1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De hoa 11 ki i 11 12

3 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 48,5 KB
File đính kèm De hoa 11 ki I-11-12.rar (8 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy m có khối lợng là.. Câu 4: Khi bị nhiệt phân dãy muối nào sau đây đều cho sản phẩm là oxit kim loại, khí NO2 và khí O2.. Sau phản ứng thu đợc các chất là.. Tỉ khối hơi của X so với h

Trang 1

Đề kiểm tra học kì I

Môn: Hoá học 11 Năm 2011-2012

========

Phần I: Trắc nghiệm

Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.

Câu 1: Hoà tan axit HCl vào nớc đợc dung dịch có [H+]=1,0.10-4M khi đó nồng độ [OH-] là

A 1,0.10-7M B 1,0.10-10M C 1,0.10-14M D 1,0.10-11M

Câu 2: Cho m gam natri vào nớc, ta thu đợc 1,5 lit dung dịch có

pH=13 Vậy m có khối lợng là

A 3,45 g B 2,3 g C 13 g D 4,6 g

Câu 3: Hoà tan hoàn 1,2 gam kim loại X vào dung dịch HNO3 d thu

đợc 0,224 lit khí nitơ duy nhất (ở đktc) Vậy X là

Câu 4: Khi bị nhiệt phân dãy muối nào sau đây đều cho sản

phẩm là oxit kim loại, khí NO2 và khí O2

A Cu(NO3)2, KNO3, Ca(NO3)2 B LiNO3, Pb(NO3)2, AgNO3

C Zn(NO3)2, Cu(NO3)2, Pb(NO3)2 D Ca(NO3)2 Zn(NO3)2, Hg(NO3)2

Câu 5: Đốt hỗn hợp gồm 6,72 lit khí oxi và 8,96 lit khí amoniac

(Thể tích khí đo ở đktc) Theo sơ đồ phản ứng: NH3 + O2 > N2 + H2O Sau phản ứng thu đợc các chất là

A khí N2 và H2O B Khí NH3, khí N2 và H2O

C Khí O2, khí N2 và H2O C Khí NO2 và H2O

Câu 6: Để phân biệt 2 chất rắn Na2CO3 và Na2SiO3 có thể dùng

thuốc thử nào sau đây

A Dung dịch NaOH B Dung dịch HCl

C Dung dịch NaCl D Dung dịch KNO3

Câu 7: Hợp chất X có 40%C, 6,67%H (về khối lợng) còn lại là oxi Tỉ

khối hơi của X so với hiđro bằng 30 Công thức phân tử của X là

A CH2O B C3H8O C C2H4O2 D C3H6O

Câu 8: Chất Y có công thức phân tử là C6H10O4 Công thức nào sau

đây là công thức đơn giản của Y

A C12H20O8 B C3H10O2 C C6H10O4 D C3H5O2

Phần II: Tự luận

Câu 9: Viết phơng trình hoá học dạng phân tử và dạng ion rút gọn

của phản ứng giữa H3PO4 với lợng d của :

a) BaO b) Ca(OH)2

Câu 10: Khi cho 3,27 gam hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch

HNO3 2M vừa đủ , đun nóng sinh ra 4,704 lít khí NO2 duy nhất (ở

đktc) ,

a) Xác định phần trăm khối lợng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

b) Tính thể tích của dung dịch axit đã dùng

Trang 2

Hớng dẫn chấm bài kiểm tra học kì I

Môn :Hoá học 11

==========

Phần I: Trắc nghiệm(4 điểm) Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm

Đáp

Phần II: Tự luận(6 điểm)

Câu 9:(2 điểm)

a) 3 BaO + 2 H3 PO4 -> Ba3(PO4 )2 +

3 H2O

3 BaO + 6 H+ + 2 PO43- -> Ba3(PO4 )2 + 3 H2O

0,5 0,5

b) 3 Ca(OH)2 + 2 H3 PO4 -> Ca3(PO4 )2 + 6 H2O

3 Ca 2+ + 6OH- + 6 H+ + 2 PO43- -> Ca3(PO4 )2 + 6 H2O

0,5 0,5

Câu 10: (4 điểm)

n NO 2 = 4,704/ 22,4 = 0,21 mol

Cu + 4HNO3 -> Cu (NO3 )2 + 2NO2 +

2H2O

x mol 2x mol

Al + 6HNO3 -> Al (NO3 )3 + 3NO2 +

3H2O

y mol 3y mol

0,5 0,5

Theo bài ra ta có :

64x +

27 y = 3,27

2x +

3y = 0,21

0,5

Giải hệ PT ta đợc : x= 0,03 mol => m Cu = 1,92 g

y= 0,05 mol = > m Al = 1,35 g 0,50,5

% Cu = 1,92/ 3,27 x 100 = 58,71 %

b) Tổng số mol HNO4 là 4.0,03+6.0,05=0,42 mol

=> VH3PO4= 0,42/2=0,21 lit

0,5 0,5

Ngày đăng: 19/03/2019, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w