (fluid) Nhưng ANSYS cho phép gi i các bài toán ña trư ng v t lý Các trư ng V t lý thư ng tác d ng c p ñôi, như nhi t ñ và chuy n v trong phân tích ng su t -nhi t
h p , các hình n(m trong không gian 2-D ho c 3D, tương ng v i h th ng to ñ
Các ph n t b c cao
Higher-order, or mid-side noded elements, have a quadratic shape function (instead of linear) to map degree-of-freedom values within the element
Interactive Time Required
Đó là các ph n t g n ñúng, dùng trong các bài toán v i giao di n theo bư c Th i gian ñư c l y th i gian c a h th ng máy tính.you, and so on
Tên bài toán
Tên File ñư c ñ t riêng cho t ng bài, nhưng có giá tr trong các phân tích ANSYS
Ph n ki u Jobname.ext, trong ñó ext là ki u File do ANSYS ñ nh tuỳ tính ch t c a
Trang 4Có 3 m c ñ : d!, trung bình và khó Các bài toán khó có th chuy n thành d!, khi s
d ng bài toán tính theo bư c Tính ch t ñi n hình c a advanced ANSYS có d ng như các bài toán phi tuy n, macro ho c advanced postprocessing
Thu c tính v t li u
Thu ctính v t lý c a v t li u như môñun ñàn h i, m t ñ , luôn ñ c l p v i tham s hình h c Nên, chúng không g'n v i ki u ph n t Thu c tính v t li u quy ñ nh ñ gi i
ma tr n ph n t , nên ñ d! dàng chúng ñư c gán cho t ng ki u ph n t Tuỳ thu c
ng d ng, thu c tính v t li u có th là tuy n tính, phi tuy n, ho c ñ ng hư ng Cũng như ki u ph n t và h(ng s ñ c trưng hình dáng, c n ph i ñ t thu c tính v t li u nhi u l n, tuỳ theo v t li u
ng su t ph ng Plane Stress
Tr ng thái ng su t, trong ñó, ng su t pháp và ng su t ti p theo phương vuông góc b(ng không
H u x lý Postprocessing
ANSYS phân tích theo pha, ñó ta có th xem l i các k t qu phân tích nh các hình
nh màu và các b ng s li u H u x lý chung (POST1) ñư c dùng xem l i k t qu t i
m t bư c nh) trên toàn b mô hình v t th H u x lý theo th i gian (POST26) ñư c dùng xem l i k t qu t i các ñi m ñ c bi t trong mô hình trên toàn b th i gian các
bư c
Preferences
H p tho i "Preferences" cho phép ch n các lĩnh v c k thu t theo yêu c u v i vi c l c
ch n th c ñơn M c ñ nh, th c ñơn ch n ñưa ra t t c các lĩnh v c , các lĩnh v c không áp d ng ñư c %n m Vi c ch n ñư c ti n hành b(ng ñánh d u Thí d , ch n
m c k t c u, thì các m c khác ñư c %n
Ti n x lý Preprocessing
ANSYS là pha phân tích nh p d& li u như mô hình hình h c, v t li u, ki u ph n t cho chương trình
Trang 5Cung c p b$ sung các tham s hình h c cho ki u ph n t , nh&ng thông tin không th
nh p ñư c vào các nút Đi n hình như, ph n t v) shell là chi u dày v) m)ng, ph n t
d m là di n tích m t c't Các tính ch t này ñư c nh p tuỳ theo ki u ph n t yêu c u
Gi i Solution
Là pha phân tích c a ANSYS, trong ñó xác ñ nh ki u phân tích và ch n, ñ t t i và
ch n t i, kh i ñ ng gi i ph n t h&u h n.M c ñ nh là phân tích tĩnh
M t làm vi c Working Plane (WP)
Là m t m t tư ng tư ng v i g c to ñ Trong h to ñ 2-D (H ñ các hay to ñ
c c) ñư c bám theo t ng gia s khi có lư i hi n Dùng ñ ñ nh v m t ñ i tư ng c a
mô hình G c to ñ c a m t làm vi c ñ các n(m trùng g c to ñ toàn c c
Trang 7Điều kiện ban đầu
Kích thước của dầm góc được biểu diễn hình kèm theo Dầm được l m bằng thép A36 Môđun đ n hồi 30E6 psi v hệ số Poisson l 0.27
Các giả thiết
Giả sử b i toán l b i toán ứng suất phẳng, do độ d y của dầm theo phương z , bề d y 1/2 inch (1 inch = 2.54cm) nhỏ so với kích thước x,y, v do giả
thiết tải áp lực chỉ tác dụng theo mặt phẳng xly
Trước hết, cần giải quyết mô hình khối tạo ra từ mô hình mẫu 2lD v tự
động chia lưới với các nút v các phần tử
Tóm tắt các bước l Summary of Steps Các bước dựng mô hình hình học Build Geometry
1 Định nghĩa hình chữc nhật
2 Thay hộp điều khiển, tạo lại hình hộp thứ 2
3 Thay vùng l m việc, chọn tọa độ tạo hình tròn của chi tiết
4 Chuyển vùng l m việc xuống dưới v tạo hình tròn thứ 2
5 Thay mặt l m việc
Trang 813 Chän trong Preference d¹ng b i to¸n
14 §Þnh nghÜa thuéc tÝnh vËt liÖu
§Æt t¶i Apply Loads
19 §Æt c¸c ®iÒu kiÖn chuyÓn vÞ
20 §Æt lùc
Gi¶i b i to¸n Obtain Solution
21 Gi¶i
Xem kÕt qu¶ Review Results
22.V o General Postprocessor v xem kÕt qu¶:
23 BiÓu diÔn h×nh d¹ng biÕn d¹ng
24 BiÓu diÔn øng suÊt t−¬ng ®−¬ng theo ®iÒu kiÖn von Mises
25 LiÖt kª c¸c ph¶n lùc
26 Tho¸t khái ANSYS
Trang 91.3 Xây dựng mô hình hình học Build Geometry Tiền xử lý Preprocessing
Bước 1: Định nghĩa hình chữ nhật
Có nhiều cách để tạo mô hình hình học trong ANSYS, giới thiệu cách lập mô
hình thông dụng Nhân xét: cần gạt có thể thiết lập bằng 2 hình chữ nhật, ghép với 2 nửa đường tròn tại hai đầu Trước hết xác định gốc toạ độ, sau đó, ta dựng hình chữ nhật v hình tròn cơ sở tương quan với gốc toạ độ đy chọn Vị trí của gốc toạ độ l tuỳ ý ở đây, sử dụng tâm của lỗ tròn phía trên tay trái l m tâm tọa
độ Bắt đầu bằng định nghĩa một hình chữ nhật tương ứng với vị trí đó Trong ANSYS, gốc toạ độ n y được gọi l toạ độ to n thể
1 V o : Main Menu >
Preprocessor > >Modeling> Create >
>Areas> Rectangle > By Dimensions
2 Nhập các thông số sau:
X1 = 0 X2 = 6 Y1 = l1 Y2=1
3 Đặt Apply tạo hình thứ nhất
4 Nhập các số sau:
X1 = 4
X2 = 6 Y1 = l1 Y2 = l3 Nhấp chuột v o OK để đóng cửa sổ hội thoại l
Trang 10Bước 2: Thay đổi kiểm soát vẽ v vẽ lại Một diện tích được vẽ để biểu diễn hai hình chữ nhật cùng m u Để có thể phân biệt rõ giữa các vùng, bật chức năng đánh số diện tích v mầu Hộp thoại
"Plot Numbering Controls" nằm trên menu Tiện ích Utility Menu kiểm soát mục cần được hiện trên cửa sổ đồ hoạ "Graphics Window" Mặc định, mục "Replot" l
vẽ lại, được tự động kích hoạt để thực hiện công việc trên của hộp thoại Thao tác
vẽ lại sẽ lặp lại thao tác vẽ lần cuối cùng (trong trường hợp n y, đó l vẽ diện tích)
1 Utility Menu > Plot Ctrls >
ANSYS lưu trữ các dữ liệu v o trong bộ nhớ
Để lưu trữ dữ kiệu v o một file, hyy sử dụng thao tác SAVE, luôn hiển thị sẵn s ng trên Toolbar Trong ANSYS tên của dữ liệu thường được định dạng
l Nếu bắt đầu ANSYS bằng việc sử dụng các phím tắt, có thể định
rõ một tại con trỏ (mặc định jobname l ) Bạn có thể kiểm tra
hiện tại v o bất kỳ lúc n o bằng cách v o Utility Menu > List > Status
> Global Status Hơn nữa, cũng có thể ghi dữ liệu tiêu biểu đặc trưng trong quá
Trang 11đy được tạo lưới) bằng cách chọn Utility Menu > File > Save As v ghi rõ
Phải chú ý ghi lại dữ liệu thường xuyên trong quá trình l m việc, như vậy, nếu gặp phải một lỗi n o đó, có thể khôi phục lại dữ liệu từ lần ghi dữ liệu cuối cùng Thực hiện công việc n y bằng thao tác RESUME, được hiện ngay trên Toolbar (Hoặc bạn có thể tìm thấy mục SAVE v RESUME trên Utility Menu dưới File)
Bước 3: Thay đổi mặt l m việc sang toạ độ cực v tạo vòng tròn đầu tiên Bước tiếp theo trong dựng hình l tạo một nửa hình tròn tiếp tuyến với cạnh hình chữ nhật Tâm nằm giữa cạnh ngắn Sau đó kết hợp hình tròn v hình chữ nhật bằng toán tử "Cộng" Add Boolean ( bước 5.) Để tạo được các hình tròn, bạn sẽ phải sử dụng v hiển thị mặt l m việc
Trước khi bắt đầu, hyy phóng to cửa sổ Graphics Window để có thể nhìn
rõ các hình tròn đy được dựng Thực hiện thao tác n y bằng cách sử dụng hộp thoại "PanlZoomlRotate", đó l một hộp kiểm soát đồ hoạ sẽ được dùng trong nhiều mục của ANSYS
4 Utility Menu > WorkPlane >
Display Working Plane ( Bật lên) Chú ý , gốc mặt l m việc được vẽ ngay trên m n hình đồ hoạ (Graphics Window) Tạo độ được biểu diễn
Trang 12bằng biểu tượng WX v WY; góc vuông bây giờ trùng với gốc toạ đô
X,Y Tiếp đến ta sẽ thay đổi kiểu không gian l m việc WP th nh toạ độ cực, thay đổi bước bắt v biểu diễn lưới
5 Utility Menu > WorkPlane > WP Settings
10 Main Menu > Preprocessor > >
Modeling> Create > >Areas> Circle
> Solid Circle
Chú ý: Đọc cẩn thận trước khi kích
11 Chọn điểm tâm tại:
WP X = 0 (biểu diễn trong m n hình
đồ hoạ dưới đây)
WP Y = 0
12 Chuyển chuột đến bán kính 1 v kích
Trang 1313 Nhấp OK để đóng menu lựa chọn
14 Thanh công cụ: SAVE_DB
Chú ý: Khi định vị trí con trỏ để kích, giá trị "dynamic" WP X v
Y được hiện trên hộp thoại Solid Circular Area Cũng như vậy, luân lưu kích ta có thể nhập giá trị theo bán kính v o trong hộp thoại
Bước 4: Di chuyển mặt l m việc v dựng hình tròn thứ hai
Cùng một tháo tác, có thể tạo một hình tròn tại đầu cuối khác của thanh, Trước hết, di chuyển mặt l m việc đến tâm của đường tròn thứ hai Cách đơn giản nhất để không phải gõ v o số offset, l di chuyển mặt l m việc WP đến điểm giữa, xác định bằng kích v o điểm gần góc đáy phía dưới, bên phải hình chữ nhật
1 Utility Menu > WorkPlane > Offset WP to > Keypoints
2 Kích v o điểm thấp hơn nằm ở góc bên trái của hình chữ nhật
3 Kích v o điểm thấp hơn nằm ở góc bên phải của hình chữ nhật
Trang 14
5 Chuyển chuột, chọn bán kính 1
v kích nút trái chuột để dựng hình tròn
1 Main Menu > Preprocessor > >
Modeling> Operate > >
Booleans> Add > Areas
2 Kích All để tất cả các diện tích
đ−ợc cộng với nhau
3 Thanh công cụ: SAVE_DB
Trang 15Bước 6: Tạo đường lượn góc
1 Utility Menu > PlotCtrls >
Numbering
2 Bật chức năng đánh số đường
3 OK để thay đổi các kiểm soát, đóng các hộp thoại v tự động vẽ lại
4 Utility Menu > WorkPlane >
Display Working Plane (khoá)
5 Main Menu > Preprocessor > >
Modeling> Create > >Lines> Line Fillet
Utility Menu > Plot > Lines
Trang 16
Bước 7: Tạo diện tích lượn góc
1 Utility Menu > PlotCtrls > Pan, Zoom, Rotate
2 Kích nút Zoom
3 Di chuột v o vùng dưới góc, kích chuột trái, di chuyển chuột ra ngo i v kích lại
4 Main Menu > Preprocessor > >
Modeling> Create > >Areas> Arbitrary
> By Lines
5 Kích đường 4, 5, v 1
6 OK để tạo diện tích v đóng thực đơn kích
7 Kích v o nút Fit
8 Đóng hộp thoại Pan, Zoom, Rotate
9 Utility Menu > Plot > Areas
Trang 1710 Toolbar: SAVE_DB
Bước 8: Cộng các diện tích với nhau
1 Main Menu > Preprocessor > >
Modeling> Operate > >
Booleans> Add > Areas
2 Kích All để cộng tất cả các diện tích
3 Thanh công cụ: SAVE_DB
Trang 18B−íc 9: T¹o lç th«ng ®Çu tiªn
1 Utility Menu > WorkPlane > Display Working Plane (Më)
2 Main Menu > Preprocessor > >Modeling> Create > >Areas> Circle >
B−íc 10: ChuyÓn mÆt l m viÖc v t¹o lç th«ng thø 2
1 Utility Menu > WorkPlane > Offset WP to > Global Origin
2 Main Menu > Preprocessor > >Modeling> Create > >Areas> Circle >
6 Utility Menu > WorkPlane > Display Working Plane (§ãng)
7 Utility Menu > Plot > Replot
Trang 19Sau khi vẽ lỗ, chưa thấy hiện ra tuy thực tế
đy có
Cần dùng lệnh vẽ đường để thay vẽ diện tích
8 Utility Menu > Plot > Lines
9 Thanh công cụ: SAVE_DB
Trang 20B−íc 12: Ghi d÷ liÖu v o file model.db
Ghi d÷ liÖu v o file víi tªn
1 Utility Menu > File > Save As
Trang 21Cần định nghĩa thuộc tính vật liệu Error! Bookmark not defined cho b i toán, trong b i n y, vật liệu l m thanh l thép A36 Steel, với các mô đun đ n hồi Young v hệ số Poisson
3 Nhập 30e6 cho EX
4 Nhập 27 cho PRXY
5 OK để định nghĩa tính năng vật liệu v đóng hộp thoại
6 Material > Exit
Bước 15: Định nghĩa kiểu phần tử v chọn Trong phân tích bất kỳ, cần phải lựa chọn từ thư viện của các phần tử Error!
Bookmark not defined v định nghĩa phần tử xấp xỉ để tiến h nh phân tích
Với b i toán n y, sẽ sử dụng một kiểu phần tử l PLANE82, cấu trúc phẳng 2lD, tứ giác, kết cấu, dạng phần tử bậc cao Việc lựa chọn các phần tử bậc
Trang 22cao cho phép tạo được lưới thưa hơn các phần tử bậc thấp, trong khi vẫn duy trì
được độ chính xác của lời giải Hơn nữa, ANSYS sẽ tạo ra một số phần tử hình tam giác, như vậy, có thể gây sai số lớn khi sử dụng các phần tử bậc thấp (PLANE42) Cũng cần phải xác định rõ trạng thái ứng suất phẳng với chiều d y chọn trước cho PLANE82 Phải định nghĩa thông số chiều d y l hằng số vật liệu trong bước sau
Trang 234 Chọn phần tử phẳng tứ giác 8 nút (PLANE82)
9 Đóng hộp thoại kiểu phần tử
Bước 16: Định nghĩa hắng số thực (Real constants> Hằng số đặc trưng hình học vật liệu)
Để phân tích, do giả thiết ban đầu l trạng thái ứng suất phẳng với chiều
d y nhất định, sẽ nhập chiều d y, coi l thông số của hằng số thực Error!
Bookmark not defined cho PLANE82 Để tìm thêm thông tin về PLANE82, cần sử dụng hệ thống trợ giúp Help của ANSYS ở bước n y, bằng cách kích chuột
v o nút HELP từ hộp thoại
1 Main Menu > Preprocessor
> Real Constants >
Add/Edit/Delete
2 Thêm thiết lập hằng số thực
Trang 24
3 OK cho PLANE82.
Trước khi kích chuột v o nút HELP ở bước tiếp theo, biết rằng, các thông tin trợ giúp có thể xuất hiện trong cùng một cửa sổ, như hướng dẫn n y, bằng cách thay cho các nội dung hướng dẫn Sau khi đọc xong các thông tin trợ giúp, kích chuột v o nút Back để quay trở lại nội dung hướng dẫn n y Nếu nội dung trợ giúp xuất hiện trong một cửa sổ khác với cửa sổ hướng dẫn, hyy thu nhỏ hoặc đóng cửa sổ trợ giúp lại sau khi bạn
đọc xong các thông tin trợ giúp
4 Trợ giúp để dặt trợ giúp về PLANE82
5 Kéo chuột trái xuống để cuộn qua phần tử.
6 Nếu thông tin trợ giúp được thay cho hướng dẫn, kích
v o nút Back để quay về hướng dẫn
7 Nhập 5 cho THK.
Trang 258 OK để định nghĩa hằng số thực v đóng hộp thoại
9 Đóng hộp thoại hằng số thực
1.5 Tạo lưới
Bước 17: Tạo lưới diện tích Một tính năng ưu việt của ANSYS l có thể tự động tạo lưới cho mô hình không cần phải định rõ kích cỡ của lưới l tạo lưới mặc định Default Nếu chưa biết rõ l m thế n o để xác định được độ
d y của lưới, hyy để ANSYS l m lần
Trang 267 Kích All để tạo lưới cho tất cả
Trang 27thấy rõ được điều n y, có thể thấy sự khác biệt của các kết quả
trong hậu xử lý Về độ chính xác của các kết quả, hyy xem chương
2 của hướng dẫn
Bước 18: Ghi lưu dữ liệu v o File mesh.db
Cần ghi lưu dữ liệu v o một file có tên, thí dụ
1 Utility Menu > File >
Save as
2 Nhập dữ liệu v o File
3 OK để ghi file v đóng hộp thoại
1.6 Đặt tải Apply Loads Giải Solution
Trước hết chọn kiểu phân tích, mặc định l b i toán tĩnh Cần chọn b i toán có thể tiến h nh tuỳ theo b i toán
Bước 19: Đặt liên kết chuyển vị
Có thể đặt liên kết chuyển vị trực tiếp v o đường trong hình
1 Main Menu > Solution > >
Trang 2811, 12)
3 OK (Kích v o thực đơn kích)
4 Kích v o All DOF
5 Nhập 0 để không có chuyển
vị
6 OK để đặt liên kết v đóng hộp thoại
7 Utility Menu > Plot Lines
8 Thanh công cụ: SAVE_DB
đường
ANSYS quy ước cho việc đặt tải l các tải có giá trị dương biểu diễn lực ép lên bề mặt (lực nén)
1 Main Menu > Solution > >
Loads> Apply > >Structural>
Pressure > On Lines
Trang 29đáy của vòng tròn (đường 6)
Trang 30
ANSYS lưu c¸c kÕt qu¶ cña mçi bưíc gi¶i b i to¸n trong file c¬ së d÷ liÖu
v trong c¸c file kÕt qu¶, RST (hoÆc RTH cho b i to¸n nhiÖt,
.RMG cho b i to¸n tõ, v .RFL cho b i to¸n chÊt láng) C¸c c¬
së d÷ liÖu thùc sù chØ chøa duy nhÊt mét bé c¸c kÕt qu¶ t¹i mçi thêi ®iÓm, v× vËy trong tõng bưíc ph©n tÝch hoÆc sau tÊt c¶ c¸c bưíc ph©n tÝch, ANSYS chØ lưu gi÷
kÕt qu¶ cuèi cïng trong file c¬ së d÷ liÖu ANSYS lưu tÊt c¶ c¸c lêi gi¶i v o trong file kÕt qu¶
Trang 311.8 Xem kết quả
Hậu xử lý postprocessing
Chú ý :Những kết quả có thể có những khác biệt nhỏ trên các hình trình diễn, do tạo lưới
Bước 22: Nhập hậu xử lý chung v đọc trong dữ liệu kết quả
1 Main Menu > General Postproc > >Read Results> First Set
Bước 23: Vẽ hình dáng biến dạng
1 Main Menu > General Postproc > Plot Results > Deformed Shape
2 Chọn Biến dạng Def + chưa biến dạng undeformed
3 OK
Ta có thể tiến h nh các thủ tục tạo hình động của hình biến dạng
4 Utility Menu > Plot Ctrls >
Animate > Deformed Shape
5 Chọn Def + undeformed
6 OK
7 Chọn trong mục kiểm soát hình
động Animation Controller (không trình b y, nếu cần, sau
Trang 32
đó chọn Close
Bước 24: Vẽ trường ứng suất tương đương von Mises
1 Main Menu > General Postproc > Plot Results > >Contour Plot> Nodal Solu
2 Chọn mục Stress được contoured
3 Cuộn xuống v chọn von Mises (SEQV)
4 OK
Cũng có thể thực hiện thủ tục hình động để xem kết quả
Trang 33
5 Utility Menu > Plot Ctrls >
Animate > Deformed Results
3 Cuèn xuèng v t×m tæng lùc h−íng th¼ng
Trang 34
đứng, FY
4 File > Close (Windows), hoặc Close (X11/Motif), để
đóng cửa sổ
Bước 26: Thoát khỏi chương trình ANSYS Khi thoát khỏi chương trình ANSYS, bạn có thể ghi lại mô hình hình học v phần tải của dữ liệu (mặc định), ghi lại các mô hình hình học, tải, v số liệu kết quả
(một bước thiết lập kết quả), ghi lại mô hình hình học, tải, số liệu kết quả, v dữ
liệu hậu xử lý, có thể ghi lại tất cả v có thể không ghi lại gì Nhưng phải chắc rằng sử dụng ít nhất một lần ghi lưu trữ, nếu muốn lưu lại các file dữ liệu của ANSYS
Trang 35• Xem các hình ảnh động của ANSYS trong PC với các file AVI hoặc ANIM
• Biến đổi các file ANIM th nh các file AVI
• Gửi các file ảnh động lên trang WEB
Trang 36B i 2
B i toán nhiệt
Kết tinh kim loại trong khuôn đúc
Nội dung
1 Phạm vi b i toán Problem specification
2 Đề b i toán Problem description
3 Chuẩn bị phân tích nhiệt Prepare for a thermal analysis
4 Xây dựng mô hình hình học Build geometry
5 Định nghĩa vật liệu Define materials
6 Tạo lưới Generate mesh
7 Đặt tải Apply loads
8 Giải toán Obtain solution
9 Xem kết quả Review results
2.1 Phạm vi b i toán Problem specification Các môđun của ansys sử dụng: ansys/multiphysics, ansys/mechanical, ansys/ed
Mức độ khó: vừa phải Yêu cầu thời gian thực hiện b i toán: 60 đến 90 phút Lĩnh vực chuyên môn khoa học: B i toán nhiệt
Kiểu phân tích: B i toán phi tuyến Kiểu phần tử sử dụng: Plane55
Trang 37Những nội dung đặc trưng liên quan: mô hình solid, dẫn nhiệt, đối lưu, chuyển pha, lựa chọn, kiểm soát lời giải, hậu xử lý biến đổi theo thời gian, tạo h m "get function"
2.2 Đề b i toán
Đây l b i toán phân tích sự truyền nhiệt v chuyển pha của quá trình đúc
Mục đích của b i toán l tìm sự phân bố nhiệt độ của vật đúc bằng thép v của khuôn trong suốt quá trình kết tinh, quá trình xảy ra trong 4 giờ Vật đúc có dạng chữ L với bề d y của khuôn l 4 inch (1 inch = 2.54cm) Quá trình đối lưu xuất hiện giữa khuôn cát v môi trường không khí
Điều kiện ban đầu ( b i toán dùng
hệ Anh):
Tf = 32 + 9/5.Tc Chiều d i : feet (Ft) Khối lượng : slugs (lbfe sec**2/ft)
Thời gian : second (sec) Nhiệt độ : (fahrenhrit) F Lực : lbf
Nhiệt năng : btu
áp suất: psf (lbf/ft**2) Tính chất của vật liệu cát
Hệ số dẫn nhiệt (Kxx): 0.025 Btu/(hreineoF)
Tỷ trọng (dens): 0.054 lb/in3 Nhiệt dung riêng (C): 0.28 Btu/(Lbe0F)
đúc trong khuôn cát
Trang 38Enthalpy (enth) của thép:
Hệ số m ng: 0.014 btu/(hrein2e0F) Nhiệt độ môi trường: 80 0F
Giả thiết
Để phân tích, đưa về b i toán phẳng 2eD với độ d y 1 đơn vị Đồng thời để giảm nhẹ quá trình tính toán, tính 1 nửa mô hình, phần phía dưới
Tính chất của vật liệu khuôn (cát) l không đổi Còn các tính chất của vật đúc (hệ số dẫn nhiệt v entanpi) phụ thuộc nhiệt độ, hai thông số đó được nhập v o dưới dạng bảng Entanpi cho biết khả năng tích tụ nhiệt (ẩn nhiệt) của kim loại khi kết tinh Hiệu ứng bức xạ được bỏ qua
Để khống chế lời giải, sử dụng thiết lập lựa chọn phi tuyến, gồm tự động tạo bước thời gian Việc tạo bước thời gian tự động có tác dụng xác định chính xác thời gian gia số bước cần thiết để b i toán chuyển biến pha phi tuyến hội tụ Điều
Thép đúc Cát
Mặt song song
Trang 39đó có nghĩa l giá trị bước thời gian nhỏ hơn sẽ được sử dụng trong suốt quá trình chuyển biến từ kim loại lỏng sang trạng thái đông đặc
Tóm tắt các bước
Để nắm được b i, cần theo tường bước hướng dẫn Tóm tắt các bước như sau:
Chuẩn bị quá trình phân tích nhiệt
1 Chọn b i toán ưu tiên preferences
Dựng hình hình học
2 Định nghĩa các điểm keypoints
3 Tạo các diện tích cho khuôn v vật đúc
Định nghĩa vật liệu
4 Định nghĩa các tính chất vật liệu
5 Vẽ các tính chất vật liệu theo nhiệt độ
10 Kiểm tra việc điều khiển quá trình giải
11 Xác định điều kiện ban đầu cho quá trình ngắn
12 Thiết lập thời gian, khoảng thời gian trong một bước v các thông
Trang 4017 Thiết lập các kết quả theo hình động
18 Hiển thị các kết quả hình động
19 Thoát khỏi chương trình ansys
2 3 Chuẩn bị phân tích nhiệt Bước 1: Chọn b i toán ưu tiên preferences
Để thiết lập ưu tiên preferences:
1 Main menu > preferences